1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TỔNG HỢP 91 NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN SƠ CẤP

22 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 35,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

N + 은/은 은은은은: Không phải là - Đuôi câu phủ định, đứng sau danh từ nhằm phủ định chủ ngữ - Đuôi câu này có nghĩa là "Không phải là" - Là đuôi câu kính ngữ cao nhất trong tiếng Hàn, là dạn

Trang 1

TỔNG HỢP 91 NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN SƠ CẤP

1 N + 은/은 -> S

- Trợ từ chủ ngữ đứng sau danh từ, biến danh từ thành chủ ngữ trong câu

- Danh từ có phụ âm cuối + 은, danh từ không có phụ âm cuối + 은

- Tiểu chủ ngữ đứng sau danh từ, biến danh từ thành chủ ngữ trong câu, tương tự 은/은

- Danh từ có phụ âm cuối + 은, danh từ không có phụ âm cuối + 은

+ 은은 은은 은은은 > Tôi ăn cơm

+ 은은은 은은은 은은 > Mẹ tôi mua Kimchi

4 N + 은은은 : Là

- Đuôi câu định nghĩa, đứng sau danh từ định nghĩa nhằm giải thích cho chủ ngữ

- Đuôi câu này có nghĩa là "Là"

- Là đuôi câu kính ngữ cao nhất trong tiếng Hàn

Trang 2

- Đuôi câu này có nghĩa là "Có phải là "

- Là đuôi câu kính ngữ cao nhất trong tiếng Hàn

Ví dụ:

+ 은은은 은은은은은? -> Bạn có phải là học sinh không?

+ 은은 은은 은은 은은은은은? > Bạn Minsu có phải là người Hàn Quốc không?

6 N + 은은/은은은: Là

- Đuôi câu định nghĩa, đứng sau danh từ định nghĩa nhằm giải thích cho chủ ngữ

- Đuôi câu này có nghĩa là "Là"

- Là đuôi câu kính ngữ thân thiện trong tiếng Hàn, mức độ kính ngữ thấp hơn 은은은

Ví dụ:

+ 은은 은은은은은-> Tôi là học sinh

+ 은은 은은은은은-> Tôi là đầu bếp

7 N + 은/은 은은은은: Không phải là

- Đuôi câu phủ định, đứng sau danh từ nhằm phủ định chủ ngữ

- Đuôi câu này có nghĩa là "Không phải là"

- Là đuôi câu kính ngữ cao nhất trong tiếng Hàn, là dạng phủ định của 은은은

Ví dụ:

+ 은은 은은은 은은은 은은은은 > Tôi không phải là người Việt Nam

+ 은 은은은 은 은은은 은은은은 > Người này không phải là bạn của tôi

8 N + 은/은 은은은은 : Không phải là

- Đuôi câu phủ định, đứng sau danh từ nhằm phủ định chủ ngữ

- Đuôi câu này có nghĩa là "Không phải là"

- Là đuôi câu kính ngữ thân thiện trong tiếng Hàn, là dạng phủ định của 은은/은은은

Ví dụ:

+ 은은은 은은 은은은은 > Cái này không phải quyển sách

+ 은 은은 은은 은은은 은은은은 > Vị đó không phải giáo sư của chúng tôi

9 N + 은은/은/은+ N : Và, với

- Liên từ nối giữa 2 danh từ, để thể hiện sự bổ sung

- Được dịch là "Và"

Trang 3

- Còn có nghĩa là "với" khi sử dụng trong cấu trúc (Chủ ngữ +은/은 hoặc 은/은 + Đối tượng nào đó + 은은/은/은+ Động từ)

Ví dụ:

+ 은은은 은은은 은은은-> Tôi ăn cơm và thịt

+ 은은 은은은은 은은은 은은 -> Tôi đi học với bạn tôi

+ 은은 은은 은은은은 > Tôi ăn cơm

+ 은은 은은은 > Bây giờ tôi ngữ

Trang 4

- Tất cả động tính từ không chứa nguyên âm 은/은 trước 은 chia với 은은

+ 은은 은은은 은은 은은은> Tôi ăn cơm ở nhà

+ 은은 은은은 은은은은은 은은 은은은 > Chị tôi đọc sách ở thư viện

- Được dịch là "Từ" khi câu kết thúc bằng hành động di chuyển như xuất phát, đến từ, lấy ra , để diễn tả nơi mà hành động xuất phát

+ 은은 은은은은은 은은은 > Tôi đến từ Việt Nam

+ 은 은은은 은은은은 은은은은은 은은은은은 > Xe bus này xuất phát từ trạm xe bus chợ Bến Thành

- Được dịch là "ở" khi câu kết thúc bằng động từ chỉ sự tồn tại 은은/은은 (ở, không ở/ có, không có)

+ 은은은 은은-> Tôi đi đến trường

Trang 5

+ 은은 은은은-> Tôi ở nhà

- Trợ từ 은 đứng sau danh từ chỉ thời gian

- Được dịch và "Vào" (thời gian nào đó)

+ 은은 은은은 은 은은 > Hôm nay tôi không đi đến trường

+ 은은은 은 은은은> Thời tiết không lạnh

+ 은은 은은 은은은 > Tôi không mua cái này

+ 은 은은은 은은 은은은 > Món ăn này không cay

16 N + 은/은 은은/은은: Có, không có

- Ngữ pháp sở hữu

- 은은/은은 đứng sau danh từ chỉ người, vật mà chủ ngữ sở hữu

- Được dịch là "Có (은은)" hoặc "không có (은은)" gì đó

Trang 6

- Được dịch là "Có (은은)" hoặc "không có (은은)" gì đó

- Các danh từ vị trí : 은: Trước, 은: Sau, 은: Trên, 은은/은: Dưới, 은은은: Bên phải, 은은 : bên trái, 은: trong, 은: ngoài, 은은은: giữa, 은: bên cạnh, 은은 : gần

Ví dụ:

+ 은은 은은 은은 은은은> Quyển sách ở trên bàn

+ 은은 은은 은은 은은 은은은 > Nhà tôi ở sau công viên

+ 은 은은 은 은 은은은은 은은은 > Linh ở bên phải Hoa

Trang 7

- Đuôi cầu rủ rê một cách lịch sự, mong muốn người đối diện cùng làm việc gì đó

- Được dịch là " thôi", " nha"

+ 은은은은 은은, 은은은 은은은 > Tôi cũng ăn bánh và cũng uống cà phê nữa

+ 은은은은 은은은은 은은은 > Vào thứ 2 tôi cũng học Taekwondo nữa

+ 은은 은은 은은은 > Hôm nay tôi chỉ ăn bánh mì thôi

25 V/A + 은은: Nhưng, nhưng mà

- 은은 đứng sau động từ/tính từ diễn tả sự đối lập giữa 2 vế

- Ngữ pháp này được là "nhưng"

Ví dụ:

+ 은은은은 은은은은 은은은은은-> Tiếng Hàn khó nhưng thú vị

Trang 8

+ 은은 은은은 은은은 은은 은은은 은은은 > Hôm nay tôi có lớp học nhưng mày mai tôi không có

26 V/A + 은/은은은? Nha? Nhé?

- Đuôi câu hỏi 은/은은은? diễn tả việc hỏi ý kiến người đối diện về việc gì đó hoặc rủ rê ai làm việc gì đó

- Ngữ pháp này được dịch là "Nha?", "nhé?", "không?"

+ 은은 은은은 은은은? -> Ngày mai đi xem phim nha?

+ 은 은은 은은은은? -> (Bạn thấy) cái áo này đẹp không?

27 V/A + 은은: Cảm thán

- Đuôi câu 은은 diễn tả sự cảm thán của người nói về sự việc, sự vật nào đó

Ví dụ:

+ 은은 은은은 은은은-> Hôm nay thời tiết nóng ghê

+ 은~ 은은 은은은-> Ồ tuyết rơi rồi kìa

28 V/A + (은)은은: Động từ kính ngữ

- Kính ngữ hoá động từ, biến động từ thường thành động từ kính ngữ, thể hiện sự tôn trọng của người nói với ngôi thứ 2, ngôi thứ 3 (không dùng cho ngôi thứ 1)

- Tương tự việc chuyển đổi từ động từ Ăn > Dùng bữa, Chết > Qua đời

- Động tính từ có phụ âm cuối chia với 은은은, động tính từ không có phụ âm chia với 은은

Trang 9

+ 은은은은 은은은은은 은은은 > Tôi đi bộ từ trường đến thư viện

31 V/A + 은/은/은은: Rồi, vì nên

- Ngữ pháp này được dùng trong 2 ngữ cảnh

- Được dịch là "Rồi" khi diễn tả 2 hành động xảy ra theo thứ tự thời gian trước và sau

Ví dụ:

+ 은은 은은은 은은은 은은은 > Tôi ăn cơm rồi tôi nghe tin tức

+ 은은은은 은은은은-> Tôi thức dậy rồi rửa mặt

- Được dịch là "Vì nên " để diễn tả nguyên nhân và kết quả, vế trước là nguyên nhân của vế sau

Ví dụ:

+ 은은 은은 은은은 은 은은> Vì trời mưa nên tôi không đi học được

Chú ý: Trước 은/은/은은 không chia quá khứ, và sau 은/은/은은 không chia cầu khiến, mệnh lệnh

32 V/A + 은/은 은은은: Sẽ

- Ngữ pháp diễn hành động trong tương lai có sự tính toán, dự tính

- Động tính từ có phụ âm cuối chia với 은 은은은, động tính từ không có phụ âm cuối chia với 은 은은은

- Được dịch là "Sẽ"

Ví dụ:

+ 은은은 은은은 은은은-> Năm sau tôi sẽ kết hôn

+ 은은 은은은 은은은은 은은 은은은 > Cuối tuần này tôi sẽ nhận bằng tốt nghiệp

Trang 10

+ 은은은은 은은 은은은 > Bạn đừng ăn thứ này nữa

35 V + 은/은/은 은은: Phải

- Ngữ pháp diễn tả việc mà chủ ngữ phải làm

- Được dịch là "phải"

Ví dụ:

+ 은은은은 은은은 은은은은 은은 > Tôi phải học tiếng Hàn chăm chỉ

+ 은 은은은 은은 은은 은은 > Bạn phải tập TD nhiều vào

+ 은은은 은은 은은은-> Tôi đang làm bài tập

+ 은 은은 은은은 은은 은은은 > Lan đang nghe nhạc

38 V + 은 은은: Muốn

- Ngữ pháp thể hiện sự mong muốn của người nói

- Được dịch là "Muốn"

Ví dụ:

+ 은 은은 은은 은은은-> Tôi muốn mua cái áo đó

+ 은은은은 은은 은은은 > Tôi muốn xem bộ phim này

39 은 + V : không được

- Ngữ pháp diễn tả khả năng không thể xảy ra của việc gì đó, dù người muốn có muốn làm

- Được dịch là "Không được"

- 은 đứng trước động từ, tuy nhiên, với động từ kết thúc bằng 은은, 은 đứng trước 은은

Ví dụ:

+ 은은 은은 은은은 은 은은-> Trời mưa nên tôi không đi học được

Trang 11

+ 은은 은은 은은은은은 은은 은 은은 > Vì bên ngoài ồn ào quá nên tôi không tập trung được

40 V + 은 은은은: Không được

- Ngữ pháp này hoàn toàn tương tự 은 + V

- Ngữ pháp này thường dùng trong văn viết, còn 은 + V thường dùng trong văn nói

Ví dụ:

+ 은은 은은 은은은 은은 은은은-> Trời mưa nên tôi không đi học được

+ 은은 은은 은은은 은은은은 은은 은은은 > Hôm nay tôi bị đau tay nên tôi không chơi Piano được

41 V/A + 은은/은: Nếu thì

- Ngữ pháp diễn tả điều kiện và kết quả của một sự việc nào đó

- Được dịch là nếu thì

Ví dụ:

+ 은은 은은은 은은 은 은은은-> Nếu có nhiều tiền tôi sẽ mua nhà

+ 은은 은은은 은은은 은은 은은은은 은은 은 은은은 > Nếu học kỳ này tôi đạt hạng 1 thì sẽ có thể nhận học bổng đó

42 V + (은)은은 은은: Định

- Ngữ pháp diễn tả dự định của người nói

- Được dịch là "định"

Ví dụ:

+ 은은 은은은 은은은 은은 -> Ngày mai tôi định đi bệnh viện

+ 은은은 은은 은은은 은은 > Lát nữa tôi định đi ăn cơm

43 V + 은/은/은 은은: Làm việc gì đó CHO ai đó

- Đuôi câu thể hiện việc chủ ngữ làm việc gì cho ai đó

- Được dịch là " cho"

Ví dụ:

+ 은은은 은은은 은은은 은은-> Kết thúc giờ học thì gọi cho tôi nha

+ 은은 은은은은은 > Hãy cho tôi mượn tiền nhé

44 N + (은)은: Bằng, đến

- Ngữ pháp này sử dụng trong 2 ngữ cảnh

- Danh từ có phụ âm cuối chia với 은은, danh từ không có phụ âm cuối chia với 은

- Được dịch là "bằng", "bởi" để diễn tả phương thức, phương cách làm việc gì đó

- Được dịch là "đến" khi đứng sau danh từ nơi chốn để diễn tả hướng của hành động đến nơi nào đó

Trang 12

Ví dụ:

+ 은은은은은 은은은은 > Tìm kiếm bằng Internet

+ 은은 은은 은은 은은은은은 은은은 > Minsu ăn cơm bằng đũa

+ 은은은은 은은 은은은은 은은은? Xe bus này đi đến trường ĐH Seoul đúng không?

45 N + 은은/은은/은: Đến

- 은은/은은/은 đứng sau danh từ chỉ người, diễn tả đối tượng mà hành động hướng đến

- Dịch là "đến", "cho"

- 은은 thường dùng trong văn viết, 은은 thường dùng trong văn nói, 은 dùng cho người có vai vế lớn (ông,

bà, cha, mẹ, thầy cô )

Ví dụ:

+ 은은 은은은은 은은은 은은은-> Tôi gửi thư cho bạn

+ 은은은 은은은은 은은은은-> Chị tôi gọi dt cho ba mẹ

- Diễn tả sự khuyên nhủ của người nói đối với người nghe

- Được dịch là "Hãy thử", "Thử đi"

Ví dụ:

+ 은은은 은은 은은은 은은은 은 은은은: Nếu đau đầu quá bạn thử đi bệnh viện đi

+ 은 은은 은은 은은 은은은: Bạn hãy thử mặc chiếc áo này 1 lần xem

47 V + 은 + N : Định ngữ -> Động từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ

- Ngữ pháp định ngữ

Trang 13

- Động từ đứng trước danh từ và bổ sung ý nghĩa cho danh từ

Ví dụ:

+ 은은 은은은 은 은은은은 -> Cô gái đang đi đó là bạn tôi

+ 은은 은은 은은은 은은 은 은은은은 -> Người mà đang đọc sách đó rất đẹp trai

48 A + 은/은 + N : Định ngữ -> Tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ

- Ngữ pháp định ngữ

- Tính từ đứng trước danh từ và bổ sung ý nghĩa cho danh từ

- Tính từ có phụ âm cuối + 은 N, tính từ không có phụ âm cuối + 은 N

Ví dụ:

+ 은은 은은은 은은은 -> Có nhiều cô gái xinh đẹp

+ 은 은은은 은은은 은은은은 -> Người đó là 1 chàng trai kì lạ

49 V + 은/은 은 은은: Có thể

- Đuôi câu khẳng định đứng sau động từ

- Diễn tả khả năng của người nào đó

- Được dịch là "Có thể"

- Động từ có phụ âm cuối + 은 은 은은, động từ không có phụ âm cuối + 은 은 은은

Ví dụ:

+ 은은 은은은 은 은 은은은 -> Tôi có thể nấu ăn

+ 은은 은은 은은은은은 은 은 은은은 -> Bạn Minsu có thể nói tiếng Pháp

50 V+ 은/은 은 은은 : Không thể

- Đuôi câu khẳng định đứng sau động từ

- Diễn tả khả năng của người nào đó

Trang 14

- Động từ có phụ âm cuối + 은은은, động từ không có phụ âm cuối + 은은

Ví dụ:

+ 은은은은 은은은은은 은은은은 은은은은 -> Tôi làm bánh để tặng bạn tôi

* (은)은 은은/은은 : Để (tuy nhiên chỉ đi với động từ di chuyển)

- 은은은 은은 은은은 은은 -> Tôi đi chợ để mua thịt

52 V + 은/은 은은 : Sẽ, liền

- Đuôi câu khẳng định kính ngữ

- Diễn tả một hành động trong tương lai gần, hoặc lời hứa hẹn của người nói

- Chỉ đi với ngôi thứ nhất (은은, 은은)

- Được dịch là "Sẽ", "Liền"

Ví dụ:

+ 은은 은은은 -> Bây giờ tôi ngủ đây

+ 은은은 은 은은은은 -> Để tôi mua đồ ăn ngon cho

+ 은은은 은은은 은은은 은은은 -> Vừa làm bài tập vừa nghe nhạc

54 N + (은)은은 은은 : Được gọi là, được cho là, nói là

- Đuôi câu khẳng định

- Ngữ pháp gián tiếp tường thuật lại lời nói của người khác

- Được dịch là "Được cho là", "Được gọi là", "Nói là"

Ví dụ:

+ 은은 은은은은은은 은은은 -> Tôi (được gọi) là Kim Tae Yeon

55 V/A + 은은 : Hoặc, hay

- Liên từ nối giữa 2 động từ

- Diễn tả sự lựa chọn giữa 2 hành động

- Được dịch là "Hoặc", "hay"

Ví dụ:

Trang 15

- 은은 은은은은은 은은은 은은은 은은은? -> Mai mình đi công viên giải trí hay đi xem phim ha?

- 은은은은은 은은은은 > Đi bơi hay chơi bóng rổ đi

56 N + (은)은 Hoặc, hay

- Liên từ nối giữa 2 danh từ

- Diễn tả sự lựa chọn giữa 2 chủ thể

- Được dịch là "Hoặc", "hay"

- 은은은 은은 은은은? -> Ăn cơm hay ăn bánh mì?

- Diễn tả khoảng thời gian nào đó

- Được dịch là "trong vòng", "trong"

Ví dụ:

+ 3은은은은 은은은은 은은은은 -> Tôi học tiếng Hàn trong vòng 3 tháng

+ 은은은은 은은 은은은은 은은은은 -> Tôi đã sống liên tục ở KTX trong 3 năm trời

* V + 은 은은 : Trong lúc

- 은은은은 은은 은은은 은은 은은은 -> Trong lúc học có nhiều cái khó

60 V + 은은 : Mệnh đề trước làm tiền đề cho mệnh đề sau

Trang 16

- Từ nối 은은 đứng sau động từ để nối 2 mệnh đề với nhau

- Mệnh đề trước làm tiền đề cho mệnh đề sau xảy ra, có thể là sự đối lập, nguyên nhân kết quả

- Từ nối 은/은은 đứng sau tính từ để nối 2 mệnh đề với nhau

- Mệnh đề trước làm tiền đề cho mệnh đề sau xảy ra, có thể là sự đối lập, nguyên nhân kết quả

- Dịch là "Nhưng", "mà", "vì" tuỳ ngữ cảnh

- Tương tự "That" trong tiếng Anh

- Tính từ có phụ âm cuối + 은은, tính từ không có phụ âm cuối + 은은

Ví dụ:

+ 은은은 은은은 은은은 은은은은-> Trời lạnh đó mặc áo khoác vào

+ 은은은 은은은 은은은 은 은은은 -> Kimchi thì cay nhưng Kimbap thì không cay

62 N + 은은: Tương tự V + 은은

- Từ nối 은은 đứng sau danh từ từ để nối 2 mệnh đề với nhau

- Mệnh đề trước làm tiền đề cho mệnh đề sau xảy ra, có thể là sự đối lập, nguyên nhân kết quả

Trang 17

- 은은 đứng sau danh từ bị so sánh

- Diễn tả việc chủ thể bị so sánh với

- Được dịch là "So với", "hơn"

Ví dụ:

+ 은은은 은은은은 은 은은은-> Chị thì xinh hơn em

+ 은은은은 은은은은 은은은은 -> Tiếng anh khó hơn tiếng hàn

65 A/V + 은/은/은은은 은은은: Nếu thì tốt quá

- Đuôi câu khẳng định

- Diễn tả mong muốn, nguyện vọng giả định của người nói

- Tương tự If loại 2 trong tiếng Anh

- Dịch là "Nếu thì tốt quá", "Ước gì"

Ví dụ:

+ 은은 은은은은 은은은은-> Nếu tôi nhiều tiền thì tốt quá (Ước gì có nhiều tiền)

+ 은은 은 은은은 은은은 은 은은은은 은은은은 -> Ước gì lần này tôi có thể xin được vào công ty đó

66 A/V + (은)은은: Vì nên

- Ngữ pháp liên kết nguyên nhân và kết quả, mệnh đề trước là nguyên nhân, mệnh đề sau là kết quả

- Mệnh đề sau không dùng dưới dạng rủ rê, mệnh lệnh, nhờ vả, rủ rê

Ví dụ:

+ 은은 은 은은 은은은은 은은은은-> Bây giờ tôi không có gì làm nên thấy chán quá

+ 은 은은은 은 은은은은은 은은은 은은 은은은 은은은 -> Nhà hàng đó đóng cửa nên chúng tôi đã đi nhà hàng khác

67 V + 은은은: Rồi

- Ngữ pháp liên kết giữa 2 hành động liên tiếp

- Phía trước 은은은 là hành động diễn ra trước, sau 은은은 là hành động diễn ra sau

Trang 18

- Được dịch là "Vì là nên ", "Bởi vì là "

Ví dụ:

+ 은은 은은은은은 은은 은은은은-> Vì là giờ tan tầm nên đường phố phức tạp

69 V + (은)은 은은: Nếu là được

- Đuôi câu khẳng định

- Diễn tả điều kiện xảy ra

- Được dịch là "Nếu là được", "Cứ là được"

Ví dụ:

+ 은은은은 은은은은은 은은 은은-> Từ đây cứ quẹo phải là được

70 V + (은)은 은 은은: Nếu thì không được (khuyên nhủ)

- Đuôi câu khẳng định

- Diễn tả điều kiện xảy ra

- Được dịch là "Nếu là không được", " là không được được"

Ví dụ:

은은 은은 은은 은 은은-> Nếu ngày nào cũng ngủ trễ là không được

71 V + 은은 은은/은은은: Biết là /Không biết là (mệnh đề)

- Đuôi câu khẳng định

- Diễn tả việc người nói biết hay không biết 1 sự việc nào đó

- Mệnh đề trước 은은 은은/은은은 thường có từ để hỏi: 은은 (Ai), 은은 (Ở đâu), (은은은)

Ví dụ:

- 은은 은은은 은은은 은은은-> Bây giờ tôi biết phải làm sao rồi

- 은은 은은 은은 은 은은은 은은은은은 -> Tôi ko biết là Minsu có sống tốt không nữa

72 V + (은)은은: Nếu muốn thì

- Ngữ pháp liên kết giữa 2 mệnh đề

- Mệnh đề phía trước là mong muốn, mệnh đề sau là hành động

- Được dịch là "Nếu muốn thì "

Ví dụ

- 은은은 은은은은은 은은은 은은은은 은은-> Nếu muốn đi du học HQ thì phải học hành chăm chỉ

73 V+ 은은: Đang thì

- Ngữ pháp liên kết giữa 2 mệnh đề

Trang 19

- Diễn tả mệnh đề phía trước đang diễn ra thì có mệnh đề phía sau chen ngang

+ 은은은은 은은은 은 은은은 -> vì mưa nên tôi không đi học được

+ 은은 은은 은은은 은은은 은 은은은 -> vì mưa nên tôi không đi học được

75 V + 은/은/은은은은: mất rồi

- Đuôi câu khẳng định

- Diễn tả việc gì đã hoàn toàn kết thúc

- Có cảm giác người nói cảm thấy trút bỏ được gánh nặng trong lòng Hoặc cảm giác buồn vì đà làm điều đó

- Được dịch là "Mất rồi"

Ví dụ:

+ 은은 은은 은은은은-> Tôi lỡ quên mất rồi

+ 은 은 은은은은은 -> Anh phải để em đi rồi

+ 은은은은 은은은 은은은 은은 은은은-> Khi học có câu hỏi gì thì cứ hỏi nhé

77 N + 은은은 & A+ 은/은은은 & N + 은은은: kết thúc câu, nhấn mạnh

- 은은 là đuôi câu kết thúc nhấn mạnh

- Diễn tả sự mong chờ của người nói, mong người nghe sẽ hồi đáp

Vi dụ:

Ngày đăng: 08/11/2020, 15:38

w