Số lượng NST có trong bộ NST của người mắc bệnh đao là: 2.. Dạng đột biến nào sau đây trong quá trình phân bào không hình thành thoi vô sắc?. Một NST có trình tự các gen ABCDEF4. GHI , s
Trang 1<iframe align=top name=chanh src=http://hoahoc24h.violet.vn/ ></iframe>
HỌ VÀ TÊN: ……… NĂM HỌC 2010 - 2011
………
………
………
I/ TRẮC NGHIỆM (4Đ)
A Khoanh tròn vào chữ cái (A, hoặc B, C, D) chỉ phương án trả lời đúng (3đ)
1 Số lượng NST có trong bộ NST của người mắc bệnh đao là:
2 cà chua có bộ NST 2n = 24, thể đa bội một tế bào cà chua có 36 NST, hiện tượng đó là:
a Thể tam bội b thể khuyết nhiễm c Thể 3 nhiễm d thể 1 nhiễm
3 Dạng đột biến nào sau đây trong quá trình phân bào không hình thành thoi vô sắc?
4 Sơ đồ mối quan hệ giữa kiểu gen (KG), môi trường (MTr) và kiểu hình (KH): (↔ tương tác, tạo ra )
a [KG ↔ MTr] KH b [KG ↔ KH] MTr c [MTr ↔ KH]
KG
d KH [KG ↔ MTr]
5 Một NST có trình tự các gen ABCDEF GHI , sau khi tự sao trình tự đó là ABCDEF GI , dạng đột biến đó là:
6 Biến dị hoặc bệnh nào sau đây không di truyền được:
a Ung thư máu ở người b Củ su hào to nhờ phân bón c Bạch tạng ở lúa d Hồng cầu hình liềm ở người
B Tìm từ điền khuyết (1đ)
- Thể đa bội là cơ thế mà trong tế bào sinh dưỡng có số lượng NST là (7) ………
- Mức phản ứng là (8)……….…… của một kiểu gen (hay 1 gen hoặc nhóm gen) trước môi trường khác nhau
- Các tính trạng (9) ……… là các tính trạng hình dạng, màu sắc, phụ thuộc chủ yếu vào (10)………, ít chịu ảnh hưởng của môi trường
II/ TỰ LUẬN (6Đ)
1/ Phân biệt thường biến với đột biến (4đ)
2/ Vẽ sơ đồ thể hiện cơ chế phát sinh thể dị bội có (2n + 1) và (2n – 1) NST (2đ)
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Trang 2I/ TRẮC NGHIỆM (4Đ)
Đáp án b a b a c b bội số của n (>2n) thường biến giới hạn chất lượng kiểu gen
* Từ câu 1-> câu 6: đúng 0,5đ câu; Từ câu 7-> câu 10: đúng 0,25đ câu;
II/ TỰ LUẬN (6Đ)
1/ Phân biệt thường biến với đột biến (+ 0,5đ / một ý đúng)
- Biến đổi kiểu hình
- Biểu hiện đồng loạt, xác định
- Thường có lơi
- Không di truyền được
- Biến đổi vật chất di truyền
- Biểu hiện riêng lẻ, không xác định
- Thường gây hại
- Di truyền được
2/ Vẽ sơ đồ thể hiện cơ chế phát sinh thể dị bội (2đ)