Câu 1: 0,15 mol este X đơn đơn chức phản ứng vừa đủ với 16,8 g KOH thu được 34,5 g muối . Tên gọi của X là A. phenyl fomat B. etyl axetat C. etyl fomat D. phenyl axetat
Trang 1SỞ GD-ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT HIỆP HÒA SỐ 2
ĐỀ KIẾM TRA ĐỊNH KỲ LẦN I
Môn : Hóa 12 NC
Thời gian làm bài:45 phút;
(30 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 357
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: Lớp:
Câu 1: 0,15 mol este X đơn đơn chức phản ứng vừa đủ với 16,8 g KOH thu được 34,5 g muối Tên gọi của X là
Câu 2: Chất nào sau đây không phải là este ?
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau
B Có thể điều chế glucozơ bằng phản ứng thủy phân tinh bột hoặc xenlulozơ
C Tinh bột và xenluzơ là đồng phân của nhau
D Trong dung dịch glucozơ chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng
Câu 4: Cho các dãy chất sau, dãy chất nào có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng
A glucozo, saccarozo, tinh bột, xenlulozo, etyl axetat B glucozo, saccarozo, tinh bột, xenlulozo, fuctozo
C saccarozo, tinh bột, xenlulozo, mantozo, etyl axetat D mantozo, saccarozo, tinh bột, xenlulozo, fuctozo Câu 5: Tính số gam NaOH cần để trung hoà các axit béo tự do có trong 200 gam chất béo có chỉ số axit bằng
7 ? A 1 gam B 5,6 gam C 10 gam D 1,4 gam.
Câu 6: Cho 13,2 gam etyl axetat tác dụng với 200 ml KOH 1M sau phản ứng thu được dung dịch X Cô cạn dung
dịch X được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 7: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,8 g este đơn chức bằng NaOH Sản phẩm thu được cho tác dụng với AgNO3/NH3
dư thu được 10,8 g Ag Công thức cấu tạo của X là
A CH3COOCH=CH2 B HCOOCH=CH-CH3 C đáp án khác D HCOOCH=CH2
Câu 8: Phản ứng dùng để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn
Câu 9: Phản ứng không dùng để chứng minh dạng mạch hở của glucozơ.
Câu 10: Đun sôi a gam một triglixerit X với dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,92 gam
glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic Giá trị của a là :
Câu 11: Để phân biệt các chất: tinh bột, saccarozơ, glucozơ, người ta dùng thuốc thử nào dưới đây?
Câu 12: Phản ứng dùng để sản xuất thuốc súng không khói Cho xenlulozơ
A Tác dụng với HNO3 đặc/ H2SO4 đặc B Tác dụng với CS2/NaOH
C Tác dụng với (CH3CO)2O D Phản ứng thủy phân
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 5,55 gam este X thu được 5,04 lít CO2 (đktc) và 4,05 gam H2O Công thức phân tử của
X là
A C4H8O2 B C4H6O2 C C3H4O2 D C3H6O2
Câu 14: Thủy phân 8,55 gam saccarozơ thu được dung dịch X Cho toàn bộ X tác dụng với AgNO3/NH3 dư Thu được m gam kết tủa Ag (Biết hiệu suất thủy phân là 85% ) Giá trị của m là:
Câu 15: Cho m g este đơn chức X phản ứng hoàn toàn với NaOH thu được 4,1 g muối và a g anđehit Cho a g
anđehit tác dụng với AgNO3/NH3 tạo ra 10,8 g Ag Công thức phân tử của X là
A C4H8O2 B C3H6O2 C C4H6O2 D C3H4O2
Câu 16: Cho các dãy chất sau, dãy chất nào có khẳ năng làm mất mầu dung dịch Br2
A glucozo, mantozo, tinh bột, etilen B glucozo, mantozo, xenlulozo, axetilen
Trang 2Câu 17: Cho 4,2 gam este no đơn chức E tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,76 gam muối natri Công
thức cấu tạo của E có thể là:
A H-COOC2H5 B H-COOCH3 C CH3-COOCH3 D CH3-COOC2H5
Câu 18: Cho các mệnh đề sau:
(1) este là dẫn xuất của axit cacboxylic
(2) (C17H35COO)3C3H5 là chất lỏng ở điều kiện thường không tan trong nước, nhẹ hơn nước
(3) Chỉ số axit là số mg KOH cần dùng để trung hòa axit béo tự do có trong 1 gam chất béo
(4) Nhiệt độ sôi của este thấp hơn nhiệt độ sôi của ancol , axit cacboxylic tương ứng có cùng khối lượng mol (5) điều chế este của phenol bằng cách cho phenol tác dụng với axit cacboxylic
Các mệnh đề đúng là
A (1), (3), (4) B (1), (2), (3), (5) C (2), (3), (4) D (1), (2), (3), (4), (5)
Câu 19: C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thuần chức vừa có khả năng làm mất màu dung dịch Br2, vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng gương
Câu 20: Xenlulozơ có thể tan trong dung dịch svayde Đó là dung dịch
A [ Ag(NH3)]OH B NaCl C Cu(OH)2/Kiềm D [Cu(NH3)4](OH)2
Câu 21: Khi xà phòng hóa 1,5g chất béo cần 100ml dung dịch KOH 0,1M Chỉ số xà phòng hóa của chất béo đó là:
Câu 22: Trong các công thức sau đây, công thức nào là của chất béo ?
Câu 23: Để xà phòng hoá hoàn toàn 19,4 gam hỗn hợp 2 este đơn chức X, Y (MX < MY) cần 200 ml dung dịch
NaOH 1,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp nhau và
m gam một muối khan duy nhất Z CTCT, thành phần phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu và giá trị m là :
A CH3CH2COOCH3 ; 61,86% ; 19,0 gam B HCOOC2H5 ; 16,18% ; 20,4 gam.
C CH3COOCH3 ; 19,20% ; 18,6 gam D HCOOCH3 ; 61,86% ; 20,4 gam.
Câu 24: 0,1 mol este E phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,3 mol NaOH, cho ra hỗn hợp gồm 3 muối natri có
công thức CHO2Na ; C2H3O2Na ; C3H3O2Na và 9,2 gam ancol X E có công thức phân tử phân tử là :
Câu 25: Cho các mệnh đề sau:
(1) Có thể dùng iot để phân biệt dung dịch hồ tinh bột và dung dịch glixerol
(2) Glucozơ là đissaccarit có tính khử
(3) Saccarozơ và mantozơ là đồng phân của nhau
(4) Khi thủy phân xenlulozơ xúc tác ezim có thể sinh ra mantozơ
Các mệnh đề đúng là
Câu 26: Xà phòng hóa hoàn toàn 11,8 g hỗn hợp 2 este đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng bằng NaOH
thu được 12,3 g một muối và 5,5 g hỗn hợp hai ancol CTCT của 2 este là
A CH3COOC2H5, CH3COOC3H7 B HCOOCH3, HCOOC2H5
C CH3COOCH3, CH3COOC2H5 D HCOOC2H5, HCOOC3H7
Câu 27: Lên men 20 kg ngô chứa 60% tinh bột với hiệu suất lên men là 85%, thu được V lít ancol 400
(d=0,789g/ml) Giá trị của V là:
Câu 28: X có công thức phân tử C4H8O2 X vừa có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch HCl, vừa có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch NaOH Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X phù hợp
Câu 29: Trong một nhà máy rượu, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất ancol
etylic, biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70% Để sản xuất 1 tấn ancol etylic thì khối lượng mùn cưa cần dùng là:
Câu 30: Cho các chất sau: HO-CH2-CH2-OH; CH3-CH2-CH2OH; CH3-CH2-O-CH3;
HO-CH2-CH(OH)-CH2-OH; H-COOH; HO-CH2-CH2-CH2-OH; HO-CH2[CHOH]4CHO
Số lượng chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng là
Trang 3- HẾT