+ Phản ánh bức chân dung tinh thần tự họa của Hồ Chí Minh Tớnh chaỏt hửụựng noọi - Ngoài NKTT, còn phải kể đến một số chùm thơ ngời làm ở Việt Bắc trong những năm kháng chiến.Nổi bật là
Trang 11.TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP:
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phát xít Nhật đầu hàng đồng minh, nhân dân ta nổi dậy
giành chính quyền Ngày 26/8/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu cách mạng Việt Bắc về
tới Hà Nội Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Người đã soạn thảo bản Tuyên Ngôn độc lập
- Ngày 2/9/1945 tại Quảng Trường Ba Đình, Hà Nội, trước hàng vạn đồng bào, Người thay mặt
chính phủ lâm thời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh
ra nước Việt Nam mới
2.VIỆT BẮC:
- Chiến dịch Điện biên Phủ kết thúc thắng lợi, tháng 7/1954 , Hiệp định Giơ-ne-vơ về ĐôngDương được kí kết, hòa bình lập lại, miền Bắc nước ta được giải phóng và bắt đầu xây dựng cuộcsống mới một trang sử mới của đất nước được mở ra
-Tháng 10/1954 ,các cơ quan Trung ương của Đảng và chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà
Nội , nhân sự kiện thới sự có tính chất lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc.
Bài : Khái quát văn học Việt nam từ CMT8 năm 1945 đến hết` thế kỉ XX:
-Văn học Việt Nam từ CMT8 đến hết thế kỉ XX được chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn
1945-1975, giai đoạn sau 1975
a.Văn học việt nam giai đoạn CMT8 /1945- 1975 chia thành ba chặng đường phát triển với những thành tựu to lớn:
-Chặng đường 1945-1954:
+Nội dung:tập trung ca ngợi Tổ quốc và nhân dân
+Đạt được nhiều thành tựu về văn xuôi, thơ, kịch
Trang 2+Thành tựu : đạt được nhiều thành tựu với thơ ca, văn xuụi, kịch…đặc biệt sự xuất hiệncủa những trường ca, bỳt kớ…đem lại diện mạo mới cho văn học.
b Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn từ 1945-1975:
-Văn học chủ yếu vận động theo hướng cm húa, gắn bú sõu sắc với vận mệnh chung của đất nước, phục vụ cm, cổ vũ chiến đấu.
-Nền văn học hướng về đại chỳng.
-Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lóng mạn.
II.CÁC TÁC GIA.
1.Tỏc gia Hồ Chớ Minh.
1.Quan điểm sáng tác.
a Người coi trọng tớnh chiến đấu của văn học:
- Ngửụứi xem vaờn ngheọ laứ moọt moọt vuừ khớ chieỏn ủaỏu lụùi haùi phuùng sửù cho hoaùt ủoọng caựch maùng,nhaứ vaờn phaỷi coự tinh thaàn xung phong nhử ngửụứi chieỏn sú
b Ngửụứi coi troùng tớnh chân thực và tính dân tộc của văn học:
-Ngời quan nieọm taực phaồm vaờn chửụng phaỷi coự tớnh chaõn thaọt Ngửụứi yeõu caàu vaờn ngheọ sú phaỷi
“mieõu taỷ cho hay, cho chaõn thaọt, cho huứng hoàn” Traựnh loỏi vieỏt caàu kyứ, xa laù Hỡnh thửực phaỷitrong saựng, haỏp daón, ngoõn tửứ phaỷi choùn loùc
- Taực phaồm tieõu bieồu: Vi haứnh; Nhửừng troứ loỏ hay laứ Varen vaứ Phan Boọi Chaõu
-Ngheọ thuaọt: Truyện và kí ngaộn goùn, suực tớch vụựi một bút pháp hiện đại với những tình huống độc
đáo, chaõm bieỏm saộc saỷo
c.Thơ ca:
- Sự nghiệp thơ ca của Bác vô cùng phong phú và tên tuổi của ngời gắn liền với tập thơ Nhật kí trong tù.
Trang 3+ Tác phẩm ghi lại một cách chân thực chế độ nhà tù Trung Quốc thời Tởng Giới Thạch.(T/c hớng
ngoại)
+ Phản ánh bức chân dung tinh thần tự họa của Hồ Chí Minh (Tớnh chaỏt hửụựng noọi)
- Ngoài NKTT, còn phải kể đến một số chùm thơ ngời làm ở Việt Bắc trong những năm kháng chiến.Nổi bật là một phong thái ung dung hoà hợp với thiên nhiên, thể hiện bản lĩnh của ngời cách mạng
“Tin thaộng traọn; caỷnh Khuya…”
- Ngheọ thuaọt:
+ Đa dạng và linh hoạt về bút pháp nghệ thuật
+Sửù keỏt hụùp haứi hoứa giửừa chaỏt coồ ủieồn vụựi tinh thaàn hieọn ủaùi, hoàn thụ luoõn vaọn ủoọng hửụựng veàsửù soỏng, veà tửụng lai vaứ aựnh saựng
3.Phong caựch ngheọ thuaọt.
2.Tỏc gia Tố Hữu:
1.CON ẹệễỉNG THễ TOÁ HệếU.
Con ủửụứng thụ hoaùt ủoọng vaứ con ủửụứng thụ cuỷa oõng coự sửù thoỏng nhaỏt khoõng theồ taựch rụứi Moói taọp thụ laứ moọt chaởng ủửụứng hoaùt ủoọng caựch maùng.
a.TAÄP THễ “ Tệỉ AÁY” (1937 – 1946)
- Laứ taọp thụ ủaàu tay cuỷa 10 naờm hoaùt ủoọng caựch maùng say meõ, soõi noồi
- Goàm 3 phaàn:
+ Maựu lửỷa (1937-1939): ca ngụùi lyự tửụỷng caựch maùng, keõu goùi quaàn chuựng ủaỏu tranh (Tửứ aỏy,
+ Xieàng xớch (1939-1942): theồ hieọn tinh thaàn caựch maùng trửụực nhửừng khoự khaờn, thửỷ thaựch,
hi sinh ( Taõm tử trong tuứ, Con chim cuỷa toõi, …)
+ Giaỷi phoựng (1942-1946): theồ hieọn nieàm vui chieỏn thaộng, ca ngụùi caựch maùng thaứnh coõng
(Hueỏ thaựng taựm, )
- Nhaõn vaọt trung taõm: Caựi toõi trửừ tỡnh cuỷa nhaứ thụ – caựi toõi ủaọm chaỏt men say lyự tuụỷng, chaỏtlaừng maùn trong treỷo, taõm hoàn nhaùy caỷm, soõi noồi
b.TAÄP THễ “ VIEÄT BAẫC” ( 1947 – 1954 )
- Vieỏt veà cuoọc khaựng chieỏn choỏng Phaựp cuỷa daõn toọc:
+ Baỷn anh huứng ca veà cuoọc khaựng chieỏn choỏng Phaựp gian khoồ, nhieàu hy sinh nhửng anhduừng, veỷ vang cuỷa daõn toọc
+ Ca ngụùi nhửừng tỡnh caỷm cao ủeùp: tỡnh ủoàng ủoọi, tỡnh quaõn daõn, tỡnh queõ hửụng ủaỏt nửụực …
Trang 4- Nhân vật trung tâm: quần chúng nhân dân (anh vệ quốc, chị dân công, em bé liên lạc, bàmẹ chiến sĩ, …)
Cái tôi trữ tình ẩn trong hình ảnh nhân dân anh hùng
- Mang cảm hứng sử thi hào hùng và đậm chất lãng mạn
Tác phẩm tiêu biểu: , Bầm ơi, Lượm, Việt Bắc,…
c.TẬP THƠ “ GIÓ LỘNG”( 1955 – 1961 )
- Ca ngợi miền Bắc xây dựng cuộc sống mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội (Mùa thu mới, Bamươi năm đời ta có Đảng ,… ) và tình cảm thiết tha sâu nặng với miền nam ruột thịt
- Mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn; cái tôi cá nhân đã hoà vào cái tôi củanhân dân, của Đảng, của thời đại
d.TẬP THƠ “RA TRẬN” ( 1962 – 1971 ), “MÁU VÀ HOA” ( 1972 – 1977 )
*/ Ra trận:
- Là bản anh hùng ca về “Miền Nam trong lửa đạn sáng ngời” trong cuộc kháng chiến chốngMỹ hào hùng của dân tộc (Chào xuân 1967, …) và bày tỏ tình cảm đối với Bác (Theo chân Bác,
*/ Máu và hoa
- Ghi lại một chặng đường cách mạng đầy gian khổ hi sinh Đồng thời khẳng định niềm tin sâusắc của quê hương, của mỗi nguồi Việt Nam mới
- Thể hiện niềm tự hào khi toàn thắng về ta (Nước non ngàn dặm, Vui thế … hôm nay , ….)
- Mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn đậm chất chính luận
e.TẬP THƠ “MỘT TIẾNG ĐỜN” (1992) và “TA VỚI TA” (1999):
- Phản ánh những vấn đề thời sự của đất nước, thể hiện niềm tin vào lý tưởng và con đườngcách mạng
- Giọng thơ trầm lắng, thấm đượm chất suy tư
* Như vậy, con đường thơ của Tố Hữu đã phản ánh được những chặng đường cách mạng của dân tộc đồng thời thể hiện sự vận động trong tư tưởng và nghệ thuật của.
2.PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT THƠ TỐ HỮU:
- Đối với Tố Hữu, chính trị trở thành nguồn cảm hứng, nguồn cảm xúc chân thành sâu xa, thành
lẽ sống niềm tin
b/Thơ Tố Hữu dạt dào cảm hứng lãng mạn và gắn liền với khuynh hướng sử thi.
Thể hiện những vần thơ nĩi về đất nước, về nhân dân, về lí tưởng, chứa chan cảm xúc, về tươnglai với niềm lạc quan vơ bờ bến Tố Hữu là nhà thơ của những tình cảm lớn, niềm vui lớn, lẽ sốnglớn
c/ Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc từ nội dung đến hình thức nghệ thuật.
+ Ơng thường sử dụng lối nĩi quen thuộc , lối so sánh ví von, truyền thống để diễn tả nội dungmới của thời đại
Trang 5+ Tố hữu sử dụng rất thành cơng các thể thơ truyền thống như lục bát và thơ 7 chữ.
d/Thơ Tố Hữu giàu tính nhạc điệu, ơng thường khai thác và sử dụng nhạc điệu trong thơ ca truyền thống giọng thơ ngọt ngào, tâm tình, thương mến
Bài : Tuyên ngơn độc lập:
1/ Giá trị l ị ch s ử và giá tr ị v ă n h ọ c của bản tuyên ngơn.
a/ Giá trị lịch sử:
-Tuyện ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử, đánh dấu một trang sử vẻ vang trong lịch sử đấutranh kiên cường của dân tộc ta, chấm dứt hoàn toàn chế độ phong kiến thực dân ở nước ta
- Khẳng định quyền tự chủ và vị thế bình đẳng của dân tộc ta trên tồn thế giới
- Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do trên đất nước ta
b/ Giá trị văn học:
- Tuyên ngơn độc lập là một áng văn chính luận mẫu mực ngắn gọn , súc tích , lập luận chặtchẽ, hùng hồn, lí lẽ sắc bén,chứng cứ cụ thể giàu sức thuyết phục…là tác phẩm văn học bất hủcủa nền văn học dân tộc
- Tuyên ngơn độc lập cịn là một áng văn tâm huyết của Hồ Chí Minh, hội tụ vẻ đẹp tư tưởng vàtình cảm của Người Tác phẩm khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập dân tộc, gắn độc lập dântộc với quyền sống của con người, nêu cao truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo củadân tộc
2/ Đối tượng và mục đích của bản tuyên ngơn:
- Đối tượng: Đồng bào cả nước, nhân dân thế giới, các thế lực thù địch đang âm mưu cướp nước
ta lần nữa
- Mục đích:
+ Tuyên bố với cả nước và thế giới quyền độc lập cảu dân tộc Việt Nam.
+ Ngăn chặn âm mưu của Anh, Mĩ đặc biệt là Pháp khi chúng muốn nhân danh “khai hĩa” , “ bảo
hộ”, nhằm cướp nước ta lần nữa
PHẦN TIẾNG VIỆT
Câu 1: Sự trong sáng của tiếng việt được biểu hiện qua những phương diện nào?
Sự trong sáng của TV được biểu hiện qua 3 phương diện:
-Tính chuẩn mực ,cĩ quy tắc của tiếng Việt
-Sự khơng lai căng ,pha tạp
-Tính lịch sự,văn hĩa trong lời nĩi
Câu 2:Muốn đạt được sự trong sáng của tiếng Việt mỗi cá nhân cần làm gì?
Muốn đạt được sự trong sáng của tiếng Việt cần:
-Cĩ tình cảm quý trọng,coi ngơn ngữ là di sản của ơng cha,cần giữ gìn
-Cĩ hiểu biết về tiếng Việt : chính tả,phát âm,dùng từ ,đặt câu…
-Cĩ ý thức và thĩi quen sử dụng TV theo các chuẩn mực,các quy tắc
Câu 3: Văn bản khoa học cĩ mấy loại chính? Kể tên?
Văn bản khoa học cĩ 3 loại chính: văn bản khoa học chuyên sâu,văn bản khoa học phổ thơng và văn bản khoa học giáo khoa
Câu 4: Phong cách ngơn ngữ khoa học cĩ mấy đặc trưng cơ bản?Nêu tên?
Phong cách ngơn ngữ khoa học cĩ 3 đặc trưng cơ bản:
-Tính khái quát,trừu tượng
Trang 6-Hài thanh: luõn phiờn bằng trắc ở cỏc tiếng 2,4,6.
-Hiệp vần:Tiếng thứ 6(dũng lục)và tiếng thứ 6(dũng bỏt)
Giữa song thất và lục bỏt cú vần liền
c.Ngũ ngụn đường luật:
-Số tiếng : 5 tiếng/dũng Bốn dũng(tứ tuyệt),tỏm dũng(bỏt cỳ)
-Ngắt nhịp: chẵn/lẻ(2/3)
-Hiệp vần: độc vận,gieo cỏch
-Hài thanh: luõn phiờn b-t,hoặc niờm b-b,t-t ở tiếng thứ 2 và thứ 4
d.Thất ngụn đường luật:
-Số tiếng: 7 tiếng /dũng
4 dũng(tứ tuyệt)
8 dũng(bỏt cỳ)
-Ngắt nhịp: chẵn/lẻ( 4/3)
-Vần: độc vận ,gieo ở cỏc dũng 1,2,4,6,8(thất ngụn) và 1,2,4(tứ tuyệt)
-Hài thanh:xem mụ hỡnh sgk/105,106
PHẦN II: ChuyấN ĐỀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
2-Yêu cầu
a Hiểu đợc vấn đề cần nghị luận là gì
Trang 7b Từ vấn đề nghị luận đã xác định, ngời viết tiếp tục phân tích, chứng minh những biểu hiện cụ thểcủa vấn đề, thậm chí so sánh, bàn bạc, bác bỏ nghĩa là biết áp dụng nhiều thao tác lập luận
c Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề
a1 Tìm hiểu về nội dung (đề có những ý nào)
a2 Thao tác chính (Thao tác làm văn)
a3 Phạm vi xác định dẫn chứng của đề bài
- Lập dàn ý
+ Mở bài → Giới thiệu đợc hiện tợng đời sống cần nghị luận
+ Thân bài → Kết hợp các thao tác lập luận để làm rõ các luận điểm và bàn bạc hoặc phê phán, bác
bỏ
- Giải thích khái niệm của đề bài
- Giải thích và chứng minh vấn đề đặt ra
- Suy nghĩ (cách đặt vấn đề ấy có đúng? hay sai) Mở rộng bàn bạc bằng cách đi sâu vào vấn đề nào
đó - một khía cạnh Phần này phải cụ thể, sâu sắc tránh chung chung
+ Kết bài → Nêu ra phơng hớng, một suy nghĩ mới trớc hiện tợng đời sống
ĐỀ 1:“ Duy chỉ cú gia đỡnh, người ta mới tỡm được chốn nương thõn để chống lại tai ương của số phận ” (Euripides)
Anh (chị) nghĩ thế nào về cõu núi trờn?
GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI:
1/ Giải thớch khỏi niệm của đề bài (cõu núi)
- GT cõu núi: “Tại sao chỉ cú nơi gia đỡnh, người ta mới tỡm được chốn nương thõn để chống lại
tai ương số phận ?” Vỡ gia đỡnh cú giỏ trị bền vững và vụ cựng to lớn khụng bất cứ thứ gỡ trờn cừi
đời này sỏnh được, cũng như khụng cú bất cứ vật chất cũng như tinh thần nào thay thế nổi Chớnhgia đỡnh là cỏi nụi nuụi dưỡng, chở che cho ta khụn lớn?”
- Suy ra vấn đề cần bàn bạc ở đõy là: Vai trũ, giỏ trị của gia đỡnh đối với con người
2/ Giải thớch, chứng minh vấn đề: Cú thể triển khai cỏc ý:
+ Mỗi con người sinh ra và lớn lờn, trưởng thành đều cú sự ảnh hưởng, giỏo dục to lớn từ truyềnthống gia đỡnh (dẫn chứng: văn học, cuộc sống)
+ Gia đỡnh là cỏi nụi hạnh phỳc của con người từ bao thế hệ: đựm bọc, chở che, giỳp con ngườivượt qua được những khú khăn, trở ngại trong cuộc sống
3/ Khẳng đinh, bàn bạc mở rộng vấn đề:
+ Khẳng định cõu núi đỳng Bởi đó nhỡn nhận thấy được vai trũ, giỏ trị to lớn của gia đỡnh đối với
sự hỡnh thành và phỏt triển nhõn cỏch của con người, là nền tảng để con người vươn lờn trong cuộcsống Tuy nhiờn, cõu núi chưa hoàn toàn chớnh xỏc Bởi trong thực tế cuộc sống, cú rất nhiềungười ngay từ khi sinh ra đó khụng được sự chở che, đựm bọc, giỏp dục, nõng đỡ của gia đỡnhnhưng vẫn thành đạt, trở thành con người hữu ớch của XH
+ Cõu núi trờn đó đặt ra vấn đề cho mỗi con người, XH: Bảo vệ, xõy dựng gia đỡnh ấm no, bỡnhđẳng, hạnh phỳc Muốn làm được điều đú cần: trong GD mọi người phải biết thương yờu, đựm bọcchở che nhau; phờ phỏn những hành vi bạo lực gia đỡnh, thúi gia trưởng…
Trang 8ĐỀ 2: Anh / chị nghĩ như thế nào về cõu núi: “Đời phải trải qua giụng tố nhưng khụng được cỳi
đầu trước giụng tố” ( Trớch Nhật ký Đặng Thuỳ Trõm)
GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI:
1/ Giải thớch khỏi niệm của đề bài (cõu núi)
+ Giụng tố ở đõy dựng để chỉ cảnh gian nan đầy thử thỏch hoặc việc xảy ra dữ dội
+ Cõu núi khẳng định: cuộc đời cú thể trải qua nhiều gian nan nhưng chớ cỳi đầu trước khú khăn,
chớ đầu hàng thử thỏch, gian nan ( Đõy là vấn đề nghị luận)
2/ Giải thớch, chứng minh vấn đề: Cú thể triển khai cỏc ý:
+ Cuộc sống nhiều gian nan, thử thỏch nhưng con người khụng khuất phục
+ Gian nan, thử thỏch chớnh là mụi trường tụi luyện con người
ĐỀ 3: “Lí tởng là ngọn đèn chỉ đờng Không có lí tởng thì không có phơng hớng kiên định, mà không có phơng hớng thì không có cuộc sống ằ (Lép-Tôi-xtôi ) Anh (chị )hiểu câu nói ấy thế nào
và có suy nghĩ gì trong quá trình phấn đấu tu dỡng lí tởng của mình
GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI:
1/ Giải thớch:
- Giải thích lí tởng là gì ( Điều cao cả nhất, đẹp đẽ nhất, trở thành lẽ sống
mà ngời ta mong ớc và phấn đấu thực hiện)
- Tại sao không có lí tởng thì không có phơng hớng
+ Không có mục tiêu phấn đáu cụ thể
+ Thiếu ý chí vơn lên để giành điều cao cả
+ Không có lẽ sống mà ngời ta mơ ớc
- Tại sao không có phơng hớng thì không có cuộc sống
+ Không có phơng hớng phấn đấu thì cuộc sống con ngời sẽ tẻ nhạt, sống vô vị, không có ý nghĩa ,sống thừa
+ Không có phơng hớng trong CS giống ngời lần bớc trong đêm tối không nhìn thấy đờng
+ Không có phơng hớng, con ngời có thể hành động mù quáng nhiều khi sa vào vòng tội lỗi ( chứngminh )
Trang 9ĐỀ 4 : Gốt nhận định : Một con ngời làm sao có thể nhận thức đợc chính mình Đó không phải
là việc của t duy mà là của thực tiễn Hãy ra sức thực hiện bổn phận của mình, lúc đó bạn lập tức hiểu đợc giá trị của chính mình
Anh (chị ) hiểu và suy nghĩ gì
GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI:
- Hiểu câu nói ấy nh thế nào ?
+ Thế nào là nhận thức ( thuộc phạm trù của t duy trớc cuộc sống Nhận thức về lẽ sống ở đời, vềhành động của ngời khác, về tình cảm của con ngời)
+ Tại sao con ngời lại không thể nhận thức đợc chính mình lại phải qua thực tiễn
* Thực tiễn là kết quả đẻ đánh giá, xem xét một con ngời
* Thực tiễn cũng là căn cứ để thử thách con ngời
* Nói nh Gớt : Mọi lí thuyết chỉ là màu xám, chỉ có cây đời mãi mãi xanh tơi.
- Suy nghĩ
+ Vấn đề bình luận là : Vai trò thực tiễn trong nhận thức của con ngời
+ Khẳng định vấn đề : đúng
+ Mở rộng : Bàn thêm về vai trò thực tiễn trong nhận thức của con ngời
* Trong học tập, chon nghề nghiệp
* Trong thành công cũng nh thất bại, con ngoiừ biết rút ra nhận thức cho mình phát huy chỗ mạnh.Hiểu chính mình con ngời mới có cơ may thành đạt
+ Nêu ý nghĩa lời nhận định của Gớt
ĐỀ 5: Anh ( chi ̣) hãy bình luõ ̣n cõu nói sau:
“ Trong mắt người khác ba ̣n có thờ̉ thṍt ba ̣i vài ba lõ̀n, nhưng với bản thõn ba ̣n khụng được phéptrở nờn mờ̀m yờ́u, vì đṍy là sự thṍt ba ̣i thảm ha ̣i nhṍt”
( Trích Lời cỏ cõy- bàn vờ̀ thõn phõ ̣n con người trong cuụ ̣c đời, Marai Sador)
GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI:
Nụ ̣i dung cõu nói:
* Thṍt ba ̣i là khó tránh khỏi vì có nhiờ̀u trở nga ̣i khách quan, chủ quan
* Điờ̀u quan tro ̣ng là phải biờ́t chṍp nhõ ̣n thṍt ba ̣i bằng cách rút ra kinh nghiờ ̣m, có nghi ̣ lực, ýchí vươn lờn sau mụ̃i thṍt ba ̣i
* Sự thṍt ba ̣i với chính bản thõn mình là thảm ha ̣i nhṍt vì nó thờ̉ hiờ ̣n sự yờ́u mờ̀m của nhữngngười thiờ́u ý chí; khụng chiờ́n thắng được bản thõn thì con người khụng thờ̉ thành cụng trongbṍt cứ cụng viờ ̣c nào
HS có thờ̉ có những kiờ́n giải khác, quan tro ̣ng là có tính thuyờ́t phu ̣c, thờ̉ hiờ ̣n sự suy nghĩ đụ ̣c
lõ ̣p, có tính tích cực GV linh đụ ̣ng cho điờ̉m
ĐỀ 6: Trỡnh baứy nhửừng suy nghú cuỷa anh (chũ) veà caõu noựi sau: “ẹaàu tử cho kieỏn thửực laứ ủaàu tử
sinh lụùi nhieàu nhaỏt.”
GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI:
* Veà kú naờng : Bieỏt caựch laứm baứi nghũ luaọn xaừ hoọi, keỏt caỏu chaởt cheừ, dieón ủaùt lửu loaựt; khoõng
maộc loói chớnh taỷ, duứng tửứ, ngửừ phaựp
* Veà kieỏn thửực: HS coự theồ trỡnh baứy baống nhieàu caựch nhửng ủaỷm baỷo caực yự sau:
- Hieồu ủửụùc caõu noựi : “ẹaàu tử cho kieỏn thửực laứ ủaàu tử sinh lụùi nhieàu nhaỏt” , tửựực laứquaự trỡnh boỷ coõng sửực, tieàn cuỷa, thụứi gian vaứo vieọc hoùc taọp Tửứ ủoự ngửụứi hoùc seừ gaởt haựiủửụùc nhửừng lụùi ớch, thaứnh coõng nhaỏt ủũnh
- Quaự trỡnh hoùc taọp ủem laùi cho nhửừng ngửụứi ủi hoùc nhửừng lụùi ớch nhieàu maởt: hieồubieỏt theỏ giụựi xung quanh, naộm ủửụùc nhửừng kieỏn thửực veà caực maởt tửù nhieõn, xaừ hoọi, thoaỷ
Trang 10khát vọng tìm hiểu khám phá, để có cuộc sống tốt đẹp hơn Đầu tư không chỉ trong vàinăm mà là suốt cuộc đời vì vậy học tập là nhiệm vụ suốt đời.
- Từ câu nói trên rút ra bài học, hành động cho bản thân
ĐỀ 7:
Câu nói của nhân vật Hồn Trương Ba : “ Không thể bên trong một đàng , bên ngoài một nẻo
được Tôi muốn được là tôi toàn vẹn.”
( Kịch Hồn Trương Ba da hàng thịt của Lưu Quang Vũ )
Anh / Chị hãy viết một bài văn nghị luận trình bày những suy nghĩ của mình về ý nghĩacâu nói trên
GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI:
@ Biết viết một văn bản nghị luận xã hội ; bố cục chặt chẽ , diễn đạt trôi chảy ; không mắclỗi dùng từ và ngữ pháp thông thường
@ Học sinh nắm được văn bản Hồn Trương Ba da hàng thịt của Lưu Quang Vũ trình bày được
các ý sau :
+ Câu nói của nhân vật trong hoàn cảnh ; Phải sống nhờ trong thân xác một kẻ lạ và đangnhiễm thói xấu ; gặp lại Đế Thích , người mang lại sự sống cho ông
+ Ý nghĩa câu nói : con người sống không thể tinh thần một đằng thể xác một nẻo mà phảicó sự hài hòa giữa thể xác và tinh thần Sống đúng là mình , luôn vươn tới sự hài hòa hạnhphúc toàn vẹn ; cuộc sống thật đáng quý nhưng không phải sống thế nào cũng được Hạnhphúc chân chính của con người là được sống thật với chính mình và với mọi người
+ Dựa vào văn bản và những vấn đề hiểu biết trong cuộc sống nêu một số dẫn chứng
ĐỀ 8 : “Một quyển sách tốt là một người bạn hiền”
Hãy giải thích và chứng minh ý kiến trên
GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI:
I/ Mở bài:
Sách là một phương tiện quan trọng giúp ta rất nhiều trong quá trình học tập và rèn luyện, giúp tagiải đáp thắc mắc, giải trí…Do đĩ, cĩ nhận định” Một quyển sách tốt là người bạn hiền
II/ Thân bài
1/ Giải thích Thế nào là sách tốt và tại sao ví sách tốt là người bạn hiền
+ Sách tốt là loại sách mở ra co ta chân trời mới, giúp ta mở mang kiến thức về nhiều mặt: cuộcsống, con người, trong nước, thế giới, đời xưa, đời nay, thậm chí cả những dự định tương lai, khoahọc viễn tưởng
+ Bạn hiền đĩ là người bạn cĩ thể giúp ta chia sẻ những nỗi niềm trong cuộc sống, giúp ta vươnlên trong học tập, cuộc sống Do tác dụng tốt đẹp như nhau mà cĩ nhận định ví von “Một quyểnsách tốt là một người bạn hiền”
- Sách cho ta hiểu và cảm thơng với bao kiếp người, với những mảnh đời ở những nơi xa xơi, giúp
ta vươn tới chân trời của ước mơ, ước mơ một xã hội tốt đẹp
+ Sách giúp ta chia sẻ, an ủi những lúc buồn chán: Truyện cổ tích, thần thoại,…
Trang 113/ Bàn bạc, mở rộng vấn đề
+ Trong xã hội cĩ sách tốt và sách xấu, bạn tốt và bạn xấu
+ Liên hệ với thực tế, bản thân:
ĐỀ 9: “Điều gì phải thì cố làm cho kì được dù là điều phải nhỏ Điều gì trái thì hết sức tránh, dù là
một điều trái nhỏ”
Suy nghĩ về lời dạy của Bác Hồ
GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI:
1/ Mở bài:
Giới thiệu lời dạy của Bác
2/ Thân bài
- Giải thích câu nĩi
+ Điều phải là gì? Điều phải nhỏ là gì? Điều phải là những điều đúng, điều tốt, đúng với lẽ phải,đúng với quy luật, tốt với xã hội với mọi người, với tổ quốc, dân tộc Ví dụ
+ Điều trái là gì? Điều trái nhỏ là gì?
Lời dạy của Bác Hồ: Đối với điều phải, dù nhỏ, chúng ta phải cố sức làm cho kì được, tuyệtđối khơng được cĩ thái độ coi thường những điều nhỏ Bác cũng bảo chúng ta: đối với điềutrái, dù nhỏ cũng phải hết sức tránh tức là đừng làm và tuyệt đối khơng được làm
+ Tác dụng của lời dạy: nhận thức, soi đường
+ Phê phán những việc làm vơ ý thức, thiếu trách nhiệm
Đề 10: Hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích học tập do UNESCO đề xướng: “Học để
biết, học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định mình”
DÀN BÀI:
a Mở bài :
- Học sinh giới thiệu về mục đích học tập
- Trích ý kiến của UNESCO “Học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định mình”
b Thân bài:
Từ việc xác định mục đích học tập của học sinh nói chung và của bản thân nói riêng, học sinh triển khia làm rõ yêu cầu của đề theo hai khía cạnh sau:
- Giải thích:
+ Học để biết: yêu cầu tiếp thu kiến thức
+Học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định mình: thực hành, vận dụng kiến thức và từng bước hoàn thiện chính mình…
- Dùng dẫn chứng để chứng minh cho mục đích học tập đúng đắn mà UNESCO df9a4 đưa ra
c Kết bài:
Trang 12- Toựm nhửừng yự chớnh ủaừ trỡnh baứy
- Lieõn heọ, mụỷ roọng vaứ naõng cao vaỏn ủeà
II/ NGH Ị LU Ậ N V Ề M Ộ T HI Ệ N T ƯỢNG ĐỜI SỐNG
1- Khái niệm
- Sử dụng tổng hợp các thao tác lập luận để làm cho ngời đọc hiểu rõ, hiểu đúng, hiểu sâu để đồngtình trớc những hiện tợng đời sống, có ý nghĩa XH Đó là NL về một hiện tợng đời sống
2-Yêu cầu
a Phải hiểu rõ, hiểu đúng, hiểu sâu bản chất hiện tợng Muốn vậy phải đi sâu tìm tòi, giải thích
b Qua hiện tợng đó chỉ ra vấn đề cần quan tâm là gì? Trên cơ sở này mà phân tích, bàn bạc hoặc sosánh, bác bỏ Nghĩa là phải biết phối hợp nhiều thao tác lập luận chỉ ra đúng, sai, nguyên nhâncách khắc phục, bày tỏ thái độ của mình
3-Cách làm
+ Xác định vấn đề cần nghị luận.
+ Giải thớch, chứng minh vấn đề: Cú thể triển khai cỏc ý:
+ Suy nghĩ và hành động nh thế nào trước vấn đề?
ĐỀ 1 : Anh ( chị ) có suy nghĩ và hành động nh thế nào trớc tình hình tai nạn giao thông hiện nay
a- Sau khi vào đề bài viết cần đạt đợc các ý.
2/ Giải thớch, chứng minh vấn đề: Cú thể triển khai cỏc ý:
+ Tai nạn giao thông nhất là giao thông đờng bộ đang diễn ra thành vấn đề lo ngại của xã hội.
+ Cả XH đang hết sức quan tâm Giảm thiểu TNGT đây là cuộc vận đọng lớn của toàn xã hội
+ Tuổi trẻ học đờng là một lực lợng đáng kể trực tiếp tham gia giao thông Vi thế tuổi trẻ học đờngcần suy nghĩ và hành động phù hợp để góp phần làm giảm thiểu tai nạn giao thông
3/ Suy nghĩ và hành động nh thế nào trước vấn đề?
+ An toàn giao thông góp phần giữ gìn an ninh trật tự xã hội và đảm bảo hạnh phúc gia đình.Bất cứ trờng hợp nào, ở đâu phải nhớ “an toàn là bạn tai nạn là thù”
+ An toàn giao thông không chỉ có ý nghĩa xã hội mà còn có ý nghĩa quan hệ quốc tế nhất làtrong thời buổi hội nhập này
+ Bản thân chấp hành tốt luật lệ giao thông ( không đi dàn hàng ngang ra đờng, không đi xemáy tới trờng, không phóng xe đạp nhanh hoặc vợt ẩu, chấp hành các tín hiệu chỉ dẫn trên đờng giaothông Phơng tiện bảo đảm an toàn…
+ Vận động mọi ngời chấp hành luật lệ giao thông Tham ra nhiệt tình vào các phong tràotuyên truyền cổ động hoặc viết báo nêu điển hình ngời tốt , việc tốt trong việc giữ gìn an toàn giaothông
ĐỀ 2 :Anh ( chị ) có suy nghĩ gì và hành động nh thế nào trớc hiểm hoạ của căn bệnh HIV/AIDS.
- Giới thiệu vấn đề: ở thế kỉ 21 chúng ta chứng kiến nhiều vấn đề hệ trọng Trong đó hiểm họacăn bệnh HIV/AIDS là đáng chú ý
- Những con số biết nói
+ Mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi có khoảng 10 ngời bị nhiễm HIV
Trang 13+ ở những nơi bị ảnh hởng nặng nề, tuổi thọ của ngời dân bị giảm sút nghiêm trọng.
+ HIV dang lây lan báo động ở phụ nữ, chiếm một nử số ngời bị nhiễm trên toàn thế giới
+ Khu vực Đông Âu và toàn bộ Châu á
- Làm thế nào để ngăn chặn hiểm họa này?
+ Đa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chơng trình nghị sự của mỗi quốc gia
+ Mỗi ngời phải tự ý thức để tránh xa căn bệnh này
+ Không kì thị phân biệt đối xử với những ngời mắc bệnh AIDS
+ Mở rộng mạng lới tuyên truyền
ĐỀ SỐ 3:
“Trong thế giới AIDS khốc liệt này khụng cú khỏi niệm chỳng ta và họ Trong thế giới đú, im
lặng đồng nghĩa với cỏi chết”
(Thụng điệp nhõn Ngày Thế giới phũng chống AIDS, 1-12-2003 – Cụ-phi An-nan Theo
Ngữ văn 12, tập một, trang 82,NXB Giỏo dục, 2008)
Anh/ chị suy nghĩ như thế nào về ý kiến trờn?
Yờu cầu về kiến thức:
- Nhận thức rừ nguy cơ của đại dịch AIDS đang hoành hành trờn thế giới
+ Mỗi phút đồng hồ của một ngày trôi đi có khoảng 10 ngời bị nhiễm HIV
+ ở những nơi bị ảnh hởng nặng nề, tuổi thọ của ngời dân bị giảm sút nghiêm trọng
+ HIV dang lây lan báo động ở phụ nữ, chiếm một nử số ngời bị nhiễm trên toàn thế giới
+ Khu vực Đông Âu và toàn bộ Châu á
- Làm thế nào để ngăn chặn hiểm họa này?
+ Thỏi độ đối với những những người bị HIV/AIDS: khụng nờn cú sự ngăn cỏch, sự kỳ thị phõn
biệt đối xử (khụng cú khỏi niệm chỳng ta và họ) Lấy dẫn chứng cụ thể.
+ Phải cú hành động tớch cực bởi im lặng là đồng nghĩa với cỏi chết.( tự nờu phương hướng hành
động: đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chơng trình nghị sự của mỗi quốc gia; Mỗi ngờiphải tự ý thức để tránh xa căn bệnh này; không kì thị phân biệt đối xử với những ngời mắc bệnhAIDS; mở rộng mạng lới tuyên truyền…)
ĐỀ 4 : Môi trờng sống đang bị hủy hoạị
Sau khi vào đề bài viét cần đạt đợc các ý
- Môi trờng sống bao gồm những vấn đề gì (nguồn nớc, nguồn thức ăn, bầu không khí, cây xanhtrên mặt đất)
- Môi trờng sống đang bị đe dọa nh thế nào?
+ Nguồn nớc
+ Nguồn thức ăn
+ Bầu không khí
+ Rừng đầu nguồn
- Trách nhiệm của mỗi cỏ nhõn và cộng đồng cần phải làm gỡ?
ĐỀ 5 : “Một quyển sỏch tốt là một người bạn hiền”
Hóy giải thớch và chứng minh ý kiến trờn
I/ Mở bài:
Sỏch là một phwong tiện quan trọng giỳp ta rất nhiều trong quỏ trỡnh học tập và rốn luyện,giỳp ta giải đỏp thắc mắc, giải trớ…Do đú, cú nhận định” Một quyển sỏch tốt là người bạn hiền
II/ Thõn bài
1/ Giải thớch Thế nào là sỏch tốt và tại sao vớ sỏch tốt là người bạn hiền
Trang 14+ Sách tốt là loại sách mở ra co ta chân trời mới, giúp ta mở mang kiến thức về nhiều mặt:cuộc sống, con người, trong nước, thế giới, đời xưa, đời nay, thậm chí cả những dự định tương lai,khoa học viễn tưởng.
+ Bạn hiền đĩ là người bạn cĩ thể giúp ta chia sẻ những nỗi niềm trong cuộc sống, giúp tavươn lên trong học tập, cuộc sống Do tác dụng tốt đẹp như nhau mà cĩ nhận định ví von “Mộtquyển sách tốt là một người bạn hiền”
+ Trong xã hội cĩ sách tốt và sách xấu, bạn tốt và bạn xấu
+ Liên hệ với thực tế, bản thân
- Học sinh giới thiệu về cuộc vận động “hai không“ trong ngành giáo dục
- Trình bày quan điểm chung nhất của bản thân trước cuộc vận động “nói không với nhữngtiêu cực trong thi cử và bênh thành tích trong giáo dục”
Trang 15Chạy theo thành tích trong giáo dục đã vô tình làm hỏng kiến thức của học sinh, tạo ra một
“sảm phẩm” kém chất lượng và không có giá trị sử dụng
c Kết bài:
- Cuộc vận động “hai không” là quan trọng, cần thiết
- Bày tỏ những suy nghĩ của bản thân về cuộc vận động, làm gì để hưởng ứng cuộc vậnđộng
ĐỀ 5: Suy nghĩ của anh (chị) về bạo lực gia đình trong xã hội hiện nay?
GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI:
Về nội dung: Đảm bảo những nội dung cơ bản sau:
+ Thực trạng của hiện tượng bạo lực gia đình
+ Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bạo lực gia đình:
Khách quan: Hồn cảnh gia đình, hàng xĩm, địa phương, cơ quan chức năng,
Chủ quan: Bản thân của những người trong cuộc- nạn nhân
+ Hậu quả:
Đối với bản than nạn nhân, gia đình
Đối với xã hội
+ Biện pháp để giảm tải hiện tượng bạo lực gia đình
+ Thơng điệp của người viết
PHẦN III: MỘT SỐ DÀN BÀI LÀM VĂN
BÀI 1:Tuyên ngơn độc lập – HỒ CHÍ MINH –
ĐỀ 1: Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh là một áng văn chính luận mẫu mực Anh/ chị suy nghĩ gì về lời nhận định trên?
Yêu cầu về kiến thức: HS có thể triển khai ý bằng cách khai thác: Lập luận chặt chẽ, logic; lí
lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục, ngôn ngữ hùng hồn, gợi cảm
-Mở đầu Tuyên ngôn, Hồ Chí Minh nêu lên cơ sở pháp lí và chính nghĩa bằng cách trích dẫnhai bản Tuyên ngôn của Mĩ (1776) và Pháp (1791) Trên cơ sở về vấn đề Nhân quyền và Dânquyền được nêu trong hai bản Tuyên ngôn ấy, Hồ Chí Minh đi đến khẳng định quyền độc lậpvà tự do của dân tộc Việt Nam và khẳng định dứt khoát rằng: “Đó là những lẽ phải không aichối cãi được” Cách mở đầu chặt chẽ, khéo léo: vừa có tác dụng nêu vấn đề, vừa tạo cơ sở líluận cho việc trình bày những luận điểm tiếp theo
-Phần thứ hai: Nêu lên cơ sở thực tế bằng cách:
+Vạch trần tội ác vô nhân đạo và phi nghĩa của bọn thực dân Pháp trên nhiều phương diện:chính trị, kinh tế, văn hóa,… Nói ít, kể nhiều, liệt kê hàng loạt những tội ác không thể chối cãiđược Lí lẽ đanh thép; ngôn ngữ hùng hồn, giàu sức gợi hình, gợi cảm; cấu trúc câu trùng điệp;
… Lời kết tội kẻ thù xâm lược vừa mạnh mẽ, dứt khoát, vừa đầy tính chiến đấu
+Khẳng định truyền thống nhân ái, giàu lòng yêu nước và nỗ lực đấu tranh của dân tộc tatrong cuộc đấu tranh chống lại ách thống trị của thực dân và phát xít để dành lại độc lập, tự do.Từ những cứ liệu lịch sử hiển nhiên đó, Hồ Chí Minh đi đến việc phủ nhận một cách dứt khoátquyền bảo hộ của Pháp trên đất nước Việt Nam, khẳng định một cách mạnh mẽ quyền độclập, tự do của dân tộc