N + 은/은 은은은은: Không phải là - Đuôi câu phủ định, đứng sau danh từ nhằm phủ định chủ ngữ - Đuôi câu này có nghĩa là "Không phải là" - Là đuôi câu kính ngữ cao nhất trong tiếng Hàn, là dạn
Trang 1TỔNG HỢP 91 NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN SƠ CẤP
1 N + 은/은 -> S
- Trợ từ chủ ngữ đứng sau danh từ, biến danh từ thành chủ ngữ trong câu
- Danh từ có phụ âm cuối + 은, danh từ không có phụ âm cuối + 은
- Tiểu chủ ngữ đứng sau danh từ, biến danh từ thành chủ ngữ trong câu, tương tự 은/은
- Danh từ có phụ âm cuối + 은, danh từ không có phụ âm cuối + 은
+ 은은 은은 은은은 > Tôi ăn cơm
+ 은은은 은은은 은은 > Mẹ tôi mua Kimchi
4 N + 은은은 : Là
- Đuôi câu định nghĩa, đứng sau danh từ định nghĩa nhằm giải thích cho chủ ngữ
- Đuôi câu này có nghĩa là "Là"
- Là đuôi câu kính ngữ cao nhất trong tiếng Hàn
Trang 2- Đuôi câu này có nghĩa là "Có phải là "
- Là đuôi câu kính ngữ cao nhất trong tiếng Hàn
Ví dụ:
+ 은은은 은은은은은? -> Bạn có phải là học sinh không?
+ 은은 은은 은은 은은은은은? > Bạn Minsu có phải là người Hàn Quốc không?
6 N + 은은/은은은: Là
- Đuôi câu định nghĩa, đứng sau danh từ định nghĩa nhằm giải thích cho chủ ngữ
- Đuôi câu này có nghĩa là "Là"
- Là đuôi câu kính ngữ thân thiện trong tiếng Hàn, mức độ kính ngữ thấp hơn 은은은
Ví dụ:
+ 은은 은은은은은-> Tôi là học sinh
+ 은은 은은은은은-> Tôi là đầu bếp
7 N + 은/은 은은은은: Không phải là
- Đuôi câu phủ định, đứng sau danh từ nhằm phủ định chủ ngữ
- Đuôi câu này có nghĩa là "Không phải là"
- Là đuôi câu kính ngữ cao nhất trong tiếng Hàn, là dạng phủ định của 은은은
Ví dụ:
+ 은은 은은은 은은은 은은은은 > Tôi không phải là người Việt Nam
+ 은 은은은 은 은은은 은은은은 > Người này không phải là bạn của tôi
8 N + 은/은 은은은은 : Không phải là
- Đuôi câu phủ định, đứng sau danh từ nhằm phủ định chủ ngữ
- Đuôi câu này có nghĩa là "Không phải là"
- Là đuôi câu kính ngữ thân thiện trong tiếng Hàn, là dạng phủ định của 은은/은은은
Ví dụ:
+ 은은은 은은 은은은은 > Cái này không phải quyển sách
+ 은 은은 은은 은은은 은은은은 > Vị đó không phải giáo sư của chúng tôi
9 N + 은은/은/은+ N : Và, với
- Liên từ nối giữa 2 danh từ, để thể hiện sự bổ sung
- Được dịch là "Và"
Trang 3- Còn có nghĩa là "với" khi sử dụng trong cấu trúc (Chủ ngữ +은/은 hoặc 은/은 + Đối tượng nào đó + 은은/은/은+ Động từ)
Ví dụ:
+ 은은은 은은은 은은은-> Tôi ăn cơm và thịt
+ 은은 은은은은 은은은 은은 -> Tôi đi học với bạn tôi
+ 은은 은은 은은은은 > Tôi ăn cơm
+ 은은 은은은 > Bây giờ tôi ngữ
Trang 4- Tất cả động tính từ không chứa nguyên âm 은/은 trước 은 chia với 은은
+ 은은 은은은 은은 은은은> Tôi ăn cơm ở nhà
+ 은은 은은은 은은은은은 은은 은은은 > Chị tôi đọc sách ở thư viện
- Được dịch là "Từ" khi câu kết thúc bằng hành động di chuyển như xuất phát, đến từ, lấy ra , để diễn tả nơi mà hành động xuất phát
+ 은은 은은은은은 은은은 > Tôi đến từ Việt Nam
+ 은 은은은 은은은은 은은은은은 은은은은은 > Xe bus này xuất phát từ trạm xe bus chợ Bến Thành
- Được dịch là "ở" khi câu kết thúc bằng động từ chỉ sự tồn tại 은은/은은 (ở, không ở/ có, không có)
+ 은은은 은은-> Tôi đi đến trường
Trang 5+ 은은 은은은-> Tôi ở nhà
- Trợ từ 은 đứng sau danh từ chỉ thời gian
- Được dịch và "Vào" (thời gian nào đó)
+ 은은 은은은 은 은은 > Hôm nay tôi không đi đến trường
+ 은은은 은 은은은> Thời tiết không lạnh
+ 은은 은은 은은은 > Tôi không mua cái này
+ 은 은은은 은은 은은은 > Món ăn này không cay
16 N + 은/은 은은/은은: Có, không có
- Ngữ pháp sở hữu
- 은은/은은 đứng sau danh từ chỉ người, vật mà chủ ngữ sở hữu
- Được dịch là "Có (은은)" hoặc "không có (은은)" gì đó
Trang 6- Được dịch là "Có (은은)" hoặc "không có (은은)" gì đó
- Các danh từ vị trí : 은: Trước, 은: Sau, 은: Trên, 은은/은: Dưới, 은은은: Bên phải, 은은 : bên trái, 은: trong, 은: ngoài, 은은은: giữa, 은: bên cạnh, 은은 : gần
Ví dụ:
+ 은은 은은 은은 은은은> Quyển sách ở trên bàn
+ 은은 은은 은은 은은 은은은 > Nhà tôi ở sau công viên
+ 은 은은 은 은 은은은은 은은은 > Linh ở bên phải Hoa
Trang 7- Đuôi cầu rủ rê một cách lịch sự, mong muốn người đối diện cùng làm việc gì đó
- Được dịch là " thôi", " nha"
+ 은은은은 은은, 은은은 은은은 > Tôi cũng ăn bánh và cũng uống cà phê nữa
+ 은은은은 은은은은 은은은 > Vào thứ 2 tôi cũng học Taekwondo nữa
+ 은은 은은 은은은 > Hôm nay tôi chỉ ăn bánh mì thôi
25 V/A + 은은: Nhưng, nhưng mà
- 은은 đứng sau động từ/tính từ diễn tả sự đối lập giữa 2 vế
- Ngữ pháp này được là "nhưng"
Ví dụ:
+ 은은은은 은은은은 은은은은은-> Tiếng Hàn khó nhưng thú vị
Trang 8+ 은은 은은은 은은은 은은 은은은 은은은 > Hôm nay tôi có lớp học nhưng mày mai tôi không có
26 V/A + 은/은은은? Nha? Nhé?
- Đuôi câu hỏi 은/은은은? diễn tả việc hỏi ý kiến người đối diện về việc gì đó hoặc rủ rê ai làm việc gì đó
- Ngữ pháp này được dịch là "Nha?", "nhé?", "không?"
+ 은은 은은은 은은은? -> Ngày mai đi xem phim nha?
+ 은 은은 은은은은? -> (Bạn thấy) cái áo này đẹp không?
27 V/A + 은은: Cảm thán
- Đuôi câu 은은 diễn tả sự cảm thán của người nói về sự việc, sự vật nào đó
Ví dụ:
+ 은은 은은은 은은은-> Hôm nay thời tiết nóng ghê
+ 은~ 은은 은은은-> Ồ tuyết rơi rồi kìa
28 V/A + (은)은은: Động từ kính ngữ
- Kính ngữ hoá động từ, biến động từ thường thành động từ kính ngữ, thể hiện sự tôn trọng của người nói với ngôi thứ 2, ngôi thứ 3 (không dùng cho ngôi thứ 1)
- Tương tự việc chuyển đổi từ động từ Ăn > Dùng bữa, Chết > Qua đời
- Động tính từ có phụ âm cuối chia với 은은은, động tính từ không có phụ âm chia với 은은
Trang 9+ 은은은은 은은은은은 은은은 > Tôi đi bộ từ trường đến thư viện
31 V/A + 은/은/은은: Rồi, vì nên
- Ngữ pháp này được dùng trong 2 ngữ cảnh
- Được dịch là "Rồi" khi diễn tả 2 hành động xảy ra theo thứ tự thời gian trước và sau
Ví dụ:
+ 은은 은은은 은은은 은은은 > Tôi ăn cơm rồi tôi nghe tin tức
+ 은은은은 은은은은-> Tôi thức dậy rồi rửa mặt
- Được dịch là "Vì nên " để diễn tả nguyên nhân và kết quả, vế trước là nguyên nhân của vế sau
Ví dụ:
+ 은은 은은 은은은 은 은은> Vì trời mưa nên tôi không đi học được
Chú ý: Trước 은/은/은은 không chia quá khứ, và sau 은/은/은은 không chia cầu khiến, mệnh lệnh
32 V/A + 은/은 은은은: Sẽ
- Ngữ pháp diễn hành động trong tương lai có sự tính toán, dự tính
- Động tính từ có phụ âm cuối chia với 은 은은은, động tính từ không có phụ âm cuối chia với 은 은은은
- Được dịch là "Sẽ"
Ví dụ:
+ 은은은 은은은 은은은-> Năm sau tôi sẽ kết hôn
+ 은은 은은은 은은은은 은은 은은은 > Cuối tuần này tôi sẽ nhận bằng tốt nghiệp
Trang 10+ 은은은은 은은 은은은 > Bạn đừng ăn thứ này nữa
35 V + 은/은/은 은은: Phải
- Ngữ pháp diễn tả việc mà chủ ngữ phải làm
- Được dịch là "phải"
Ví dụ:
+ 은은은은 은은은 은은은은 은은 > Tôi phải học tiếng Hàn chăm chỉ
+ 은 은은은 은은 은은 은은 > Bạn phải tập TD nhiều vào
+ 은은은 은은 은은은-> Tôi đang làm bài tập
+ 은 은은 은은은 은은 은은은 > Lan đang nghe nhạc
38 V + 은 은은: Muốn
- Ngữ pháp thể hiện sự mong muốn của người nói
- Được dịch là "Muốn"
Ví dụ:
+ 은 은은 은은 은은은-> Tôi muốn mua cái áo đó
+ 은은은은 은은 은은은 > Tôi muốn xem bộ phim này
39 은 + V : không được
- Ngữ pháp diễn tả khả năng không thể xảy ra của việc gì đó, dù người muốn có muốn làm
- Được dịch là "Không được"
- 은 đứng trước động từ, tuy nhiên, với động từ kết thúc bằng 은은, 은 đứng trước 은은
Ví dụ:
+ 은은 은은 은은은 은 은은-> Trời mưa nên tôi không đi học được
Trang 11+ 은은 은은 은은은은은 은은 은 은은 > Vì bên ngoài ồn ào quá nên tôi không tập trung được
40 V + 은 은은은: Không được
- Ngữ pháp này hoàn toàn tương tự 은 + V
- Ngữ pháp này thường dùng trong văn viết, còn 은 + V thường dùng trong văn nói
Ví dụ:
+ 은은 은은 은은은 은은 은은은-> Trời mưa nên tôi không đi học được
+ 은은 은은 은은은 은은은은 은은 은은은 > Hôm nay tôi bị đau tay nên tôi không chơi Piano được
41 V/A + 은은/은: Nếu thì
- Ngữ pháp diễn tả điều kiện và kết quả của một sự việc nào đó
- Được dịch là nếu thì
Ví dụ:
+ 은은 은은은 은은 은 은은은-> Nếu có nhiều tiền tôi sẽ mua nhà
+ 은은 은은은 은은은 은은 은은은은 은은 은 은은은 > Nếu học kỳ này tôi đạt hạng 1 thì sẽ có thể nhận học bổng đó
42 V + (은)은은 은은: Định
- Ngữ pháp diễn tả dự định của người nói
- Được dịch là "định"
Ví dụ:
+ 은은 은은은 은은은 은은 -> Ngày mai tôi định đi bệnh viện
+ 은은은 은은 은은은 은은 > Lát nữa tôi định đi ăn cơm
43 V + 은/은/은 은은: Làm việc gì đó CHO ai đó
- Đuôi câu thể hiện việc chủ ngữ làm việc gì cho ai đó
- Được dịch là " cho"
Ví dụ:
+ 은은은 은은은 은은은 은은-> Kết thúc giờ học thì gọi cho tôi nha
+ 은은 은은은은은 > Hãy cho tôi mượn tiền nhé
44 N + (은)은: Bằng, đến
- Ngữ pháp này sử dụng trong 2 ngữ cảnh
- Danh từ có phụ âm cuối chia với 은은, danh từ không có phụ âm cuối chia với 은
- Được dịch là "bằng", "bởi" để diễn tả phương thức, phương cách làm việc gì đó
- Được dịch là "đến" khi đứng sau danh từ nơi chốn để diễn tả hướng của hành động đến nơi nào đó
Trang 12Ví dụ:
+ 은은은은은 은은은은 > Tìm kiếm bằng Internet
+ 은은 은은 은은 은은은은은 은은은 > Minsu ăn cơm bằng đũa
+ 은은은은 은은 은은은은 은은은? Xe bus này đi đến trường ĐH Seoul đúng không?
45 N + 은은/은은/은: Đến
- 은은/은은/은 đứng sau danh từ chỉ người, diễn tả đối tượng mà hành động hướng đến
- Dịch là "đến", "cho"
- 은은 thường dùng trong văn viết, 은은 thường dùng trong văn nói, 은 dùng cho người có vai vế lớn (ông,
bà, cha, mẹ, thầy cô )
Ví dụ:
+ 은은 은은은은 은은은 은은은-> Tôi gửi thư cho bạn
+ 은은은 은은은은 은은은은-> Chị tôi gọi dt cho ba mẹ
- Diễn tả sự khuyên nhủ của người nói đối với người nghe
- Được dịch là "Hãy thử", "Thử đi"
Ví dụ:
+ 은은은 은은 은은은 은은은 은 은은은: Nếu đau đầu quá bạn thử đi bệnh viện đi
+ 은 은은 은은 은은 은은은: Bạn hãy thử mặc chiếc áo này 1 lần xem
47 V + 은 + N : Định ngữ -> Động từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ
- Ngữ pháp định ngữ
Trang 13- Động từ đứng trước danh từ và bổ sung ý nghĩa cho danh từ
Ví dụ:
+ 은은 은은은 은 은은은은 -> Cô gái đang đi đó là bạn tôi
+ 은은 은은 은은은 은은 은 은은은은 -> Người mà đang đọc sách đó rất đẹp trai
48 A + 은/은 + N : Định ngữ -> Tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ
- Ngữ pháp định ngữ
- Tính từ đứng trước danh từ và bổ sung ý nghĩa cho danh từ
- Tính từ có phụ âm cuối + 은 N, tính từ không có phụ âm cuối + 은 N
Ví dụ:
+ 은은 은은은 은은은 -> Có nhiều cô gái xinh đẹp
+ 은 은은은 은은은 은은은은 -> Người đó là 1 chàng trai kì lạ
49 V + 은/은 은 은은: Có thể
- Đuôi câu khẳng định đứng sau động từ
- Diễn tả khả năng của người nào đó
- Được dịch là "Có thể"
- Động từ có phụ âm cuối + 은 은 은은, động từ không có phụ âm cuối + 은 은 은은
Ví dụ:
+ 은은 은은은 은 은 은은은 -> Tôi có thể nấu ăn
+ 은은 은은 은은은은은 은 은 은은은 -> Bạn Minsu có thể nói tiếng Pháp
50 V+ 은/은 은 은은 : Không thể
- Đuôi câu khẳng định đứng sau động từ
- Diễn tả khả năng của người nào đó
Trang 14- Động từ có phụ âm cuối + 은은은, động từ không có phụ âm cuối + 은은
Ví dụ:
+ 은은은은 은은은은은 은은은은 은은은은 -> Tôi làm bánh để tặng bạn tôi
* (은)은 은은/은은 : Để (tuy nhiên chỉ đi với động từ di chuyển)
- 은은은 은은 은은은 은은 -> Tôi đi chợ để mua thịt
52 V + 은/은 은은 : Sẽ, liền
- Đuôi câu khẳng định kính ngữ
- Diễn tả một hành động trong tương lai gần, hoặc lời hứa hẹn của người nói
- Chỉ đi với ngôi thứ nhất (은은, 은은)
- Được dịch là "Sẽ", "Liền"
Ví dụ:
+ 은은 은은은 -> Bây giờ tôi ngủ đây
+ 은은은 은 은은은은 -> Để tôi mua đồ ăn ngon cho
+ 은은은 은은은 은은은 은은은 -> Vừa làm bài tập vừa nghe nhạc
54 N + (은)은은 은은 : Được gọi là, được cho là, nói là
- Đuôi câu khẳng định
- Ngữ pháp gián tiếp tường thuật lại lời nói của người khác
- Được dịch là "Được cho là", "Được gọi là", "Nói là"
Ví dụ:
+ 은은 은은은은은은 은은은 -> Tôi (được gọi) là Kim Tae Yeon
55 V/A + 은은 : Hoặc, hay
- Liên từ nối giữa 2 động từ
- Diễn tả sự lựa chọn giữa 2 hành động
- Được dịch là "Hoặc", "hay"
Ví dụ:
Trang 15- 은은 은은은은은 은은은 은은은 은은은? -> Mai mình đi công viên giải trí hay đi xem phim ha?
- 은은은은은 은은은은 > Đi bơi hay chơi bóng rổ đi
56 N + (은)은 Hoặc, hay
- Liên từ nối giữa 2 danh từ
- Diễn tả sự lựa chọn giữa 2 chủ thể
- Được dịch là "Hoặc", "hay"
- 은은은 은은 은은은? -> Ăn cơm hay ăn bánh mì?
- Diễn tả khoảng thời gian nào đó
- Được dịch là "trong vòng", "trong"
Ví dụ:
+ 3은은은은 은은은은 은은은은 -> Tôi học tiếng Hàn trong vòng 3 tháng
+ 은은은은 은은 은은은은 은은은은 -> Tôi đã sống liên tục ở KTX trong 3 năm trời
* V + 은 은은 : Trong lúc
- 은은은은 은은 은은은 은은 은은은 -> Trong lúc học có nhiều cái khó
60 V + 은은 : Mệnh đề trước làm tiền đề cho mệnh đề sau
Trang 16- Từ nối 은은 đứng sau động từ để nối 2 mệnh đề với nhau
- Mệnh đề trước làm tiền đề cho mệnh đề sau xảy ra, có thể là sự đối lập, nguyên nhân kết quả
- Từ nối 은/은은 đứng sau tính từ để nối 2 mệnh đề với nhau
- Mệnh đề trước làm tiền đề cho mệnh đề sau xảy ra, có thể là sự đối lập, nguyên nhân kết quả
- Dịch là "Nhưng", "mà", "vì" tuỳ ngữ cảnh
- Tương tự "That" trong tiếng Anh
- Tính từ có phụ âm cuối + 은은, tính từ không có phụ âm cuối + 은은
Ví dụ:
+ 은은은 은은은 은은은 은은은은-> Trời lạnh đó mặc áo khoác vào
+ 은은은 은은은 은은은 은 은은은 -> Kimchi thì cay nhưng Kimbap thì không cay
62 N + 은은: Tương tự V + 은은
- Từ nối 은은 đứng sau danh từ từ để nối 2 mệnh đề với nhau
- Mệnh đề trước làm tiền đề cho mệnh đề sau xảy ra, có thể là sự đối lập, nguyên nhân kết quả
Trang 17- 은은 đứng sau danh từ bị so sánh
- Diễn tả việc chủ thể bị so sánh với
- Được dịch là "So với", "hơn"
Ví dụ:
+ 은은은 은은은은 은 은은은-> Chị thì xinh hơn em
+ 은은은은 은은은은 은은은은 -> Tiếng anh khó hơn tiếng hàn
65 A/V + 은/은/은은은 은은은: Nếu thì tốt quá
- Đuôi câu khẳng định
- Diễn tả mong muốn, nguyện vọng giả định của người nói
- Tương tự If loại 2 trong tiếng Anh
- Dịch là "Nếu thì tốt quá", "Ước gì"
Ví dụ:
+ 은은 은은은은 은은은은-> Nếu tôi nhiều tiền thì tốt quá (Ước gì có nhiều tiền)
+ 은은 은 은은은 은은은 은 은은은은 은은은은 -> Ước gì lần này tôi có thể xin được vào công ty đó
66 A/V + (은)은은: Vì nên
- Ngữ pháp liên kết nguyên nhân và kết quả, mệnh đề trước là nguyên nhân, mệnh đề sau là kết quả
- Mệnh đề sau không dùng dưới dạng rủ rê, mệnh lệnh, nhờ vả, rủ rê
Ví dụ:
+ 은은 은 은은 은은은은 은은은은-> Bây giờ tôi không có gì làm nên thấy chán quá
+ 은 은은은 은 은은은은은 은은은 은은 은은은 은은은 -> Nhà hàng đó đóng cửa nên chúng tôi đã đi nhà hàng khác
67 V + 은은은: Rồi
- Ngữ pháp liên kết giữa 2 hành động liên tiếp
- Phía trước 은은은 là hành động diễn ra trước, sau 은은은 là hành động diễn ra sau
Trang 18- Được dịch là "Vì là nên ", "Bởi vì là "
Ví dụ:
+ 은은 은은은은은 은은 은은은은-> Vì là giờ tan tầm nên đường phố phức tạp
69 V + (은)은 은은: Nếu là được
- Đuôi câu khẳng định
- Diễn tả điều kiện xảy ra
- Được dịch là "Nếu là được", "Cứ là được"
Ví dụ:
+ 은은은은 은은은은은 은은 은은-> Từ đây cứ quẹo phải là được
70 V + (은)은 은 은은: Nếu thì không được (khuyên nhủ)
- Đuôi câu khẳng định
- Diễn tả điều kiện xảy ra
- Được dịch là "Nếu là không được", " là không được được"
Ví dụ:
은은 은은 은은 은 은은-> Nếu ngày nào cũng ngủ trễ là không được
71 V + 은은 은은/은은은: Biết là /Không biết là (mệnh đề)
- Đuôi câu khẳng định
- Diễn tả việc người nói biết hay không biết 1 sự việc nào đó
- Mệnh đề trước 은은 은은/은은은 thường có từ để hỏi: 은은 (Ai), 은은 (Ở đâu), (은은은)
Ví dụ:
- 은은 은은은 은은은 은은은-> Bây giờ tôi biết phải làm sao rồi
- 은은 은은 은은 은 은은은 은은은은은 -> Tôi ko biết là Minsu có sống tốt không nữa
72 V + (은)은은: Nếu muốn thì
- Ngữ pháp liên kết giữa 2 mệnh đề
- Mệnh đề phía trước là mong muốn, mệnh đề sau là hành động
- Được dịch là "Nếu muốn thì "
Ví dụ
- 은은은 은은은은은 은은은 은은은은 은은-> Nếu muốn đi du học HQ thì phải học hành chăm chỉ
73 V+ 은은: Đang thì
- Ngữ pháp liên kết giữa 2 mệnh đề
Trang 19- Diễn tả mệnh đề phía trước đang diễn ra thì có mệnh đề phía sau chen ngang
+ 은은은은 은은은 은 은은은 -> vì mưa nên tôi không đi học được
+ 은은 은은 은은은 은은은 은 은은은 -> vì mưa nên tôi không đi học được
75 V + 은/은/은은은은: mất rồi
- Đuôi câu khẳng định
- Diễn tả việc gì đã hoàn toàn kết thúc
- Có cảm giác người nói cảm thấy trút bỏ được gánh nặng trong lòng Hoặc cảm giác buồn vì đà làm điều đó
- Được dịch là "Mất rồi"
Ví dụ:
+ 은은 은은 은은은은-> Tôi lỡ quên mất rồi
+ 은 은 은은은은은 -> Anh phải để em đi rồi
+ 은은은은 은은은 은은은 은은 은은은-> Khi học có câu hỏi gì thì cứ hỏi nhé
77 N + 은은은 & A+ 은/은은은 & N + 은은은: kết thúc câu, nhấn mạnh
- 은은 là đuôi câu kết thúc nhấn mạnh
- Diễn tả sự mong chờ của người nói, mong người nghe sẽ hồi đáp
Vi dụ: