HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng -8’ Mục tiêu: Vận dụng sưu tầm và làm bài tập liên quan tới hệ mặt trời Phương pháp dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề Định hướng phát triển năng lực: Năng
Trang 1BÀI 1 VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:
-HS biết được vị trí Trái Đất trong hệ mặt trời , hình dạng và kích thướccủa Trái Đất
-Trình bày được khái niệm kinh tuyến , vĩ tuyến Biết quy ước kinh tuyếngốc, vĩ tuyến gốc , kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyếnnam, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây
2 Kĩ năng:
- Xác định vị trí Trái Đất trong hệ mặt trời
- Xác định kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửacầu Đông, nửa cầu Tây
3 Tư tưởng – tinh cảm :
- ý thức bảo vệ môi trường, trái đất
- Giáo dục môi trường, kĩ năng sống: tư duy, giao tiếp, tự nhận thức,làm chủ bản thân,
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Chuẩn bị của giáo viên: Quả địa cầu Chuẩn bị của học sinh: sưu tầm hình ảnh các hành tinh trong hệ
mặt trời
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp -1’):
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
3 Dạy bài mới:
GV: Giới thiệu khái quát hệ
mặt trời: H1-Người đầu tiên tìm ra hệ mặttrời là ?
- Thuyết “nhật tâm hệ “chorằng mặt trời là trung tâmcủa hệ mặt trời
Hỏi: Quan sát hình 1, hãy kể
tên tỏm hành tinh lớnchuyển động xung quanhmặt trời -theo thứ tự xa dầnmặt trời)
-Năm 1781 bắt đầu có kính
HS: Lắng nghe
HS: Sao thủy, sao kim,
trái đất, sao hỏa, saothổ, thiên vương, hảivương
HS: Trái đất nằm ở vị trí
thứ 3 trong số tỏm hànhtinh theo thứ tự xa dầnmặt trời
1.Vị trí của Trái Đất trong
hệ mặt trời
- Trái đất nằm ở
vị trí thứ 3trong số hànhtinh theo thứ tự
xa dần mặt trời
Trang 2thiên văn phát hiện sao Thiên
- Nếu Trái Đất ở vị trí sao Kim
hoặc sao Hoả
có là thiên thể duy nhất có
sự sống trong hệ mặt trời
không? tại sao
*Chuyển ý :GD môi trường
GV: Dùng quả địa cầu minh
họa lời giảng: Trái Đất tự
quay quanh một trục tưởng
tượng gọi là địa trục Địa trục
tiếp với bề mặt trái đất ở hai
điểm Đó chính là hai địa
Hỏi: Quan sát H3 cho biết:
Các đường nối liền hai điểm
cực Bắc và cực Nam trên bề
mặt quả địa cầu là những
đường gì? - Chúng có đặc
điểm nào?
Hỏi: Nếu cách 10 ở tâm, thì
có bao nhiêu đường kinh
tuyến?
HS: Vị thứ 3 của Trái
Đất là một trong nhữngđiều kiện rất quantrọng để gúp phần nênTrái Đất có sự sống trên
hệ mặt trời khoảng cách
từ Trái Đất đến mặt trời
là 150km khoảng cáchnày vừa đủ nước tồn tại
2 Hình dạng, kích thước của trái đất
và hệ thống kinh vị tuyến
a Hình dạng:
Trái đất có hìnhcầu
b Kích tước
- Kích thướcTrái đất rất lớn,bán kính tráiđất: 6370 km
3 Hệ thống kinh tuyến vĩ tuyến
- Kinh tuyến lànhững đườngthẳng nối liền
Trang 3Hỏi: Những vũng trên trên
quả địa cầu vuông góc với
các kinh tuyến là những
đường gì?
GV mở rộng: Ngoài thực tế
trên bề mặt Trái Đất không
có đường kinh tuyến, vĩ
tuyến Đường kinh tuyến, vĩ
tuyến chỉ được thể hiờn trên
bản đồ các loại quả địa cầu
Phục vụ cho mục đích cuộc
sống, sản xuất … của con
người
Hỏi: Xác định trên quả địa
cầu đường kinh tuyến gốc và
vĩ tuyến gốc? Đường kinh
tuyến gốc là kinh tuyến bao
nhiêu độ? vĩ tuyến gốc là vĩ
tuyến bao nhiêu độ?
Hỏi: Thế nào là xính đạo?
Xính đạo có đặc điểm gì?
Hỏi: Tại sao phải chọn một
kinh tuyến gốc, một vĩ tuyến
gốc?
Hỏi: Kinh tuyến đối diện với
kinh tuyến gốc là kinh tuyến
bao nhiêu độ?
GV: Xác định nửa cầu Bắc,
nửa cầu Nam?
Hỏi: Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến
Nam?
Hỏi: Quy ước Kinh tuyến
Đông, nửa cầu Đông?
Hỏi: Quy ước Kinh tuyến
Tây-nửa cầu Tây?
- Vĩ tuyến gốc là đường
vĩ tuyến lớn nhất haycòn gọi là đường xínhđạo đánh số 0)
HS xác định
- Nữa cầu bắc : nưả bềmặt địa cầu từ xính đạođến cực bắc
- Nữa cầu Nam : nửa bềmặt địa cầu từ xính đạođến cực Nam
HS: Vĩ tuyến Bắc :
những vĩ tuyến nằm từxính đạo đến cực bắc
- Vĩ tuyến Nam : những
vĩ tuyến nằm từ xính
hai điểm cựcBắc và cựcNam có độ dàibằng nhau
- Vĩ tuyến lànhững vũngtrên trên quảđịa cầu vuônggóc với cáckinh
tuyến,songsong với đườngxính đạo và có
độ dài nhỏ dần
từ xính đạo đếncực
- Kinh tuyếngốc là kinhtuyến 0° -quađài thiên vănGrin-uýt nướcAnh)
- Vĩ tuyến gốc
là đường vĩtuyến lớn nhấthay còn gọi làđường xính đạođánh số 0)
- Kinh tuyếnĐông bên phảikinh tuyến gốcthuộc nửa cầuĐông
- Kinh tuyếnTây bên tráikinh tuyến gốc,thuộc nửa cầy
Trang 4Hỏi: Công dụng của các kinh
tuyến, vĩ tuyến?
đạo đến cực Nam
HS: Nữa cầu Đông: nửa
cầu,nằm bên phải kinhtuyến 200 T và 1600 ĐChâu âu, Á, phi ,ĐạiDương
HS: Nữa cầu Tây nửa
cầu :nằm bên trái kinhtuyến 200 T và 1600 ĐChâu Mĩ
HS: Các đường kinh
tuyến vĩ tuyến dùng để xác định vị trí của mọi điểm trên bề mặt Trái Đất
Tây
- Vĩ tuyến Bắc :những vĩ tuyếnnằm từ xínhđạo đến cựcbắc
- Vĩ tuyếnNam : những vĩtuyến nằm từxính đạo đếncực Nam
- Nữa cầu bắc :nưả bề mặt địacầu từ xính đạođến cực bắc
- Nữa cầuNam : nửa bềmặt địa cầu từxính đạo đếncực Nam
- Nữa cầu Đông:nửa cầu,nằmbên phải kinhtuyến 200T và
1600Đ: Châu Âu,
Á, phi, ĐạiDương
- Nữa cầu Tâynửa cầu nằmbên trái kinhtuyến 200 T và
1600 Đ: ChâuMĩ
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập -18') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực nhận thức, năng lực khái quát
hóa
*Bài tập1/sgk
+ Cứ 1° ta vẽ một đường KT thì trên quả ĐC sẽ có 360 KT
+ Cứ 10° ta vẽ một đường KT thì trên quả ĐC sẽ có 36KT- 36: 10)
+ Cứ 1° ta vẽ một đường VT thì trên quả ĐC sẽ có 181 VT
+ Cứ 10° ta vẽ một đường VT thì trên quả ĐC sẽ có 19 VT - 181: 10 = 18,1
Trang 5+ 1 đường VT gốc = 19 đường VT )
+ Cứ 10° ta vẽ một đường VT thì trên quả ĐC sẽ có 9 VT -18: 2= 9 đường
VT B, 9 đường VT Nam -> không tính đường VT gốc )
* HS làm BT 2/ sgk.
? Vẽ mô phỏng quả địa cầu, vẽ mô phỏng đường VT gốc, KT gốc, VT nam, VTbắc, KT đông, KT tây, xác định các nửa cầu trên hình
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng -8’) Mục tiêu: Vận dụng sưu tầm và làm bài tập liên quan tới hệ mặt trời
Phương pháp dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận
thức
- Viết bài giới thiệu về các hành tinh trong hệ mặt trời, trong đó giới thiệu cụthể về Trái đất
- Sưu tầm một số hình ảnh về các hành tinh trong hệ mặt trời
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng -2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến
thức đó học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận
thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
- Tìm hiểu về vũ trụ qua các video trên internet
Trang 6BÀI 3 TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:
- Biết được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- Hai dạng tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ số và tỉ lệ thước
2 Kĩ năng:
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế theo đường chimbay và ngược lại
3 Thái độ: Yêu thích khoa học
- GD kĩ năng sống về tư duy, giao tiếp và làm chủ bản thân
- GD an ninh và quốc phòng thông qua giúi thiệu ban rđồ hành chính Việt Nam và khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với biển Đông và hai quầnđảo Hoàng Sa và Trường Sa
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,
IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Chuẩn bị của giáo viên: Một số bản đồ có tỉ lệ bản đồ khác nhau
Chuẩn bị của học sinh: sưu tầm hình ảnh các hành tinh trong hệ
mặt trời
V. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp -1’):
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
Câu 1: Theo thứ tự xa dần mặt trời Trái Đất là hành tinh thứ mấy ?
- Thứ ba trong Hệ Mặt Trời
Câu 2: Vẽ 1 vũng trên cho HS:
- Xác định trên quả địa cầu: Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinhtuyến Đông kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, nửa cầu Đông, nửacầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
Trang 7HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động -7’) Mục tiêu: Xác định nội dung trọng tâm của bài : tỉ lệ bản đồ
Phương pháp dạy học: Trực quan, Đặt và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức
GV cho học sinh quan sát hình ảnh bản đồ thế giới và Việt Nam
Bất kể loại bản đồ còng đều thể hiện các đối tượng địa lý nhỏ hơn kích thướcthực của chúng Để làm được điều này, người vẽ phải có phương pháp thu nhỏtheo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lý để đưa lên bản
đồ Vậy tỉ lệ bản đồ là gì? Công dụng của tỉ lệ bản đồ ra sao, cách đo tínhkhoảng cách trên bản đồ dựa vào số tỉ lệ thế nào? Đó là nội dung của bài học?
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức -27’) Mục tiêu: - Biết được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
lệ khác nhau Giới thiệu vị
trí phần ghi tỉ lệ của mỗi
bản đồ?
-Yêu cầu học sinh lên bảng
đọc, rồi ghi ra bản tỉ lệ của
HS: Giống: thể hiện
1 ý nghĩa tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ: Là tỉ sốkhoảng cách trên bản
đồ so với khoảng cáchtương ứng trên thực
Trang 8Câu hỏi: Đọc tỉ lệ của hai
loại tỉ lệ bản đồ H8, H9 cho
biết điểm giống điểm khác
Hỏi: Vậy cho biết có mấy
dạng biểu hiện tỉ lệ bản
đồ?
Giải thích tỉ lệ:
000
đối tượng chi tiết hơn?
Hỏi: Mức độ nội dung của
bản đồ phụ thuộc vào yếu
tố gì?
Hỏi: Muốn bản đồ có mức
độ chi tiết cao cần sử dụng
loại tỉ lệ nào?
Hỏi: Cho biết tiêu chuẩn
phân loại các loại tỉ lệ bản
đồ -Lớn, nhỏ, trung bình)
GV: Kết luận: Tỉ lệ bản đồ
quy đinh mức độ thu nhỏ
nội dung thể hiện trên bản
Khoảng cách ngoàithực địa
HS:
-H8 1cm trên bản đồbằng 7500m ngoài thựcđịa
-H9 1cm trên bản đồbằng 1500m ngoài thựcđịa
HS: H8 có tỉ lệ lớn hơn
và thể hiện các đốitượng địa lý chi tiết hơn
HS: Tỷ lệ bản đồ
HS: Bản đồ có tỷ lệ
càng lớn thì số lượngcác đối tượng địa lý đưalên càng nhiều
Có hai dạng biểuhiện tỉ lệ bản đồ:
Tỉ lệ số
Tỉ lệ thước
Bản đồ có tỷ lệ cànglớn thì số lượng các đốitượng địa lý đưa lêncàng nhiều
2 Tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ
lệ thước hoặc tỉ lệ
số trên bản đồ.
- Muốn tính khoảngcách thực địa ta dựa
Trang 9cách thực địa theo đường
chim bay từ khách sạn Hải
Võn-Khách Sạn Thu Bồn
Nhóm2: Đo tính khoảng
cách thực địa theo đường
chim bay từ khách sạn Hoà
Bình- Khách Sạn Sông Hàn?
Nhóm3: Đo và tính chiều
dài của đường Phan Bội
Châu -đoạn từ đường Trần
Quý Cáp-đường Lý Tự
Trọng)
Hướng dẫn: Dùng
Compa hoặc thước kẻ đánh
dấu khoảng cách rồi đặt
vào thước tỉ lệ
Đo khoảng cách theo
đường chim bay từ điểm
tờ giấy hoặc thước kẻ-Đặt tờ giấy hay thước
kẻ đó đánh dọc theothước tỷ lệ và đọc trị sốkhoảng cách trên thựcđịa
-Nếu đo khoảng cáchbằng compa thý đốichiếu tỷ lệ rồi đọc trị số
HS thảo luận 5’
HS trình bàyNhóm 1: 3,75kmNhóm 2: 3km Nhóm 3: 3,6km
vào tỉ lệ thước và tỉ lệsố
Hs ghi kết quả tínhđược
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập -18') Mục tiêu: Luyện tập làm một số bài tập về tỉ lệ
Phương pháp dạy học: đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết
1
; 20
Trang 10nên khoảng cách từ HN-> HP là: 15cm.7km=105km)
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng -8’) Mục tiêu: Vận dụng giải thích thực tế
Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực hợp
-Các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có kinh vĩ tuyến là đường thẳng vì:
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vỏ bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
Các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có kinh vĩ tuyến là đường thẳng vì: Theophép chiếu đồ này thì vùng xích đạo có độ chính xác nhất -Các đường hànghải chính thường nằm gần xích đạo nên độ chính xác cao), không có sai số
độ dài, càng xa xích đạo càng kém chính xác, tỉ lệ theo lưới chiếu kinhtuyến vĩ tuyến thay đổi giống nhau, liên tục tăng dần từ xích đạo đến cực.Hơn nữa ở góc chiếu này, góc trên bản đồ có độ lớn tương ứng bằng góctrên địa cầu
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng -2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến
thức đó học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận
thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
- Tập tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ thước -hoặc tỉ lệ số) trên bản
Trang 11BÀI 4 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.
KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA Lý
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:
- Xác định phương hướng trên bản đồ
- Xác định chỗ cắt nhau của 2 đường kinh tuyến và vĩ tuyến điqua điểmđó
- Khái niệm kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của 1 điểm và cách viết tọa độđịa lý của 1 điểm
2 Kỹ năng: Xác định phương hướng, tọa độ địa lý 1 điểm trên bản đồ
3 Thái độ: Yêu thích khoa học, tích hợp GD an ninh và quốc phòng về
chủ quyền của Việt Nam trên biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa và TrườngSa
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Chuẩn bị của giáo viên: SGK, sách giáo viên
Chuẩn bị của học sinh: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
; 20
a. Là phân số ghi dưới góc bản đồ luôn có tử là số 1
b. Là phân số cho biết tỉ lệ thu nhỏ của hình vẽ lónh thổ trên bản dồ sovới thực tế
c. Cả hai câu đều đúng.
d. Cả hai câu đều sai
2 Tỉ lệ bản đồ càng lớn khi ….
A Mẫu các phân số càng nhỏ. B Mẫu các phân số càng lớn
C Cả hai đều đúng D Cả hai đều sai
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung kiến thức cần
Trang 12của HS đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động -7’)
Mục tiêu: Gây kích thích sự hứng thú cho học sinh, để các em sẵn sàng
tiếp thu kiến thức mới phương hướng trên bản đồ
Phương pháp dạy học: Đặt và giải quyết tình huống
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận
thức
Gv nêu tình huống
Khi nghe đài phát thanh thông báo cơn bão mới hình thành để làm côngviệc phòng chống bão và theo dõi diễn biến cơn bão chuẩn xác cần phảixác định định được vị trí và đường di chuyển của cơn bão hoặc một con tàu
bị nạn ngoài khơi đang phát tính hiệu cấp cứu, cần xác định được vị tríchính xác của con tàu đó để làm công việc cứu hộ Để làm được nhữngcông việc trên ta phải nắm được phương pháp xác định phương hướng vàtoạ độ địa lý của các điểm trên bản đồ
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức -27’) Mục tiêu: - Xác định phương hướng trên bản đồ
- Xác định chỗ cắt nhau của 2 đường kinh tuyến và vĩ tuyến điqua điểmđó
- Khái niệm kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của 1 điểm và cách viết tọa độđịa lý của 1 điểm
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận
thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
phương hướng trên mặt
quả địa cầu?
GV: Giới thiệu khi xác
định phương hướng trên
bản đồ
Từ trung tâm xác định
phía trên là hướng Bắc,
dưới là Nam, trái là
hướng Tây, phải là
hướng Đông
Câu hỏi: Nhắc lại, tìm
và chỉ hướng các đường
kinh tuyến, vĩ tuyến
trên quả địa cầu?
HS: Lấy phương hướng
tự quay của trái Đất đểchọn Đông Tây, hướngvuông góc với hướngchuyển động của TráiĐất là Bắc và Nam Đó
có 4 hướng cơ bản Đông,Tây, Nam, Bắc => Rồixác định ra các hướngkhác
- HS lắng nghe
-Kinh tuyến nối điểm cựcBắc và cực Nam quả địacầu là đường chỉ hướngBắc Nam
-Vĩ tuyến là đườngvuông góc các kinh
1) Phương hướng trên bản đồ
-Xác định tên kinhtuyến, vĩ tuyến
+ Đầu trên kinhtuyến chỉ hướng Bắc,đầu dưới chỉ hướngNam
+Bên phải vĩ tuyếnchỉ hướng Đông, bêntrái vĩ tuyến chỉ hướngTây
- Dựa vào mũi tên chỉhướng Bắc trên bản đồ
để xác định hướng Bắc,
Trang 13Nam
Đônggg Tây
1300N
Hỏi: Cơ sở xác định
phương hướng trên bản
đồ là dựa vào yếu tố
nhau của đường kinh
tuyến và vĩ tuyến nào?
-Kinh tuyến và vĩ tuyến
-Dựa vào mũi tên chỉhướng Bắc trên bản đồ
để xác định hướng Bắc,sau đó tìm các hướngcòn lại
- Kinh tuyến 200 Đ và vĩtuyến 10 0 B
C
HS: Kinh độ: Là khoảng
cách từ điểm đó đến kinhtuyến gần nhất về kinhtuyến gốc 0°
- Vĩ độ: Là khoảng cách
từ điểm đó đến vĩ tuyếngần nhất về xính đạo
HS thảo luận 5’
Nhóm 1: Hà Nội đếnViêng Chăng: Tây Nam;
Hà Nội đến Giacacta:
Nam; Hà Nội đến Manila:
Đông Nam; Cualalumbuađến Bangcoc hướng Bắc;
Cualalumbua đến Manila:
Đông Bắc; Manila đếnBangcoc: Tây
sau đó tìm các hướngcòn lại
2) Kinh độ, vĩ độ toạ độ địa lý
a/.Khái niệm
Kinh độ: Là khoảngcách từ điểm đó đếnkinh tuyến gần nhất
về kinh tuyến gốc 0°
Vĩ độ: Là khoảngcách từ điểm đó đến vĩtuyến gần nhất vềxính đạo
-Kinh độ và vĩ độ của 1điểm được gọi chung làtọa độ địa lý của điểmđó
3/ BT:
a/ - Hà Nội đến Viêng
Chăng: Tây Nam;
- Hà Nội đến Giacacta:Nam;
- Hà Nội đến Manila:Đông Nam;
- Cualalumbua đếnBangcoc hướng Bắc;
- Cualalumbua đếnManila: Đông Bắc;
- Manila đến Bangcoc:Tây
Trang 141100N100B1300N001400N001000N100B
C
Nhóm 3 ED
c/ E
D
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập -18') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học bằng một số bài tập
Phương pháp dạy học: đặt câu hỏi
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận
thức, năng lực khái quát hóa
Trang 15C Bắc
D Nam
đáp án A
Câu 5: Vị trí của một điểm trên bản đồ -hoặc quả địa cầu) được xác định:
A Theo đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc.
B Là chỗ cắt nhau của hai đường kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua nó.
C Theo phương hướng trên bản đồ.
D Theo hướng mũi tên trên bản đồ.
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận
thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
1/ Căn cứ vào đâu người ta xác định phương hướng? cách viết toạ độ địa lý, cho
vý dụ
Xác định phương hướng trên bản đồ:
2/: Cho biết câu dưới đây đúng sai:
* Khi viết toạ độ địa lý, người ta thường viết kinh độ ở trên, vĩ độ ở dưới
3/ Căn cứ vào đâu để xác định phương hướng trên bản đồ?
a) Mũi tên chỉ
hướng b) Kinh tuyến. c) Vĩ tuyến d) Cả 3 đều đúng.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng -2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến
thức đó học
Phương pháp dạy học: Giải quyết tình huống
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic
Trang 16- Cho tình huống: Nếu hs phải đi tàu - ô tô) từ Hải Phòng vào Huế Tàu - xe
) xuất phát vào buổi sáng thì em chọn ngồi ở vị trí nào trên tàu - xe)? Vàsao?
4 Hướng dẫn về nhà
- Tìm hiểu thêm thông tin về phương hướng và toạ độ địa lý trên bản đồ
- Tìm hiểu : “ Kí hiệu trên bản đồ”- bài 5): Đọc sgk, tìm hiểu kĩ nội dung
* Rút kinh nghiệm:
BÀI 5 KÝ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
I MỤC Tiêu
1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:
-Định nghĩa được ký hiệu bản đồ
- Biết được có 3 dạng ký hiệu và 3 loại ký hiệu trên bản đồ
- Cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ
2 Kĩ năng: Biết và hiểu nội dung bản đồ và ký hiệu bản đồ
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ các nguồn tài nguyên, tích hợp GD an ninh và
quốc phòng về chủ quyền của Việt Nam trên biển Đông và hai quần đảoHoàng Sa và Trường Sa
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Chuẩn bị của giáo viên: SGK, sách giáo viên
Chuẩn bị của học sinh: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp -1’):
2 Kiểm tra bài cũ: -kiểm tra 15 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động -7’)
Trang 17Mục tiêu: Gây kích thích sự hứng thú cho học sinh, để các em sẵn sàng
tiếp thu kiến thức mới
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thứcsử dụng hình vẽ,
tranh ảnh, mô hình…
GV cho học sinh quan sát hình:
Các em quan sát trên các bản đồ thường có những kí hiệu khác nhau - giảithích trên hình ảnh)
Bất kể một loại bản đồ nào còn dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt Đó là hệthống ký hiệu để biểu hiện các đối tượng địa lý về các đặc điểm, vị trí sựphân bố trong không gian …Cách biểu hiện loại ngôn ngữ bản đồ này rasau, để hiểu được nội dung, ý nghĩa của kí hiệu ta phải làm gì? Đó chính lànội dung của bài
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức -27’) Mục tiêu -Định nghĩa được ký hiệu bản đồ
- Biết được có 3 dạng ký hiệu và 3 loại ký hiệu trên bản đồ
- Cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ
Phương pháp dạy học: ổ bi, đặt câu hỏi
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận
thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Trang 18dựa vào đâu
Câu hỏi: Tại sao muốn
hiểu biết kí hiệu phải đọc
chú giải
Câu hỏi: Quan sát H14.
Hãy kể tên một số đối
tượng địa lý được biểu
Hỏi: Cho biết ý nghĩa thể
hiện của các loại kí hiệu ?
Hoạt động 2: suy
nghĩ-cặp đôi- chia sẻ
Quan sát H16 cho biết:
Mỗi lỏt cắt cách nhau bao
nhiêu m
Trao đổi 1 phút
Hỏi: Dựa vào khoảng
cách các đường đồng
mức ở hai sườn núi phía
đông và phía tây hãy cho
biết sườn nào có độ dốc
lớn ? Và sao ?
Hỏi: Thực tế qua một số
bản đồ địa lý tự nhiên:
thế giới, Châu lục, quốc
gia, độ cao còn được biểu
HS quan sát
HS: Bảng chú giải
- Các kí hiệu rất đadạng co tính quy ước
- Sân bay, cảng biển……
-Có 3 loại kí hiệuthường dùng
+KH điểm+KH đường+KH diện tích-Có 3 dạng ký hiệu + Hình học
+ Kiểu chữ+Tượng hình-Dùng biểu hiện vị trí,đặc điểm của các đốitượng địa lý trên bảngđồ
-HS quan sát
-100m
-Sườn Tây dốc hơn+Các đường đồng mứccàng gần nhau thì địahình càng dốc
-Thang màu0_ 200m màu xanh200_500 màu vànghay màu nhạt
500_1000 màu đá2000m màu nâu-Độ cao dùng sốdương: 100m, 500m
-Đường thẳng sâudùng số âm 100)m,
1)Kí hiệu bản đồ:
Kí hiệu bản đồ dùng
để biểu hiện vị trí đặcđiểm của các đốitượng địa lý được đưalên bản đồ
Có 3 loại kí hiệuthường dùng
+KH điểm+KH đường+KH diện tích
Có 3 dạng ký hiệu + Hình học
+ Kiểu chữ+Tượng hình-Dùng biểu hiện vị trí,đặc điểm của các đốitượng địa lý trên bảngđồ
II) Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
Đường đồng mức làđường nối nhữngđiểm có cùng độ caovới nhau
Đặc điểm+Trị số các đườngđồng mức cách đềunhau
+ Các đường đồngmức càng gần nhauthì địa hình càng dốc
Trang 19Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,
năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Câu 1: Kí hiệu bản đồ có mấy loại:
tượng hình là loại kí hiệu nào?
A Đường
Trang 20Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức, năng lực khái quát hóa
? Tại sao khi sử dụng bản đồ phải xem bảng chú giải?
-> Và chú giải của bản đồ giúp ta hiểu nội dung ,ý nghĩa của các ký hiệu
? Dựa vào các ký hiệu trên bđ trên bảng tìm ý nghĩa của từng loại kí hiệu khác
nhau
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng -2’) Mục tiêu: Sưu tầm tư liệu
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, sử dụng hình vẽ, tranh
Học câu hỏi 1, 2, 3
Xem lại nội dung và xác định phương hướng trên bản đồ, tính tỉ lệ bản
đồ
Trang 21BÀI 7 SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
VÀ CÁC HỆ QUẢ
I MỤC Tiêu
1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:
- Trình bày được chuyển động tự quay quanh trục và quanh Mặt Trờicủa trái đất: Hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động
2 Kĩ năng:
- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động tự quay, sự lệch hướngchuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất
3 Thái độ: Yêu thế giới quan khoa học
- GDKNS: Tư duy: Tìm kiếm và xử lý thông tin qua bài viết, hình vẽ,bản đồ về sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả của nó-các khu vực giờ trên trái đất; về hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trênTrái Đất)
- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng,giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về công việcđược giao; quản lý thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm vàtập thể lớp
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Chuẩn bị của giáo viên: SGK, sách giáo viên
Chuẩn bị của học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: -1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Khởi động -tìm ụ chữ)
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Mục tiêu: Gây kích thích sự hứng thú cho học sinh, để các em sẵn sàng tiếp
thu kiến thức mới
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận
Trang 22kiến này của mình trước sự phản đối của Giáo hội thời đó.
Quan điểm của Giáo hội thời đó cho rằng Trái đất là trung tâm của vũ trụ vàtất cả những ý kiến phản bác lại điều đó đều bị cho là dị giáo Vào ngày 22tháng 6 năm 1633, Galileo đã bị đưa ra trước tòa án dị giáo để xét xử Trướctòa án dị giáo, ông đã thề rằng: “Tôi, Galileo … thề rằng đã, đang và sẽ tintưởng vào những gì được dạy và thuyết giảng bởi nhà thờ, cùng với sự giúp đỡcủa Chóa Tôi sẽ hoàn toàn loại bỏ ý nghĩ sai lầm của mình rằng Mặt Trời làtrung tâm của thế giới và mọi hành tinh quay xung quanh, và rằng Trái đấtkhông phải là trung tâm của thế giới”
76 năm sau khi Galileo mất thì phát kiến của ông mới được công nhận.
Tất cả những nghiên cứu và sách vỏ ghi chép của ông sau đó còng bị cấm lưu hành Phải đến tận năm 1718, tức là 76 năm sau khi ông mất thì những lệnh cấm in lại các tác phẩm của Galileo của Toà án dị giáo mới được dỡ bỏ
Năm 1939, trong bài nói chuyện đầu tiên trước Viện hàn lâm Khoa học Giáo hoàng, Giáo hoàng Pius XII đã miêu tả Galileo là một trong số "các anh hùng táo bạo nhất trong lịch sử khoa học không sợ hãi trước những trở ngại và nguy hiểm khi thực hiện công việc, còng không mù quáng tuân theo những vĩ nhân thời trước"
Trái đất có nhiều vận động, vận động tự quay quanh trục là vận động chínhcủa Trái Đất, vận động này đó sinh ra hiện tượng ngày và đêm ở khắp mọi nơi
trên trái đất và làm lệch phương hướng các vật chuyển động trên cà nửa cầu.
Trang 23Hoạt động 1 HS làm việc
cá nhân
GV thuyết trình: Quả Địa cầu
là mô hình thu nhỏ của Trái
- Yêu cầu HS Quan sát H 19
và kiến thức -SGK) cho biết:
Hỏi: TĐ tự quay quanh trục
theo hướng nào?
Hỏi: Mô tả trên quả ĐC
hướng quay đó?
GV cho Hs quan sát
video
Hỏi: Vậy thời gian Trái đất tự
quay quanh nó trong vũng 1
ngày đêm được qui ước là
Hỏi: Vậy, mỗi khu vực giờ
rộng bao nhiêu kinh tuyến ?
Hỏi: Việc chia bề mặt Trái
đất thành 24 khu vực giờ có ý
nghĩa gì ?
HS: quan sát H 20 cho biết :
Hỏi: Nước ta nằm ở khu vực
giờ thứ mấy?
Hỏi: Khi khu vực giờ gốc là
12 giờ thì nước ta là mấy giờ
-> Như vậy mỗi quốc gia có
HS: Trục quả Địa cầu
nghiêng so với mặtbàn thành 1 góc
66033’ Trục TĐ còngvậy, nó nghiêng trênmặt phẳng quỹ đạomột góc 66033’)
HS: -Trái đất tự quay
quanh trục theohướng từ Tây sangĐông
HS: HS mô tả
HS: Thời gian TĐ tự
quay 1 vũng quanhtrục là 24 giờ
HS: Mỗi khu vực giờ
rộng 15 KT, chênhnhau 1h
HS: Trên TĐ, giờ ở
mỗi KT khác nhau
Nếu dựa vào giờ củatừng KT mà tính giờthì mọi sinh hoạt sẽquá phức tạp do cónhiều giờ khác nhau
Để tiện tính giờ trêntoàn thế giới, năm
1884 hội nghị quốc
tế thống nhất lấykhu vực có KT gốclàm giờ gốc Từ khuvực giờ gốc về phíaĐông là khu vực cóthứ tự giờ từ 1-12
HS: Nước ta nằm ở
múi giờ số 7 và 8
HS: Khi khu vực giờ
gốc là 12 giờ thìnước ta là 19giờ
1 Sự vận động của Trái đất quanh trục.
-Trái đất tự quay quanhtrục tưởng tượng nối liền
2 cực và nghiêng 66033’trên mặt phẳng quỹ đạo
- Hướng tự quay từ Tâysang Đông
-Thời gian TĐ tự quay 1vũng quanh trục là 24giờ Và vậy bề mặt Tráiđất được chia ra thành
24 khu vực giờ
- Mỗi khu vực có 1 giờriêng đó là giờ khu vực
- Khu vực có KT gốc điqua chính giữa làm khuvực gìơ gốc và đánh số0-còn gọi giờ quốc tế )
- Giờ phía Đông sớm hơngiờ phía Tây
- KT 1800 là đường đổingày quốc tế
Trang 24giờ quy định riờng
Trái đất quay từ tây sang
đông, đi về phía tây qua 15
kinh độ chậm đi 1giờ -phía
đông nhanh hơn 1giờ so với
phía Tây )
- GV : Để tránh nhầm lẫn,
người ta quy ước đường đổi
ngày quốc tế là KT 1800
GV giới thiệu cho HS đường
đổi ngày quốc tế trên quả ĐC
GV cho HS làm bài tập
tisnhkhu vực giờ:
Ta có:
Luân Đôn: khu vực giờ số 0,
Bắc Kinh ở khu vực giờ số 8,
Hà Nội Việt Nam ở số 7, Niu
iooc ở 19
Hỏi: Luân Đôn là 10 giờ vậy
những VN, BK, Niu Iooc là
mấy giờ?
BT2: Việt Nam là 14 giờ Hãy
tính Tokio và Niu Iooc là mấy
Hỏi: Đẩy quả ĐC quay từ
Tây sang Đông, hiện tượng
ngày, đêm như thế nào? Tại
sao lại như vậy ?
GV: Yêu cầu HS quan sát H
22 và cho biết:
Hỏi: Ở nửa cầu Bắc vật
chuyển động theo hướng từ
HS: Khắp mọi nơi
trên TĐ đều lần lượt
có ngày và đêm và
TĐ tự quay quanhtrục)
HS: Quan sát trả lời
HS: Các vật thể
chuyển động trên TĐđều bị lệch hướng
a.Hiện tượng ngày đêm
- Khắp mọi nơi trên Tráiđất đều lần lượt có ngày
và đêm
- Diện tích được Mặt trờichiếu sáng gọi là ngàycòn diện tích nằm trongbóng tối là đêm
b Sự lệch hướng do vận động tự quay của Trái đất.
- Các vật thể chuyểnđộng trên TĐ đều bị lệchhướng
+ Bán cầu Bắc: vậtchuyển động lệch vềbên phải
+ Bán cầu Nam: vậtchuyển động lệch vềbên trái
Trang 25chuyển động, vật cđ lệch
hướng nào ở nữa cầu Bắc?
Hỏi: Ở nữa cầu Nam, vật cđ
lệch hướng ntn?
Hỏi: Cho biết ảnh hưởng
của sự lệch hướng tới các đối
tượng địa lý trên bề mặt TĐ?
phong, hướng chảycủa các dòng sông)
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập -10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,
năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Gọi HS lên quay quả Địa Cầu, xác định phương hướng
- Tính giờ một số điểm khi giờ gốc thay đổi
- Tại sao có ngày và đêm liên tiếp nhau? => Do Trái Đất quay quanh trục từTây sang Đông nên khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng -8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,
năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
- Hãy trao đổi với các bạn hoặc người thân của em để giải thích tại sao NhậtBản tự hào với Thế giới rằng họ là quốc gia mặt trời mọc ?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng -2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến
thức đó học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,
năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Tự tìm hiểu về sự chênh lệch các giờ trên trái đất ở các nước, thông qua lược
đồ về các khu vực giờ trên trái đất
Trang 264 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp theo
Ngày dạy: / / Tiết 10
BÀI 8 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
- Về nhà tìm hiểu thêm ai là người đó chứng minh được vận động tự quay quanh quay trục của Trái đất
Trang 27I MỤC Tiêu
1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:
- Trình bày được chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất :hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động
- Trình bày được hệ quả các chuyển động của Trái Đất: Chuyển độngquanh Mặt Trời : hiện tượng các mùa và hiện tượng ngày đêm dài ngắnkhác nhau theo mùa
2 Kĩ năng:
- Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất và
chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
3 Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Đồ dùng dạy và học
Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt trời
Chuẩn bị của học sinh: SGK
2 Phương pháp: Động não, HS làm việc cá nhân, thuyết trình.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: -1’)
2 Kiểm tra bài cũ: -2’)
- Vận động tự quay quanh trục của Trái Đất sinh ra hệ quả gì? NếuTrái Đất không có vận động tự quay thì có hiện tượng ngày đêm trên TráiĐât sẽ ra sao?
- Khu vực giờ là gì? Khu vực giờ gốc là 3 giờ thì khu vực 10 giờ khu vực
20 giờ mấy giờ?
3 Dạy bài mới: -1’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động -2’) Mục tiêu: Gây kích thích sự hứng thú cho học sinh, để các em sẵn sàng tiếp
thu kiến thức mới.: sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn
tranh ảnh, hoặc 1 đoạn phim phù hợp
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,
năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, môhình…
Giới thiều về Cô-péc-ních
Nicolaus Copernicus
Trang 28Năm 1543 công nguyên, nhà thiên văn học người Ba Lan Nicola Kopernik trongtác phẩm vĩ đại của mình: “Thuyết thiên thể vận hành” đã chứng minh rằngkhông phải Mặt trời chuyển động quanh Trái đất mà là Trái đất chuyển độngxung quanh Mặt trời Đây là sự xoay quanh của Trái đất, thời gian Trái đất quayxung quanh Mặt trời một vòng chính là một năm Tính theo công thức định luật vạn vật hấp dẫn của Issac Niutơn, lực hấp dẫngiữa Trái đất và Mặt trời khoảng 3,5 tỷ Niutơn Tốc độ chuyển động theo chu vihình tròn của Trái đất quanh Mặt trời đạt 30 km/s Do có lực li tâm quán tínhsản sinh ra và lực hấp dẫn của Mặt trời với Trái đất là ngang nhau, làm cho Tráiđất không bị lệch mà trái lại, luôn quay xung quanh Mặt trời.
*Vào bài: Ngoài sự vận động tự quay quanh trục, Trái Đất còn có sự chuyển
động quay quanh Mặt Trời Sự chuyển động tịnh tiến này sẽ sinh ra những hệqủa quan trọng như thế nào? Có ý nghĩa lớn lao đối với sự sống trên Trái Đất rasao là nội dung của bài này
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức -20’) Mục tiêu: - Trình bày được chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất :
hướng, thời gian, quỹ đạo và tính chất của chuyển động
- Trình bày được hệ quả các chuyển động của Trái Đất: Chuyển động quanh MặtTrời : hiện tượng các mùa và hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theomùa
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải, thảo luận nhóm Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,
năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
GV:Giới thiệu H23 phóng
to
- Nhắc lại chuyển động tự
quay quanh trục, hướng
độ nghiêng của trục Trái
Đất ở các vị trí: Xuân
phân, Hạ Chí, Thu Phân,
Đông Chí
Hỏi: Theo dõi mũi tên
trên quỹ đạo và trên trục
của Trái Đất thì trái Đất
cùng lúc tham gia mấy
HS: Giữ độ nghiêng
không đổi, hướngnghiêng của trụckhông thay đổi
I Sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời
- Trái đất chuyển độngquanh Mặt Trời theo mộtqũy đạo có hình elip gầntrên
-Hướng chuyển động: từTây sang Đông
+ Thời gian Trái Đất
Trang 29trí: xuân phân, hạ chí, thu
phân và đông chí ?
Hỏi: Sự chuyển động đó
gọi là gì?
GV: Dùng quả địa cầu lặp
lại hiện tượng chuyển
động tịnh tiến của Trái
Đất ở các vị trí: Xuân
Phân, Hạ Chí, Thu Phân,
Đông Chí Theo quỹ đạo
của hình Elip
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Chuyển động tịnh tiến là
gì?
Hỏi: Thời gian vận động
quanh trục của Tri Đất
Hỏi: Khi chuyển động
trên qũy đạo khi đo Trái
Đất gần mặt trời nhất?
khoảng cách bao nhiêu?
Hỏi: Khi nào Trái Đất xa
HS: 24 giờ
HS: Thời gian chuyển
động quanh mặt trời 1vũng 365 ngày 6 giờ
Cận nhật: 3-4 tháng
tháng 1: 147 triệuKm
Viễn nhật: 4-6
tháng: 152 triệu Km
chuyển động một vũngquanh Mặt Trời là 365ngày 6 giờ
+ Trong khi chuyển độngtrên quỹ đạo quanh MặtTrời, trục Trái Đất lúc nàocòng giữ nguyên độnghiêng 66033’ trên mặtphẳng vĩ đạo và hướngnghiêng của trục khôngđổi Đó là sự chuyển độngtịnh tiến
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập -10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Đặt câu hỏi, đưa và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,
năng lực khái quát hóa
*Khoanh tròn câu trả lời đúng
1.Thời gian Trái Đất quay trọn 1 vòng quanh Mặt Trời là:
a,365 ngày 6 giờ c, Câu a đúng câu b sai
b,365 ngày 1/4 d, Cả a và b đúng
2.Hiện tượng các mùa có tính chất ntn ở 2 nửa cầu Bắc và Nam ?
a Như nhau b Trái ngược nhau c Cả 2 ý kiến trên.
3 Các mùa ở khu vực XĐ có gì khác so với khu vực vĩ độ cao?
a.Như nhau b.Trái ngược nhau c Có sự phân hóa khác nhau
- Tại sao Trái đất chuyển động quanh Mặt trời lại sinh ra 2 thời kỳ nóng và lạnh
Trang 30luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm
- Hs làm Tập bản đồ 1/ 12
- Lên bảng biểu diễn chuyển động của TĐ quanh MT và giải thích hiện tượngcác mùa
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng -8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập thực tế
Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,
năng lực khái quát hóa
- Bạn Nam chuẩn bị cùng gia đình sang Úc chơi Lúc này thời tiết nơi bạn sốngđang là mùa hè - ngày 5 tháng 7 ) Bạn phân vân không biết bên Úc khí hậu cónóng giống như ở nhà thời điểm này không? Cần chuẩn bị quần áo ấm hay làngắn để cầm theo trong chuyến đi? Em hãy cho bạn một lời khuyên đúng!
Phát triển năng lực thực tiễn.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng -2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến
thức đó học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,
năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
- lý giải câu tục ngữ: Đêm tháng 5 chưa nằm đã sáng, Ngày tháng 10 chưa cười
đã tối
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem trước bài 9
Hướng dẫn -1’)Xem lại bài này, và chuẩn bị phần 2.
Trang 31Ngày soạn: / /
Tuần 11
Ngày dạy: / / Tiết 11
BÀI 8 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI -tt)
I MỤC Tiêu
1 Kiến thức: Qua bài học, hoc sinh cần đạt:
- Trình chuyển động quanh bày được các hệ quả mặt trời: sinh ra hiệntượng các mùa
- GDKNS: - Tư duy: Tìm kiếm và xử lý thông tin qua bài viết, hình vẽ
về chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả của nó
+ Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm
+ Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về công việcđược giao; quản lý thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tậpthể lớp
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Đồ dùng dạy và học
Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ chuyển động của Trái đất quanh
Mặt trời
Chuẩn bị của học sinh: SGK
2 Phương pháp: Động não; HS làm việc cá nhân; suy nghĩ- cặp
đôi-chia sẻ; trình bày 1 phút
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: -1’)
2 Kiểm tra bài cũ: -3’)
Câu 1: Cho biết hướng chuyển động của Trái đất quanh mặt trời ?
- Hướng từ Tây sang Đông
Câu 2: Thế nào gọi là chuyển động tịnh tiến ?
- Khi chuyển động quanh mặt trời, Trái đất lúc nào còng giữ độ nghiêng
và hướng nghiêng của trục không đổi
3 Dạy bài mới: -1’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động -2’) Mục tiêu: Gây kích thích sự hứng thú cho học sinh, để các em sẵn sàng tiếp
thu kiến thức mới : sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời
Phương pháp dạy học: đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận
thức
Đặt vấn đề:
Trang 32Trái Đất còn có sự chuyển động quay quanh Mặt Trời Sự chuyển động tịnh
tiến này sẽ sinh ra những hệ qủa quan trọng như thế nào? Có ý nghĩa lớn lao đối với sự sống trên Trái Đất ra sao là nội dung của bài này
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức -20’)
Mục tiêu:
- Trình chuyển động quanh bày được các hệ quả mặt trời: sinh ra hiện tượng
các mùa
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải, chia nhóm
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận
thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Hoạt động 1 Làm việc cá
nhân/ suy nghĩ- cặp
đôi-chia sẻ
Hỏi: Cho biết khi chuyển
động trên quỹ đạo, trục
nghiêng và hướng tự quay
của Trái Đất có thay đổi
không?
Hỏi: Hiện tượng gì xảy ra
ở vị trí hai bán cầu thay đổi
thế nào với mặt trời? Sinh
ra hiện tượng gì?
Hỏi: Ngày 22/6 -Hạ chí) ở
nửa cầu nào ngả nhiều
nhất về phía mặt trời? Nửa
cầu nào chếch xa?
Hỏi: Nhận xét về lượng bức
xạ mặt trời ở 2 địa điểm
Hỏi: Ngày 22/12 -Đông
Chí) ở nửa cầu nào ngả
gì? thì nửa cầu Nam thời
gian đó là ngày gì? Mùa gì?
HS:Không thay đổi
HS:Trái đất có lúc ngả
nửa cầu bắc, có lúcngả nửa cầu nam vềphía mặt trời Sinh rahiện tượng các mùa
HS:NCB ngả nhiều
nhất về mặt trời, NCNchếch xa mặt trời
HS:Nửa bán cầu bắc
ngả về phía mặt trời,góc chiếu càng lớnnhận nhiệt càngnhiều, ánh sáng->
mùa nóng
HS:Nửa cầu nào Nam
chếch xa mặt trời gócchiếu sáng nhỏ nhận ớtnhiệt, ánh sáng ->
mùa lạnh
HS:NCN ngả nhiều
nhất về mặt trời, NCBchếch xa mặt trời
HS:Nửa bán cầu Nam
ngả về phía mặt trời,góc chiếu càng lớnnhận nhiệt càngnhiều, ánh sáng->
mùa nóng
HS:Nửa cầu nào Bắc
chếch xa mặt trời gócchiếu sáng nhỏ nhận ớtnhiệt, ánh sáng ->
II Hiện tượng mùa
a) Ngày hạ chí và ngày đông chí
- Khi chuyển động trênquỹ đạo trục của TráiĐất bao giờ còng có độnghiêng không đổi,hướng về một phía.-Hai nửa cầu ngả gần
và chếch xa mặt trờisinh ra hiện tượng cácmùa
- Sự phân bố ánh sáng
và lượng nhiệt cáchtính mùa ở 2 nữa cầuBắc và Nam hoàn toàntrái ngược nhau
- Ngày 22/6 Hạ chí ởnữa cầu Bắc -mùanóng) bán cầu namngày đông chí -mùalạnh)
-Ngày 22/12 đông chí
ở nửa cầu bắc -mùalạnh) nửa cầu nam làngày hạ chí -mùanóng)
Trang 33Hỏi: Ngày 22/6 thì nửa cầu
Nam là ngày gì? Mùa gì nửa
cầu Bắc thời gian đó là
ngày gì? Mùa gì?
Hỏi: Em có nhận xét gì
về:
+ Sự phân bố nhiệt, ánh
sáng ở hai nửa cầu?
+ Cách tính mùa ở hai nửa
HS: Ánh sáng lượng
nhiệt, cách tính mùahoàn toàn trái ngượcnhau
Hoạt động 2 HS làm việc
cá nhân
- Quan sát H 23:
Hỏi: Trái Đất hướng cả hai
nửa cầu Bắc và Nam về
phía mặt trời như nhau vào
các ngày nào?
Hỏi: Khi đó ánh sáng Mặt
Trời chiếu thẳng góc vào
nơi nào trên bề mặt Trái
Đất?
Hỏi: Đó là mùa nào trong
năm ở hai bán cầu?
Hỏi: Một năm có mấy mùa?
Gồm những mùa nào? Thời
gian bắt đầu và thời gian
- 21/3 xuân phân ởnửa cầu Bắc, thuphân ở nửa cầu nam
- Các mùa tính theodương lịch và âm lịch
có khác nhau về thờigian
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập -10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Đặt câu hỏi, nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận
Trang 34-23o27’ Bắc.
Chọn: B.
ánh sáng và nhiệt như nhau?
Trang 35Thời gian Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời một vòng là: 365 ngày 6 giờ.
Chọn: D.
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng -8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận
thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Hỏi: Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra 2 thời Kỳ
nóng và lạnh luân phiên nhau ở 2 nửa cầu trong một năm?
- Khi chuyển động trên quỹ đạo trục của Trái Đất bao giờ còng có độnghiêng không đổi, hướng về một phía
-Hai nửa cầu ngả gần và chếch xa mặt trời sinh ra hiện tượng các mùa
- Sự phân bố ánh sáng và lượng nhiệt cách tính mùa ở 2 nữa cầu Bắc vàNam hoàn toàn trái ngược nhau
Hỏi Vào những ngày nào trong năm hai nửa cầu Bắc và Nam đều nhận
được một lượng ánh sáng và nhiệt như nhau ?
- Vào ngày : 21/ 3; 23/9
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng -2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến
thức đó học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận
thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Cho học sinh vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng đêm trắng ở nướcNga
4 Hướng dẫn về nhà
Về nhà học bài chuẩn bị bài tiếp theo bài 9
* Rút kinh nghiệm
- - -
Trang 36-Ngày soạn: / / Tuần 12
2 Kĩ năng: Dựa vào hình vẽ để mô tả được hiện tượng ngày đêm dài
ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ
3 Thái độ: Yêu thích khoa học
- GDKNS: - Tư duy: Tìm kiếm và xử lý thông tin; phân tích, so sánh, phán
đoán về hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ trên Trái Đất
- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giaotiếp, hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: đọc, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát, so sánh, tranh ảnh, tư liệu,
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Đồ dùng dạy và học
Chuẩn bị của giáo viên: quả địa cầu.
Chuẩn bị của học sinh: SGK.
2 Phương pháp: Động não; HS làm việc cá nhân; suy nghĩ- cặp
đôi-chia sẻ; trình bày 1 phút
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: -1’)
2 Kiểm tra bài cũ: -3’)
-Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
-Khi Trái Đất chuyển động quanh mặt trời sinh ra những hiện tượng gì?
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động -2’) Mục tiêu: Gây kích thích sự hứng thú cho học sinh, để các em sẵn sàng tiếp
thu kiến thức mới
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại
Định hướng phát triển năng lực: năng lực nhận thức.
A Giới thiệu bài -1’) Ngoài hiện tượng mùa thì sự chênh lệch ngày đêm dài
ngắn theo mùa là hệ quả thứ 2 rất quan trọng sinh ra sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời? Hiện tượng ngày đêm, dài ngắn theo mùa diễn ra Trên Trái Đất như thế nào? Đó là vấn đề ta cần giải đáp hôm nay.Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức -20’) Mục tiêu:
- Trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo
vĩ độ
Trang 37Phương pháp dạy học: nếu và giải quyết vấn đề, chia nhóm
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận
thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Hoạt động 1: Thảo
luận
Hỏi: Cho biết vì sao
đường biểu diễn trục Trái
Giới thiệu bảng 1 Cho
HS thảo luận dựa vào
Hỏi: Vào ngày 22/6 và
22/12 độ dài ngày đêm
của các địa điểm nằm
trên vĩ tuyến 660 33’ như
thế nào ?
Hỏi: Vĩ tuyến 660 33’ là
những đường gì ?
Hỏi:Tại miền cực ngày
hoặc đêm dài 24 giờ
HS:Sinh ra hiện tượng
ngày đêm dài ngắn khácnhau ở hai nửa cầu
HS: Vào ngày 22/6 và
22/12Tại vĩ tuyến 660 33’ cóngày dài 24 giờ hoặcđêm dài 24 giờ
HS:Vũng cực bắc
HS: Tại 2 cực có ngày
hoặc đêm dài 6 tháng
1 Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ
độ khác nhau trên Trái Đất.
- Trong khi chuyển động
quanh Mặt Trời, do trụcTrái Đất nghiêng vàkhông đổi nên Trái Đất
có lúc ngả nữa cầu Bắc,
có lúc ngả nữa cầu Nam
về phía Mặt Trời, dođường phân chia sáng tốikhông trùng với trục TráiĐất nên các địa điểm ởnữa cầu Bắc và Nam cóhiện tượng ngày đêm dàingắn khác nhau theo vĩđộ
- Ở xính đạo luôn cóngày đêm dài ngắn bằngnhau
-Ngày 21/3 và 23/9 mọinơi trên Trái Đất đều cóngày = đêm
-Ngày 22/6 nóng ở nửacầu Bắc -ngày>đêm),mùa lạnh ở nữa cầu Nam-ngày< đêm)
-Ngày 22/12 lạnh ở nửacầu Bắc -đêm> ngày),nóng ở nữa cầu Nam-đêm<ngày)
- Nơi có vĩ độ càng caothì sự chênh lệch ngàyđêm càng lớn
2 Hiện tượng ngày đêm ở 2 miền cực
- Vào ngày 22/6 và22/12:Tại vĩ tuyến 66033’ Bắc và Nam có ngàyhoặc đêm dài 24 giờ
- Càng về phía cực ngày-đêm) càng kéo dài tùytheo mùa
- Tại 2 cực có ngày hoặc
Trang 38đêm dài 6 tháng.
Bảng 1Ngày BC ngả vềphía MT MT chiếuvuông góc Hiện tượng xảy ra
22/6 BBC Chí tuyếnBắc Ngày đêm Ngàyđêm Ngày đêm22/12 NBC Chí tuyếnNam Ngàyđêm Ngàyđêm Ngày đêm21/3 và
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập -10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học qua câu hỏi trắc nghiệm
Phương pháp dạy học: Đặt câu hỏi
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận
thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu
Câu 1: Những nơi trên Trái Đất có ngày hoặc đêm dài suốt 6 tháng là:
Câu 2: Ở vĩ tuyến 66o33’ Bắc và Nam, ngày 22 tháng 6 và ngày 22 tháng 12
có ngày hoặc đêm dài:
A 12 tiếng ngày, 12 tiếng đêm ở mọi ngày.
B Ngày ngắn, đêm dài vào ngày 22 thàng 12.
C Ngày dài, đêm ngắn vào ngày 22 thàng 6.
Trang 39và có diện tích được chiếu sáng rộng nhất nên:
A Có ngày dài đêm ngắn.
B Có ngày ngắn đêm dài.
C Có ngày đêm dài bằng nhau.
xích đạo nên các địa điểm nằm trên đường xích đạo có:
A Ngày ngắn hơn đêm.
B Ngày dài hơn đêm.
C Ngày đêm dài bằng nhau.
Câu 9: Ngày 22 - 12, ở nửa cầu Bắc có hiện tượng
A ngày dài hơn đêm.
Trang 40B ngày dài suốt 24 giờ.
C đêm dài hơn ngày.
D ngày và đêm dài bằng nhau.
Hiển thị đáp án
Ngày 22 - 12, Mặt Trời lên thiên đỉnh ở nửa cầu Nam Ở nửa cầu Bắc có hiệntượng: đêm dài hơn ngày
Chọn: C.
mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận
thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, tranh ảnh
- Cho học sinh xác định vị trí của VN trên QĐC
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đó học và cho biết vào những ngày đầuxuân của VN thì các nước châu Úc nằm ở vĩ độ tương ứng với chúng ta bênNCN sẽ là mùa gì? Và sao?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng -2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến
thức đó học
Phương pháp dạy học: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận
thức, năng lực khái quát hóa, năng sử dụng số liệu, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình…
Tìm hiểu hiện tượng ngày đêm dài ngắn ảnh hưởng trực tiếp tới khí hậu, sinh
hoạt, hoạt động sản xuất của con người
- Làm câu hỏi 1,2 SGK Xem trước bài 10: CẤU TẠO TRONG TRÁI ĐẤT”
+ Cấu tạo trong Trái Đất, Cấu tạo lớp vỏ Trái Đất