QUY PHẠM SẢN XUẤT CHO QUÁ TRÌNH TRỒNG LÚA 3.GMP3 Công đoạn: Bón phân - phun thuốc trừ sâu... Diệt côn trùng, vi sinh vật phá hoại cây - Thao tác cần tuân thủ: Khi bón phân và phun thuố
Trang 1ÁP DỤNG SQF 1000 TRONG QUY TRÌNH TRỒNG LÚA
(TỪ LÚC TRỒNG CHO ĐẾN KHI
CÂY CÓ LÚA)
Trang 2QUY TRÌNH TRỒNG LÚA
Gieo sạ Giống
GMP3
GMP4
Trang 3QUY PHẠM SẢN XUẤT CHO QUÁ
TRÌNH TRỒNG LÚA
1 GMP1
Công đoạn: Cày – Xơi – Cuốc
- Mục đích: đất tươi xốp
- Thao tác cần tuân thủ:
theo đúng quy cách cày
xơi đất cứng rồi cuốc
Trang 4QUY PHẠM SẢN XUẤT CHO QUÁ
TRÌNH TRỒNG LÚA
2 GMP2
Công đoạn: Gieo sạ
- Mục đích: Giúp tiết kiệm giống, dễ làm cỏ, giảm thiểu sâu bệnh
- Thao tác cần tuân thủ: Hạt giống ban đầu sẽ được gieo sạ bằng máy sạ hàng
Trang 5QUY PHẠM SẢN XUẤT CHO QUÁ
TRÌNH TRỒNG LÚA
3.GMP3
Công đoạn: Bón phân - phun thuốc trừ sâu
Trang 6- Mục đích: Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây phát triển Diệt côn trùng, vi sinh vật phá hoại cây
- Thao tác cần tuân thủ: Khi bón phân và phun thuốc trừ sâu cần thực hiện 4 đúng: đúng thuốc, đúng lượng, đúng chỗ, vào thời điểm thích hợp nhất để tránh lượng thuốc tồn trong hạt gạo
Trang 7QUY PHẠM SẢN XUẤT CHO QUÁ
TRÌNH TRỒNG LÚA
4 GMP4
- Công đoạn: làm cỏ
- Mục đích: Làm cỏ dại để phòng trừ chuột gây hại
Trang 8Bảng phân tích mối nguy cho quá trình
trồng lúa
Trang 9Bảng phân tích mối nguy cho quá trình
trồng lúa
Trang 10Bảng phân tích mối nguy cho quá trình
trồng lúa
Trang 11ÁP D NG SQF 1000 CHO ỤNG SQF 1000 CHO QUY TRÌNH THU HOẠCH
THÓC
Trang 12QUY TRÌNH THU HOẠCH THÓC
GMP1
GMP2
GMP3 GMP 4
Bó lúa Đập lúa lấy hạt Gặt lúa
Phân loại bỏ hạt lép
Lưu kho – Bảo quản Phơi nắng
Lúa ngoài đồng
Hạt thóc
Trang 13QUY TRÌNH THU HOẠCH THÓC
GMP1: Gặt lúa - Bó lúa - Đập lúa
Trang 14QUY TRÌNH THU HOẠCH THÓC
Trang 15QUY TRÌNH THU HOẠCH THÓC
GMP3: Phơi nắng
Mục đích:
- Phơi nắng để diệt sâu bọ, côn trùngï
- Làm tăng khả năng nẩy mầm của hạt
Thao tác:
- Tạo bề mặt khối hạt theo hình làn sóng.
- Cào, đảo luống và đánh luống
- Lớp hạt phơi dày khoảng 10-15 cm là thích hợp
Trang 16QUY TRÌNH THU HOẠCH THÓC
GMP4: Lưu kho, bảo quản
Mục đích:
- Đảm bảo chất lượng hạt giống
Thao tác:
- Độ ẩm của khối thóc thấp hơn độ ẩm tới hạn của
môi trường khoảng ít nhất là 2%.
- Nhiệt độ bảo quản của hạt phải dưới 35oC
Kho bảo quản
Trang 17PHÂN LOẠI THÓC
Có 2 cách
Phân loại theo số đo chiều dài hạt gạo lật
Phân loại theo tỷ số chiều dài/chiều rộng hạt gạo lật
Trang 18CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CỦA HẠT THÓC
Chỉ tiêu cảm quan:
- Màu sắc : Có màu tự nhiên của giống thóc.
- Mùi vị : Có mùi đặc trưng của thóc.
- Vị : Không có vị lạ.
- Nấm mốc : Không phát hiện nấm mốc.
CaÙc chỉ tiêu hoá lý:
Trang 19BẢNG TỔNG HỢP CÁC CCP
Tên công đoạn Mô tả mối nguy CCP
Gặt lúa - Bó lúa - Đập
lúa
Phân loại
Phơi nắng Sinh học:
* Nấm mốc, sâu mọt, côn trùng phát triển
CCP3CLưu kho, bảo quản
Trang 20BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH HACCP
? Kiểm
soát nhiệt độ, thời gian phơi sấy và độ ẩm
Đo nhiệt độ, thời gian phơi sấy và độ ẩm
Từng đợt Công nhận ở
công đoạn phơi nắng
?
Trang 21ÁP D NG SQF 2000 CHO ỤNG SQF 1000 CHO QUY TRÌNH SẢN XUẤT GẠO
Trang 22QUY TRÌNH SẢN XUẤT GẠO
Vỏ trấu, hạt non,
Xát Phân loại sản phẩm xát
Lau bóng, làm trắng Phân loại - Đóng bao
Trang 23QUY PHẠM SẢN XUẤT (GMP) CHO
QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT GẠO
STT Tên công đoạn Mục đích thao tác Các thao tác cần tuân thủ
GMP1 Gia công nước
nhiệt:
Làm ẩm – Nấu
– Sấy
-Làm vỏ trấu bị lỏng ra
năng suất xay tăng
-Làm giảm độ ẩm của hạt thóc,
-Làm tăng độ cứng của gạo tăng tỉ lệ tấm giảm
Ngâm: Thóc được ngâm nước ấm (70 oC) , 10 24 giờ, độ ẩm đạt được là 30% Sau đó gạn lấy thóc ướt
Nấu: Cho hơi nước cho đi qua khối thóc
Sấy thóc bằng máy sấy thóc kiểu “satake”, 6 vòng sấy Nhiệt độ sấy 250325 oC Thời gian sấy 15 phút /vòng Độ ẩm cuối cùng khoảng 14%
Trang 24QUY PHẠM SẢN XUẤT CHO QUÁ
TRÌNH SẢN XUẤT GẠO
STT Tên công
đoạn
Mục đích thao tác Các thao tác cần tuân thủ
GMP2 Xay Xay để bóc lớp vỏ
quả và vỏ hạt, giữ được nguyên hạ,
Gồm 2 giai đoạn xay thô và xay tinh: gạo sẽ được đưa vào 2 vòng đai quay bằng cao làm bong vỏ trấu vỏ quả và vỏ hạt bị bong
ra, giữ được nguyên hạt, giảm lượng tấm và hạt nứt
Trang 25QUY PHẠM SẢN XUẤT CHO QUÁ
TRÌNH SẢN XUẤT GẠO
STT Tên công
đoạn
Mục đích thao tác Các thao tác cần tuân
thủ
GMP3 Xát Xát gạo để loại bỏ lớp
cellulose ở măt ngoài.
Rút ngắn thời gian nấu
Gạo sau khi được bóc vỏ trấusẽ được đưa vào 1phểu xát thô có trục quay bằng đá ở giữa, do lực ma sát giữa trục vào gạo sẽ mài mòn tách cám ra khỏi gạo Tiếp đến gạo sẽ được đưa qua và 1 màng chắn bằng kim loại ở phía ngoài loại cám
Không nên xát quá kỹ
Trang 26QUY PHẠM SẢN XUẤT CHO QUÁ
TRÌNH SẢN XUẤT GẠO
STT Tên
công đoạn
Mục đích thao tác Các thao tác cần tuân thủ
GMP4 Xoa Công đoạn xoa gạo để
làm nhẵn mặt ngoài của gạo
Gạo được dẫn vào lồng lưới kim loại, lồng lưới này quay và vò gạo, vỏ lụa và cám sẽ được tách khỏi hạt gạo
Sau khi xoa tỉ lệ cám trong gạo không được quá 0.1%
Trang 27QUY PHẠM SẢN XUẤT (GMP) CHO
QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT GẠO
Phun hơi ẩm vào trong hạt
Gạo được cho vào cyclo, sau đó, cho dòng khí có các cấu tử tạo mùi đi vào silo chứa gạo Gạo sẽ hấp phụ mùi và có hương thơm
Trang 28QUY PHẠM SẢN XUẤT (GMP) CHO
QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT GẠO
STT Tên công
đoạn
Mục đích thao tác
Các thao tác cần tuân thủ
GMP6 Phân loại -
Đóng gói
Gạo được đưa qua máy phân loại hình răng cưa có kích thước đủ để chứa hạt gạo nguyên, không thể chứa những hạt gạo gãy, những hạt gạo gãy sẽ theo máng ra ngoài
Sau đó gạo sẽ được đưa qua máy phân loại có cấu tạo là con mắt quang điện để phân loại hạt gạo dựa trên khác biệt sự về màu sắc Sau đó gạo thành phẩm sẽ được định lượng, qua máy đóng bao
Trang 29BẢNG TỔNG HỢP CÁC CCP
Gia công nước nhiệt:
Làm ẩm – Nấu – Sấy
triển
Được kiểm soát bởi GMP, SSOP Xoa VSV lây nhiễm và phát
triển
Được kiểm soát bởi GMP, SSOP Lau bóng, làm trắng VSV lây nhiễm và phát
triển
Được kiểm soát bởi GMP, SSOP Phân loại - Đóng gói VSV lây nhiễm và phát
triển
Được kiểm soát bởi GMP, SSOP
Trang 30BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH HACCP
CCP Mối nguy GHTH WHAT HOW WHEN WHO HĐKP
- Nhiệt độ sấy thóc:
250325 oC
Độ ẩm cuối cùng:
14%
Thời gian sấy: 60 –
90 phút
Kiểm soát nhiệt độ, thời gian và độ ẩm của thóc sau khi sấy
Đo nhiệt độ
Đo độ ẩm
Canh thời gian
Mỗi mẻ Công
nhận ở công đoạn gia công nước nhiệt
Nếu xảy
ra sự cố ngừng
Trang 31Tiêu chuẩn hạt gạo
Màu trắng đục hay trắng trong
Không bị mốc, sâu mọt
Có mùi vị đặc trưng, không có mùi lạ
Gạo không được quá cũ
Gạo không được lẫn tạp chất, sạn, thóc, bông cỏ
Độ ẩm hạt gạo 15%
Tỉ lệ tấm 25%
Tỉ lệ hạt nguyên 70%
Tỉ lệ hat hư hỏng, vàng đen, xanh non, hạt phấn 1%
Tỉ lệ hạt sọc đỏ 2,5%
Tuỳ theo sự thoả thuận giữa các bên mà quy định mức xát cụ thể cho từng loại gạo: xát kỹ hoặc xát bình thường.
Vệ sinh lương thực: dư lượng hoá chất, vi nấm, côn trùng, sâu mọt và các vi khuẩn không vượt quá giới hạn như quy định TCVN 4733-89.