Tiếng Hàn sơ cấp 1: tài liệu cung cấp các kiến thức nền tảng những bài đầu tiên trong giáo trình Tiếng Hàn tổng hợp và ví dụ bài tập để học sinh thực hành. Đại từ trong tiếng hàn 이다: là Chia động từ thì hiện tại đơn (Trang trọnglịch sự) Chia động từ thì quá khứ (Trang trọnglịch sự) 수: Số Ngày và thứ trong tuần Thời gian
Trang 1Cô Tea
1
Trang 2약사 - 주부 운전기사
처음 뵙겠습니다 만나서
반갑습니다
Trang 4무엇어디누구
언제
Trang 6시작하다 끝나다
몇
지금 몇 살입니까?
Trang 81. Đại từ trong tiếng hàn
3. Chia động từ thì hiện tại đơn (Trang trọng/lịch sự)
4. Chia động từ thì quá khứ (Trang trọng/lịch sự)
5. 수 : Số
7. Thời gian
Trang 9 Khi chỉ đồ vật hoặc nơi chốn, sử dụng trước N chúng ta
muốn nói tới
Gần người nói Gần người nghe Xa ng nói và ng nghe
Trang 10누구/누가 (ai/là ai)
Đại từ nghi vấn, chỉ người, dùng để hỏi khi không biết về họ tên, nghề nghiệp và
quan hệ Có nghĩa: ai, là ai?
Trang 11 Có nghĩa: ở đâu, đâu, nơi nào… Hỏi về địa điểm, nơi chốn, dùng khi muốn biết địa danh, vị trí, địa chỉ, có thể kết hợp với các phó từ
Trang 12 Là đại từ nghi vấn, dùng để hỏi, không dùng cho người mà cho vật, sự vật, công việc Có
Trang 13• Gắn이다 vào danh từ để biến danh từ thành vị ngữ của câu
• 이다 dùng để diễn tả chủ ngữ, vị ngữ của câu
đồng nhất với nhau
• 이다 còn được sử dụng để nêu cụ thể sự vật sự việc
13
Trang 14Hình thức trang trọng, tôn kính Hình thức thân mật, lịch sự
Đối với câu nghi vấn ta lên giọng에요?/이에요?
Câu phủ định: 아니에요
Trang 15사과입니다-책입니다 오이입니다 - 선생님입니다 어머니입니다 -한국입니다
Trang 161. Sử dụng 은/는 trong câu miêu tả, giải thích, giới thiệu
N có patchim + 은 & N không có patchim + 는
저는 한국사람입니다 (Tôi là người Hàn Quốc )
제 직업은 변호사입니다 (Tôi là luật sư )
2 Chỉ sự vật, sự việc được nhắc đến trước đó trong đoạn hội thoại hoặc đã được cả người nghe và người nói biết tới -> khi diễn tả thông tin cũ
저는 작년에 뉴욕에 갔어요 뉴욕은 아름다웠어요 (Tôi đã đến
New York vào năm ngoái New York rất đẹp)
3 Khi so sánh, đối chiếu 2 sự vật, sự việc
A: 사과 있습니까? (Bạn có táo không? )
B: 아니요, 배는 있어요 (Không, tôi có lê ) TH này nhấn mạnh người nói không có táo mà chỉ có lê
Trang 171 Sử dụng 이/가 sau danh từ với vai trò chỉ rõ danh từ trước nó là chủ ngữ của câu
N có pat chim sử dụng tiểu từ 이, N không có pat chim sử dụng tiểu từ 가
한 씨가 예쁘다 (Bạn Hằng/Hạnh xinh gái )
과일이 비싸요 (Hoa quả đắt )
2 이/가 có chức năng nhấn mạnh danh từ trước
nó
누가 학생이에요? (Ai là học sinh vậy? )
Quyen 씨가 학생이에요 (Bạn Quyên là học sinh – Nhấn mạnh bạn Quyên)
Trang 18Khi 가 gắn với 나, 저 và 누구 kết hợp như sau
나 + 가 -> 내가 (Tôi)
저 + 가 -> 제가 (Tôi – kính ngữ)
누구 + 가 -> 누가 (Ai)
Trang 19Chọn đúng tiểu từ 이/가 vào chỗ trống
B: 저 사람… 화 씨예요 (Người kia là bạn
Hoa)
Trang 20N chỉ nơi chốn에 N이/가 있습니다: ở đâu có cái gì
N chỉ nơi chốn에 N이/가 없습니다: ở đâu không có cái gì
Trang 21Thời gian 에: Vào lúc
Trang 221. Ở nhà chúng tôi có nhiều sách tiếng hàn
2. Ở Lào không có biển ( Nước Lào: 라오스; biển: 바다)
3. Công ty tôi có nhiều trai đẹp (Trai đẹp: 잘생긴 남자)
4. Tôi có nhiều bạn
많이 : nhiều
A: Mấy giờ bạn đến trường? 몇 시 학교에 갑니까? /가요?
B: Tôi đến trường lúc 8h -> 8시에 학교에 가요/갑니다
Trang 23Trang trọng Thân mật lịch sự
V/a ㅂ니다
/습니다:
Trang 24Gốc từ kết thúc bằng nguyên âm
Gốc từ kết thúc bằng phụ âm
가다 -> 갑니다, 갑니까?
먹다 -> 먹습니다, 먹습니까?
Trang 25오다 + 아요 -> 와요 / 보다 +아요 -> 봐요
Trang 26보내다 + 어요-> 보내요
3 Nếu gốc từ kết thúc bằng ㅜ thì khi + 어요 -> ㅝ 배우다 + 어요 -> 배워요
4 Nếu gốc từ kết thúc bằngㅣthì ㅣ+ 어요->ㅕ요 마시다 + 어요-> 마셔요
3 하다 -> 해요 Vốn dĩ 하다 -> 하여요 nhưng được tỉnh lược thành 해요
Trang 27Trang trọng Thân mật lịch sự
V/A 았/었습니다
했습니다
V/A 았어요 었어요 했어요