Xuất phát từ những hạn chế và thực tế khó khăn của học sinh khi phần sốthập phân, bản thân tôi không khỏi băn khoăn, trăn trở: Làm thế nào để giúp các em học sinh tiếp thu và vận du
Trang 11 MỞ ĐẦU
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chúng ta đều biết rằng: Mỗi môn học ở bậc Tiểu học đều góp phần vào việcthực hiện mục tiêu của giáo dục, giúp học sinh hình thành và phát triển những
cơ sở ban đầu rất quan trọng của nhân cách con người Việt Nam
Môn Toán cung cấp cho học sinh những kiến thức về Toán học; giúp các
em tư duy lôgic, tính toán nhanh nhẹn và học tốt ở các bậc học trên Môn Toáncũng giúp học sinh có những sáng tạo hay, suy luận tốt làm cho quá trình nhậnthức thêm phong phú Chính vì thế từ khi bước vào lớp 1 cho đến lớp 4 các em
đã được học kỹ về số tự nhiên và các phép tính của nó Bước lên lớp 5 các emđược học tiếp số thập phân và các phép tính với số thập phân Số thập phân làmột trong những phần kiến thức rất quan trọng trong chương trình Toán Tiểuhọc nói riêng và trong cuộc sống hàng ngày nói chung Trong chương trình Toán
5, số thập phân chỉ là những kiến thức mở đầu, nhưng lại là kiến thức cơ bản và
là nền tảng cho quá trình học tập môn Toán và các môn học khác Mặt khác, sốthập phân được sử dụng hàng ngày trên hầu hết các hoạt động thực tiễn, vì vậy
số thập phân là phương tiện, là cầu nối giữa Toán học và thực tiễn
Số thập phân là phần mở rộng và tinh tế hơn số tự nhiên nên nếu nắm chắcđược các phép tính trên số thập phân các em sẽ thực hiện thành thạo các dạngtoán như: Hình học, chu vi, diện tích, thể tích một số hình, số đo thời gian, toánchuyển động và còn nhiều dạng toán ở các lớp trên
Qua nghiên cứu và trao đổi cùng đồng nghiệp bạn bè; tôi thấy học sinhthường gặp những khó khăn, vướng mắc khi học các phép tính về số thập phân,rất nhiều em còn lúng túng và mắc sai lầm trong quá trình tiếp thu và vận dụngkiến thức Kỹ năng nhận biết và tính toán còn hạn chế như giữa các cách đặt sốcho thẳng cột và khi tách phần thập phân ở kết quả tìm được chưa đúng…, dẫnđến kết quả thực hiện các phép tính đều sai Nguyên nhân dẫn đến tình trạngtrên có nhiều nhưng chủ yếu là do phần kiến thức, kĩ năng về số thập phân chưanắm vững
Xuất phát từ những hạn chế và thực tế khó khăn của học sinh khi phần sốthập phân, bản thân tôi không khỏi băn khoăn, trăn trở: Làm thế nào để giúp các
em học sinh tiếp thu và vận dụng tốt, giúp các em tránh khỏi những khó khăn,sai lầm trong quá trình học về số thập phân, có kỹ năng, kỹ xảo trong tính toán
để làm các bài toán phức tạp với số thập phân góp phần nâng cao hiệu quả củaquá trình dạy học luôn là động lực, là câu hỏi lớn thôi thúc tôi Chính vì vậy, tôi
đã tìm tòi, sưu tầm, đúc rút kinh nghiệm và vận dụng hiệu quả kinh nghiệm:
“Nâng cao hiệu quả giảng dạy về phần số thập phân trong chương trình Toán lớp 5” nhằm giúp học sinh học tốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng dạy
học
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thông qua việc điều tra nghiên cứu thực trạng dạy và học ở trường Tiểuhọc để tìm ra những khó khăn, thiếu sót và sai lầm của học sinh khi học về số
Trang 2thập phân, từ đó đề xuất một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 học tốt số thậpphân, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở nhà trường.
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nâng cao hiệu quả giảng dạy về phần số thập phân trong chương trình Toán lớp 5
ở trương Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện kinh nghiệm này, tôi đã sử dụng những phươngpháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: Sưu tầm, đọc và nghiêncứu những tài liệu, bài báo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, có phân tích làmrõ
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Thông qua bài học,bài kiểm tra cuối học kì của học sinh; trao đổi kinh nghiệm với các giáo viêntrực tiếp giảng dạy lớp 5 để thu thập thông tin, phân tích những khó khăn, sailầm của học sinh khi học số thập phân từ đó tìm biện pháp khắc phục giúp họcsinh học tốt số thập phân
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
2 NỘI DUNG
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN:
2.1.1.Nội dung chương trình Toán 5:
Trong những năm gần đây phong trào đổi mới phương pháp dạy học trong trườngTiểu học luôn được quan tâm và đẩy mạnh không ngừng Đặc biệt khi dạy học Toán ởTiểu học vừa đảm bảo tính vừa sức, tính khoa học và nhận thức tốt cả về nội dung lẫnphương pháp của học sinh Đây là cơ sở rất quan trọng để giáo viên tiến hành dạy học,kiểm tra, đánh giá kết quả học Toán của học sinh
Theo chương trình Toán ở lớp 5, nội dung Toán 5 chia thành 175 bài học hoặc bàithực hành, luyện tập, ôn tập, kiểm tra Mỗi bài thường được thực hiện trong một tiếthọc, trung bình mỗi tiết kéo dài 40 phút Để tăng cường luyện tập, thực hành vận dụngcác kiến thức và kỹ năng cơ bản, nội dung dạy về lí thuyết đã được tinh giản trong quátrình thử nghiệm và hoàn thiện SGK Toán 5, chỉ lựa chọn các nội dung cơ bản củachương trình môn Toán ở tiểu học; hình thức ôn tập chủ yếu thông qua luyện tập, thựchành
2.1.2 Mục tiêu dạy phân số thập phân:
Mục tiêu dạy học Toán 5 đã được cụ thể hóa thành chuẩn kiến thức và kĩ năngcủa môn Toán lớp 5 chính vì vậy khi học xong, HS phải đạt được yêu cầu cơ bản nhưsau:
2.2 THỰC TRẠNG VIỆC DẠY – HỌC SỐ THẬP PHÂN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN VĂN TRỖI.
Năm học 2017- 2018 tôi được nhà trường phân công chủ nhiệm lớp 5H.
Lớp tôi gồm 40 HS, trong đó có tới 21 học sinh nam Một số em có cha mẹ đilàm ăn xa, các em phải sống với ông bà, điều kiện học tập không tốt nên đã ảnhhưởng không nhỏ đến việc học tập của các em
1 Thuận lợi:
Trang 3a Giáo viên:
Nhà trường luôn tạo điều kiện cho công tác giảng dạy đạt kết quả tốt, độingũ giáo viên có tay nghề cao, luôn được học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lựcgiảng dạy Giáo viên có đầy đủ SGK, tài liệu tham khảo, sách hướng dẫn vàthường xuyên được tiếp cận với các phương tiện dạy học hiện đại Đội ngũ giáoviên yêu nghề, có năng lực sư phạm
b Học sinh:
Đa số học sinh nắm vững kiến thức và thực hiện thành thạo 4 phép tínhcộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên; nắm vững khái niệm phân số, phân số thậpphân và hỗn số Đây là nội dung kiến thức cơ bản rất quan trọng giúp học sinhhọc tốt nội dung “Số thập phân”
Sự quan tâm của phụ huynh học sinh cũng góp phần nâng cao chất lượngcác môn học nói riêng và môn Toán nói chung
Các em học sinh đều được học hai buổi/tuần, buổi sáng học lý thuyết vàbuổi chiều được luyện tập củng cố để khắc sâu kiến thức Từ đó, giúp các em cókhả năng làm thành thạo các bài tập thực hành và vận dụng linh hoạt vào cácphân môn khác
2 Khó khăn
a Giáo viên:
Do đặc điểm của nhà trường là sĩ số học sinh quá đông, lịch học được sắpxếp kín nên việc thăm lớp, dự giờ, học hỏi chuyên môn của bạn còn hạn chế.Trình độ giáo viên chưa đồng đều, đôi lúc giáo viên còn giảng dạy theo phươngpháp cũ nên việc phân chia thời lượng lên lớp ở mỗi môn dạy đôi khi còn dàntrải, hoạt động của cô - trò có lúc thiếu nhịp nhàng
b Học sinh:
Thông qua giảng dạy trên lớp, từ việc làm các bài tập trong chương trình,tôi thấy trong khối một số em làm bài về thực hiện các phép tính số thập phântương đối tốt, tuy nhiên nhiều em chưa nắm được quy tắc và vận dụng quy tắc
để thực hiện đạt kết quả tốt nên còn gặp nhiều khó khăn, sai lầm dẫn đến việchọc và làm bài chưa đạt mong muốn Một số phụ huynh chưa thực sự quan tâmđến con em mình còn có quan điểm '' trăm sự nhờ nhà trường, nhờ cô'' cũng làmảnh hưởng đến chất lượng học tập bộ môn
3 Nguyên nhân của việc tồn tại.
Một số sai lầm của học sinh khi học số thập phân.
a Về khái niệm số thập phân.
Lỗi sai do chưa hiểu khái niệm về số thập phân, chưa hiểu rõ mối liên hệgiữa số thập phân và số tự nhiên, số thập phân và phân số
- Khi học về khái niệm số thập phân do chưa hiểu rõ bản chất khái niệm sốthập phân nên nhiều học sinh còn nhầm lẫn giữa phần nguyên và phần thập phâncủa một số thập phân; khi chuyển từ phân số thập phân hoặc hỗn số ra số thậpphân và ngược lại, nhiều em còn chuyển sai, nhất là các trường hợp số chữ số ở
tử số ít hơn hoặc bằng số chữ số ở mẫu số
Trang 4- Sáu đơn vị, tám phần trăm đơn vị: - Học sinh viết 6,8
- Sáu đơn vị, mười tám phần trăm đơn vị: - Học sinh viết 6,018 nhưng nếuđọc là 6 đơn vị, 1 phần mười và 8 phần trăm đơn vị thì học sinh ít viết sai
- Cũng vì lý do này, khi học số thập phân bằng nhau, có một số em bỏ tất
cả các chữ số 0 ở phần thập phân và viết 0,04000 = 0,4 Hay khi làm bài tập,học sinh chỉ khẳng định 0,100 =1000100 là đúng mà không chỉ ra được0,100 =
b Về việc thực hiện các phép tính với số thập phân.
- Có nhiều lí do dẫn đến việc học sinh thực hiện chưa tốt 4 phép tính về sốthập phân nhưng lỗi học sinh thường mắc khi học 4 phép tính về số thập phân làquên đặt dấu phẩy ở kết quả
* Đối với phép cộng các số thập phân.
Khi học phép cộng hai hay nhiều số thập phân, sai lầm cơ bản nhất của họcsinh là đặt tính Nếu số chữ số ở phần nguyên và phần thập phân của các số hạngbằng nhau (Ví dụ: 16,347 + 23,568 ) thì các em ít sai nhưng nếu số chữ số ởphần nguyên và phần thập phân của các số hạng không bằng nhau thì các
em hay nhầm
Ví dụ : 1,54 + 15,4 hoặc cộng số thập phân với số tự nhiên thì nhiều em
đặt tính sai, dẫn đến kết quả sai và đặt dấu phẩy tùy tiện ở tổng
* Đối với phép trừ các số thập phân.
- Khi trừ hai số thập phân, nếu số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ íthơn số chữ số ở phần thập phân của số trừ thì học sinh thường hiểu sai bản chấtphép trừ và làm sai
Ví dụ :
Trang 5- 3,62,8720,872Học sinh do không nắm vững qui tắc và không nắm được các hàng của sốthập phân nên đặt tính sai và dẫn đến kết quả sai.
Hoặc đặt tính sai không thẳng cột Ví dụ:
* Đối với phép nhân các số thập phân.
- Khi học về phép nhân số thập phân, các em học sinh thường mắc sai lầm
cơ bản là đặt cả dấu phẩy ở tích riêng hoặc không đặt đúng vị trí của dấu phẩy ởtích chung (hoặc quên không viết dấu phẩy)
Khi nhân đúng kết quả rồi thì ghi dấu phẩy không đúng, quên hoặc ghi sai
2,5 315126157,5( Học sinh nhớ nhầm cách đánh dấu phẩy ở qui tắc cộng hai số thập phân)
- Thực hiện tính được nhưng quên đặt dấu phẩy ở tích hoặc đặt dấu phẩy chưa chính xác
* Đối với phép chia các số thập phân.
- Khi học phép chia số thập phân, do chưa nắm vững quy tắc chia số thậpphân trong các trường hợp cụ thể; chưa hiểu rõ bản chất của việc gạch bỏ dấuphẩy ở số bị chia, số chia hay viết thêm chữ số 0 vào bên phải số bị chia nên khithực hiện phép tính các em còn lúng túng dẫn đến mắc nhiều sai lầm
- Trường hợp chia một số thập phân cho một số thập phân, học sinh thườnglúng túng khi gặp trường hợp các chữ số ở phần thập phân của số bị chia ít hơn
số chia, các em thực hiện kĩ thuật tính theo quy tắc nhưng sau khi chia hết cácchữ số ở số bị chia và còn dư thì lại không đánh dấu phẩy vào thương rồi tiếptục thêm 0 vào số dư để chia tiếp
- 76
1,6 6,0 -
x
x x
Trang 6+ Bài “Chia một số tự nhiên cho một số thập phân” quên đếm ở phần thậpphân của số chia có bao nhiêu chữ số rồi thêm vào bên phải số bị chia bấy nhiêuchữ số 0 để chia.
7 : 3,5 = ?
7 3,5
70 0,2 0
Ví dụ 2: Với bài “ Chia một số thập phân cho một số tự nhiên”
8,16 : 3 Đặt tính đúng nhưng do không thuộc qui tắc chia nên sai như sau: Học sinh quên viết dấu phẩy vào bên phải thương trước khi lấy chữ số ở hàngphần mười là chữ số 1 để chia tiếp
Thực hiện tính sai:
+ Khi chia có dư thêm 0 chia tiếp quên không viết dấu phẩy vào bên phải
số thương
Ví dụ 3:
10 75 0
- Còn một số trường hợp khác các em chuyển dấu phẩy nhưng không đúng
+ Đặc biệt việc xác định số dư trong phép chia số thập phân là rất mơ hồ đối với học sinh Các em hay xác định sai số dư trong các phép chia n y.ày
30 5,42 20
6Học sinh thường trả lời, số dư trong phép chia này là 6 mà không giải thíchđược chữ số 6 ở hàng phần trăm nên số dư là 0,06
3 Kết quả khảo sát:
Sau khi tiến hành khảo sát chất lượng phân loại đối tượng, kết quả giảitoán của học sinh lớp 5H và 5I kết quả về học số thập phân của học sinh nhưsau:
Trang 7Từ kết quả khảo sát và những sai lầm thường mắc phải của học sinh đã nêu
ở trên, tôi suy nghĩ và trao đổi với đồng nghiệp để tìm ra những biện pháp cóhiệu quả cao nhằm khắc phục những tồn tại đó
2.3 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
2.3.1 Giúp học sinh nắm vững khái niệm số thập phân.
a Giúp học sinh nắm vững khái niệm số thập phân và khắc phục tình trạng các em thường nhầm lẫn giữa phần nguyên và phần thập phân.
- Hình thành khái niệm số thập phân theo hai bước:
Bước 1: Đo và viết kết quả phép đo dạng phân số thập phân
Bước 2: Từ kết quả phép đo và khái niệm phân số hình thành khái niệm sốthập phân
- Giáo viên nên cho học sinh thực hành đo độ dài để lấy thêm nhiều ví dụ
về phân số thập phân rồi chuyển cách ghi từ dạng phân số thập phân sang cáchghi dạng số thập phân; xác định phần nguyên, phần thập phân rồi điền vào bảng
Ví dụ 1:
* Thực hành đo và viết kết quả đo dưới dạng phân số thập phân:
- Chiều dài của quyển sách Toán; - Chiều dài cái bàn học ở lớp
* Chuy n cách ghi k t qu o dển cách ghi kết quả đo dưới dạng phân số thập phân sang cách ết quả đo dưới dạng phân số thập phân sang cách ả đo dưới dạng phân số thập phân sang cách đo dưới dạng phân số thập phân sang cách ưới dạng phân số thập phân sang cách ạng phân số thập phân sang cáchi d ng phân s th p phân sang cáchố thập phân sang cách ập phân sang cáchghi k t qu o dết quả đo dưới dạng phân số thập phân sang cách ả đo dưới dạng phân số thập phân sang cách đo dưới dạng phân số thập phân sang cách ưới dạng phân số thập phân sang cách ạng phân số thập phân sang cáchi d ng s th p phân, xác ố thập phân sang cách ập phân sang cách đo dưới dạng phân số thập phân sang cáchịnh phần nguyên và phần thậpnh ph n nguyên v ph n th pần nguyên và phần thập ày ần nguyên và phần thập ập phân sang cáchphân r i i n v o b ng sau:ồi điền vào bảng sau: đo dưới dạng phân số thập phân sang cách ền vào bảng sau: ày ả đo dưới dạng phân số thập phân sang cách
Vật cần đo Số thậpphân nguyênPhần Phần thậpPhânChiều dài quyển sách Toán 5
Chiều dài cái bàn học ở lớp
- Học sinh thực hành đo và nêu kết quả đo:
Chiều dài của quyển sách Toán 5 đo được là:
- Sau đó điền vào bảng theo yêu cầu (đơn vị tính m)
Vật cần đo Số thậpphân nguyênPhần Phần thậpphân
Sơ đồ về hình thành khái niệm số thập phân:
Số đo độ
dài
Số đo độ dài viếtdưới dạng phân số thập phân
Cách viết
“thuận tiệnhơn” của số đo
độ dài
số thậpphân Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúngđược phân cách bởi dấu phẩy Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phầnnguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân
24 100
2 10
Trang 8Ví dụ 2: Trong số 19, 25
phần nguyên phần thập phân
- Để học sinh không nhầm giữa phần nguyên và phân thập phân, giáo viêncho học sinh tự lấy nhiều ví dụ về số thập phân, xác định phần nguyên và phầnthập phân của mỗi số và làm vào bảng:
Số thập phân Phần nguyên Phần thập phân
b Giúp các em viết đúng số thập phân.
- Khi dạy học sinh viết số thập phân, giáo viên cần hướng dẫn học sinhnắm vững cấu tạo của số thập phân bằng cách viết từng chữ số của phần nguyên
và phần thập phân vào từng hàng của số thập phân theo cấu tạo các hàng Cầnhướng dẫn các em viết từng chữ số vào từng hàng của số thập phân ( mỗi hàngchỉ gồm một chữ số) hàng nào không có thì viết chữ số 0
- Giúp học sinh nhớ tên gọi các hàng của số thập phân Vì trong phép tínhcộng, trừ các số thập phân nếu không nắm rõ tên các hàng thì dẫn đến việc đặtphép tính sai và sai kết quả
Ví dụ 1: Trong số 27,637 thì:
+ Phần nguyên gồm có: 2 chục và 7 đơn vị
+ Phần thập phân gồm có: 6 phần mười, 3 phần trăm và 7 phần nghìn
Hàng nghìn
Hàng trăm
Hàng chục
Hàng đơn
Hàng phần mười
Hàng phần trăm
Hàng phần nghìn Năm đơn vị,
c Giúp học sinh làm tốt các bài tập về số thập phân bằng nhau.
Khi dạy về số thập phân bằng nhau, phải nhấn mạnh yêu cầu chỉ bỏ (hoặcthêm) các chữ số 0 ở tận cùng bên phải dấu phẩy, còn nếu học sinh nhầm lẫn bỏ
và thêm chữ số 0 ở giữa thì cần giải thích cho các em hiểu vì sao không làm nhưvậy được
Sau mỗi bài tập trong từng trường hợp, giáo viên nên yêu cầu học sinh giảithích cách làm để phát hiện cách hiểu sai lầm của học sinh để kịp thời sửa chữangay tại lớp
Trang 9Ví dụ : Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân để có các số
thập phân viết dưới dạng gọn hơn
Học sinh đã làm: 7,0300 = 7,3 ̣ ( Sai )
Giáo viên cần nhấn mạnh chữ số 3 của số 7,0300 là ở hàng phần trăm cònchữ số 3 của số 7,3 là ở hàng phần mười nên nếu các em làm như vậy thì giá trịcủa chữ số 3 đã bị thay đổi, từ đó các em sẽ hiểu và viết được đúng: 7,0300 =7,03
d Giúp học sinh so sánh các số thập phân trong trường hợp có phần nguyên bằng nhau.
- Giáo viên cần nhấn mạnh: Không phải số thập phân nào có phần thậpphân gồm nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn mà phải dựa vào giá trị của cácchữ số ở các hàng tương ứng
a Mối liên hệ giữa số thập phân với số tự nhiên.
Giáo viên cần giúp học sinh hiểu được rằng căn phòng dài 6m thì cũng cónghĩa là dài 6m0dm0cm nên ta có thể viết 6m = 6,00m Do đó, 6 = 6,00 Cónghĩa là: Tất cả các số tự nhiên đều được coi là số thập phân mà phần thập phângồm toàn chữ số 0 ( hay gọi là số thập phân đặc biệt)
Sau đó cho học sinh lấy thêm nhiều ví dụ cụ thể để các em hiểu rõ bản chấtcủa vấn đề này
b Mối liên hệ giữa số thập phân và phân số.
Từ việc hình thành khái niệm số thập phân, giáo viên có thể lấy thêm nhiều
ví dụ khác để giúp học sinh hiểu được: Bất cứ số thập phân nào cũng bằng mộtphân số thập phân Ngược lại: Bất cứ phân số thập phân nào cũng bằng một sốthập phân
- Khi hướng dẫn các em chuyển từ phân số hoặc hỗn số ra số thập phân,nên dạy các em đưa phân số hoặc hỗn số đó về dạng phân số thập phân (có mẫu
là 10, 100, 1000 ) sau đó đếm ở mẫu số của phân số thập phân xem có baonhiêu chữ số 0, rồi dùng dấu phẩy tách ra ở tử số bấy nhiêu chữ số kể từ phảisang trái
là số thập phân bỏ dấu phẩy
Trang 10Ví dụ 2: 26,317 có 3 chữ số ở phần thập phân nên mẫu số có 3 chữ số 0,
tử số là 26317 nên 26,317 = 263171000
GV hướng dẫn học sinh làm việc theo cặp:
1 em nêu ví dụ 1 em nêu kết quả và kiểm tra để bổ sung kịp thời giúp các
em thuộc bài ngay tại lớp
2.3.3 Giúp học sinh học tốt các phép tính với số thập phân.
Khi nghiên cứu chương trình ta thấy được sự giống và khác nhau khi họccác phép tính về số thập phân và các phép tính về số tự nhiên Chính vì thế khidạy với mỗi bài cụ thể chúng ta chỉ nhấn mạnh chủ yếu vào những điều khácnhau mà thôi.Vấn đề trọng tâm ở đây là kĩ thuật tính mà mấu chốt là cách đặtdấu phẩy trong các kết quả tính
a Thực hiện đối với phép cộng và phép trừ.
Để khắc phục hiện tượng học sinh đặt tính sai hoặc hiểu sai bản chất củaphép cộng, phép trừ hai hay nhiều số thập phân, giáo viên nên hỏi lại cách đặttính cộng, trừ các số tự nhiên và nhấn mạnh: Các chữ số ở cùng hàng đặt thẳngcột với nhau, hàng đơn vị đặt thẳng hàng đơn vị, hàng chục đặt thẳng hàngchục ở số thập phân cũng đặt tính như vậy sau đó cho học sinh thực hành một
số ví dụ cộng số tự nhiên với số thập phân, yêu cầu các em chỉ ra trong số hạngthứ nhất chữ số nào ở hàng đơn vị, chữ số nào ở hàng chục , chữ số đó đặtthẳng cột với chữ số nào của số hạng thứ hai Trong quá trình luyện tập nên hỏi
vì sao các em đặt tính như vậy để củng cố lại để cho các em hiểu kĩ hơn
Ngoài việc giúp học sinh ghi nhớ tên các hàng học sinh cũng phải thuộcchính xác qui tắc cộng và trừ hai số thập phân qua bài vừa học và thuộc bài ngaytại lớp
Ví dụ 1: Dạy bài “ Phép cộng hai số thập phân “sau khi phân tích ví dụ và
rút ra phép tính: 1,84 + 2,45; Giáo viên cho học sinh quan sát cách giáo viênthực hiện đặt tính dọc rồi cộng trên bảng:
1,84
2,45
4,29
Sau đó cho học sinh nêu lại các bước giáo viên thực hiện :
+ Bước 1: Đặt tính theo cột dọc sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặtthẳng cột với nhau, các dấu phẩy đặt thẳng cột với nhau
+ Bước 2: Cộng như cộng các số tự nhiên
+ Bước 3: Đặt dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu phẩy của các số hạng.Giáo viên ghi tiếp ví dụ 2: 12,8 + 9,25
+ Gọi học sinh nêu cách đặt tính (vì đã xem bài mẫu ở trên) nhằm giúphọc sinh phát triển tư duy:
15,9 8,75 24,65 + Giáo viên lưu ý với học sinh:
++