1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tổng hợp quy trình tồng lúa

459 532 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp quy trình trồng lúa
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Trồng Trọt
Thể loại Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 459
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tham khảo cách phòng trừ đối với các đối tượng sâu bệnh này đã trình bày ở phần kỹ thuật gieo cấy lúa Lai để áp dụng khi các đối tượng sâu bệnh này hại lúa Xuân... Giống lúa: Các giống l

Trang 1

Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân

II Thời vụ:

Thời vụ gieo cấy lúa Xuân ở các vùng như sau:

Vùng Trà lúa Xuân sớm Trà lúa Xuân trung Trà lúa Xuân muộn

Gieo mạ xong Cấy Gieo mạ xong Cấy Gieo mạ xong Cấy

Tây Bắc 20/11-25/11 15/2 25/11-5/12 28/2 10/2-20/2 25/3ĐBSH 25/11-30/11 5/2 1/12-20/12 28/2 25/1-10/2 5/3Bắc Trung

Bộ 20/11-25/11 5/2 1/12-5/12 20/2 25/1-30/1 28/2

* Thời vụ trỗ thích hợp với lúa Xuân ở các vùng:

- Đông Bắc từ 5 - 15/6

Trang 2

III.1 Mạ dược:

- Phải chọn dược mạ ở nơi khuất gió, chủ động tưới tiêu

- Cày bừa kỹ, sạch cỏ dại và gốc rạ Lên luống rộng 1,2m, cao 20cm, rãnh luống rộng 30cm

- Dược mạ cần bón lót khoảng 8-10 tấn phân chuồng + 350 - 400kg super lân cho 1ha Bón trước khi làm luống, sau đó trang luống cho phẳng Công việc này làm xong buổi sáng thì buổi chiều gieo mạ

- Dược mạ phải được che phủ nilông để chống rét cho mạ Một sào mạ (360m2) cần khoảng 180 - 200 khung tre dài 1,8m, rộng 2cm và 30 - 35kg ni lông Cần theo dõi nhiệt độ ngoài trời hàng ngày để điều chỉnh độ đóng mở ni lông ở 2 mép luống mạ, đảm bảo sự thông thoáng trên luống mạ Trước khi cấy 8 - 10 ngày mở và che ni lông xen kẽ, luyện cho cây mạ thích ứng với điều kiện ở ruộng cấy

- Lượng hạt giống gieo trên 1 ha mạ khoảng 850 - 900kg đảm bảo hệ số

mạ so với ruộng cấy khoảng 1/10 - 1/11

- Những nơi không có điều kiện làm mạ nền bằng đất khô thì lấy bùn nâu ở ruộng để làm luống mạ gieo

Trang 3

- Mật độ hạt giống của mạ nền khoảng 1 - 1,1kg mống mạ/1m2, gieo hạt xong trên luống thì dùng ô-doa học tưới nhẹ cho đất đủ ẩm, sau đó phủ 1 lớp đất bột mỏng lên trên hạt.

Nếu gieo hạt trên luống bùn, khi gieo xong dùng chổi tre vỗ nhẹ trên mặt luống để hạt giống chìm vào đất bùn

- Dùng ni lông che phủ luống mạ để chống rét Độ cao vòm tre khoảng

50 - 60cm Khi mạ đã có mũi chông thì mở ni lông ở 2 đầu luông để luyện mạ

- Tưới nước: Sau khi gieo 2 - 3ngày mở ni lông tưới nước cho luống

mạ Sau đó, hàng ngày kiểm tra luống mạ nếu đất không đủ ẩm thì phải tưới cho đến khi mạ đem đi cấy

- Nếu trời ấm, mạ sinh trưởng kém, trước khi cấy 4 - 5 ngày dùng 30 - 40gr phân urê hoà loãng với nước tưới cho 5m2 mạ để bón tiễn chân

IV Canh tác ở ruộng cấy:

IV.1 Tuổi mạ cấy:

- Mạ nền cấy khi mạ có 2,5 - 3 lá (khoảng 18 - 20 ngày)

- Mạ dược cấy khi mạ có 4,5 - 5 lá

Trang 4

- Bón lót: toàn bộ phân chuồng + 100% lượng phân lân + 30% lượng phân đạm.

Làm cỏ sục bùn cho lúa Xuân 2 lần kết hợp với 2 lần bón thúc

IV.5 Tưới nước:

Sau khi cấy khi lúa đẻ nhánh 350 - 400 dảnh/m2, giữ nước nông 2 - 3cm trên mặt ruộng Sau đó rút nước phơi ruộng khoảng 5 - 7 ngày (khi mặt ruộng nẻ chân chim) để khống chế việc đẻ nhánh vô hiệu Sau đó tưới nước sâu 5 - 7cm trong thời kỳ lúa làm đòng trỗ bông Trước khi gặt 7 ngày tháo nước trên ruộng

V Phòng trừ sâu bệnh:

Lúa Xuân thường gặp các đối tượng sâu bệnh như bọ trĩ, rầy nâu, sâu cuốn lá, bệnh đạo ôn, bệnh khô đầu lá Tham khảo cách phòng trừ đối với các đối tượng sâu bệnh này đã trình bày ở phần kỹ thuật gieo cấy lúa Lai để áp dụng khi các đối tượng sâu bệnh này hại lúa Xuân

Trang 5

Kỹ thuật gieo cấy lúa mùa

ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra

I Giống lúa:

Các giống lúa gieo cấy trong vụ mùa ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trở ra được sắp xếp theo 3 trà lúa sau đây:

I.1 Trà lúa mùa sớm:

Trà mùa sớm gieo cấy các giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn (khoảng 100 - 110 ngày) để sau khi thu hoạch sẽ sản xuất tiếp vụ Đông Các giống lúa trà mùa sớm có: DT122, Q5, Khang Dân 18, Hương thơm 1, V79-

1, AYT77, Bồi tạp Sơn Thanh, Nhị ưu 63, Nhị ưu 838, VL20, TH3-3, VQ14, IR38, IR36, CR203

I.2 Trà lúa mùa trung:

Giống lúa gieo cấy trà mùa trung có thời gian sinh trưởng trung bình (khoảng 115 - 120 ngày) Sau khi thu hoạch, trà lúa mùa Trung có thể sản xuất tiếp các cây vụ Đông ưa lạnh như: Khoai tây, rau Các giống lúa trà mùa trung có: Xi23, Xi21, Nông ưu 28, C70, C71, My sơn 4

I.3 Trà lúa mùa muộn:

Các giống lúa mùa muộn thời gian sinh trưởng dài (khoảng 130 - 140 ngày) thường là các giống cảm quang, được gieo cấy trên chân ruộng thấp hoặc trũng trong vụ mùa (không trồng cây vụ Đông) Các giống lúa mùa muộn có: giống cổ truyền như Nếp cái hoa vàng, Nếp quít, Kháu tan, Tám xoan, Dự; các giống lúa cũ như Mộc Tuyền, Bao Thai Các giống lúa lai có: Bác ưu 103, Bác ưu 253

II Thời vụ:

Trong vụ mùa, thời vụ gieo cấy các trà lúa như sau:

Trang 6

Trà sớm 25/5-5/6 Xong trước 10/7 Thuộc vùng núi ấmChính vụ 1/6-15/6 Xong trước 30/6 Thuộc vùng núi ấm

Vùng Đồng bằng

sông Hồng

Trà mùa cực sớm 5/6-10/6 Xong trước 5/7 Sau thu hoạch trồng cây vụ Đông sớmTrà mùa sớm 10/6-15/6 Xong trước 5/7 Sau thu hoạch trồng cây vụ Đông chính vụTrà mùa trung 10/6-20/6 Xong trước 30/7 Sau thu hoạch trồng cây vụ Đông muộnTrà mùa muộn 25/5-5/6 Xong trước 10/7 Không trồng cây vụ Đông

Vùng

Bắc Trung Bộ

Vụ hè thu, Vụ 8, trà

mùa cực sớm 25/4-20/5 Xong trước 20/6

Cấy chân ruộng thấp, chủ yếu để né tránh mưa bão

Lúa trỉa vãi ở Nghệ

Trà mùa sớm* 5/6-15/6 Xong trước 10/7 Thường sử dụng CR203, IR36Trà mùa Trung 15/6-30/6 Xong trước 30/7 Thường sử dụng Bao Thai, IR36

* Các trà lúa mùa sớm và mùa trung Thừa Thiên Huế còn gọi là lúa vụ 8, lúa

vụ 10

III Làm đất:

- Thu hoạch lúa Xuân, gieo cấy lúa Mùa trong phạm vi khoảng 50 - 60 ngày, công việc diễn ra đồng thời trong quỹ thời gian rất hẹp Do đó đòi hỏi

Trang 7

việc làm đất rất khẩn trương, gặt đến đâu cày úp rạ ngay đến đó để có thời gian ruộng được ngâm ngấu, rơm rạ kịp hoai mục.

- Cày bừa kỹ, đảm bảo phẳng ruộng, sạch cỏ, gốc rạ được vùi lấp Để ruộng được nhuyễn bùn nên bón 300kg vôi bột/ha rồi trục vùi rơm rạ

IV Làm mạ, mật độ cấy lúa:

IV.1 Làm mạ:

- Giống lúa trước khi ngâm ủ cần được phơi qua 1 - 2 nắng nhẹ để tăng cường khả năng hút nước và hoạt hoá các men trong quá trình ngâm ủ hạt thóc

- Ngâm giống trong nước sạch khoảng 30 - 35 giờ, khi thấy hạt thóc đã trong là được Trong thời gian ngâm giống phải thay nước chua 2 - 3 lần Sau

đó đãi sạch và tiến hành ủ khoảng 30 giờ khi hạt giống nứt mầm (thường gọi

là có gai dứa) thì đem gieo

Dược mạ được cày bừa kỹ, nhuyễn bùn, sạch cỏ Bón lót 8 tấn phân chuồng mục + 300kg super lân cho 1 ha

- Luống mạ 1,2m, rãnh luống 30cm Mặt luống được đánh hình mui luyện để dễ thoát nước

- Trước khi nhổ mạ 3 - 5 ngày, tuỳ theo tình trạng cây mạ, có thể bón tiễn chân bằng urê khoảng 55 - 60kg/ha

- Dược mạ được giữ nước liền bùn để khi nhổ không bị đứt chối, hạn chế nấm von xâm nhập sẽ phát triển thành bệnh trên ruộng lúa

- Mật độ khoảng 40 - 42 khóm/m2 Mỗi khóm 2 - 3 dảnh cấy

Đất tốt, có điều kiện thâm canh thì cấy theo mật độ 35 - 38 khóm/m2 Mỗi khóm 2 - 3 dảnh cấy Nhổ mạ đến đâu cấy đến đó, không để mạ qua đêm Cấy nông tay, thẳng hàng

V Phân bón:

V 1 Số lượng phân bón cho 1 ha như sau:

Trang 8

- Tưới nước: Sau khi cấy, luôn giữ lớp nước mỏng 2- 3cm trên mặt ruộng Khi lúa đẻ đã đạt ới 300 - 400 dảnh/m2 tháo nước phơi ruộng đến nẻ châm chim sau đó tưới sâu khoảng 7 - 10cm Trước khi gặt 7 ngày tháo nước phơi ruộng.

VII Phòng trừ sâu bệnh:

Đối với lúa Hè Thu (trà lúa mùa cực sớm ở các tỉnh phía Bắc, vùng Bắc Trung Bộ) và các trà lúa mùa trung, mùa muộn thường hay gặp các đối tượng sâu bệnh: Rày nâu, sâu đục thân, sâu cuốn lá, bọ xít, bệnh khô vằn, bệnh tiêm lửa, bệnh bạc lá có thể tham khảo đối tượng sâu hại lúa lai để áp dụng phòng trừ nếu gặp các đối tượng sâu bệnh này gây hại trong vụ mùa

Kỹ thuật thâm canh lúa lai

Trang 9

I Các giống lúa lai:

I.1 Các giống lúa lai có đặc tính sau đây:

- Bộ rễ phát triển mạnh, sức sống mạnh, sức hấp thu lớn

- Đẻ nhánh khoẻ, sinh trưởng mạnh

- Bông to, nhiều hạt, khối lượng 1000 hạt tương đối lớn

- Cường độ hô hấp yếu

- Có diện tích lá lớn, hiệu suất quang hợp cao

- Nhạy cảm với nhiệt độ trong thời kỳ ngậm sữa và làm hạt

- Hút lượng phân bón như các giống lúa thường nhưng cần lượng kali cao hơn

- Có sức chống chịu tốt, khả năng thích ứng rộng

I.2 Giới thiệu một số giống lúa lai chủ yếu:

lượng

Năng suất

Vụ Xuân Vụ MùaSán ưu 63 Trung Quốc 125-130 110-115 27-29 6,5-7,5Nhị ưu 63 Trung Quốc 130-135 115-120 27-28 6,5-7,5Nhị ưu 838 Trung Quốc 130-135 115-120 27-28 7,0-7,5Nhị ưu 86A Trung Quốc 140-145 115-120 - 6,5-7,5Nhị ưu 86B Trung Quốc 145-150 115-120 - 6,8-7,5Trung ưu 18 Trung Quốc 135-140 110-115 - 6,0-7,0

Bồi tạp Sơn Thanh** Trung Quốc 120-125 100-105 23-24 6,5-7,5Bồi tạp 49** Trung Quốc 120-125 95-100 22-21 6,5-7,0

D ưu 527 Trung Quốc 125-130 110-115 26-27 7,0-7,5

D ưu 6511 Trung Quốc 130-135 110-115 26-27 7,5-8,0Nông ưu 28* Trung Quốc 120-125 105-110 26-28 8,0-8,5Khai Phong 1 Trung Quốc 130-135 110-115 26-27 7,0-7,5

Q ưu 1 Trung Quốc 125-130 110-125 26-27 7,0-7,5

My sơn 2 Trung Quốc 127-132 110-125 26-27 7,5-8,0

My sơn 4 Trung Quốc 125-130 110-115 27-28 8,0-8,5

Trang 10

Nghi Hương 2308 Trung Quốc 127-130 110-115 28-29 7,0-7,5

Khi sử dụng các giống lúa lai cần lưu ý:

* Là các giống lúa lai chỉ gieo cấy trong vụ Mùa, không được gieo cấy trong vụ Xuân

** Là các giống lúa lai 2 dòng Trong đó Nông ưu 28 là lúa lai 2 dòng thế hệ mới của Trung Quốc, tiềm năng năng suất có thể đạt 13 - 15 tấn/ha/vụ

- Khi gieo cấy lúa lai trong vụ mùa thường hay có mưa bão nên dễ bị bạc lá nặng Vì vậy không nên mở rộng diện tích lúa lai quá lớn trong vụ Mùa, vụ Hè - Thu

II Kỹ thuật thâm canh lúa lai:

II.1 Thời vụ:

Thời vụ thích hợp gieo cấy để lúa lai trỗ ở thời điểm an toàn nhất là một trong những biện pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất lúa lai Tuỳ thuộc vào điều kiện từng vùgn sinh thái mà xác định thời vụ

* Vụ Xuân: Bố trí gieo cấy vào trà Xuân muộn

- Đồng bằng sông Hồng: Gieo mạ từ 25/1 - 10/2, cấy xong trước 28/2

- Tây Bắc: Gieo mạ từ 25 - 30/1, cấy xong trước 10/3

- Đông Bắc: Gieo mạ đầu tháng 3 cấy trước 5/4

- Bắc Trung Bộ: Gieo mạ 20 - 30/1, cấy xong trước 20/2

- Duyên Hải Nam Trung Bộ: Sạ 5/12 - 15/12

- Tây Nguyên: Gieo mạ 25/12 - 5/1; trỗ 18 - 25/3

* Vụ Hè- Thu, vụ Mùa:

- Đông Bắc, Tây Bắc : Gieo mạ từ 10 - 15/6, cấy xong 10/7

- Đồng bằng sông Hồng: Gieo mạ 10 - 15/6, cấy xong 10/7

- Bắc Trung Bộ:

+ Vụ Hè Gieo mạ 20 - 30/4, cấy xong 5/6

+ Vụ Mùa: Gieo mạ 1 - 10/6, cấy xong 5/7

- Duyên Hải Nam Trung Bộ:

+ Hè Thu sớm: Sạ 10 - 20/4

+ Hè Thu Chính vụ: Sạ 25/5 - 20/6

Trang 11

- Tây Nguyên: Gieo mạ 20/6 - 15/7; thu hoạch tháng 10-11.

II.2 Kỹ thuật thâm canh mạ:

Kỹ thuật thâm canh mạ là biện pháp kỹ thuật quan trọng tạo điều kiện cho cây mạ khoẻ, sinh trưởng phát triển tốt, cứng cây, đanh dảnh, mạ đẻ nhánh trên ruộng mạ

II.2.1 Ruộng gieo mạ:

Cần chọn ruộng bằng phẳng, đất có độ phì cao, pH = 5 - 5,5 phải chủ động tưới tiêu Đất phải được cày bừa kỹ

II.2.2 Lượng giống:

Lúa lai tỷ lệ nảy mầm cao, đẻ nhánh khoẻ, sức sinh trưởng mạnh nên 1

ha ruộng cấy lượng giống chỉ cần: Vụ Xuân 25-30 kg, vụ mùa 20-25 kg.ở một số tỉnh có kinh nghiệm thâm canh mạ, thâm canh lúa thì gieo 18-20 kg thóc giống/ 1ha ruộng cấy

II.2.3 Ngâm ủ:

Trước khi ngâm giống cần phơi lại dưới ánh nắng nhẹ Tuỳ theo mùa

vụ, thời gian ngâm giống khác nhau: Vụ Xuân ngâm 20-24 h, vụ mùa 12-14h

là đủ (vì hạt lúa lai có vỏ trấu hở nên quá trình hút nước nhanh) Trong quá trình ngâm giống cần thay nước 2-3 lần, trong thời gian ủ nếu thấy thiếu nước cần tưới bổ sung (vụ Xuân tưới nước ấm) Thời gian ủ tuỳ thuộc vào mùa vụ, nhìn chung vụ Xuân khi mầm dài bằng 1/2 hạt thóc thì đem gieo, vụ mùa khi mầm ra gai dứa thì đem gieo

II.2.4 Gieo mạ:

Gieo thưa, gieo đều, chìm mộng tạo điều kiện cho việc chống nóng, rét, chim, chuột Lượng thóc giống gieo cho 1 ha mạ khoảng 270-330 kg/ ha

II.2.5 Phân bón cho ruộng mạ:

- Lượng phân bón cho 1 ha ruộng mạ:

Phân chuồng hoai mục : 10 tấn

Lân Super : 270 - 400kg

Kali Cloua : 60 - 80 kg

- Cách bón:

Trang 12

Bón lót: Bón toàn bộ phân chuồng + 400 kg Super Lân + 40-50 kg Urê + 30-40 kg Kali Clorua.

Bón thúc:

+ Lần 1: khi cây mạ được 2,5 - 3 lá, bón 30 - 40 kg Urê + 30-40 kg Kali clorua

+ Lần 2: Bón tiễn chân trước khi cấy 4 - 5 ngày số urê còn lại

- Tưới nước: Sau khi gieo mạ luôn giữ ẩm, tuyệt đối không để nứt nẻ mặt luống, khi mạ được 1 lá thì cần tưới một lớp nươc mỏng, tạo điều kiện cho mạ đẻ nhánh trên ruộng mạ

- Phòng trừ sâu bệnh: thường xuyên kiểm tra, phòng từ sâu bệnh kịp thời

Chú ý: Đối với vụ Xuân gieo mạ sân hoặc gieo mạ dược nhưng phải che phủ nilon để đảm bảo cho cây mạ sinh trưởng, phát triển bình thường không bị chết rét

II.3 Kỹ thuật sản xuất ở ruộng cấy:

II.3.1 Ruộng cấy:

Cần được cày bừa kỹ, bằng phẳng, tưới tiêu chủ động

II.3.2 Phân bón ruộng cấy:

- Đối với vụ Xuân: lượng phân bón cho 1 ha:

Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% Super Lân + 50% Urê

Bón thúc: Lần 1: sau khi bén rễ hồi xanh bón 30% urê + 50% Kali Lần 2: Khi đòng phân hoá từ bước 3-5 (trước trỗ 15-18 ngày), bón số phân còn lại

- Đối với vụ mùa:

+ Phân chuồng: 8-10 tấn

+ Urê : 170 - 220 kg

Trang 13

+ Super Lân : 400 - 500 kg

+ Kali Clorua : 150 - 200 kg

Cách bón:

Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% Super Lân + 50% Urê

Bón thúc: Lần 1: sau khi cấy 5 - 7 ngày, bón 40% urê + 50% Kali

Lần 2: Khi đòng phân hoá từ bước 3-5 ( trước trỗ 15-18 ngày), bón số phân còn lại

II.3.3 Tuổi mạ cấy:

Tuỳ theo đặc điểm của từng giống và mùa vụ mà quyết định tuổi mạ cấy Đối với vụ Xuân ở các tỉnh từ Bắc Trung Bộ trở ra, khi cây mạ được 4-5

lá đối với mạ dược 2,5 - 3 lá đối với mạ sân và mạ khay Vụ mùa, vụ hè thu khi cây mạ được 18 -20 ngày

II.3.4 Kỹ thuật cấy:

Cấy nông tay, không được đập mạ, nhổ đến đâu cấy đến đó, không nên

để mạ qua đêm Vụ Xuân cấy vào những ngày có nhiệt độ cao, không được cấy vào những ngày có nhiệt độ dưới 150C Vụ Mùa nên cấy vào những ngày mát, mưa nhẹ càng tốt

II.3.5 Mật độ cấy:

Từ 40 - 45 khóm/m2, mỗi khóm cấy từ 2 - 3 rảnh cơ bản Ở những vùng

có trình độ thâm canh, đất tốt có thể cấy 35 - 40 khóm/m2 và cấy từ 1 - 2 rảnh

cơ bản

II.3.6 Tưới nước:

Sau khi cấy luôn giữ 1 lớp nước mỏng 2 - 3cm Khi lúa đẻ nhánh đạt được 350 - 400 dảnh/m2 thì tháo cạn nước, phơi ruộng đến nứt nẻ chân chim, sau đó thực hiện tưới tiêu xen kẽ Khi lúa bắt đầu phân hoá đòng, tưới 1 lớp nước nông và tiếp tục thực hiện tưới tiêu xen kẽ

II.3.7 Phòng trừ sâu bệnh:

Cần chú ý đến một số sâu bệnh hại sau đây:

II.3.7.1 Rầy nâu (Nilafarvate Lugens):

Trang 14

Rầy nâu hút các chất dinh dưỡng trong cây lúa làm cho bộ lá bị khô vàng Khi mật độ rầy đạt tới hàng ngàn cao/m2 sẽ gây ra cháy rầy cục bộ - Mật độ rầy tới hàng vạn con/m2 sẽ trở thành dịch.

Phòng trừ: Sử dụng các giống kháng rầy Bón phân NPK cân đối Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng khi rầy 5 - 6 con/1 dảnh lúa phải trừ diệt kịp thời Trừ rày nâu ở ruộng có nước thì rẽ thành luống rộng 3 - 4m Sau đó dùng 15 - 16 lít dầu Mazut trộn với cát rồi ném đều trên mặt ruộng để dầu rơi xuống mặt nước tạo thành một lớp vàng dầu Dùng sào gạt các khóm lúa cho rầy rơi xuống mặt nước có váng dầu sẽ chết

Có thể dùng 1 trong các loại thuốc sau để phun: Applaud 100HN liều lượng 1kg/ha, Bassa 50ND nồng độ 0,15%, Hỗn hợp thuốc Applaud + Bassa liều lượng 1kg + 1,5 lít/ha

II.3.7.2 Rầy lưng trắng (Sogatella Furcifera):

Rầy lưng trắng thường xuất hiện với rầy nâu nên dễ nhầm với nhau Rầy trưởng thành dài 5mm và có sọc trắng trên lưng Rầy lưng trắng phá hại nặng cũng gây nên cháy rầy

Biện pháp phòng trừ như đối với rầy nâu

II.3.7.3 Sâu đục thân:

Sâu đục thân là tên gọi chung của cả 3 loại sâu đục thân là:

+ Sâu đục thân 2 chấm

+ Sâu đục thân 5 vạch

+ Sâu đục thân cú mèo

Sâu non đục thân cắn đứt hệ thống dẫn nhựa làm chết các đọt lúa trước khi trỗ bông gây nên hiện tượng bông bạc, làm giảm năng suất lúa nghiêm trọng

Phòng trừ: Cày ải phơi đất để diệt sâu và nhộng nằm trong gốc rạ Gieo cấy đúng thời vụ để né các lứa sâu vào giai đoạn sung yếu Sử dụng các giống lúa cứng cây Tổ chức bẫy đèn diệt bướm hoặc ngắt các ổ trứng trong thời gian bướm ra rộ

Phun thuốc diệt sâu khi thấy bướm ra rộ 5 - 7 ngày Dùng 1 trong các loại thuốc sau đây: Padan 95BHN lượng thuốc 0,7kg/ha, Regent 800WG

Trang 15

lượng thuốc 10 - 15kg/ha Padan 4H hoặc Basudin 10H lượng thuốc 15 - 20kg/ha.

II.3.7.4 Sâu cuốn lá (Cnaphalocrocis medinalis):

Sâu non nằm trong bao lá ăn hết diệp lục của lá để trơ lại màng trắng khi chúng lớn cuốn lá lại thành ống

Phòng trừ: Cấy với mật độ hợp lý, không cấy quá dày Chăm sóc bón phân giúp cho cây lúa phục hồi sau khi bị sâu hại Chỉ phun thuốc trong giai đoạn lúa làm đòng, trên đồng ruộng có nhiều dịch nhất Mật độ sâu 10 con/m2

dùng 1 trong các loại thuốc sau đây: Padan 95DHN lượng thuốc 0,7kg/ha, Fenbis 25EC, Bini 58 hoặc 40EC, Trebon 10EC, lượng thuốc 1 lít/ha

II.3.7.5 Bệnh đạo ôn (Pyrienlaria Orizae Cav):

Bệnh hại trên lá, thân, hạt thóc Vết bệnh có hình thoi, ở giữa có màu xám, khi bị nặng toàn bộ lá lúa bị khô cháy nên nông dân Nam Bộ gọi bệnh đạo ôn là bệnh cháy lá

Phòng trừ: Không sử dụng các giống nhiễm bệnh Sử dụng giống trước khi ngâm ủ bằng nước ấm 3 phần nước sôi, 2 phần nước lạnh trong 5 - 10 phút Bón phân NPK cân đối, không bón quá nhiều phân đạm và bón quá muộn

Dùng 1 trong các loại thuốc Kitazin 50ND, Fuji-one 40ND lượng thuốc 1,5 lít/ha, Kasai 16,2 SC lượng thuốc 1 lít/ha

II.3.7.6 Bệnh bạc lá (Xanthomonas campestris pv Oryzae):

Vết bệnh lúc đầu ở rìa phiến lá như bị thấm nước Từ vết bệnh này sẽ lan rộng ra khắp phiến lá bắt đầu từ ngọn xuống cuống lá, 2 mép lá bị bệnh

có hình gợn sóng Vì vậy nông dân Nam Bộ còn gọi bệnh bạc lá là bệnh cháy bìa lá

Phòng trừ: Sử dụng các giống kháng bệnh Hạn chế gieo cấy lúa lai trong vụ mùa và vụ Hè Thu Sử lý hạt giống trước khi ngâm ủ bằng Clorua thuỷ ngân nồng độ 1 phần nghìn trong 5 phút Tiến hành vệ sinh đồng ruộng, tiêu huỷ tàn dư thực vật có mầm bệnh bạc lá Có thể dùng thuốc "hoả tiễn" 50SP lượng thuốc 0,5kg/ha để phun 2 lần, mỗi lần cách nhau 7 - 10 ngày (nồng độ thuốc 15gr pha 1 bình bơm 8 lít nước)

Trang 16

II.3.7.7 Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solant kuhn):

Vết bệnh là những đốm xám xanh ở phần bẹ thân gần mặt ruộng Khi bệnh nặng loang lổ toàn thân cây lúa như da trăn hoa

Phòng trừ: Không cấy quá dày, không bón quá nhiều đạm, vệ sinh đồng ruộng, tiêu huỷ tàn dư thực vật có mầm bệnh khô vằn Phun 1 trong các loại thuốc sau đây: Validacin 3DD, lượng thuốc 1,5 lít/ha Anvil 5SC lượng thuốc 1lít /ha Carbenzim 500FL, lượng thuốc 0,5 lít/ha, Bumper 25EC (Tilt), lượng thuốc 0,5 lít/ha

Kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa lai F1 vụ xuân

Trang 17

II Chọn ruộng sản xuất hạt giống:

Ruộng sản xuất lúa lai F1 phải đảm bảo yêu cầu:

II.1 Thực hiện cách ly nghiêm ngặt: Có thể áp dụng 1 trong 2 kiểu

III Thời vụ gieo các dòng bố, mẹ:

III.1 Xác định thời gian trỗ và thụ phấp an toàn:

Bố trí gieo các dòng bố (R), dòng mẹ (A) sao cho thời gian trỗ bông và thụ phấn của các dòng bố, mẹ có nhiệt độ bình quân ngày là 25 – 300C Độ

ẩm không khí khoảng 85 – 90%, không có mưa, gió (trong 5 ngày liên tục) Đối với vụ Xuân ở các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng lúa trỗ an toàn nhất từ 1 đến 10/5

III.2 Dự tính thời gian từ gieo đến trỗ 10% số rảnh chính của dòng R

và dòng A:

Thời gian sinh trưởng của các dòng từ gieo đến trỗ của các dòng thường thay đổi theo nhiệt độ của vụ sản xuất và thời vụ gieo trồng Trong điều kiện bình thường, dự tính giao động trong phạm vi:

Bác A : 80 – 85 ngày Nhị A : 90 – 100 ngày.Trắc-64 : 90 – 100 ngày Minh Khôi-63 : 110 – 120 ngày.Quế-99 : 95 – 105 ngày Phúc Khôi-83 : 95 – 105 ngày

III.3 Dự tính số lá:

Cũng như thời gian sinh trưởng, số lá thay đổi theo nhiệt độ và thời vụ, nhưng nói chung giao động trong phạm vi:

Bác A : 13,0-13,5 lá Nhị A :13,0-14,0 lá

Trang 18

Trắc-64 : 14,5 -15,5 lá Minh Khôi-63 :15,5-16,5 lá.

Quế-99 : 15,0 -15,5 lá Phúc Khôi-83 :13,5-14,5 lá

III.4 Cơ sở dự tính khoảng cách thời gian gieo mạ dòng R và dòng A:

Trong vụ Xuân, cơ sở tính toán thời gian gieo mà dòng R và dòng A dựa vào sự chênh lệch số lá là chính Việc xác định thời điểm gieo dòng A được căn cứu vào số lá của dòng R gieo đợt 2 (R2) làm chuẩn Cụ thể như sau:

Bác ưu-64Bác ưu-903Nhị ưu-63Nhị ưu-838

2,0 – 2,23,0 – 3,54,0 – 4,40,8 – 1,0

III.5 Dự tính ngày gieo các dòng R và dòng A:

Nguyên tắc chung:

- Bố trí gieo 3 đợt mạ dòng R: đợt 1 dòng Q (R1) chiếm 25% lượng giống, đợt 2 dòng R (R2) chiếm 50% lượng giống, đợt 3 dòng R (R3) chiếm 25% lượng giống

- Lấy đợt mạ R2 làm chuẩn thì đợt mạ R1 gieo trước đợt mạ R2 khoảng

6 – 7 ngày Đợt mạ R3 gieo sau đợt mạ R2 khoảng 4 – 5 ngày Tuy nhiên, phải căn cứ vào số lá để xác định ngày gieo là chính, số ngày là tham khảo

Dự kiến lịch vào vụ gieo các đợt mạ như sau:

1-4/225-27/110-13/125-27/1

8-10/21-2/214-16/11-2/2

10-12/210-12/229/1-2/229/1-2/2

IV Kỹ thuật làm mạ:

IV.1 Ngâm ủ:

Khi ngâm ủ mạ của các dòng A và R phải đảm bảo các nguyên tắc:

Trang 19

- Dùng nước sạch để ngâm giống.

- Khối lượng thóc so với khối lượng nước theo tỷ lệ 1:5

- Bảo đảm thời gian ngâm thóc giống với dòng R: 50 – 55 giờ; Với dòng A: 20 – 24 giờ

- Trong thời gian ngâm giống cứ 5 giờ thay nước 1 lần để tránh nước bị chua

- Sau khi ngâm, vớt thóc ra để ráo nước mới dùng tải để ủ giống nơi kín gió

- Trong quá trình ủ nếu thóc giống quá khô thì dùng nước tưới đủ ẩm rồi đảo đềuu để thúc đẩy nẩy mầm

- Khi mầm dài = 1/3- 1/2 hạt thóc thì đem gieo

IV.2 Lượng giống và mật độ gieo mạ:

- Lượng giống cần cho 1 ha ruộng cấy: Bác A: 60kg; Nhị A: 60kg, các dòng R:10kg

- Mật độ gieo mạ: Dòng R gieo 5 – 7kg/sào Bắc Bộ (360m2), dòng A gieo 6 – 8kg/ sào Bắc Bộ (360m2)

IV.3 Chuẩn bị được gieo mạ:

- Ruộng gieo mạ có độ phì khá, bằng phẳng, tưới tiêu chủ động và khuất gió

- Cày bừa kỹ, làm sạch cỏ dại và gốc rạ Lên luống rộng 1,2m, rãnh rộng 30cm và sâu 20cm Diện tích duợc mạ cấy đủ cho 1ha: Dòng R khoảng

500 – 700m2, dòng A khoảng 3.000 – 3.500 m2

- Gieo mạ theo luống, gieo thưa và đều để tạo điều kiện thuân lợi cho cây mạ đẻ nhánh ngay tại ruộng

IV.4 Phân bón cho 1 sào (360m 2 ) dược mạ:

Trang 20

+ Bón lót: Toàn bộ lượng phân chuồng + 14 – 16kg lân super + 2kg urê + 1,5 – 7kg kali clorua.

+ Bón thúc: Chỉ tiến hành bón thúc khi nhiệt độ bình quân trong ngày hoặc trên luống mạ có che nilông vượt trên 150, cụ thể như sau:

Khi mạ có 2,5 đến 3 lá

Khi mạ có 4,5 – 5 lá

Trước khi nhổ cấy (4-5 ngày)

220,5 - 1

1,5-1,71,5-1,71,2-1,4

IV.5 Phun MET cho mạ:

Khi mạ có 1,5 – 2,0 lá dùng 750gr MET 20% hoà vào 550 lít nước quấy đều, sau đó dùng 20 lít thuốc MET 20% đã pha phun đều cho 1 sào mạ (360m2)

Chú ý: Khi phun MET chỉ được để luống mạ ẩm, sau khi phun 24 giờ giữ một lớp nước mỏng khoảng 1 – 2cm

IV.6 Chống rét cho mạ:

Dược mạ lúa lai phải được che phủ ni lông toàn bộ để chồng rét cho

mạ Mỗi sào cần khoảng 180 – 200 khung che dài 1,8m, rộng 3cm và 30 – 35kg ni lông Khi mở ni lông cần mở 2 đầu thông gió 1 – 2 ngày sau đó mới

mở hoàn toàn Trước khi cấy 8- 10 ngày cần mở và che ni lông xen kẽ để rèn luyện mạ thích ứng với điều kiện tự nhiên

IV.7 Tưới nước:

Sau khi gieo mạ phải giữ đất ẩm, không để nước đọng thành vũng ở trên mặt luống Khi mạ có 1,5 lá tưới ẩm và giữ 1 lớp nước mỏng Tuyệt đối không để ruộng mạ khô và nứt nẻ

IV.8 Phòng trừ sâu bệnh:

Kiểm tra thường xuyên, phòng trừ sâu bệnh kịp thời Cần tiến hành phun định kỳ phòng trừ sâu bệnh, trước khi nhổ cấy 3 ngày phải phun thuốc trừ bênh đạo ôn, giòi đục nõn

V Thâm canh ruộng cấy:

V.1 Tuổi mạ cấy:

Trang 21

- Các đợt mạ của dòng bố (R1, R2, R3) cấy dùng 1 ngày khi tuổi mạ R1 đã đạt 7 – 7,5 lá.

- Dòng mẹ (A) cấy khi tuổi mạ đạt 5,0 – 5,5 lá

V.2 Tỷ lệ và khoảng cách của hàng mẹ:

Băng lúa rộng 2,5m (đối với tổ hợp Bác ưu) và 2,3 (đối với tổ hợp Nhị ưu)

- Tỷ lệ hàng bố/mẹ là 2/14 – 16

- Mạ đợt 2 của dòng bố (R2) được cấy riêng 1 hàng sát hàng mẹ, đợt

mạ dòng bố 1 (R1) và đợt mạ dòng bố 3 (R3) cấy xen kẽ trong 1 hàng theo quy ọinh cấy 3 khóm R1 thì cấy tiếp 3 nhóm R3

- Khoảng cách giữa 2 hàng bố: 30cm (là đường công tác)

- Khoảng cách giữa hàng bố và hàng mẹ là 20cm

- Khoảng cách giữa các khóm trong hàng bố là 18 – 20c,

- Khoảng cách hàng và khóm của dòng mẹ là 13 x 13cm

V.3 Số dảnh cấy và kỹ thuật cấy:

- Số dảnh cơ bản khi cấy như sau:

+ Đối với dòng bố 2 – 3 cây mạ/khóm

+ Đối với dòng mẹ 4 – 5 cây mạ/khóm

- Khi nhổ mạ không được đập hoặc giũ đất ở rễ để tránh mạ bị tổn thương

- Mạ nhổ đến đâu cấy đến đó, không được nhổ mạ để qua đêm, cấy nông tay

V.4 Phân bón cho ruộng cấy:

V.4.1 Lượng phân bón cho 1 sào (360m2) như sau:

+ Phân chuồng : 300kg (# 11 tấn/ha)

+ Urê : 12kg ( 330kg/ha)

+ Super lân : 20kg (560kg/ha)

+ Kali Clorua : 09kg (250kg/ha)

V.4.2 Cách bón phân cho 1 sào (360m2) ruộng cấy:

Trang 22

Việc bón phân cho lúa lai theo phương châm “nặng đầu, nhẹ cuối, giữa bón bổ sung” Trên cơ sở đó cách bón phân cụ thể như sau:

* Bón lót: Nói chung cả dòng bố (R) và dòng mẹ (A) toàn bộ phân

chuồng và super lân Trước khi cấy tiếp tục bón:

- Cho 2 hàng hố: 1,5kg urê + 1,0 kg kali clorua

- Cho 14 hàng mẹ: 3,0kg urê + 1,0kg kali clorua

* Bón thúc:

- Đối với dòng bố (R):

+ Bón thúc lần 1: Khi lúa đã hồi xanh: 0,5kg urê + 0,5 kali clorua

+ Bón thúc lần 2: Sau khi bón lần 1 từ 5 – 7 ngày: 0,5kg urê + 0,5 kali clorua

- Đối với dòng mẹ (A) và dòng bố (R):

+ Bón thúc lần 1: Khi dòng mẹ (A) đã hồi xanh: 3,5kg urê + 2kg kali clorua

+ Bón thúc lần 2: Sau khi bón lần 1 từ 4 – 5 ngày: 2,5kg urê + 3kg kali clorua

+ Bón thúc lần 3: Trước khi dòng mẹ (A) trỗ 15 ngày: 1kg urê + 1kg kali clorua

V.5 Tưới nước:

Khi cấy giữ lớp nước nông 2 cm, khi đòng mẹ đạt số dảnh 450 – 500 dảnh/m2 rút cạn nước phơi ruộng từ 10 – 12 ngày (ruộng bắt đầu nẻ chân chim) Sau đó thực hiện tưới tiêu xen kẽ cho đến trước lúc thu hoạch5 ngày thì tháo khô nước ruộng

V.6 Phòng trừ sâu bệnh:

Tăng cường kiểm tra, phát hiện kịp thời sâu bệnh, phòng trừ sớm và triệt để Chú ý: Các đối tượng sâu bệnh chính như: bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, bọ trĩ, giòi đục nõn, sâu năn, sâu cuốn lá

VI Dự đoán và điểu chỉnh thời kỳ ra hoa:

Khi thấy lá đòng bắt đầu xuất hiện thắt eo, thường là lúc báo hiệu dòng

bố (R) và dòng mẹ (A) bước vào thời kỳ phân hoá dòng Trong thời gian này

Trang 23

phải theo dõi chặt chẽ các bước phát triển đòng của dòng bố (R) và dòng mẹ (A) để có biện pháp điều chỉnh sự trỗ bông trùng khớp Cách 2 ngày bóc đòng 1 lần để kiểm tra Trong 3 bước đầu, nếu dòng bố phát triển sớm hơn dòng mẹ 1 bước là có khả năng trỗ trùng khớp Khi phát hiện hoặc dự đoán khả năng dòng bố, dòng mẹ trỗ không trùng khớp cần điều chỉnh sớm từ bước 1, bước 2 bằng các biện pháp sau đây:

- Dùng nước đề điều chỉnh: Khi phát thiện dòng bố (R) phát triển nhanh hơn dòng mẹ (A) thì tiến hành rút cạn nước trên ruộng; Khi dòng bố (R) phát triển chậm hơn dòng mẹ (A) thì tưới nước ngập sâu 10 – 15cm

- Dùng KH2PO4 phun lên lá cho đòng phát triển chậm hơn với lượng 1,5kg/ha pha với 600 lít nước phun 1 lần cho 1ha (khoảng 20 lít thuốc đã pha cho 1 sào 360m2), cần phun 2 – 3 lần hoặc dùng phân kali bón cho đòng phát triển chậm với lượng 2 – 2,5kg/sào (360m2) cho dòng mẹ và 0,5 – 0,7kg sào (360m2) cho dòng bố

- Dùng MET phun cho đòng phát triển sớm ở bước 2 – 3 với lượng 2,5 – 3,0kg/ha, pha 600 lít nước phun cho 1 ha (khoảng 20 lít thuốc đã pha cho 1 sào 3602C, hoặc dùng GA3 phun trước trỗ 4 – 5 ngày cho đòng phát triển chậm với lượng 7gr pha 600 lít nước cho 1 ha (khoảng 20 lít thuốc đã pha cho 1 sào)

- Ngoài ra có thể xén đứt rễ hoặc nhấc nhóm đối với đòng phát triểmm sớm

VII Phun GA3:

Khi lúa trỗ 15 – 20% số bông thì bắt đầu phun GA3:

- Lượng GA3 thuỳ theo từng tổ hợp khoảng: 400gr/ha được hoà với cồn trước 28 – 24 giờ cho tan rồi mới pha với nước (1gr GA3 pha với 20 – 25,l cồn 900) Phun trong 4 ngày

+ Lần 1: Khi lúa trỗ 15%: 200gr pha với 300 - 400 lít nước phun cho 1

ha (10 – 14 lít thuốc đã pha cho 1 sào – 360m2)

+ Lần 2: Sau lần thứ nhất 1 ngày: 120gr pha với 300 – 400 lít nước phun cho 1 ha (10 – 14 lít thuốc đã pha cho 1 sào)

Trang 24

+ Lần 3: Sau lần thứ hai 2 ngày: 80gr pha với 300 – 400 lít nước phun cho 1 ha ( 10 – 14 lít thuốc đã pha cho 1 sào).

- Thời gian phun: Bắt đầu từ 7 – 9 giờ sáng, kết thúc phun trước khi hoa nở 15 – 20 phút

- Cách phun:

+ Cần gạt sương trước khi phun:

+ Đi giật lùi để phun thật đều 1 lần cho cả dòng bố và dòng mẹ Sau đó phun thêm 1 lần riêng có dòng bố

+ Phun xong, nếu trong 6 giờ gặp mưa phải phun lại

+ Khi phun GA3 ruộng nhất thiết phải đủ nước

VIII Thụ phấn bổ sung:

Trong ngày vào lúc dòng mẹ (A) bắt đầu nở hoa thì tiến hành gạt phấn Mỗi ngày gạt phấn 4 – 5 lần từ 9 – 12 giờ và gạt liên tục trong 8 – 10 ngày Xác định thời điểm tung phấn cao điểm để gạt đồng loạt Có thể dùng dây kéo để thụ phấn bổ khuyết thay cho gạt phấn bằng sào

IX Khử lẫn:

Khử lẫn là khâu quan trọng để đảm bảo độ thuần tỏng sản xuất hạt lai cần khử lẫn sớm và liên tục suốt từ khâu mạ đến thu hoạch Loại bỏ các cá thể khác dạng về hình thái như màu sắc lá, chiều cao cây, màu sắc thân Trước khi phun GA3 cần khử triệt để các cá thể đã trỗ sớm Khi dòng mẹ (A) trỗ bông cần khử những cây có bao phấn vàng hoặc những cây đầu hạt có râu

X Phòng trừ sâu bệnh:

Các đối tượng sâu bệnh gây hại và cách phòng trừ giống như đối với thâm canh lúa lai đại trà

XI Thu hoạch:

Khi lúa chín thì thu dòng bố trước, dòng mẹ sau Tránh để lẫn giống khác trong quá trình gặt, tuốt, phơi và bảo quản

Trang 25

Kỹ thuật gieo cấy các vụ lúa ở Duyên Hải nam Trung bộ, Tây Nguyên và Đông Nam bộ

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ tuỳ theo các điều kiện cụ thể của từng địa phương trong 1 năm thường gieo sạ các vụ lúa: Lúa Đông Xuân; Lúa Hè Thu; Lúa mùa (trong đó có lúa gieo ở 1

số tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ) Dưới đây là kỹ thuật gieo cấy các vụ lúa này:

I Giống lúa:

Các giống lúa sử dụng gieo, cấy ở Duyên hải Nam Trung Bộ,Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là những giống ngắn ngày gồm có:

I.1 Các giống lúa sử dụng ở Duyên hải Nam Trung Bộ:

IR17494 (13/2), IR35366, IR29723, IR1820, IR64, TH4, TH25, TH28, TH33, ML4, ML48, ML49, ML108, OM576, OM516, OM296, OMCS94, OM997-6, HĐB-6, Xi23, BM9962, BM9855, BM2002, CH133, MTL61, Khang dân 18, Khang Dân đột biến, ĐV108, Sán ưu 63, Nhị ưu 838, Misơn2, Misơn4

Mỗi địa phương lựa chọn 3 - 4 giống trong bộ giống trên đây phù hợp với mùa vụ, khả năng thâm canh để gieo sạ nhằm mang lại hiệu quả

I.2 Các giống sử dụng ở Tây Nguyên:

IR17494, IR64, CR203, OM576, TH28, TH85, TH203, Khang dân 18, Ải32, Tiền Giang 3+3, Ml32 Các giống lúa có khả năng chịu hạn như: CH3,

Trang 26

CH5, CH133, LC88-66, LC88-67-1, LC90-4, LC90-5, IRST-144 Các giống lúa lai: Nhị ưu 63, Nhị ưu 838, Sán ưu 63

I.3 Các giống sử dụng ở Đông Nam Bộ:

IR64, OM1490, MTL250, VND95-20, OMCS-2000, AS996, OM576, IR50404 TH25, TH28, OMCS-94, OM4495, OM4498, OM3536, OM1723, OM1717, OM2513

- Để làm giảm độ phèn, đất cấy lúa Hè – Thu cần được cày phơi ải hoặc đốt đồng

Trang 27

- Ở 1 số tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ vẫn còn tập quán làm lúa gieo (gieo khô vào tháng 6) phải làm đất nhỏ nhằm tăng khả năng giữ ẩm của đất, giúp cho cây lúa dễ mọc.

- Sau khi bừa lần cuối, để lắng bùn, tháo nước rồi đánh luống

- Luống rộng 1,2m, cao 20cm, rãnh luống ruộng 30cm

- Hạt giống trước khi ngâm ủ được phơi lại 1 - 2 nắng nhẹ, ngâm 30 -

35 giờ trong nước sạch, thời gian ngâm giống thay nước 2 - 3 lần, ủ giống trong 35 - 36 giờ khi mầm đã nhú gai dứa thì gieo

Mật độ gieo khoảng 35 - 40 cây mạ/1dm2 (lượng giống khoảng 850kg/1ha mạ)

- Tuỳ tình hình sinh trưởng của cây mạ, nếu sinh trưởng kém sau khi gieo 7 – 10 ngày có thể bón khoảng 100kg lân super + 40kg urê + 40kg clorua kali cho 1 ha mạ

- Luống mạ luôn được giữ 1 lớp nước láng chân (khoảng 1cm) cho đến khi nhổ cấy

V Sạ giống:

Có thể áp dụng sạ hàng hoặc sạ lan để thay cho việc gieo mạ cấy Sạ lan, lượng giống cần khoảng 100 - 120kg/ha Sạ hạt theo từng băng rộng 4 - 6m để chừa đường công tác rộng khoảng 30 - 40cm Dùng máy sạ hàng, lượng giống cần khoảng 80 - 100kg/ha

VI Phân bón:

VI 1 Số lượng phân bón cho 1 ha như sau:

Loại phân Cho lúa Đông Xuân Cho lúa Hè Thu; Vụ 3; Vụ Mùa.

Trang 28

Trong trường hợp sử dụng phân bón chuyên dùng cho lúa của Công ty phân bón Miền Nam và phân bón “Đầu trâu” của Công ty phân bón Bình Điền II thì có thể bón với mức sau đây:

Vụ Hè Thu, Mùa

V.2.1 Bón cho lúa cấy:

- Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 50% lượng phân DAP

- Bón thúc lần 1: Sau cấy 10 - 15 ngày bón 40% lượng phân urê + 50% phân DAP + 50% lượng phân NPK

- Bón thúc lần 2: Bón sau lần 1 khoảng 10 - 15 ngày bón 60% lượng phân urê + 50% lượng phân NPK

Trang 29

- Làm cỏ: Kết hợp các lần bón phân thúc phải làm cỏ sục bùn.

- Đối với ruộng sạ dùng thuốc diệt cỏ Sofit 300ND, đặc trị lúa cỏ Lượng thuốc 1,2lít/ha Facet 25SC, đặc trị cỏ lồng vực, nồng độ 25 – 40ml/1 bình 16 lít nước Ankilla-A 40WP, nồng độ 20 – 25gr/1bình16 lít nước để phun trừ cỏ hoà bản, cỏ hoa mác, cỏ bợ trước khi sạ giống Chú ý dùng thuốc diệt cỏ phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc để tránh làm ảnh hưởng đến năng suất lúa

- Ruộng lúa sạ phải tiến hành tỉa và dặm kịp thời trong vòng 7 ngày sau

sạ để đảm bảo độ đồng đều quần thể ruộng lúa

- Tưới nước: Những nơi có nguồn nước nhưng không chủ động tưới tiêu thì giữ mực nước liền ruộng khoảng 5 - 7cm Trước khi gặt 7 ngày tháo nước để lúa chín nhanh và thuận tiện khi gặt

Những nơi chủ động tưới tiêu thì thời kỳ lúa đẻ nhánh giữ mức nước rộng 3 - 5cm, khi lúa đã đẻ được 350 - 400 dảnh/m2 rút nước phơi ruộng 5 - 7 ngày để khống chế cây lúa đẻ nhánh vô hiệu Sau đó giữ mực nước sâu khoảng 10 - 12cm trong thời kỳ lúa làm đòng, trỗ bông Trước khi gặt lúa 7 ngày tháo nước phơi ruộng

VIII Sâu bệnh:

Các đối tượng sâu bệnh chính hại lúa cũng giống các đối tượng sâu hại lúa lai Đông Xuân, lúa Hè Thu, lúa Mùa ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ Có thể tham khảo biện pháp phòng trừ sâu bệnh đối với lúa lai để áp dụng phòng trừ sâu bệnh ở các vụ lúa vùng Duyên hải Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

Trang 30

Kỹ thuật sạ lúa Đông Xuân

ở Đồng bằng sông cửu long

Trên cơ sở đó, mỗi ấp, xã, huyện chỉ nên sử dụng 4 – 5 loại giống/1

vụ Trong đó giống chủ lực chiếm khoảng 40% diện tích, giống nhiễm nhẹ rầy nâu, bệnh đạo ôn không quá 10% diện tích Theo tinh thần đó một số giống sau đây có thể có vai trò là giống chủ lực: OM576, IR64, VND95-20, AS996, OMCS2000, OM2517, OM4498, OM2395, MTL250

I.1 Giống lúa bố trí theo các vùng sản xuất chính như sau:

I.1.1 Vùng phù sa ngọt sông Tiền và sông Hậu:

Sử dụng các giống lúa chủ lực: VND95-20, OMCS2000, IR64 Bổ sung với tỷ lệ phù hợp các giống: OM2517, OM2717, OM2718, lúa nếp, lúa đặc sản

I.1.2 Vùng Tây sông Hậu, Tứ giác Long Xuyên:

Sử dụng các giống lúa chủ lực: VND95-20, OMCS2000, IR64 Giảm bớt diện tích gieo sạ các giống: Jasmine 85, nếp, OM2514, OM2717

I.1.3 Vùng Đồng Tháp Mười:

Trang 31

Sử dụng các giống cực sớm và sớm làm giống chủ lực như: OM576, OMCS2000, VND95-20, IR50404 Bổ xung với tỷ lệ phù hợp các giống: OM3536 và các giống đặc sản.

I.1.4 Vùng bán đảo Cà Mau (gồm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và 1 phần Kiên Giang):

Ngoài các giống VND95-20, OMCS2000, IR64 còn có các giống chủ lực: OM2728, OM2717, ST1, ST3 Đối với chân đất phèn ở vùng này sử dụng các giống: OM1350, OM2488, MTL149 (IR56381), AS996

I.1.5 Vùng ven biển Nam Bộ:

Sử dụng các giống: OM576, IR50404, OMCS2000, AS996, OM4498, VND95-20

I.1.6 Vùng có khó khăn:

Sử dụng các giống: OM576, AS996, OM3536, OM1490, OM4498, OM1723, IR50404

I.2 Giống bố trí sản xuất theo yêu cầu lúa hàng hoá gồm có:

I.2.1 Các giống lúa chất lượng cao:

OM1490 (có nhiễm rày), OMCS2000, OM3536, OM2517, OM2717, OM2718, VND95-20, AS996, MTL250, TNĐB100, OM4495, OM4498, M2514, IR64, MTL233, OM2395, MTL325

I.2.2 Các giống lúa đặc sản:

Jasmine85, VD20 (ĐS20, chú ý giống này có lá von)

II Thời vụ:

II.1 Thời vụ nói chung ở Đồng bằng sông Cửu Long:

- Vùng chủ động tưới tiêu làm 3 vụ lúa/năm (lúa Đông Xuân - lúa Xuân Hè - lúa vụ 3): Sạ lúa Đông Xuân sớm 15 - 30/10 thu hoạch tháng 1

- Vùng không ảnh hưởng lũ: Sạ lúa Đông Xuân tháng 11 đầu tháng 12 thu hoạch tháng 2

- Vùng ảnh hưởng lũ: Sạ lúa Đông Xuân tháng 12 Thu hoạch tháng 3,4

II.2 Thời vụ nói riêng ở Đồng Tháp Mười:

Chân đất Tình trạng Thời vụ Phương Ghi chú

Trang 32

lũ sạ giống pháp sạ

Chủ động bơm để sạ sớm

Đất xám, bạc màu Trung bình 20/10-10/11 Sạ gác

Đất cao 3m Nhỏ 10/10-31/10 Sạ gác

Vùng triều Lớn 20/11-10/12 Sạ gác

Chủ động bơm để sạ sớm

Đất xám điển hình Trung bình 20/11-20/12 Sạ gác

Đất cao 1,5-3m Nhỏ 1/11-20/11 Sạ gác

Vùng thấp Lớn 10/12-31/12 Sạ ngầm

Canh mực nước, tốc độ nước rút để sạ

Đất phèn Trung bình 1/12-20/12 Sạ ngầm

Đất cao < 1,5m Nhỏ 20/11-10/12 Sạ ngầm

III Làm đất:

Việc làm đất liên quan đến thời vụ theo ngạn ngữ "Nhất thì - Nhì thục"

Để tranh thủ thời vụ nhiều khi phải sạ chay hoặc sạ ngầm

III.1 Sạ gác:

Sạ gác là kiểu làm đất tối đa: Cày trục thật kỹ thước khi sạ Trên đất chủ động tưới được cày ải, cày giòn, sau đó dẫn nước tiến hành bừa trục, san bằng sao cho mặt đất có lớp bùn mềm dầy 5 - 10cm

Đất chân cao, sau khi ngập nước rút để lộ ruộng, làm rãnh thoát nước cách nhau 10m, rồi trục vùi rạ Sau khi trục cần có ít nhất 10 ngày để rạ có thời gian phân huỷ rồi mới sạ giống

III.2 Sạ chay:

Sạ chay là kiểu làm đất tối thiểu: Phơi đất, rải rơm đốt đồng sau đó bơm nước vào ngâm đất 2 - 3 ngày trước khi sạ giống

III.3 Sạ ngầm:

Trang 33

Sạ ngầm cũng là một kiểu làm đất tối thiểu để "cướp vụ" Sạ ngầm tranh thủ được thời vụ, giảm chi phí bơm tưới đầu vụ và cuối vụ, hạn chế cỏ dại trên đồng ruộng Muốn sạ ngầm phải có 3 điều kiện:

- Nước phải trong, vùng thuận lợi để sạ ngầm là vùng đất phèn hoặc phèn nặng

- Phải có bờ bao để nước ngoại lai không tràn vào làm ngập sâu, chết lúa Do đó, chỉ khi nước rút đã ló bờ mới được sạ ngầm

- Áp dụng một số biện pháp kỹ thuật đối với lúa sạ ngầm:

Những biện pháp kỹ thuật chủ yếu đối với lúa sạ ngầm như sau:

+ Mực nước lúc sạ ngầm khoảng 20 - 40cm Nếu mực nước cao quá phải bơm bớt nước để sạ kịp thời, đúng lúc Nếu nước thấp dưới 10cm hạt giống sạ ngầm dễ bị chết vì nước nóng, ngược lại nước sâu quá hạt giống cũng chết vì thiếu oxy Địa hình trũng, nước rút chậm, có thể chờ nước rút còn khoảng 20cm thì sạ giống

+ Cần đóng tất cả các cống bọng trước khi sạ để tránh nước đục chảy vào đồng và tránh cua, cá vào ruộng cắn mầm lúa

+ Tiến hành lồng trục 2 - 3 lần và vơ sạch cỏ trước khi sạ Ruộng không sạch cỏ khi sạ hạt giống không có cơ hội tiếp xúc với đất, rễ không phát triển và sẽ bị chết

+ Ngâm hạt giống 24 giờ, trong thời gian này đãi chua vài lần sau đó ủ

24 - 30 giờ khi hạt bắt đầu nứt nanh là được Trước khi sạ, hạt giống còn ướt được ra, rồi rắc phân lân nung chảy để trộn đều theo tỷ lệ 1kg thóc giống + 2kg phân lân nung chảy Không được trộn với DAP hay super lân Cắm vè rộng 6 - 10m để biết tầm khi sạ giống

+ Bón lót: 400kg lân nung chảy Văn Điển hoặc Lân Ninh Bình cho 1

ha Không dùng những dạng phân lân dễ tan khi hạt giống còn bị ngâm trong nước

+ Không sử dụng các loại thuốc khi mới sạ ngầm Sau khi sạ 1 - 3 ngày

có thể bón 30 - 50kg urê/1ha cho lúa

IV Mật độ

Trang 34

- Sạ hạt với một lượng lớn giống có thể hạn chế cỏ nhưng bất lợi nhiêu hơn vì lãng phí giống, bông lúa nhỏ, hạt ít, năng suất kém, sâu bệnh nhiều, nhất là rầy nâu, bệnh vàng lá và xoắn lá lùn Vì vậy:

- Ruộng sạ hàng, sạ gác chỉ cần 80 - 100kg giống Nơi chưa sạ quen, chất lượng giống chưa cao cũng không sạ quá lượng giống 110-120kg/ha

- Sạ chay lượng giống 120-130kg/ha

- Sạ ngầm lượng giống 140 - 150kg/ha

- Đảm bảo phân bón cân đối N, P, K

V.2 Số lượng phân bón cho 1 ha:

- Xác định số lượng phân bón cho lúa phải dựa trên cơ sở:

+ Lượng đạm nguyên chất cần thiết để sản xuất ra 1 tấn thóc Năng suất lúa cần đạt bao nhiêu sẽ tương ứng với phân đạm qui ra nguyên chất cần bấy nhiêu Trong điều kiện ở Đồng bằng sông Cửu Long, khả năng tiêu tốn đạm khoảng 15kg N/1tấn thóc

+ Tỷ lệ bón cân đối giữa các loại phân để tăng cao hiệu suất sử dụng đạm Tỷ lệ NPK cần đạt được là 1: 0,8: 0,3 Cần chú ý tăng cường bón phân lân trên đất phèn, mặn

+ Căn cứ vào loại đất sạ lúa để định phân bón 1 cách hợp lý Mức phân bón quy ra nguyên chất cần được đảm bảo:

Trang 35

phân bón này có điều chỉnh tăng, giảm từng loại phân để phù hợp với đất phèn và đất xám.

V.3 Cách bón:

- Bón lót toàn bộ super lân (diện tích sạ ngầm thay bằng lân nung chảy Văn Điển hay lân Ninh Bình)

- Bón thúc: (Nếu không có super lân được thay bằng DAP)

+ Lần 1: Sau khi sạ 7 - 12 ngày bón 50kg urê + 70kg DAP + 40kg clorua kali

+ Lần 2: Sau khi sạ 17 - 22 ngày bón 80kg urê + 70kg DAP

+ Lần 3: Sau khi sạ 40 - 45 ngày (bón đón đòng): 50kg urê + 70kg clorua kali

V.4 Chú ý khi bón phân:

- Không bón phân khi ruộng quá khô do thiếu nước đầu vụ, hoặc quá sâu do sạ ngầm

- Không bón DAP quá muộn vì sẽ thiếu thời gian để huy động lân

- Hiện nay trên thị trường phân bón ở Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều loại phân:

+ Phân chuyên dùng cho lúa loại R1, R2, R3, của Công ty phân bón Miền Nam với tỷ lệ NPK khác nhau: R1 (22 - 16 - 5), R2 (23 - 10 - 5), R3 (23 - 5 - 20)

+ Phân Đầu Trâu của Công ty phân bón Bình Điền: NPK (0 - 9 - 0) Compomix (6 - 3 - 3 + 15 HC), Đầu Trâu 997 (18 - 18 - 6 + TE), Đầu Trâu

998 (20 - 10 - 6 + TE), Đầu Trâu 999 (20 - 0 - 20 + TE)

+ Phân chuyên dùng của Công ty Yara Việt Nam: Yara Lúa 1: (22 - 19

- 8), Yara Lúa 2 (22 - 10 - 7), Yara Lúa 3 (20 - 0 - 20)

Khi dùng các loại phân bón này phải tính ra hàm lượng N, P, K nguyên chất để định lượng phân thương phẩm cần sử dụng 1 cách hợp lý Cần theo hướng dẫn của chuyên môn hay chỉ dẫn trên nhãn bao bì khi sử dụng Phân bón phải đảm bảo chất lượng hàng hoá đúng với đăng ký thương hiệu

VI Chăm sóc:

Trang 36

- Việc xử lý cỏ bằng thuốc hoá học cần thực hiện nghiêm ngặt theo hướng dẫn của chuyên môn, có thể dùng Sofit 300ND đặc trị cỏ, nồng độ 50 – 70ml/1 bình 16 lít nước, lượng dùng 1 – 1,4 lít/ha Facet (vicet) 25SC đặc trị cỏ lồng vực, nồng độ 25 – 40ml/1 bình 16 lít nước Ankilla A40WP, đặc trị cỏ lồng vực, cỏ bợ, rau mác, nồng độ 20 – 25gr/1 bình 16 lít nước, lượng dùng 0,4 – 0,5kg/ha Nonstar đặc trị cỏ đuôi phượg, cỏ lồng vực, nồng độ 60 – 75ml/1 bình 16 lít nước, lượng dùng 0,5 – 0,8lít/ha để thay cho Nonstar.

- Chú ý công việc tỉa và dặm kịp thời để đảm bảo quần thể ruộng lúa phát triển đồng đều

- Việc điều tiết mực nước trên ruộng áp dụng như sau đối với các phương thức sạ giống:

+ Sạ chay: Từ 15 ngày sau khi sạ phải giữ nước nông trên mặt ruộng, chú ý phòng trừ cỏ dại để tránh làm ảnh hưởng đến năng suất lúa

+ Sạ gác: 5 - 7 ngày có thể cho nước từ từ vào ruộng theo chiều cao cây lúa hạn chế bớt cỏ dại trong ruộng lúa ngay từ đầu

+ Sạ ngầm: Sau 10 - 15 ngày lúa phải vươn lên mặt nước, nếu không lúa sẽ chết Để giảm bớt rủi ro đối với lúa, có thể rút nước theo thuỷ triều hoặc tiếp tục bơm tháo nếu nước rút chậm

VII Phòng trừ sâu bệnh:

Có quá nhiều sâu bệnh hại lúa do các điều kiện: nóng, ẩm, chỉ đơn thuần sử dụng phân khoáng, sạ dầy và dùng các giống nhiễm Cần đề phòng một số đối tượng có nguy cơ bùng phát thành dịch sau đây:

VII.1 Rầy nâu:

Ngoài tác hại gây ra cháy rầy còn là môi giới truyền virus bệnh vàng lùn và xoắn lá

Cách phòng trừ rầy nâu: Phải dùng những giống kháng rầy, sạ lúa với

mật độ hợp lý, không nên sạ dầy, bón phân cân đối, không bón đạm quá nhiều, quá muộn

Có thể dùng dầu Mazut (15 - 20 lít/ha) để tạo váng trên mặt ruộng rồi gạt cho rầy rơi xuống mặt nước có dầu, rầy sẽ bị chết

Trang 37

Dùng 1 trong các loại thuốc sau đây để phun theo hướng dẫn của chuyên môn hoặc theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc: Appland, Bassa, Trebon, phun vào lúc rầy ở tuổi 2 - 3 và phải rẽ luống phun sát gốc lúa mới đem lại hiệu quả.

VII.2 Bệnh vàng lùn:

Có nơi gọi là bệnh chín sớm, bệnh lúa cỏ dòng 2 (Rice grassy sunt 2 disease) Lúc đầu trên lá xuất hiện các đốm vàng nhạt, sau lớn dần có hình bầu dục mầu vàng da cam Vết bệnh kéo dài lên chóp lá làm toàn bộ phiến lá ngả màu vàng, khô nhanh, lúa sẽ chín sớm, lép lửng nhiều, năng suất thấp

Cách phòng trừ: Sử dụng giống ít nhiễm bệnh, phiến lá dầy Hạt giống

trước khi sạ được xử lý carban 50SC Gieo giống tập trung vào khung thời vụ tốt nhất Bón phân cân đối Phòng trừ rầy nâu, rầy lưng trắng triệt để nhằm cắt cầu truyền bệnh Giai đoạn 40 – 45 ngày sau khi sạ, thấy lúa chớm vàng phun thuốc đình kỳ 2 – 3 lần, mỗi lần cách nhau 10 – 12 ngày Có thể dùng 1 trong các loại thuốc sau đây theo hướng dẫn của chuyên môn để phun trừ: Copper - B, Bumper, Tilt super, Tophan 70WP, Carban 50SC, Cruiserplus

VII.3 Bệnh lùn xoắn lá:

Cây lúa lùn, có nhiều chồi hơn so với cây không mắc bệnh, lúc lúa còn nhỏ trước khi lá nở mép lá không đều hay bị rách Chỗ lá bị rách có mầu vàng nâu Cây lúa lớn lá thường bị xoắn ở chóp hay gốc lá

Trên bẹ lá, nhất là vùng gần cổ lá có các gân lá bị phồng lên do tế bào Li-be phát triển hướng ra ngoài Gân lá có màu vàng nhạt hay trắng đến nâu đậm dài 1mm đến 10cm Giai đoạn lúa phát triển lá lúa bị ngắn, xoắn, dị hình, lá bị rách Cây lúa thường bị trỗ muộn, bông lúa bị trỗ nghẹn Chồi đâm nhánh phụ ở các đốt bên trên Cây lúa bị bệnh bông có thể có nhiều hạt nhưng bị lép và đen

Cho đến nay bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá không có thuốc đặc trị, chỉ có thể hạn chế bằng cách cắt cầu truyền bệnh như diệt rầy nâu, hạn chế trồng lúa

vụ 3 Sử dụng các giống lúa kháng rầy nâu tương đối như IR50404, IR64, OM4498, OM4495, AS996, MTL250

Trang 38

Ngoài ra, tránh nhầm lẫn giữa bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá với các triệu chứng ngộ độc hữu cơ để có giải pháp phòng trừ hữu hiệu Việc làm đất cần phải xử lý thật tốt, tháo nước bón vôi, bón lân giúp cho cây lúa ra rễ mới, không để ngộ độc hữu cơ.

VII.4 Bệnh khô vằn (Rhizotonia Solani):

Bệnh còn được gọi là bệnh đốm vằn xuất hiện đầu tiên là đốm vằn xám xanh trên bẹ lá gần mặt nước Sau đó bệnh lan rộng, nối liền các vết bệnh với nhau thành các đốm vằn vện không có hình thù rõ rệt, nhiều khi bệnh hại cả

lá và bông lúa Bệnh nặng làm lúa cháy khô từng chòm sau lan rộng ra bệnh gây hại trên bông làm cho bông lúa trỗ không thoát, hạt bị lép đen

Cách phòng trừ: Không sạ quá dầy, hạn chế bón quá nhiều đạm và bón

muộn Khi có bệnh dùng 1 trong các loại thuốc sau đây để phun theo hướng dẫn của chuyên môn hay theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc: Validacin, Anvil, Rovral, Vivil 5SC, Tilt sper

VII.5 Bệnh đạo ôn (Pyrienlaria Oryzace):

Bệnh đạo ôn còn gọi là bệnh cháy lá, vết bệnh có hình thoi, ở giữa có mầu xám nhạt Các vết bệnh liên kết với nhau làm cho lá lúa cháy khô Vết bệnh ở cổ bông lúa có mầu nâu thẫm hoặc đen làm cho bông hoặc gié lúa gẫy gục

Cách phòng trừ: Dùng các giống kháng bệnh, không sạ quá dầy, bón

phân cân đối Dùng 1 trong các loại thuốc sau để phun theo hướng dẫn của chuyên môn hay chỉ dẫn trên nhãn thuốc: Fuji-one, Kasai, Tilt super, Rabcid 30WP, 20 SC, Hoả Tiễn 50SP, Fuan 40 EC, Follan 50EC, Beam 75WP

VII.6 Bệnh bạc lá (Xanthomonas Campestris):

Bệnh này còn được gọi là bệnh cháy bìa lá Lúc đầu trên lá xuất hiện mầu vàng nhạt thường ở mép lá hay chóp lá, sau đó kéo dài dọc theo gân lá tạo thành gợn sóng khiến khả năng quang hợp giảm đi, ảnh hưởng đến năng suất

Cách phòng trừ: Không dùng các giống nhiễm bệnh, không sạ dầy,

không bón nhiều đạm và muộn Dùng 1 trong các loại thuốc sau để phun theo hướng dẫn của chuyên môn hay chỉ dẫn trên nhãn thuốc: Kasuran, Kasumil

Trang 39

Có thể dùng Streptomicine, Peniciline 1 lọ pha 1 bình 8 lít nước nhưng không được phun lúc lúa trỗ bông sẽ làm cho hạt bị lép.

VII.7 Sâu đục thân:

Sâu đục thân có 3 loại: Sâu 2 chấm (Scirpophaga incertulas); Sâu đục thân 5 vạch (Chilopolychrysus); Sâu đục thân cú mèo (Chilosuppressalis) Sâu non đục lỗ chui vào thân lá cắn các bó mạch dẫn nhựa làm cho bông lúa khi trỗ bị bạc trắng vì lép hoàn toàn

Cách phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng để sâu không còn nơi cư trú

Xuống giống đồng loạt để tránh sâu phá tập trung, dùng đèn bẫy bướm lúc bướm ra rộ Khoảng 7 ngày khi thấy bướm xuất hiện rộ dùng Padan 4H, Basudin 10H (15 - 20kg/ha), Regent 0,3G (10kg/ha) rải lên ruộng Chú ý giữ mực nước 5 - 7cm, nước sâu quá thuốc sẽ kém hiệu lực

VII.8 Sâu phao (Nymphula depunotalis):

Sâu nở có màu trắng, đầu vàng nhạt, càng lớn thân chuyển sang mầu xanh Sâu ăn biểu bì lá thành những vệt bạc trắng và cắn lá thành những đoạn 2cm nhả tơ cuộn tròn lá thành bao sống trong đó rồi rơi xuống nước để nhờ nước đưa đẩy sang hại cây lúa khác

Cách phòng trừ: Hạ mực nước ruộng, thu dọn cỏ bờ, phun thuốc

Azodin, Basudin nồng độ 0,2%, Kinalux 25EC

Ngoài ra, trên ruộng lúa còn có sâu cuốn lá nhỏ, sâu keo, bọ trĩ, bọ xít, cần theo dõi thường xuyên trên đồng ruộng, phát hiện sâu bệnh sớm, phòng trừ kịp thời theo hướng dẫn của chuyên môn

Trang 40

Kỹ thuật gieo cấy lúa hè thu

ở Đồng bằng sông cửu long

I.2 Nhóm giống lúa ngắn ngày (thời gian sinh trưởng 90 - 100 ngày):

OM997-6, OM1570, OM2517, OM272717, OM2718, OM2514, OM4498, OM4495, MTL400, IR64, Jasmine 85, VND95-20, ST1, ST3

III Làm đất:

Tuỳ theo phương pháp sạ để áp dụng cách làm đất:

- Làm đất để sạ khô: Đất cày ải, trước khi sạ bừa xới làm đất cho thật nhỏ kết hợp với san bằng mặt ruộng Xẻ rãnh thoát nước để rửa phèn, mặn đầu mùa mưa

Ngày đăng: 23/10/2013, 12:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình lần 1 - Tổng hợp quy trình tồng lúa
Hình l ần 1 (Trang 177)
Hình kinh - Tổng hợp quy trình tồng lúa
Hình kinh (Trang 178)
I.2. Sơ đồ quy trình bảo quản mận: - Tổng hợp quy trình tồng lúa
2. Sơ đồ quy trình bảo quản mận: (Trang 426)
Sơ đồ quy trình công nghệ: - Đường - Tổng hợp quy trình tồng lúa
Sơ đồ quy trình công nghệ: - Đường (Trang 432)
Sơ đồ quy trình công nghệ sấy vải như sau: - Tổng hợp quy trình tồng lúa
Sơ đồ quy trình công nghệ sấy vải như sau: (Trang 454)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w