Sự sống là một đơn vị tổ chức di truyền có khả năng trao đổi chất, sinh sản và tiên hóa.. Trao đổi chất Chuyển hóa vật chất và năng lượng Gồm hai quá trình dị hóa và đồng hóa Các mức t
Trang 1Tài liệu tham khảo:
Phạm Thành Hổ: Sinh học đại cương NXBĐHQG
Bios = sự sông Logos = môn học
Sinh học A (2 TC)
Giảng viên: Ts Nguyễn Hoài Hương
hoaihuongnguyen0@yahoo.com
chip aaa | 1 Dinh nghia: M6n khoa học vê sự sông
bao trùm:
- Từ mức độ cầu tạo phân tử đến hệ sinh thái
- Hiện tượng xảy ra trong vòng 1/107 giây đến quá trình xảy ra trong hàng triệu năm
Phân tử
CAMPBELI
Phạm vi nghiên cứu của sinh học
Biology 6" McGraw Hill 2001
2003
Biology 7" Campbell & Reece, Benjamin Cummings, 2004
Trang 2II Sự sống là gì ?
Sự sống là một đơn vị tổ chức di truyền có khả năng trao đổi chất,
sinh sản và tiên hóa
I.1 Tế bào là đơn vị tổ chức di truyền của tất cả các sinh vật
Tất cả sinh vật đều có cầu tạo từ tế bào tuân theo một trật tự cấu trúc
thông nhất:
Nguyên tử —› Phân tử — Đại phân tử sinh học — Bào quan — Tế bao >
Mô —› Cơ quan — Cơ thê —› Quần thê —› Loài — Quân xã —› Hệ sinh
thái — Sinh quyên
Tế bào: đơn vị cấu trúc của mọi cơ thể sinh vật
Cơ thể = cá thể = cấu trúc tồn tại độc lập trong môi trường
Loài: tập hợp các cá thể, quần thể có khả năng giao phối
II.2 Trao đổi chất Chuyển hóa vật chất và năng lượng Gồm hai quá trình dị hóa và đồng hóa
Các mức tổ chức của sinh vật
Biopolymers (for example, proteins)
Ene sources
Zl
Heat energy
Intracellular precursor pool
ADP
Tông hợp các hợp chất tê bào
Đại phân tử SH
Jrganism | (fish) ®
Trao đỏi chất tiến hành qua các phản ứng sinh hóa
>Con đường trao đổi chất = Chuỗi phản ứng sinh hóa
>Mỗi phản ứng do một enzyme xúc tác
>Mỗi enzyme được mã hóa bởi một gene cấu trúc (gene kiểm soát phản ứng sinh hóa)
>Điều hòa trao đổi chất = điều hòa hoạt tính enzyme
>Cơ chế điều hòa: ức chế ngược
>Mục đích của điều hòa: giữ nội cân bằng (giữ môi trường bên trong
cơ thê ôn định vê điêu kiện vật lý và hóa học ngay cả khi điêu kiện môi trường bên ngoài thay đôi)
Trang 3ll 3 Sinh san la sw tiép tuc cuéc sống và cung cấp cơ sở cho tiến
hoa
Sinh sản vô tính = sao chép vật chất di truyền, phân bào (nguyên phan)
Kết quả: tế bào con giống hệt tế bào mẹ
Sinh sản hữu tính = tái tổ hợp tương đồng = sự phối hợp các gene lấy từ
các tê bào khác nhau trong một tê bào
Kết quả: con tương tự nhưng không không giống hệt cha mẹ
Nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
Can we doubt that individuals having
any advantage, however slight, over
others, would have the best chance of
surviving and procreating their kind? On
the other hand, we may feel sure that any
variation in the least degree injurious
would be rigidly destroyed This
presewation of favorable variations, J
call Natural Selection
Trich “The origine of species”, Charles Darwin
II 4 Tiến hóa sinh học:
Thay đổi trải qua hàng triệu năm
Darwin: tiến hóa bang con đường chon loc tự nhiên
Chọn lọc tự nhiên = quá trình cá thé voi những biến dị thuận lợi
sống sót và sinh sản với tỉ lệ cao hơn
Một biến dị di truyền làm tăng cơ hội sống sót cho cá thể trong
một môi trường đặc biệt gọi là sự thích nghi (adaptation)
Qua nhiều thế hệ sự thích nghỉ có thể lan truyền đến toàn bộ loài
Đó chính là sự tiến hóa
Lịch sử tiến hóa Tiến hóa hóa học (4 tỉ năm trước):
Nguyên tử —› Phân tử — Đại phân tử sinh
học
Tiến hóa sinh học (3,8 tỉ năm trước):
Về cấu trúc và trao đổi chat
>Xuất hiện tế bào (nhân sơ)
>Hiện tượng quang hợp ở vi khuẩn — tién hóa trao đồi chất: từ kị khí đến hiếu khí
(hiệu quả năng lượng cao); thay đổi bầu
khí quyền Trái Đất, hình thành tầng ozone
- đời sống trên cạn bắt đầu
> Tế bào nhân thực tiến hóa từ tế bào
nhân sơ: tê bào với các ngăn
>Slnh vật đa bào xuất hiện từ sinh vật đơn bào, bắt đầu biệt hóa tế bào
>Sinh sản hữu tính tăng tốc độ tiến hóa
Tế bào nhân sơ: Escherichia
coli- vi khuân đường ruột
Tế bào nhân thực :
Paramecium
Trang 4
the scale bar shown represents 50 um in each case
Bốn giống tảo lục có quan hệ họ hàng cho thấy sự tiến hóa từ sinh vật
đơn bào đên đa bào (David Kirk)
a
Earliest cells
Phân loại sinh giới theo ba lãnh giới: Vi khuẩn cổ (Archaebacteria), Vi
khuân thực (Eubacteria) và Nhân thực (Eucarya)
Hệ thống phân loại Carl Woose (1990)
Each "day" represents Life app eared some tỉme during “days"
, | about 150 million years 3-4, or about 4 billion years ago
TH Ha
2n 21 22 23 24 25 26
Moke Eukaryotk cellar celb erobe organisms
27 28 2 0 Abundant
Ie Aquath Ite 27 | Frsttra plants 28] coattormrg forests 29 First birds 30
Firet flowering pnts Rbe of mammab [
Abundant
anlnab Ÿrst mammak
Dnosaurs domhsnt
Homo sapiens (modern 3) appeared inthe
humans) - — last 10 minutes of day 30 Sas p TS nn ruện
/ > fillsthe last 5
seconds of day 30
\
Nghiên cứu về nguồn gốc sinh vật, mối liên quan họ hàng giữa các loài
US National Science Foundation tài trợ chương trình nghiên cứu ATOL
= Assembling the Tree of Life (Cay sinh giới)
Nguyên liệu: từ VSV đến động vật có vú
Hóa thạch Phương pháp: giải mã DNA (DNA sequencing) tìm sự tương tự của bộ gene giữa các loài
Kết quả: xây dựng cây sinh giới
Trang 5Bacteria Common
ARCHAEA
ancestor Of mm
all organisms Archaea
ị
e Protists Archaea and \
Eukarya share a EUKARYA
common ancestor 0 Protists
not shared by 3 x
Plantae
f Fungi
@ bacteria
` , Animalia
S—ŸƑE=
Protists
There are multiple protist
lineages Plants, fungi, and
animals are descended from
different protist ancestors
Ancient > Present
Time
Kết quả nghiên cứu của chương trình ATOL: cây sinh giới tạm thời
Hệ thống phân loại dùng danh pháp kép (binominal nomenclature) cua Carl von Linnaeus
Phan loai:
Kingdom (Giới) Animalia (Giới động vật)
Phylum (Giới phụ - ngành) Chordata (Ngành dây sống)
Class (L6p) Mammalia (Lớp động vật có vú) Order (B6) Primates (Bo linh trưởng) Family (H@) Hominidae (Họ người)
Genus (Giéng) Homo (Gidng Homo)
species (Loai) sapiens (Loai sapiens) Danh phap kép: Homo sapiens
Escherichia coli
Một số điểm đặc biệt:
Protist hiện nay xuất phát từ nhiều nguồn gốc khác nhau
Giới nắm gần với giới động vật hơn giới thực vật
Hypothesis 1
Hypothesis 2 an — fo Reject
HP ‹ Expetimant —>_ hypotheses
Hypothesis 5 _ 1” `4 +
Potential | hypotheses “ ¬
Hypothesis 2 Lo o> ( Reject `, Hypothesis 3 | Experiment J hypotheses
Remaining
Poe oes Hypothesis 5 Last remaining
possible hypothesis
a
A
( Experiment 1 ) ( Experiment 2 \ ( Experiment 3 \ | Experiment 4 \
N XS
Trang 64 Thi nghiém:
Phương pháp:
nghiên cứu 35 ao trong vùng
đo nồng độ các hóa chất công nghiệp,
thuốc trừ sâu, kim lọai nặng trong những ao này
thu thập trứng từ những ao này về ấp
trong phòng TN
Kết quả:
13 ao tìm thấy lọai ếch này
4 ao tìm thấy ếch quái dị + nồng độ hóa chất độ chại không cao
tòan bộ ếch nở trong phòng TN đều bình
thường
Ao có ếch dị dạng đều có ốc nước ngọt
1 Quan sát
Hiện tượng con ếch quái dị
(monster frog) có 5 chân xuất
hiện ở một trang trại gần vùng
gần mỏ thủy ngân cũ ở
California
2 Đặt câu hỏi
Vì sao xuất hiện lọai ếch khổng
lô này ?
3 Giả thuyết 1: do ô nhiễm hóa
chât công nghiệp,
Giả thuyết 2: do ô nhiễm hóa
thuôc trừ sâu,
Giả thuyết 3: do ô nhiễm hóa
kim lọai nặng
Giả thuyết 4: những khả năng
5 Lọai bỏ ba giả thuyết đầu
6 Hình thành giả thuyết mới về mối liên quan giữa
ỗc nước ngọt và sự quái thai ở êch:
Óc thường là vật chủ của ký sinh trùng
8 Thí nghiệm: nghiên cứu ký sinh trùng trên ốc nước
ngọt
Kết quả: tìm thấy lòai giun dep Hibeiroia
9 Thí nghiệm: ấp trứng ếch trong phòng TN trong
những thùng chứa và không chứa ký sinh trùng
_ Kết quả: khi trong thùng ấp có ký sinh trùng, 85%
êch nở ra bị dị dạng
10 Thí nghiệm tìm nguyên nhân tại sa chỉ có 85% ếch dị dạng ?
Ký sinh trùng được đưa vào giai đọan nòng nọc chưa mọc chân và giai
đọan nòng nọc đã mọc chân
Kết quả: khi nòng nọc chưa mọc chân tiếp xúc với ký sinh trùng sẽ sinh
éch di dang
Két luan: ky sinh tring Ribeiroia la nguyén nhân gây ếch dị dạng