8 | Ăn nhiều loại thức ăn mỗi ngày sẽ đảm bảo có dinh dưỡng tốt 9 | Người ta có thể không ăn chất béo mà không bị ảnh hưởng gì nghiêm trọng về mặt sức khỏe 10 | Người lớn tuổi cần ít vi
Trang 1H
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHỦ YẾU
Đại học Y khoa Hà Nội, Vệ sinh dich té, NXB Y hoc, 1998
A.E.Kchew (sách dịch), Độc chất học cho kỹ sư và cán bộ kỹ
thuật môi trường, NXB Giao duc, 1998
L.K.Olsen (sách dich), Sitc khỏe ngày nay, NXB TPHCM,
1997
Bougerer Mohamecd.d., Nạn ô nhiễm vô hình, NXB Hà Nội,
2001
Đào Ngọc Phong, Ô nhiễm môi trường, NXB KHKT, 1979
Đặng Km Chị, Hóa học môi trường, ÑÄNXB KHKTT, 1998
Trịnh Thị Thanh, Độc học môi trường và sức khỏe con người,
NXB ĐHỌC Hà Nội, 2000
Câu hỏi chương II:
I1 Hãy giải thích ý nghĩa và tác dụng của 2 quy luật sinh thái
2 Sự khác nhau giữa hai học thuyết Freud và Pavlov trong quan
niệm ê bệnh
3 Hãy giải thích các bước xử lý môi trường lao động
4 Thế nào là bệnh nghề nghiệp? Sự giống và khác nhau giữa
bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động?
5 Hãy nêu lên những điều kiện để chất độc có thể gây độc cho
COn người
6 Thế nào là liều gây chết?
7 Hãy nêu lên những điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát
triển
8 Ý nghĩa của lối sống trong việc phòng tránh các bệnh xã hội
và tệ nạn xã hội
CHƯƠNG IV
VEA SINH -
CAUC GIAUI PHAUP TOANG THEA
Muc tiéu:
Học viên cần nắm vững các nội dung sau:
- Để đảm bảo sức khỏe tốt, phòng tránh bệnh tật, con
người cần tìm kiếm những biện pháp vệ sinh căn bản, thích hợp
với điều kiện sống và lao động
- Nhận thức đúng về một số đặc điểm cơ thể của con
người nói chung, con người Việt Nam nói riêng là cơ sở đầu tiên
để lựa chọn các biện pháp vệ sinh hợp lý
— Thich nghi sẽ là một vấn đề lý thuyết và thực tiễn quan
trọng của sinh học
- Thể lực là một trong những yết tố quan trọng liên quan chặt chẽ với việc đánh giá sức khỏe toàn diện Các chỉ tiêu về
thể lực cho phép đánh giá, so sánh được tình trạng thể lực của
người Việt Nam và cộng đồng các dân cư khác, để xác định mục tiêu vươn lên trong tương lai dân tộc
— Yếu tố văn hóa có ý nghĩa rất lớn trong việc thực hiện
các biện pháp vệ sinh đặc biệt là vệ sinh xã hội đô thị
— Dinh dưỡng là yếu tố căn bản đảm bảo nhu cầu sinh học
của con người Khoa học đinh dưỡng ngày nay chứng minh rằng liều lượng hợp lý là phương châm sống lành mạnh
Trang 24.1 Vệ sinh dinh dưỡng
4.1.1 Khoa học dinh dưỡng
“Dinh dưỡng là khoa học về thực phẩm trong mối tương
quan với sức khỏe và lao động ở mức cao nhất”
Nắm vững các nguyên tắc cơ bản về chế độ đinh dưỡng
hợp lý là yếu tố chính giúp hiểu được sự hoạt động của cơ thể
Bảng đánh giá “Hệ số kiến thức đinh dưỡng” cho biết mức độ
hiểu biết về vệ sinh dinh dưỡng là một trắc nghiệm được dùng
phổ biến hiện nay
Đánh dấu vào cột đúng, sai
của chúng
Bảng 9:
1 | Chất xơ là một trong các chất dinh dưỡng cần thiết
2 | Rau quả được xem là nguồn thực phẩm chứa nhiều
đạm chất lượng cao
3 | Nếu mỗi ngày uống một viên thuốc bổ thì không cần
ăn sáng cũng được
4 | Bữa ăn có cá, phô mai, cà phê và bánh ngọt được coi
là bữa ăn cân đối
5 | Mat ong, mầm lúa là những chất có tính bổ dưỡng
đặc biệt, khác thường
6 | Việc chế biến thực phẩm làm tăng giá trị dinh dưỡng
7 | Hiểm họa của thuốc trừ sâu đối với người tiêu dùng
còn lớn hơn lợi ích của chúng trong việc sản xuất thực
phẩm
8 | Ăn nhiều loại thức ăn mỗi ngày sẽ đảm bảo có dinh dưỡng tốt
9 | Người ta có thể không ăn chất béo mà không bị ảnh
hưởng gì nghiêm trọng về mặt sức khỏe
10 | Người lớn tuổi cần ít vitamin hơn người trẻ
11 | Ăn nhiều một chất dinh dưỡng cũng đủ bù cho việc
ăn một chất dinh dưỡng khác
12 | 0arbohydrat (bột đường) cho nhiều năng lượng hơn protein (đạm)
13 | Việc bón phân hóa học cho cây thực phẩm sẽ làm
giảm giá trị dinh dưỡng của thực phẩm
14 | Lượng Cholesterol trong máu thấp được coi là có liên quan đến bệnh tim
15 | Rau quả trồng trên đất bạc màu sẽ không đủ các
vitamin và khoáng chất cần cho dinh dưỡng
16 | Chat béo bão hòa có nhiều trong dầu thực vật
17 | Dùng vitamin Œ liều lượng lớn có thể phòng được bệnh cảm cúm
18 | Việc sử dụng các loại thực phẩm có tẩm đường là có lợi về kinh tế và bổ dưỡng vì có thêm chất đường
19 | Nếu cân nặng của bạn trong giới hạn bình thường thì
tình trạng dinh dưỡng của bạn được coi là tốt
20 | 0ác acid amin thiết yếu có thể được tạo ra trong
Trang 3
Chấm điểm: Nếu tất cả các câu trên đều sai thì bạn được
một điểm cho mỗi câu đánh vào cột sai
* Nếu được > 18 điểm chứng tỏ bạn hiểu biết tốt về đinh
dưỡng và không có quan niệm sai về cơ bản như nhiều người đang
có
* Nếu được 15 — 17 điểm là bạn có hiểu biết về cơ bản, tuy
nhiên còn quan niệm sai lầm có thể gây tai hại
* Nếu được 12 —- 14 điểm là bạn có nhiều quan niệm sai
lầm về dinh dưỡng và nên thận trọng khi chọn thực phẩm
* Nếu được ít hơn 12 điểm thì phải xem lại kiến thức về
đinh dưỡng vì những quyết định lựa chọn thực phẩm có thể gây
hậu quả nghiêm trọng
4.1.2 Các chất dinh dưỡng cơ bản
Còn gọi là chất đinh dưỡng thiết yếu, gồm glucid, lipid,
protein, vitamin, chất khoáng và nước Hàng ngày cần có đủ các
chất này trong thức ăn, uống, với những tỷ lệ thích hợp giữa các chất
này
Nhiệm vụ của thức ăn:
1 Cung cấp chất đinh dưỡng làm vật liệu xây dựng, bù đắp
và duy trì các mô của cơ thể
2 Cung cấp chất giúp điều hòa các quá trình sinh học của cơ
+
thé
3 Cung cấp nhiên liệu cần thiết để cơ thể tạo ra năng lượng
Mất quân bình về năng lượng, quá thừa hay thiếu, đều gây rối loạn cho hoạt động của cơ thể, đặc biệt là trẻ em, tuổi đang
có sức lớn nhanh, nhất là tuổi già
— Cacbohydrat, còn gọi là glucid, bao gồm các chất bột, đường, git’ mét vai tro quan trong trong việc cung ứng năng lượng cho cơ thể (khoảng 45—58% chất bột trong gạo, mì, khoai
và 10% các loại cacbohydrat tỉnh chế như đường cat, keo ) Nên giảm lượng đường tỉnh chế và gia tăng đường tự nhiên
có nhiều trong trái cây
Thức ăn nhiều đường cung cấp được nhiều năng lượng nhưng không đủ chất dinh dưỡng cần thiết Hơn nữa đường gây
cảm giác no, không ngon miệng, gây chán ăn dẫn đến thiếu dinh
dưỡng
Ăn quá nhiều đường dễ dẫn đến bệnh đái tháo đường (tiểu
đường), sâu răng và béo phì từ đó dẫn đến một số bệnh tim
mạch
Giảm bớt chất cacbohydrat là một biện pháp giảm cân
nhưng bình thường cũng cần có một lượng từ 50 đến 100g để đủ
năng lượng cho hoạt động hàng ngày Nếu thiếu cacbohydrat thì
không đủ nhiên liệu để đốt cháy chất béo dự trữ để lấy năng
lượng cho hoạt động hàng ngày
— Chat xơ - Cellulosa là một dạng cacbohydrat, là chất cấu
tạo chính của các loại thảo mộc mà cơ thể không thể tiêu hóa
được Chất xơ có tác dụng làm cho dạ dày đẩy thức ăn xuống ruột chậm hơn và gây nhuận trường (phân xốp hơn, dễ thải ra ngoài)
Trang 4Các loại ngũ cốc nguyên hạt, các loại rau đưa, đậu củ là nguồn
chất xơ đồi đào
— Protein chiếm hơn 1⁄2 khối lượng cơ thể người Da, lông,
tóc, móng, máu, cơ và các cơ quan đều có cấu trúc protein riêng
Protein gồm 22 thành phần nhỏ được gọi là acid amin 20 trong
số 22 thành phan nay rat can thiết cho các chức năng cơ bản để
duy trì, sửa chữa các mô cơ thể, sản xuất hemoglobin tạo các
khang thé, san xuat cdc men va hormon
Co thé tổng hợp được nhiều loại acid amin, duy có 9 loại
(rẻ em có 10 loại) acid amin không tổng hợp được, phải lấy từ
thức ăn hàng ngày Chúng là những acid amin thiết yếu, cùng
một lúc phải có một lượng vừa đủ, để thực hiện tốt các chức
năng của chúng trong cơ thể Ăn nhiều loại thức ăn là tốt, nhưng
điều cốt yếu là phải chọn cho được thức ăn để có đủ 9 loại acid
amin thiết yếu ấy Loại thực phẩm chứa đủ 9 loại đó gọi là
protein đủ Các loại thức ăn động vật như trứng, cá, gia cầm, sản
phẩm sữa đều có đủ các loại acid amin này Protein thực vật
như ngũ cốc, đậu, củ, trái cây không có đủ các loại đó nên gọi là
protein không đủ Với người ăn chay, họ phải ăn nhiều loại thức
ăn thực vật khác nhau mới có thứ này bù cho thứ khác để đủ các
loại acid amin ấy
Bình quân mỗi ngày mỗi người cần khoảng 0,9 kg protein
cho 1kg trọng lượng cơ thể Tính ra bình quân nhóm tuổi 16-65,
nam giới cần khoảng 54 gam protein mỗi ngày, nữ giới - 45 gam
Protein không được dự trữ trong cơ thể nên lượng protein
thừa sẽ được biến thành lipit - chất béo và lượng nitơ thừa sẽ
thải qua nước tiểu Ăn quá thừa protein động vật sẽ có hại cho thận và tim mạch Điều cần lưu ý là ăn vừa đủ protein động vật
va ăn nhiều loại protein thực vật khác nhau sẽ rất tốt cho dinh
dưỡng
— Lipit — chất béo, là thành phần quan trọng của một bữa
ăn cân đối Lượng calo do chất béo cung cấp nhiều hơn hai lần các chất bột đường và protein Lượng chất béo này được tích lũy
để phòng khi thiếu hụt thức ăn đưa vào cơ thể
Lượng chất trong bữa ăn cân đối nên chiếm khoảng 25- 30% tổng lượng calo
Chất béo cấu tạo bởi các acid béo và glycerol khi có ba phân tử acid béo kết hợp với một phân tử glycerol thì tạo thành
một hợp chat glycerid Chat glycerid có trong máu với lượng cao
là biểu hiện của bệnh tim mạch
Chất béo có hai loại là chất béo bão hòa và không bão hòa Chất béo bão hòa cứng lại ở nhiệt độ bình thường có nhiều trong
thức ăn động và thực vật mà chủ yếu là động vật Chất béo bão
hòa thường đi đôi với hiện tượng xơ vữa động mạch, gây bệnh tim mach
Chất béo không bão hòa có chủ yếu trong dẫu thực vật Ở nhiệt độ bình thường chất béo không bão hòa ở đạng lỏng,
thường ở dạng dau
Chất béo tạo cảm giác ăn ngon, tạo mùi cho thức ăn Chất
béo không tiêu hóa nhanh nên ta thường có cảm giác no lâu khi
ăn chất béo Chất béo trong ruột hỗ trợ sự hấp thụ và sử dụng các sinh tố tan trong đầu (vitamin A, D, E và K) Chất béo tạo ra
Trang 5một lớp đệm cho các cơ quan nội tạng, đặc biệt là thận và là
nguồn cung cấp acid linoleic rất cần cho hoạt động bình thường
của mọi tế bào cơ thể
Chất béo không bão hòa có hai dạng đơn và đa
Chất béo không bão hòa đơn thường có trong đầu ôliu
Chất béo không bão hòa đa thường thấy trong dầu bắp, dầu
đậu phụng, dầu đậu nành
Ăn thường xuyên chất béo không bão hòa với khoảng 10-
15% tổng lượng calo sẽ làm hạ lượng cholesterol trong máu
Cholesterol chỉ có trong chất béo bão hòa của thức ăn động
vật Cơ thể người cũng tổng hợp đủ chất cholesterol Án thừa
chất béo động vật dễ tạo nên lượng cholesterol thừa, tạo nên
những mảng tụ bên trong thành mạch máu (động mạch) Các
mảng lâu ngày cứng lại làm cho động mạch mất tính co giãn sinh
chứng bệnh xơ vữa động mạch Cholesterol là một thành phần
tạo nên mảng tế bào và rất cần cho sự phát triển bình thường của
tế bào não Nó còn là thành phần chính làm cho da không thấm
nước Nhiều chất được tạo ra từ cholesterol như muối mật (cần
thiết để phân giải chất béo), nhiều hormon và hợp chất dùng tạo
ra vitamin D
— Vitamin: Vitamin được nói đến nhiều nhưng cũng nhiều
quan niệm sai về vitamin, coi vitamin nhu mot thứ thần dược, làm
tăng sức lực tức thời Thực tế thì vitamin không phải là một chất bổ
dưỡng vì chúng không cung cấp năng lượng mà chỉ là những chất
xúc tác quan trọng thúc đẩy các quá trình chuyển hóa vật chất trong
cơ thể
Vitamin rất cần cho cơ thể nhưng với một lượng tất ít, hỗ trợ việc chế biến các chất dinh dưỡng khác, tham gia vào cấu tạo
tế bào máu, hormon, các chất liệu di truyền, các hóa chất của hệ
thần kinh Vitamin thường phối hợp với các men (enzym) để thực hiện chức năng của mình và được gọi là men phụ (coenzym) Ở
nhiệt độ cao vitamin dễ bị phân hủy
Có hai dạng vitamin: tan trong nước hoặc tan trong dầu Tất
cả có 14 loại vitamin được coi là rất thiết yếu cho cơ thể, mỗi
loại có một chức năng riêng, không thay thế được cho nhau Sự thiếu hụt một loại vitamin nào cũng đều không có lợi cho cơ thể Lượng vitamin cần dùng cho cơ thể chỉ đo được bằng
miligam Người khỏe mạnh bình thường, ăn uống cân đối thì
không mấy khi cần đến vitamin, đặc biệt không nên dùng
vitamin liều cực lớn
Khi dùng vitamin liều lớn thì loại vitamin tan trong nước
dư ra không dùng đến sẽ chịu thải ra ngoài qua nước tiểu
Vitamin tan trong đầu thì được dự trữ trong các mô cơ thể
vì thế dùng quá liều cần thiết sẽ gây độc và gây bệnh
— Chat khoáng: Một số chất khoáng (vô cơ) là chất rất cần thiết như Na, Ca, P, S và Mpg, được gọi là yếu tố đa lượng vì được
cơ thể dùng với lượng lớn, hơn 10mg/ngày Riêng I, Fe, Zn nằm
trong số 13 vi lượng cơ thể cần rất ít nhưng không có không được Chất khoáng không cung cấp calo Trong cơ thể được dùng chất khoáng dưới dạng vô cơ như vốn có trong tự nhiên Hầu hết
các chất khoáng trừ Fe đều được đào thải sau khi chúng đã hoàn
tất nhiệm vụ Như vậy chúng phải được ăn thường xuyên Chất
Trang 6khoáng không bị hủy ở nhiệt độ cao nhưng một số chất có tính
tan trong nước cũng bị mất tác dụng khi đun nấu
Nước: Nước cũng là chất dinh dưỡng thiết yếu Người khỏe
mạnh bình thường có tới 45-60% là nước: mất 1% nước sẽ thấy
khác Mất 10% nước thì thấy cơ cứng và mệt lả Mất 22% nước
thì chết Nước là dung môi vận chuyển chất dinh dưỡng trong cơ
thể và mang đi chất thải Quan trọng ở chỗ nước là môi trường
lỏng để mọi phản ứng hóa học trong cơ thể xảy ra
Sự mất nước qua thận (nước tiểu), da (mồ hôi), phổi (hơi
thở) phải được bổ sung kịp thời
Hàng ngày mỗi người trưởng thành uống 5—6 ly nước, cộng
với lượng nước trong thức ăn là đủ Trẻ em thì cần nhiều nước
hơn (nh theo trọng lượng cơ thể)
Nhu cầu nước tăng lên khi trời nóng, khi lao động nặng,
mất nhiều nước (mồ hôi) đồng thời cũng mất nhiều chất khoáng
Vì vậy nước bổ xung cũng cần có thêm các chất khoáng Thường
la natri, kali, magie
4.1.3 Các nhóm thực phẩm chủ yếu
Thịt và sản phẩm từ thịt: bao gồm các loại thịt có màu đỏ
(bò, heo, cừu, đê ), thịt gia cầm, chim, nghêu, sò, cá, đậu (đậu
nành, đậu phộng, đậu hà lan, đậu xanh) và các loại rau củ Chất
đinh đưỡng chủ yếu của nhóm này là protein, đặc biệt là các acid
amin thiết yếu Ngoài ra còn có sắt, phốt pho, các vitamin
(vitamin B12 chỉ có trong nhóm này)
Sản phẩm từ sữa: là nguồn cung cấp chủ yếu protein ưu
việt Ngoài ra còn có canxi, phốt pho, vitamin A, riboflavin — phômai và các sản phẩm khác từ sữa đều có hàm lượng dinh dưỡng cao (85 gam phômal có giá trị bằng 1⁄2 lít sữa nguyên
chất)
Hạt và ngũ cốc: Gạo, lúa, mì, bắp, yến mạch, kê là những hạt nuôi sống nhân loại, cung cấp đến 80% năng lượng Chất dinh dưỡng chủ yếu là cacbohydrat Một lượng nhỏ protein, viiamin và khoáng chất chủ yếu tập trung ở lớp vỏ mềm (cám)
và dễ mất đi khi xay xát quá sạch
Rau và trái cây: cung ứng 100% nhu cầu vitamin C và 60% nhu cầu vitamin A Một tác dụng cũng rất quan trọng là cung cấp
chất xơ Ngoài ra, một số loại có tác dụng nhuận trường
Chất béo, chất ngọt, rượu: cung cấp chủ yếu là acid béo,
năng lượng sử dụng ngay cho cơ thể Rượu là chất kích thích,
cung cấp một ít năng lượng
4.1.4 Các nhu cầu ăn uống đặc biệt Người bệnh: Chế độ ăn uống cho người bệnh phải dựa trên
ba yếu tố chính: Tính hợp lý, có nhiều loại thực phẩm để dễ thay đổi ý thức của người bệnh
Vitamin, nguồn gốc và tác dụng Sau đây là tóm tắt một số chỉ dẫn về việc sử dụng vitamin (theo sách Vệ sinh dich té, 1998
của DH Y khoa Hà Nội)
Bảng 10
Triêu chứng do thiếu vitamin Tác dụng có hại Liều dùng quá lớn
Trang 7
- Nổi mun 6 da, mắt, miệng, | - Da ngứa và đỏ, loạn nhịp tim,
chậm tăng trưởng loét ống tiêu hóa
— Co giat 6 tré sơ sinh, viêm da | —- 0ó thể tiêu chảy và giữ nước
mỡ, viêm miệng, nổi ban ở mặt | trong cơ thể
người lớn - 06 thể thiếu máu do thiếu
— Tiêu chảy nặng, đau bụng, | vitamin Baa
bệnh ngoài da
- Mệt mỏi mất ngủ, đau
bụng, tê đầu chỉ
— Thiếu máu, nhiễm độc thai,
đỏ lưỡi, bứt rứt, chậm tạo bạch
cầu
— Tê đầu chỉ, thiếu máu, phối
hợp vận động kém, rối loạn
tâm thần nặng, thoái hóa tủy
sống
— Viêm da, cứng da, dau co
bắp, buồn nôn, ăn không ngon
— Đông tụ mõ ở gan
— Chay máu nướu răng, hoại
huyết, đau khớp, lâu lành vết
Cần tuân theo chỉ định của thầy thuốc
Trẻ nhỏ: Trẻ dưới 12 tháng cân triệt để tận dụng sữa mẹ
Trẻ nhỏ và thiếu niên cần nhiều năng lượng do tính hiếu động và
sự tăng trưởng nhanh, đặc biệt trong các giai đoạn 6 — 7 tuổi và
trong tuổi dậy thì Hành vi ăn uống cũng có ý nghĩa đối với việc hấp thụ dinh dưỡng Ăn thong thả, ăn đúng bữa, vui vẻ lúc ăn, thức ăn vừa miệng là nên tảng của sức khỏe tốt
Vận động viên: Cần thay đổi quan niệm cho rằng vận động viên là phải ăn nhiều thức ăn protein Phải tùy theo loại hình vận động mà cung cấp loại thức ăn thích hợp
Vận động viên thể hình cần nhiều protein để bồi bổ cho khối cơ bắp lớn Vận động viên chạy đường dài cần lượng
cacbohydrat lớn Án đúng lúc và trước lúc vận động 2 1⁄2 giờ là
cần thiết cho mọi loại vận động
Ăn nhiều bữa tốt hơn ăn đồn ít bữa Nước và muối có bồi thêm khoáng chất là rất cần thiết cho vận động viên sau thời
gian vận động
Nước trái cây có ích cho việc phục hồi thăng bằng điện giải Người lớn tuổi: Điều khó khăn nhất là sức nhai kém do
mất nhiều răng Họ thường không nhai được kỹ, thậm chí nuốt
chứng Điều đó có hại cho sự tiêu hóa Họ thường phải ăn thức
ăn mềm, nấu kỹ do đó thiếu một số thực phẩm thiết yếu nhất là
vitamin
Nhiều người phải giảm cacbohydrat để tránh lên cân quá
nhiều gây béo phì dẫn đến nhiều bệnh khác như tiểu đường, nhiễm mỡ, gan, tim Chất dinh dưỡng cần lưu ý cung cấp đủ là
canxi, sắt, vitamin A,B,C
Trang 8Phụ nữ có thai và phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ: là người
cùng mội lúc nuôi hai cơ thể (mẹ + con) cho nên lượng chất dinh
dưỡng phải được cung cấp nhiều hơn Người mẹ thiếu dinh dưỡng
sẽ có hại cho thai nhi, nhưng béo quá cũng không hẳn đã là đủ
dinh dưỡng Việc lên cân lúc mang thai còn nhiều vấn đề tranh
cãi, tuy nhiên, việc tăng IO-12 kg là chuyện bình thường Cũng
có số liệu cho thấy tình trạng béo phì, tăng cân quá mức bình
thường có liên quan đến việc nhiễm độc thai
Sữa đối với bà mẹ mang thai và cho con bú là rất tốt, nên
uống thêm lượng sữa bằng lượng sữa mình nuôi con Ăn thêm
đường bột, rau quả, đặc biệt là chanh, là rất có lợi
Cần nhớ là mọi thứ ăn vào đều được đồng hóa ở sữa mẹ, từ
rượu đến thuốc giảm đau, thuốc xổ, thuốc ngừa thai Vì vậy cần
tuân thủ chỉ định của thầy thuốc
Chăm sóc răng miệng: Dinh đưỡng ảnh hưởng rất lớn đến
sự phát triển bộ răng ngay từ trong lòng me Canxi, phốt pho là
các chất thiết yếu cho sự phát triển bộ răng vàsự hấp thụ chúng
được hỗ trợ bởi vitamin D Các vitamin C, A là chất xúc tác cho
sự tạo thành men răng và vôi hóa răng Răng sữa khỏe mạnh
liên quan đến phát âm và có tác dụng định vị trật tự cho răng
vĩnh viễn
Các bệnh về răng hầu hết là sâu răng và viêm nha chu
Sâu răng là nguyên nhân chủ yếu của sự mất răng trước tuổi 35
có nguyên nhân từ các vi khuẩn bám trên mặt răng Các thức ăn
mềm, đặc biệt là đường, dễ bám trên mặt răng tạo điều kiện cho
vi khuẩn phát triển Răng dễ bị sâu nhất trong khoảng 2-4 tuổi
Không may là giai đoạn đó trẻ em lại rất thích ăn nhiều kẹo, bánh ngọt
Fluor là nguyên tế vi lượng rất cần thiết cho sự bến chặt của men răng và giảm sâu răng Bổ sung fluor từ kem đánh răng
là biện pháp phòng ngừa sâu răng
Chải răng và vệ sinh răng miệng, đặc biệt trước khi đi ngủ
là biện pháp bảo vệ răng tốt
Nha chu là nguyên nhân chính gây mất răng sau tuổi 35 Các máng vôi bám vào thân răng, sát với nướu răng gây viêm
chân răng, làm lỏng các sợi bám răng, phá hủy xương răng Thiếu vitamin A, E, thiếu đạm và magie cũng liên quan đến
bệnh nha chu Nguyên nhân chính là vệ sinh răng miệng kém,
chải răng không kỹ Đường là yếu tố đơn lẻ làm hại răng nhiều nhất Chất đường nằm lại trên răng càng lâu thì càng hại cho
răng Kẹo cao su, caramen có hại hơn nước ngọt Cần lưu ý ba nguyên tắc bảo vệ răng: hạn chế ăn quà vặt đồ ngọt, tránh các món quà có đường, chọn thức ăn hợp lý
4.1.5 Kiểm soát trọng lượng cơ thể
Tình trạng quá cân thường đi kèm với bệnh cao huyết áp
Các khối mỡ dính bên trong thành mạch làm lòng mạch hẹp lại
và cần trở sự lưu thông của máu, dẫn đến huyết áp cao hơn Tình
trạng này được gọi là xơ vữa động mạch, lâu ngày có thể dẫn đến vỡ động mạch gây ra đột quy Người quá cân thường có hàm lượng cholesterol cao trong máu và cũng dẫn đến xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành và các bệnh tim mạch khác
Trang 9Nhiều bệnh khác như tiểu đường, bệnh đường tiêu hóa, hô
hấp, một số bệnh ung thư, viêm khớp đều có tỷ lệ cao hơn ở
người quá cân
Người ta đã tính sự gia tăng tỷ lệ bệnh tật theo số lượng
cân quá mức bình thường
Quá 4,5kg tăng 8%; 9kg tăng 18%; 13,5kg tăng 28%;
22,5kg tăng 56% Hậu quả là tỷ lệ tử vong cũng cao hơn người
bình thường
Trọng lượng bình thường của cơ thể được xác định theo
chiều cao, lứa tuổi và giới tính
Đối với người trưởng thành, có một số công thức tính trọng
lượng bình thường như sau:
P (kg) = T(cm) — 110 (người Châu Âu (T - 100))
Người ta còn xác định tình trạng béo phì bằng xác định tỷ
lệ khối mỡ với khối nạc (cơ, xương) Bất kỳ ai có khối lượng mỡ
lớn hơn 30% trọng lượng cơ thể thì được coi là béo phì, bất kể
nặng bao nhiêu cân Khối lượng mỡ bình thường cho nam là
15%, cho nữ là 20%
Để xác định tỷ lệ khối mỡ người ta có thể dùng compa đo
bề dày lớp mỡ dưới da Người ta còn có cách đo trọng lượng đưới
nước Người được cân thở ra hết sức rồi ngụp xuống nước, đứng
lên cân đặt ở đáy hồ Số chênh lệch giữa số cân trên cạn và dưới
nước chính là trọng lượng riêng của người đó Từ đó có thể tính
ra tỷ lệ % khối mỡ so với khối nạc
Tình trạng thiếu cân cũng nguy hại không kém gì quá cân
Cần lưu ý 1a tinh trạng tỷ lệ khối mỡ và khối nạc không
phải lúc nào cũng tương ứng với tình trạng quá cân
4.1.6 Các loại chất béo trong cơ thể
Chất béo là một trong những thực phẩm thiết yếu cung cấp
năng lượng cho cơ thể Với khối lượng bình thường chất béo tạo cho cơ thể những đường nét lý tưởng và hấp dẫn Cơ thể có hai
loại chất béo: chất béo thiết yếu và chất béo dự trữ
Chất béo thiết yếu: phân bố nhiều nơi trong cơ thể như,
gan, lách, tim, phối, thận, ruột, tủy xương và một trong một số cơ
cấu tủy sống và não bộ Đó là kho dự trữ tạm thời, được xuất ra
thường xuyên theo nhu cầu hoạt động của cơ thể lúc bình thường
Chất béo dự trữ: là lượng chất béo thừa ra ngoài đòi hỏi
bình thường của cơ thể tạo thành những lớp mỡ nằm giữa cơ và
da, bao phủ các nội tạng và một số nơi khác Lớp mỡ này có chức năng bảo vệ các cơ quan nhưng cũng là lớp mỡ gây béo phì
nếu gia tăng quá nhiều
Người ta cũng tính được trung bình nam giới có 3% chất
béo thiết yếu và 12% dự trữ, nữ có 10% và 12% tương ứng Tỷ lệ
% cao hơn này ở nữ liên quan đến chức năng sinh để và các
tuyến kèm theo cùng với hormon
Giảm cân là vấn đề lối sống
Calo (calori) hay kilocalo (kcal) la don vi do lugng nhiét Một kg trọng lượng cơ thể tương đương với 7800 calo Nói cách khác, khi phải dự trữ 7800 calo dưới dạng chất béo tức là tăng
lên 1kg Hoặc khi giảm đi 1 kg trọng lượng cơ thể tức là đã tiêu
hao một năng lượng là 7800 calo Nếu mỗi ngày giảm đi được
Trang 10350 calo dưới dạng chất béo thì mỗi năm đã giảm được 16 kg
trọng lượng cơ thể
Chỉ cần thay đổi chút ít trong chế độ ăn hàng ngày là có
thể giảm được số cân cần giảm
Ăn 6 bữa một ngày tốt hơn là ăn 3 bữa Nhịn ăn mội bữa để
rồi bữa ăn sau gấp đôi thì chẳng có lợi gì Ăn nhiều hơn số lượng
cần thiết là thói quen xấu Thỏa mãn với việc ăn ít mỗi bữa nhưng
dùng hết số calo nạp vào tốt hơn là dự trữ chúng Chỉ nên tính đến
việc giảm cân khi trọng lượng cơ thể lớn hơn 15% so với số cân lý
tưởng Không nên cố gắng làm giảm mộit trọng lượng lớn trong một
thời gian quá ngắn, tốt nhất là chỉ giảm 0,5—0,75 kg mỗi tuần
Chế độ ăn là một chuyện, vận động cơ thể là chuyện quan
trọng hơn Chỉ cần đi bộ một giờ mỗi ngày và 4 ngày trong tuần
thì phụ nữ có thể đã giảm 2 kg mỗi tháng Biện pháp thể dục
phối hợp với việc ăn hợp lý Điều quan trọng cần thiết là sự gia
tăng nhịp độ chuyển hóa trong cơ thể có thể kéo dài đến 6 giờ
sau ngừng vận động, vẫn còn tăng đến 20% so với bình thường
4.2 Vệ sinh hoàn cảnh
Trong các yếu tố tạo nên hoàn cảnh sống, quan trọng nhất
là nước và không khí
4.2.1 Nước
Nước có vai trò đặc biệt trong đời sống con người Nước là
thực phẩm cần thiết cho đời sống và nhu câu sinh lý
Chiếm tỷ lệ lớn trong cơ thể con người (63% Trong da:
70%; thận: 83,5%; huyết tương: 92%)
Nước có tác dụng hoà tan chất bổ đưa vào co thể và đưa chất thải khỏi cơ thể điều hòa nhiệt, áp lực thẩm thấu, chuyển
hóa chất
Khát là sự rối loạn tỷ số chất đặc và nước trong máu Nước mang chất hiếm cần thiết cho cơ thể như Ca I, E và
cả một số chất độc như Pb, As, chất phóng xạ cũng có thể theo
nước xâm nhập vào cơ thể Nước là môi trường truyền bệnh dịch
Nước là yếu tố đảm bảo vệ sinh cá nhân và công cộng
Nước sạch phục vụ theo nhu cầu đinh dưỡng phải đẩm bảo tiêu chí vệ sinh về lượng và đặc biệt về chất:
Về lượng: phải đủ nhu cầu Nhu cầu phụ thuộc vào trình độ
vệ sinh, khả năng đáp ứng của xã hội, tỷ lệ tập trung dân cư
Bình thường là phải đạt 60lí/ người/ngày cho mọi nhu cầu sinh hoạt (với bệnh viện thì 100lí/piường bệnh)
Về chất: Phải là nước sạch tức là không độc, không nhiễm khuẩn, đạt yêu cầu vệ sinh môi trường về các tính chất khác
— Tính chất vật lý: trong, không màu, không mùi vị lạ, nhiệt độ không quá chênh lệch với nhiệt độ môi trường
— Tính chất hóa học: Chất hữu cơ, dẫn xuất, muối Na, sắt,
độ cứng được đánh giá theo TCVN
— Tính chất vi sinh vật: Những vi khuẩn được coi là chỉ
danh cho sự nhiễm phân là Escheria Coli (E Coli), Clotridium
perfringgens (Welchii) và các thực khuẩn thể Tiêu chuẩn vệ sinh của nước sạch là: Tổng số vi khuẩn hiếu khí < 100con/ml
nước E.Coli < 20con/lít, CI.Welchii= 0/10ml