Cuốn sách bao gồm 3 phần. Phần đầu giới thiệu phương pháp học tốt ngữ âm và những kiến thức ngữ âm cơ bản. Căn cứ theo thứ tự của phụ âm, nguyên âm và thanh điệu. Phần 2 được chia thành 12 trọng điểm nhằm giải quyết những âm điệu tương đối khó. Phần 3 đề cập đến việc học ngữ điệu. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 3GIUP BẠN PHÁT ÂM ĐÚNG
TIẾNG HOA
Trang 5GIA LINH
DẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRUNG TÂM HỌC LIỆU
NHÀ XUẤT BẢN TỪ ĐIEN b á c h k h o a
Trang 6Biên soạn dựa theo tài liệu • • • luyện phát âm mới nhất của NXB Ngôn ngữ Bắc Kinh:
Trang 7Gia Linh
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay trên thị trường đã có rất nhiều loại sách dạy học tiếng Hoa, nhưng chưa có một cuôn sách nào dạy về phát
âm cho đúng, hơn nữa nhiều người có xu hướng học "tiếng bồi" nên khi giao tiếp đã gặp rất nhiều khó khăn do phát âm không đúng gây ra Xuất phát từ thực trạng đó, chúng tôi biên soạn cuôn sách này biên soạn dành cho người mới học tiếng Hoa và những ngưòi đã có cơ sỏ tiếng Hoa nhất địnhmuốn luyện cách phát âm sao cho đúng nhất
\
Cuốn sách này có thể dùng để tự học, cũng có thể dùng như tài liệu dạy phát chuẩn dành cho những cần học tiếng Hoa cấp tốc để đi du học, du lịch, giao dịch làm ăn, , đổng thời cũng là giáo trình luyện phát âm tiếng Hoa hữu hiệu cho học sinh trong và ngoài nưóc Cuốn sách này cũng có giá trị tham khảo đổi với những người học tiếng phổ thông và đội ngũ giáo viên giảng dạy tiếng Hoa
Nội dung cuốn sách đơn giản, dễ hiểu Những hình vẽ minh họa và bảng biểu rất tiện ích cho người học Chúng tôi mong rằng, phần lý thuyết đơn giản và phần luyện tập thích hợp sẽ giúp người học có thế nắm vững được những vấn đê chính trong phần ngữ âm của tiếng Hoa, hơn nữa cũng có thể nắm chắc được phụ âm, nguyên âm và thanh điệu của tiếng Hoa, từ đó cải thiện ngữ điệu của mình Đôi với những chỗ
mà người học cảm thấy khó và hay mắc lỗi, chúng tôi có đề cập và phân tích qua, đồng thòi cũng đưa ra một sô' cách khắc phục
Trang 8GIÚP BAN PHÁT ÂM ĐÚNG TIẾNG HOA
Cuốn sách gồm ba phần Phần đầu giới thiệu phươnc pháp học tôt ngữ âm và những kiên thức ngữ âm cơ bản Căn
cứ theo thứ tự của phụ âm, nguyên âm và thanh điệu, phần hai được chia thành 12 trọng điểm nhằm giải quyết những
âm điệu tương đôi khó Phần ba đề cập đên việc học ngữ điệu
Nội dung trọng điểm tập trung ỏ phần hai, bao gồn* '
1 Miêu tả cách phát âm - nói về quá trình phát ân
2 Hướng dẫn chỉnh sửa cách phát âm - chỉ ra nhùng lỗi thường mắc phải và đưa ra cách giải quyết;
3 Tập đọc - bao gồm những từ, ngữ và câu thường dùng;
4 Phần nâng cao - đọc thơ, đọc nhịu hay một sô' hình thức khác
Để nâng cao hiệu quả học tập, trong phần mẫu và phần luyện tập đa sô' sử dụng những âm tiết, chữ Hán có ý nghĩa
và những từ ngữ thông dụng nhất, đồng thòi cô' gắng không vượt quá phạm vi từ vựng thông thường
Trong quá trình biên soạn, chắc không tránh khỏi thiếu sót, rất mong bạn đọc góp ý để lần tái bản được hoàn thiện hơn Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về clbdocgia@gmail.com
Trang 9rất phát triển và linh hoạt Vì thê h ã y tin vào c h ín h m ìn h ,
đ ả m bảo ch ắ c c h ắ n các b a n sẽ hoc tốt cá ch p h á t âm tiến g Hoa.
Có người nói là do lưõi của họ cứng Vậy tôi lại hỏi câu này: Ngữ âm của ngôn ngữ nào là dễ? Phần lớn người Anh sẽ nói là tiếng Anh, người Pháp nói là tiếng Pháp, còn ngưòi Nhật Bản nói là tiếng Nhật, Suy cho cùng đó chính là tiếng
mẹ đẻ của mình Nhưng bạn có biết, con người khoảng tầm 4 tuổi mới có thể thực sự nắm vững được h ệ 'thong ngữ âm và phát âm chuẩn tiếng mẹ đẻ! Từ khi lọt lòng mẹ đến độ tuổi này, chúng ta phải nghe và nói rấ t nhiều! Xin hỏi, tổng thời gian hàng ngày bạn nghe và nói tiếng Hoa cộng lại được mấy
năm? Cho nên điều thứ hai mong các bạn ghi nhớ là, p h ả i
Trang 10GIÚP BAN PHÁT ÂM ĐÚNG TIẾNG HOA
hoc tốt m ôt th ứ tiếng, p h ả i nghe nhiêu, nói n h iê u và
thê n g h iệm n h iêu !
Tất nhiên người lớn không thể cứ tôi ngày nói ê a không
ngớt như những đứa trẻ Nhưng người lớn lại có ưu điểm
riêng: đó chính là có vôn kiến thức phong phú và khả nảng
cảm nhận tốt Tuy không có nhiều thòi gian, nhưng bù lại
chúng ta lại có thể vận dụng trí tuệ và phương pháp học hữu
hiệu nhất của mình B a n có thê tìm h iểu n g u yên tắc p h á t
âm, quy lu ậ t và sự k h á c n h a u g iử a tiến g Hoa với tiến g
m e đẻ của m ìn h Vận dụng đúng nguyên tắc và tự giác làm
theo những quy luật này sẽ giúp bạn học nhanh hơn việc học
tiếng mẹ đẻ trước đây của bạn Đứa trẻ một hai tuổi chưa
biết nói là chuyện bình thường, nhưng có người lớn nào học 2
năm tiếng Hoa mà không nói được? Đó là điều thứ ba
Cuối cùng, bạn có tin hay không là tùy bạn, sử dụng
cuôn sách này nhất định sẽ giúp bạn phát âm tốt tiếng Hoa,
từ đó thực hiện mục tiêu lý tưởng của mình Nguyên nhân là
vì: Thứ nhất, khi đọc phần nói trên, bạn cảm thấy mình có
thể phát âm tốt tiếng Hoa? - Đó chính là điều mà những cuốn
sách khác không có Thứ hai, phần trình bày về nguyên tắc
và quy luật phát âm tiếng Hoa theo phụ âm, nguyên âm và
thanh điệu rõ ràng và dễ hiểu - Đó là điều trước đây bạn
chưa tưng gặp Thứ ba, phần tập đọc và phần luyện tập đêu
được chúng tôi chọn lọc kỹ càng, hơn nữa cũng tạo cơ hội để
bạn luyện tập - đây là điều quan trọng nhất
Ngoài ra, chúng tôi xin bật mí 3 bí mật nhỏ:
1 Bạn nên chuẩn bị thêm một chiếc gương nhỏ - dùng để quan sát hình miệng
Trang 112 Nhất định phải chú trọng thanh điệu Nếu không, đảm bảo bạn cứ nói 4 từ thì chắc chắn có một từ sai.
3 Phần từ vựng thanh nhẹ trong phần phụ lục rất hữu ích đôi với việc học tập sau này của bạn
Gia Linh
Trang 12GIÚP BẠN PHÁT ÂM ĐÚNG TIẾNG HOA
= 3 = c = a -T 1 C ■ ■ - 1 - ' = ' ■ ■ ■ - =
ỊỈỊ. ¥
BÀI 2: Bộ MÁY PHÁT ÂMm
Để nắm được quy luật phát âm của tiếng phổ thông, trưốc tiên chúng tôi yêu cầu phải hiểu được bộ máy phát âm của chúng ta như hình vẽ dưới đây
Hình 2-1'ẫ Sơ đồ bộ máy phát âm (khoang miệng)
Trang 13Bộ máy phát âm chính của con người được thể hiện như hình 2-1, lần lượt từ trên xuống dưới có: môi trên, răng trên, lợi, ngạc cứng, ngạc mềm, lưỡi gà, thành cô họng, môi dưới, răng dưới, đầu lưõi, lá lưỡi, mặt lưõi, cuống lưỡi và thanh đới, thanh môn Ngoài răng, lợi và ngạc cứng, các bộ phận khác (thể hiện bằng đường đậm) đều có thể hoạt động Con người phát ra những âm thanh đa dạng nhò vào sự hoạt động và tiếp xúc của những bộ phận khác nhau này.
Sau đây chúng tôi lấy ví dụ những "nguyên âm" phát ra
rõ ràng, kêu và dễ nghe như a, a, u
Hình 2-2 là sơ đồ vị trí lưỡi của nguyên âm thể hiện một cách trực quan và dễ hiểu Khi vị trí của mặt lưõi đạt tới• JL « • »điểm cao nhất, độ khép mỏ của miệng và độ tròn bẹt của môi
có sự thay đổi, chúng ta có thể phát ra những tiếng khác nhau Sơ đồ 2-3 là một kiểu sơ đồ khác khá trừu tượng về vị trí lưỡi của nguyên âm, sơ đồ này được các nhà ngôn ngữ học suy ra từ sơ đồ 2-2, nhưng nội dung lại phong phú, ý nghĩa rõ ràng Khi phát âm những âm bên phải ký hiệu bằng dấu chấm tròn trong sơ đồ 2-3, phải để cho miệng và môi th ật tròn; Còn khi phát âm những âm bên trái thì không cần tròn môi
Trang 14Những ký hiệu sử dụng trong sơ đồ là ký hiệu ngữ âm học thông dụng trên thế giới (IPA) Trong quá trình học tập sau này, bạn luôn phải tham khảo hai sơ đồ này.
Dưới đây là những nguyên âm chính trong tiêng phổ thông: *
Bảng 1: Nguyên âm chính trong tiếng phô thông
© Những chữ gồm nhiểu âm tiêt và hiện tượng biến điệu rõ được thể
Trang 15Sau đây chúng tôi xin giới thiệu qua về vấn đề phiên ân tiếng Hoa phổ thông Đe bạn trán h nhầm lẫn giữa việc đọc
âm thực tế với âm chữ cái quen thuộc trước đây, trong ký hiệu [ ] dưới từng chữ cái phiên âm, chúng tôi có viết ký hiệu ngữ âm thống dụng trên th ế giới (IPA)
Tất cả có 26 chữ cái phiên âm được sử dụng trong tiếng phổ thông: a, b, c, d, e, ê, f, g, h, i, j, k, 1, m, n, o, p, q, r, s, t, u,
w, X, y, z Cách phát âm của chúng tấ t nhiên là khác nhau, nhưng chúng có thể kết hợp với nhau, không những th ế chúng cũng có sự phân loại riêng:
Trang 16GIÚP BẠN m PHÁT ÂM ĐÚNG riẾNG I—HOA — ■ _ _ _ _ _
-1, Những âm tiết thường xuất hiện đầu tiên của một chữ gọi là phụ âm, tất cả có 21 phụ âm
Bảng 2: Phụ ảm của tiêng phô thông (1)
Bảng 4: Phụ âm của tiếng p h ổ thông (3)
Trang 17Bảng 6Ể * Nguyên âm của tiếng p h ổ thông (2)
Bảng 7: Nguyên âm của tiếng p h ổ thông (3)
Trang 18GIÚP BẠN PHÁT ÂM ĐÚNG TIẾNG HOA
_ • _ _
Bảng 8: Nguyên âm của tiếng phô thông (4)
IPA [an] [iæn] [uan] [yæn] [an] [in] 5 CD c [yn]
Bảng 9: Nguyên âm của tiếng phô thông (5)
t t f
Nguyen
âm
ang iang uang eng i(e)ng ueng ong iong
IPA [at]] [lag] [uar|] [ag] [isn] [ u 0 q ] [UQ] [iuQ]
Phiên âm ãng•
yãng wang sẽng ying weng sõng yong
3, Khi chú âm cho tiếng Hoa còn phải có ký hiệu biểu thị thanh điệu Có 4 ký hiệu như vậy - lần lượt gọi
là thanh 1, thanh 2, thanh 3, thanh 4ễ Ví dụ: mã (iậ), má (ft),
mă (3 ), mà ( ^ ) ề
Ngoài ra, bạn nhất định phải nắm chắc 3 quy tác phiên
âm chữ Hán, nếu không thì rất dễ đọc sai:
1, "i" đứng sau "z, c, s" hoặc "zh, ch, sh, r" không bao giờ
được đọc là [i], mà phải đọc là [z] hoặc [zj Như sì (0 ), shì (Ễ)
rì (H).
2, "u" đứng sau "j, q, X, y " không bao giờ được đ ọ c là [u]
mà phải đọc là [Ü] Như jù (^J), qù ( ỉ ) , xũ ( n ) , yuẽ ( ÿ] )
Trang 19Gia Lỉnh
■ ■ I — I -I I ■ - M I» - — .1 ■■■■■— - - ■ ¡ I ¡ i 1 ' —1 ■ • - ” — — —
3, Những nguyên âm viết thành "iu, ui, un" trên thực tế chính là "iou, uei, uen", chỉ có thể đọc là [Í8ü] [u0Ì] [uan] Như
Những quy tắc dưối đây tôt hơn bạn cũng nên ghi nhố:
4, Những âm bắt đầu bằng "a, o, e" khi đứng ngay sau các âm tiết khác thì phải dùng dấu cách âm (') để ngăn cách,như "® xP ãn
5, Những âm bắt đầu bằng "i" nếu sau còn có ký hiệu nguyên âm khác thì "i" phải viết thành "y", ví dụ "iao"->"yao" (18 » Í8 > > ũ)- Nếu sau nó không có ký hiệu nguyên âm khác thì thêm "y" vào trước "i", ví dụ , 1^,
6, Những âm bắt đầu bằng "u" nếu sau nó còn có ký hiệu nguyên âm khác thì "u" phải viết thành V , ví dụ "uan"->
"wan" ( ặ , % y , 7 j )• Nếu sau "u" không có ký hiệu nguyên âm khác thì thêm "w" vào trước "u", ví dụ "u"-»"wu"
(My í , Ï , %f).
7, Những âm bắt đầu bằng "Ü" đều phải thêm "y" vào trước, đồng thòi bỏ dấu hai chấm trên đó, ví dụ ,,ũan"->"yuan"
Có thể bạn cũng thấy, có chữ cái trong nguyên âm phiên
âm tiếng Hoa không chỉ đại diện cho một cách phát âm, và có nhiều cách phát âm giổng nhau nhưng lại sử dụng chữ cái khác nhau Tuy hiện tượng này đều bắt gặp trong rất nhiều ngôn ngữ, nhưng tiếng Hoa có đặc điểm riêng của nó, nếu bạn không chú ý thì rất dễ đọc sai
Hai bang dưối đây đã đề cập đến vấn đề chính trong đó:
Trang 20GIÚP BẠN PHÁT ÂM ĐÚNG TIẾNG HOA
hào, hòu
vù vùn
w *
Trang 21Gia Linh
Bảng 11: Bảng đồng âm nhiều kỷ hiệu trong tiếng phô thông
ù 1 Vlũ, lu, liiè, niiè 1 V 1 • • \ s
Trang 22GIÚP BẠN PHÁT ÂM ĐÚNG TIẾNG HOA
ăng yãng wãng sẽng yĩng wẽng sõng vòng
3 Yêu cầu xem bảng 10 - bảng 11 trong bài
m ã, yà; màn, sãi _ wàng yào; yãru yuàn
m ò , suõ; õ u , yòu _sồng, yồng; mào, miào _ è 2 hè; y è yuè; ẽ n mềi
yĩ\ yã; sài, sui
Trang 23Gia Linh
BÀI TẬP NÂNG CAO
1 Hãy đọc theo bài thờ phụ âm dưói đây:
Huã kãi luò, zhĩ duõ shăo?
2 Hăỵ đọc theo bài thờ nguyên âm dưới đây:
Trang 24GIÚP BẠN PHÁT ÂM ĐÚNG TIẾNG HOA
7 " ? , điều đó chứng tỏ bạn không gặp khó khăn trong vấn
đề này, về cơ bản bạn cũng không cần phải học nội dung của bài này Nếu không phải như vậy, những kiến thức dưới đây nhất định sẽ rất hữu ích cho bạn
MIÊU TÁ CÁCH PHÁT ÂM
b[b]: Ngữ âm học gọi là "âm tắc - trong - không bật hơi-
môi môi" Khi phát âm th a n h đới k h ô n g r u n g , hai môi
mím lại, giữ lại ít khí trong miệng, sau đó bất ngò thả lỏng môi, để luồng hơi trong miệng phả ra thật nhanh Đề nghị xem hĩnh minh họa để hiểu được đặc điểm của cách phát âm
Trang 25Gia Linh
Hình 4-1: Sơ đồ vị trí lưỡi và sơ đồ vị trí ngạc của b[b']Q
p[p']: Ngữ âm học gọi là "âm tắc - trong - bật hơi - môi môi" Khi phát âm thanh môn mở rộng, nhưng hai môi mím
chặt, k h X g i ữ la i tro n g m iệ n g k h á n h iê u , luồng hơi phả ra
mạnh hơn khi phát âm Mb", thời gian tiếp diễn cũng dài hơn Khi miệng mỏ rộng, sau [p] dưòng như còn có âm [h] Ngoài
ra, do luồng hơi tích tụ nhiều và áp lực trong khoang miệng lốn, nên cơ cũng khá căng Đề nghị xem hình minh họa để hiểu được đặc điểm của cách phát âm
0
Hỉnh 4-2: Sơ đồ vị trí lưỡi và sơ đồ vị trí ngạc của p[p 7
hình lưỡi, đưòng hình sóng thể hiện răng trên và răng dưối Nếu cổ họng là đường thẳng, thể hiện thanh môn khép lại; Nếu là hình tròn, thể hiện th an h môn mở rộng; Nếu là hình cung, thể hiện thanh đới rung Sơ đồ vị trí ngạc bên phải là hình vẽ ngạc trên khi nhìn từ dưới lên; Khi lưỡi tiếp xúc vối ngạc trên thì để lại bóng đenỂ
Trang 26GIÚP BAN PHÁT ÂM ĐÚNG TIẾNG HOA
d[d]: Ngữ âm học gọi là "âm tắc - trong - không bật hơi -
đầu lưỡi” Khi phát âm th a n h đới k h ô n g r u n g hai bên của
đầu lưỡi và lưỡi kê sát với lợi trên, khiên cho một ít khí giữ lại trong khoang miệng, sau đó bất ngờ hạ thấp đâu lưỡi đê luồng hơi trong miệng phả ra thật nhanh Đề nghị xem hình minh họa để hiểu được đặc điểm của cách phát âm.• • •
Hỉnh 4-3.ễ Sơ đồ vị trí lưỡi và sơ đồ vị trí ngạc của d[d]
t[t']: Ngữ âm học gọi là "âm tắc - trong - bật hơi - đầu lưõi"ề Khi phát âm thì hai bên đầu lưỡi và lưỡi cũng kề sát
với lợi trên như "d", nhưng thanh môn mở rộng K h í g iữ lai
tro n g k h o a n g m iện g k h á n h iê u , cơ miệng căng Khi luồng
hơi phả ra mạnh hơn "d", thời gian tiếp diễn cũng dài Khi miệng mở rộng, sau [t] dường như còn có âm [h]ễ Đề nghị xem hình minh họa để hiểu được đặc điểm của cách phát âm
Hình 4-4.ễ Sơ đồ vị trí lưỡi và sơ đồ vị trí ngạc của t[t']
g[g]: Ngữ âm học gọi là "âm tắc - trong - không bật hơi -
mặt lưỡi sau"ẻ Khi phát âm th a n h đới k h ô n g r u n g măt
lưỡi sau đè lên ngạc mềm, khiến một ít khí giữ lại trong
Trang 27Gia Linh
khoang miệng, sau đó bất ngò hạ thấp mặt lưỡi để luồng hơi trong miệng phả ra thật nhanh Đề nghị xem hình minh họa
để hiểu được đặc điểm của cách phát âm
Hình 4-5: Sơ đồ vị trí lưỡi và sơ đồ vị trí ngạc của g[g]
k[k’]: Ngữ âm học gọi là "âm tắc - trong - bật hơi - mặt lưỡi sau" Khi phát âm một mặt giống như g[g], nhưng thanh
môn mở rộng K h í g iữ la i trong k h o a n g m iẻ n g k h á
n h i ề u , cơ miệng cũng căngệ Khi luồng hơi phả ra mạnh hơn
"g", thời gian tiếp diễn cũng dài Khi miệng mở rộng, sau [k] dường như còn có âm [h] Đề nghị xem hình minh họa để hiểu được đặc điểm của cách phát âm
Hình 4-6: Sơ đồ vị trí lưỡi và sơ đồ vị trí ngạc của k[k 7
Trang 28HƯỞNG DẪN SỬA CÁCH PHÁT ÂM
Giữa hai nhóm Mb-p, d-t, g-k" và Mj-q, z-c, zh-ch" nói sau trong phiên âm tiếng Hoa chủ yêu phân biệt bởi độ mạnh yêu của luồng hơi bật ra Luồng hơi của "b, d, g" yêu, đôi khi thậm chí cảm thấy không có hơi; còn luồng hơi của "p, t, k" bật ra rất mạnh Nhưng trong nhiều ngôn ngữ khác, rất nhiều trường hợp là phân biệt dựa trên sự rung động của thanh đới Sai lầm thường gặp nhất khi học hai nhóm âm này đó là:
1, Phát âm Mb, d, g" thành âm đục [b], [d], [g] Hiện tượng này rất thường gặp
2, "p, t, k" không bật hơi mạnh Hiện tượng này cũng thường gặp kể cả học viên khoa Trung văn
Học sirAx phạm sai lầm đầu tiên khi nói “ Sỉ T ÍẼ 7 ” sẽ
khiến người ta cảm thấy nói không rõ, và cũng thường vì thế
mà luôn phạm lỗi về thanh điệuẵ
Học sinh phạm sai lầm thứ hai khi nói H T ” sẽkhiến người ta cảm thấy hình như họ nói “ JỊỈ -f ỈÊỊ 7 ” •
Thực ra việc sửa chữa hai lỗi sai này không hề khó
Trước tiên xét về loại đầu Vị trí phát âm và cách phát
âm của "p, t, k" trong tiếng Hoa giông như "p, t, k" trong tiếng Anh hay tiếng Việt Điều khác biệt đó là "p, t, k" trong tiếng Hoa là âm bật hơi [p'] [t'J [k']; còn "p, t, k" của ta có lúc bật hơi có lúc không Trong tiêng Anh hay tiêng Việt còn có
âm đục [b], [d], [g], cách viết như trong tiếng Hoa, th ế nên có người dễ phát âm "b, d, g" trong tiếng Hoa thành âm đục [b] [d], [g] Như bảng dưối:
Trang 29Gia Linh
Bảng 12: Phát âm thực tế của "b, p"
trong tiếng Hoa - Anh - Việt
Điều quan trọng khi sửa loại sai lầm thứ hai chính là học cách "bật hơi" Khi đọc những âm bật hơi, luồng hơi bật
ra mạnh Cách dưối đây có thể giúp bạn tìm được cảm giác đúng
1, Cầm tờ giấy trước miệng (không quá dày): khi đọc những âm không bật hơi "b, d, g", tờ giấy dường như bất động, nhưng khi đọc những âm bật hơi "p, t, k", tờ giấy phải rung trông thấy rõ rệt.
2, Đặt một bàn tay lên ngực, khi đọc âm không bật hơi,
do chỉ dùng luồng hơi trong khoang miệng đ ể phát âm, vì vậy ngực bât động N hưng khi đọc ảm bật hơi, do thanh môn mở rộng, toàn bộ luồng hơi trong khoang miệng đều tham gia vào quá trinh phát âm, do đó ngực sẽ co lại.
Trên thực tế, bình thường một hơi chúng ta có thể đọc liên tục hơn chục hoặc nhiều hơn âm không bật hơi mà
Trang 30không cảm thấy mệt, như "b, b, b, b, " Nhưng, nêu đọc ba bôn âm bật hơi thì chúng ta sẽ cảm thấy như không thơ được nữa.
Một sô" bạn học viên còn đọc "b" hoặc "p" thành [O], đó giông như là tiếng ta thổi Những học sinh gặp phải vấn đê
này hãy nhớ: K h i bắt đ ầ u p h á t ảm p h ả i m ím c h ặ t môi,
k h ô n g được đ ể lô bất cứ kh e hở n à o Những bài tiếp theo
vẫn tiếp tục đề cập đến vấn đề này Ngoài ra có một sô ít học viên lại đọc "d" thành [r], đầu lưỡi chỉ lướt nhanh qua ngạc
trên Học sinh gặp-vấn đề này khi phát âm p h ả i kéo dài
thời g ia n tiếp xú c g iữ a d ầ u lưỡi với ngac trê n
Trang 31ai: ài (M: 3Ỉ:) ăo: ấo (SỐ: tẾ)
ü: ü ( # : # ) í: í ( Ä : # )
iàn: iàn (5?: IS) ù: ù ( f t : S )
(2) iào: iào (íặ: 01) ù: ù (%: # )
Trang 32GIÚP BẠN PHÁT ÂM ĐÚNG TIẾNG HOA•
guănggào
I a
Ếpĩpíngíttìitàntăo
tàitai
kãngkăi
t ikaiíãpiằo
dăpẽntì
ÍT "í
kékóu kễlè
»1 □ ộfdãngtóu// bàng
11 Pí zhĩ bù cún, máo jiang yan fù
12 Fã píqi tĩ shítou, zhĩ huì tĩ téng jiăozhítou
Trang 33Giạ Linh
BÀI TẬP NÂNG CAO
1 Điền phiên âm đúng vào chỗ trông:
® Nà zhĩ _ zhèng è zhe _ zhăo dõngxi c h ĩ ễ (dùzi,
tùzi )
© Háizi y ì chĩ jiù le (băo, păo)
© Nỉ bă _ Z 1 ná chũqù _ỵ ì (tăn, dăn)
® w ồ bù _ dă _ zhèi ge chuãnghu (kãi, gãi)
Pu táo /77Ổ/ jiu yè guãng bẽi,
Yù yĩn pí pá mă shàng C Ũ I
Zuì wò shã chăng jũn mò xiào,
GÜ lái zhëng zhàn jĩ rén huí?
Trang 343 Đọc bài vè luyện tránh nói nhịu sau: • %/ • • _
Trang 35MIÊU TẢ CÁCH PHÁT ÂM
f[f]: Ngữ âm học gọi là "âm sát - trong - môi răng" Khi
phát âm thanh môn mở rộng, r ă n g trên c h a m n h e vào môi
dưới, để luồng hơi đi ra ngoài qua khe hở rất nhỏ Hãy xem hình minh họa để hiểu được đặc điểm của cách phát âm
ũ
H ình 5-1: Sơ đồ 1>/ trí lưỡi và sơ đồ vị trí ngạc của f[f]
h[x]: Ngữ âm học gọi là "âm sát - trong - mặt lưõi sau" Khi phát âm thanh môn mỏ rộng, mặt sau của lưỡi tiếp cận
với n g a c m êm , để luồng hơi cọ xát rồi đi ra ngoài qua khe
Trang 36nhỏ của nó Hãy xem hình minh họa để hiểu được những yêu
A A ỵ 1 1 • 1 / , A
GIÚP BẠN PHÁT ÂM ĐÚNG TIẾNG H O A
tó quan trọng khi phát âm
Hình 5-2: Sơ đồ vị trí lưỡi và vị trí ngạc của h[x]
HƯỚNG DẪN SỬA CÁCH PHÁT ÂM
Có học viên do chịu ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ nên thường đọc âm [Í] thành âm sát môi môi [ộ] (cũng có người thưòng gọi đó là "âm thổi") Học viên gặp vấn đề này phải
chú ý th ả lỏng môi trên, đồng thời ch u m ôi dưới, nhất
đ ịn h p h ả i đê môi dưới c h a m với r ă n g trên - nhưng
không mím chặt Khi tập yêu cầu hãy soi gương, để quan sát xem hình miệng của mình có đúng không (xem tham khảo hình 5-3)
Hình 5-3: Đôi chiếu hình môi của [f] và [0]
Trang 37Gia Linh
hăo" thì nghe như có vẻ là ăoM Đối chiếu hình 5-2 và 5-4,
khi luyện chú ý n â n g cao p h ầ n cuối củ a m ả t /i/ờìế
Hình 5-4
Có một sô" học viên khi đọc những âm như "hu, huan, hou, hong", họ cũng rấ t dễ đọc Mh[x]" thành [0] Xét về hình miệng thì không có gì khác biệt, nhưng vị trí căng khi phát
âm lại khác nhau Học viên gặp vấn đề này cần lưu ý: điều quan trọng để phát âm đúng âm Mh[x]" là phần cuôi của mặt lưỡi phải căng và nâng cao Trước khi đọc những âm này, bạn
có th ể đọc ăm " Bậ hể', sau đó đọc "u", như "h(e)-u", khi quen
rồi thì sẽ phát âm đúng và lưu loát
Trang 38GIÚP BẠN PHÁT ÂM ĐÚNG TIẾNG HOA
Trang 39_ Giạ Linh _
l i I t ầ - J i i l l >
BÀI TẬP NÂNG CAOm
1 Điền phiên âm đúng vào chỗ trổng:
® Bié shuõ _ le, ràng women zuò liằnxí ba (fèihuà, huìhuà)
© Shuí bá wo de _ _ chéng miàntiáo le? (huàn,
2 Đọc và học thuộc bài thơ sau:• • •
f f t S T ệ Ề W l BÍ h Jlângchéngzi Mìzhõu Chũi lè
Ề Ầ M ^ 'p ĩ í y Lấo fũ Háo fa shào mán kuáng,
Trang 40GIÚP BẠN PHÁT ÂM ĐÚNG TIẾNG HOA
é $ f t , é S ề , Zuo qiãn huáng, yòu qíng căng,
, Jĩn mào dião qiú,
Jiũ hãn xiõng dăn shằng kãi zhãng,
f t f f Bin wei shuãng, yòu hé fang!
t'l'jfc, IM®, Fang Xiaofang, huà íènghuáng,
Huáng fènghuáng, huã íènghuáng,