Kiến thức: - HS nắm vững, củng cố các qui tắc nhân đơn thức với đa thức.. Qui tắc nhân đa thức với đa thức - Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều 1.2.. Ôn nhân đơn t
Trang 1Ngày soạn: / /… … 2010 Tiết 3 Ngày giảng: / /… … 2010
Luyện tập 1.- Mục tiêu:
1.1 Kiến thức:
- HS nắm vững, củng cố các qui tắc nhân đơn thức với đa thức Qui tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều
1.2 Kỹ năng:
- HS thực hiện đúng phép nhân đa thức (chỉ thực hiện nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp )
1.3 Giáo dục:
- Rèn t duy sáng tạo & tính cẩn thận
2.- Chuẩn bị :
-Giáo viên: Sách giáo khoa
-Học sinh: Bài tập về nhà Ôn nhân đơn thức với đa thức
3.- Ph ơng pháp:
Phơng pháp: Đặt vấn đề, thuyết trình, đàm thoại
4.- Tiến trình dạy
4.1 ổ n định : Lớp trởng điểm danh báo cáo sĩ số
4.2 Kiểm tra bài cũ
HS1: - Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức
- Chữa bài tập số 8a SGK/8
a) (x2y2 -21 xy + 2y)(x – 2y)
= x2y2(x – 2y)- 21 xy(x – 2y)+ 2y(x – 2y)
= x3y3 –2x2y3 -21 x2y + xy2 + 2xy – 4y2
4.3 Bài mới :
Bài tập 10: SGK /8
(GV đa đề lên bảng phụ)
- Yêu cầu câu a trình bày theo 2 cách
Bài 10:SKG/8 a)
Cách 1:
(x2 – 2x + 3)( 21 x – 5)
= 21 x3 – 6x2 + 232 x –15
cách 2
Trang 2x – 2x + 3
x 21 x – 5
- 5x2 + 10x - 15
21 x3 – x2 + 23 x
21 x3 –6x2 + 232 x –15 b)
(x2 – 2xy + y2)(x – y)
= x3 – x2y – 2x2y + 2xy2 + xy2 – y3
= x3 – 3x2y + 3xy2 – y3
Bài 11: SGK/8
(đề bài đa lên bảng phụ)
-GV: Yêu cầu HS thực hiện rút gọn đa
thức trên
-GV:Nhận xét kết quả cuối cùng
-GV:Biểu thức cuối cùng không còn biến
ta nói rằng giá trị biểu thức trên không
phụ thuộc vào biến
GV: Muốn chứng minh giá trị của biểu
thức không thuộc vào giá trị của biến ta
là thế nào?
-HS: Ta rút gọn biểu thức, sau khi rút
gọn, biểu thức không còn chứa biến ta
nói rằng: giá trị của biểu thức không phụ
thuộc vào giá trị của biến
Bài 11: SGK/8 (x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7
= 2x2 + 3x – 10x – 15 – 2x2 + 6x + x + 7
= - 8 Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến
Bài tập 12 SGK/8
(đề bài đa lên bảng phụ)
GV yêu cầu HS trình bày miệng quá trình
rút gọn biểu thức
GV ghi lại:
(x2 –5)(x + 3)+(x + 4)(x – x2)
=x3 + 3x2 – 5x – 15 + x2 – x3 + 4x –
4x2
= - x – 15
Sau đó HS lần lợc lên bảng điền giá trị
của biểu thức
Hoạt động nhóm
Bài tập 12 SGK/8
Giá trị của x
Giá trị của biểu thức (x 2 –5)(x + 3) + (x +4)(x – x 2 )
= - x -15
X = 0
X = -15
X = 15
X = 0,15
–15 0 -30 -15,15
Trang 3(đề bài đa lên bảng phụ)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV: Hãy viết công thức của ba số tự
nhiên chẵn liên tiếp
Một HS lên bảng viết 3 số tự nhiên chẵn
liên tiếp n; n + 2; n + 4
-GV: Hãy biểu diễn tích hai số sau lớn
hơn tích hai số đầu là 192
HS: (n + 2)(n + 4) – n(n +2) = 192
-Gọi HS lên bảng trình bày bài làm Gọi 3 số tự nhiên chẵn liên tiếp là : n ; n + 2 ; n + 4 Theo đề bài ta có : (n + 2)(n + 4) – n(n +2) = 192
n2 + 4n + 2n + 8 – n2 – 2n = 192 4n = 184 n = 46 Vậy ba số đó là : 46 ; 48 ; 50
4.4 Củng cố: - GV: Muốn chứng minh giá trị của một biểu thức nào đó không phụ thuộc giá trị của biến ta phải làm nh thế nào ? -GV: Qua luyện tập ta đã áp dụng kiến thức nhân đơn thức & đa thức với đa thức đã có các dạng biểu thức nào ? 4.5 H ớng dẫn về nhà : - Học thuộc qui tắc nhân đa thức với đa thức - Nắm vững cách trình bày phép nhân hai đa thức cách 2 5.- Rút kinh nghiệm