CHỈ ĐẠO CỦA BỘ TRƯỞNG TẠI HỘI NGHỊ VỀ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC “Bộ Giáo dục và Đào tạo và các trường cần rà soát, sớm công bố tiêu chuẩn thành lập trường đại học, trong đó phải có các
Trang 1THEO NHU CẦU XÃ HỘI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BAN CHỈ ĐẠO ĐÀO TẠO THEO NHU CẦU XÃ HỘI
Trang 2ĐÀO TẠO THEO NHU CẦU XÃ HỘI
1 Nhu cầu xã hội
- Nhu cầu người dân
- Nhu cầu doanh nghiệp, ngành kinh tế
- Nhu cầu của Chính phủ
2 Những nguyên nhân của đào tạo không gắn với NCXH
- Dự báo
- Nguồn lực
- Chương trình đào tạo (thiết kế, đánh giá, thực hiện, phương pháp )
- Quản lý chất lượng (nhận thức, input-based hay out-come-based, vai trò quản lý nhà nước)
- Mạng lưới đào tạo
- Liên kết và hợp tác nhà nước-nhà trường- nhà doanh nghiệp (industry)
- Khung trình độ và nghề nghiệp
- Tư vấn hướng nghiệp và vấn đề thị trường lao động
CHUẨN ĐÀO TẠO và CHUẨN ĐẦU RA?
Trang 3CHỈ ĐẠO CỦA BỘ TRƯỞNG TẠI HỘI NGHỊ VỀ
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
“Bộ Giáo dục và Đào tạo và các trường cần rà soát, sớm công bố tiêu chuẩn thành lập trường đại học, trong đó phải có các chuẩn đầu ra của quá trình đào tạo (những kiến thức, kỹ năng, thái độ, hành vi cần đạt được của sinh viên )”
Trích: Kết luận của Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Nguyễn Thiện Nhân tại Hội nghị toàn quốc về chất
lượng giáo dục đại học, ngày 05 tháng 01 năm 2008 Kết luận của Phó Thủ tướng, Bộ trưởng NguyễnThiện Nhân tại Hội nghị toàn quốc về chất lượng giáo dục đại học, ngày 05 tháng 01 năm 2008
Trang 4QUAN HỆ GIỮA TIÊU CHUẨN NGHỀ & TIÊU CHUẨN ĐÀO TẠO
Thế giới việc làm Giáo dục & Đào tạo
Năng lực cần có trong nghề
Kết quả việc làm
(employment outcomes)
Mục tiêu đào tạo
Biến thành
Tạo ra
Trang 5Nhân tố ảnh hưởng đến tiêu chuẩn đào tạo
Thị trường lao động
(tiềm năng nguồn
nhân lực có kỹ năng)
Chính sách giáo dục, môi trường chính tri, hệ thống quản lý GD&ĐT
Cơ cấu kinh tế, nhu cầu về cơ cấu trình
độ
Xã hội, truyền thống văn hoá trong đào tạo
Trang 6NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH
• Chuẩn đầu ra là gì?
• Xây dựng và thể hiện chuẩn đầu ra
• Quá trình hình thành chuẩn đầu ra
• Một số vấn đề về chuẩn đầu ra
Trang 7Chuẩn đầu ra là gì?
- Chuẩn đầu ra là sự khẳng định của những điều
kỳ vọng, mong muốn một người tốt nghiệp có khả năng LÀM được nhờ kết quả của quá trình đào tạo (Jenkins and Unwin)
- Chuẩn đầu ra là lời khẳng định của những điều
mà chúng ta muốn sinh viên của chúng ta có khả năng làm, biết, hoặc hiểu nhờ hoàn thành một khóa đào tạo (Univ New South Wales, Australia)
Trang 8Chuẩn đầu ra là gì?
- “Chuẩn đầu ra là sự khẳng định sinh viên tốt nghiệp làm được những gì và kiến thức, kỹ năng, thái độ hành vi cần đạt được của sinh viên” (GS Nguyễn Thiện Nhân).
- Chuẩn đầu ra là lời khẳng định về điều mà một sinh viên cần biết, hiểu và có khả năng làm được khi kết thúc
chương trình học tập.
Chương trình học tập có thể là một giờ học, một mô đun hay
học phần hoặc toàn bộ một khóa học.
Chuẩn đầu ra cần không đơn giản là một “danh sách của những mong muốn” về điều mà một sinh viên có năng lực để làm khi hoàn tất chương trình học tập
Chuẩn đầu ra cần mô tả đơn giản và rõ ràng
Chuẩn đầu có thể đánh giá được
Trang 9Learning outcomes:
Statements of what a learner is expected to know,
understand and/or be able to demonstrate after completion
second cycle programme Learning outcomes specify the
minimum requirements for award of credit
• Desired learning outcomes can be formulated.
[Learning outcomes are formulated by academic staff]
Tuning definitions
Trang 10CHÚ Ý
- Chuẩn đầu ra nhấn mạnh vào người học
- Nhấn mạnh đến khả năng người học làm
được việc gì đó
Nếu nhấn mạnh vào dạy
học lấy thầy làm trung tâm –
thường sử dụng động từ
thể hiện dự định giáo viên
và từ thường dùng là biết,
hiểu hoặc làm quen với
Nhấn mạnh đầu ra, tập trung vào những điều chúng ta muốn sinh viên
có khả năng để làm và thường sử dụng những động từ như: liệt kê, gọi tên, phân tích, tính toán, thiết kế v.v…
Trang 11Cách ti p c n l y ng ế ậ ấ ườ ọ i h c làm trung tâm
Giáo viên làm trung tâm
- Giáo viên hành động như là người
cung cấp thông tin một chiều, định
hướng quá trình học và kiểm soát sự
tiếp cận thông tin của người học
- Sinh viên được xem như “cái thùng
rỗng”, việc học được xem như là quá
trình bổ sung thêm (không có sàng
lọc)
- Giảng dạy thích hợp với học sinh
“trung bình” và mọi người đều học với
cùng một tốc độ.
Người học làm trung tâm
- Học sinh tích cực, thông tin gắn với khái niệm và tri thức (Erikson, 1984)
- Học sinh học theo các cách học khác nhau
- Học tập là quá trình năng động, tích cực
và thôi thúc tìm tòi hiểu biết
- Học sinh kiến tạo nên tri thức cho chính bản thân thông qua trao đổi, giao tiếp, phản ánh các nội dung, ý tưởng, những vấn đề quan tâm…
“D y h c l y giáo viên làm trung tâm gi ng nh s nh i nhét th c ph m vào trong d ạ ọ ấ ố ư ự ồ ự ẩ ạ
dày c a ai đó, thi u s ch bi n, ph i h p và không quan tâm đ n ng i đ c n có ủ ế ự ế ế ố ợ ế ườ ượ ă
Trang 12CHUẨN ĐẦU RA – ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuẩn đầu ra có thể giúp cho:
- Đổi mới phương pháp học tập tập trung vào người học mà không phải giáo viên
- Khắc phục một số vấn đề tồn tại gắn với cách truyền thống coi trọng đầu vào trong phát triển chương trình đào tạo, giảng viên dạy những gì mà mình có, nhà trường cung cấp dịch vụ giáo dục có đến đâu thì làm đến đó
- Có tác dụng tốt đối với mối quan hệ Dạy-Học-Đánh giá do đó việc thiết kế chương trình đào tạo sẽ gắn với nhu cầu hơn
- Hỗ trợ công tác đảm bảo chất lượng và hình thành các chuẩn đào tạo
- Người học và doanh nghiệp có lợi – đào tạo, tuyển dụng, bồi dưỡng, đánh giá
người lao động, tiến bộ nghề nghiệp;
- Cùng với tín chỉ có thể tạo ra “đồng tiền chung” –”common currency” gắn kết giáo dục nghề nghiệp với giáo dục đại học tạo điều kiện học liên thông và học suốt đời
- 10/23/13Công nhận văn bằng lẫn nhau Chuẩn đầu ra là đòi hỏi để công nhận tín chỉ 12
Trang 13Quan niệm của Châu Âu:
Chuẩn đầu ra là những đơn nguyên “xây dựng” quá trình cải cách giáo dục Bologna
Trang 14Ý nghĩa và giá trị
Đối với cán bộ giảng dạy
1 Làm cơ sở để thiết kế nội dung dạy học,
2 Thiết kế chiến lược dạy học và thực hiện,
3 Chọn lựa phương pháp,, công cụ đánh giá thích hợp, hiệu quả
4 Phấn đấu để đáp ứng với yêu cầu chuẩn đầu ra cho học sinh, sinh
viên……
Trang 15Ý nghĩa và giá trị
Đối với sinh viên
1 Biết được điều gì mình cần đạt được một cách khá chi tiết (làm được
gì?).
2 Sinh viên biết để lựa chọn ngành nghề đào tạo (tuyển sinh)
3 Học tập và rèn luyện theo các chuẩn đầu ra
4 Hướng dẫn sinh viên và giúp sinh viên chuẩn bị thi kiểm tra.
5 Cơ hội việc làm của sinh viên,
6 …
Trang 16
Ý nghĩa và giá trị
Đối với doanh nghiệp
1 Biết nguồn tuyển dụng theo nhu cầu
2 Tuyển dụng hiệu quả theo chuẩn
đầu ra
3 Đánh giá khả năng cung ứng nhân
lực để có quyết định đầu tư
4 Xây dựng đối tác với cơ sở đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực…
Đối với cơ sở đào tạo
1 Marketing ngành học
2 Theo dõi đánh giá giảng viên,
performance của các khoa và của trường
3 Tăng cường khả năng hợp tác với
doanh nghiệp, đổi mới chương trình đào tạo
4 Nâng cao chất lượng hiệu quả đào
tạo, đào tại theo tín chỉ, liên thông, kiểm định…
Trang 17TÓM LẠI
1 Chuẩn đầu ra quan tâm đến triển vọng của sinh viên.
2 Chú ý đến thời điểm cuối khóa đào tạo, cuối mỗi học
phần, cuối mỗi bài giảng về điều gì sinh viên có khả
năng làm được và hiểu biết được khi kết thúc chương trình
Trang 182 CÁCH XÂY DỰNG CHUẨN
ĐẦU VÀ THỂ HIỆN RA
Trang 192 Rà soát và hoàn thiện lại mục tiêu đào tạo của ngành đào tạo theo
- Liệt kê những công việc chính mà một sinh viên tốt nghiệp có khả
năng làm (làm được gì?)
- Viết lại mục tiêu đào tạo theo chuẩn
3 Rà soát nội dung đào tạo, phương pháp dạy và thi kiểm tra đánh giá
4 Điều kiện để đảm bảo thực hiện chuẩn đầu ra (lộ trình, nguồn lực…)
Trang 20Benjamin Bloom (1913 – 1999)
- Xem học tập là một quá trình mà chúng ta hình thành hiểu biết,
năng lực nhờ quá trình học tập trước đó để phát triển lên một mức cao hơn
- Đã thực hiện nghiên cứu phát triển các cấp độ của hoạt động tư
duy trong quá trình học tập (PhD năm 1942)
- Hình thành nên các cấp độ tư duy từ đơn giản như nhớ lại sự kiện ở mức thấp nhất đến năng lực đánh giá ở mức cao nhất.
Trang 21PHÂN LOẠI CÁC MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA BLOOM
- Phân loại của Bloom (1956) được dùng phổ biến
để diễn đạt các chuẩn đầu ra.
- Phân loại này thể hiện quá trình phức tạp tăng
dần điều mà ta muốn sinh viên đạt được
- Làm cơ sở để xây dựng cấu trúc chuẩn đầu ra
- Sử dụng dạng thức động từ phản ánh mức độ
phức tạp tăng dần của nhận thức, kỹ năng và
thái độ
Trang 225 Tổng hợp
6 Đánh giá
Trang 23- Miền này được gọi là miền “nhận thức” hoặc miền “Tư duy” liên quan đến quá trình tư duy, suy nghĩ
- Bloom khuyến cáo những động từ nào đó có thể đặc trưng khả năng của con người về quá trình nhận thức
- Những động từ đó là chìa khóa để viết chuẩn đầu ra
Trang 241 Biết – là khả năng nhớ lại các sự kiện
mà không nhất thiết phải hiểu chúng
Các động từ thường dùng:
Bố trí, thu thập, định nghĩa, mô
tả, kiểm tra, nhận biết, xác định, gọi tên, phác thảo, trình bầy, tường thuật, trích dẫn, ghi chép, nhắc lại, tái tạo, cho
Trang 25VÍ DỤ: BIẾT
Kể tên các địa danh nổi tiếng ở Quảng Ninh
Xác định những biểu hiện đạo đức của nghiên cứu khoa học
Mô tả sự hoạt động của động cơ điện 3 pha xoay chiều
Liệt kê những tiêu chí khi thử nghiệm động cơ điện một
Trang 262 Hiểu biết- là khả năng để hiểu và
diễn giải thông tin đã thu nhận được
Liên kết, thay đổi, phân loại, làm rõ, kiến tạo, phân biệt tương phản, biến đổi, change, giải mã, bảo vệ, mô tả, làm khác biệt, thảo luận, lượng giá, giải thích, thể hiện, mở rộng, khái quát hóa, minh họa, suy luận, dự báo, báo cáo, lực chọn, giải quyết, chuyển đổi, tái khẳng định, xem xét…
1 Biết
2 Hiểu
3 Áp dụng, 4.Phân tích
5 Tổng hợp
6 Đánh giá
Trang 27Ví dụ: Hiểu biết
Phân biệt sự khác nhau giữa luật dân sự và luật hình sự
Xác định những đặc trưng của thương mại điện tử
Thảo luận tình hình tăng trưởng và việc làm.
Dịch được tài liệu hướng dẫn kỹ thuật sang tiếng Việt
Giải thích nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong
4 kỳ
Giải quyết những hỏng hóc thông thường trong bộ điều khiển máy tiện CNC
Trang 281 Biết
2 Hiểu
3 Áp dụng, 4.Phân tích
5 Tổng hợp
6 Đánh giá
Trang 30so sánh, phân biệt tương phản, xác định, phân biệt, thực nghiệm, điều tra, khảo sát, chỉ ra, chia nhỏ,
test suy luận
1 Biết
2 Hiểu
3 Áp dụng, 4.Phân tích
5 Tổng hợp
6 Đánh giá
Trang 31VÍ DỤ: PHÂN TÍCH
• Phân tích hoạt động của thiết bị đóng cắt điện.
• So sánh và rút ra nhận xét mô hình kinh doanh điện tử dân dụng
• Phân tích tác động kinh tế và môi trường đối với quá trình sản xuất
năng lượng hạt nhân
• Xác định nguyên nhân và lượng hóa những sai lệch trong thiết bị đo
lường
• So sánh những điểm mới của Luật giáo dục 1998 và Luật giáo dục
2005
Trang 33VÍ DỤ: TỔNG HỢP
• Tổng hợp những vấn đề ảnh hưởng đến quá trình quản lý chất
lượng
• Đề xuất được những giải pháp đối với vấn đề quản lý năng lượng
• Tích hợp những khái niệm của các quá trình cấy ghép gen ở thực
vật và động vật
• Tóm tắt nguyên nhân và hậu quả của cách mạng tháng 10 Nga.
• Tổ chức chương trình markeing hiệu quả
Trang 35VÍ DỤ: ĐÁNH GIÁ
• Đánh giá tầm quan trọng của giao dịch điện tử
trong hoạt động kinh doanh
• Đánh giá chiến lược marketing đối với mô hình
kinh doanh điện tử
• Đánh giá vai trò của hướng nghiệp đối với công
tác phân luồng học sinh.
• Đánh giá hiệu quả thay đổi nhiệt ở động cơ với
các phương pháp làm mát khác nhau…
• Tóm tắt những đóng góp chính của Faraday đối
với ngành vô tuyến điện
Trang 36sẵn sàng tiếp nhận thông tin
Tham gia tích cực vào việc học tập cam kết, trung thành với giá trị
So sánh, tổng hợp các giá trị Tích hợp niềm tin,tư tưởng và thái độ
Trang 37Những động từ thường dùng cho miền tình cảm
Trang 38VÍ DỤ CHUẨN ĐẦU RA VỀ THÁI ĐỘ
• Chấp nhận nhu cầu tiêu chuẩn đạo đức chuyên môn
• Tôn trọng nhu cầu bảo vệ bí mật trong quan hệ với đối
tác kinh doanh
• Sẵn sàng phục vụ khách hàng
• Thái độ cởi mở, thân tình với khách hàng
• Thái độ thiện chí giải quyết mâu thuẫn
• Tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
• Tham gia tích cực vào giờ giảng
Trang 39MIỀN VẬN ĐỘNG (“Doing”):
Liên quan đến sự phối hợp giữa não bộ và các cơ bắp Những động từ như: uốn, bẻ, cầm, cắt, vận hành, thực hiện, trình diễn, giót, đổ, chạy, nhảy, múa
Trang 40 Tránh sử dụng động từ “biết”, “hiểu”, “để làm quen với”
Tránh dùng những động từ chung chung như “nắm vững”, “nắm được”, “biết”,
“hiểu”, “nhận thức”, “giác ngộ”,do không đánh giá được
Trang 41Kiểm tra việc biên soạn chuẩn đầu ra cho mỗi
học phần
Mỗi chuẩn đầu ra đã bắt đầu bằng một động từ
chủ động chưa?
Liệu ta đã tránh được những từ ngữ chung
chung như “nắm được”, “nắm vững ””làm quen với ” ?
Liệu ta đã sử dụng phân loại của Bloom để biên
soạn chuẩn đầu ra?
Chuẩn đầu ra có thể quan sát và đo lường đánh
giá được?
Liệu tất cả các chuẩn đầu ra của module hay
học phần phù hợp với mục tiêu chung?
Trang 42Những chú ý khi viết chuẩn đầu ra
Chuẩn đầu ra phải diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu để sinh
viên, các giảng viên và những chuyên gia đánh giá
bên ngoài có thể hiểu được
Khi viết cần chú ý tập trung vào những gì mà mình
muốn sinh viên có khả năng thể hiện được khi hoàn
tất học phần hoặc toàn bộ chương trình
Cần có chuyên gia đến từ doanh nghiệp để tham gia
tư vấn trong Hội đồng tư vấn chương trình đào tạo
Tham khảo chuẩn đầu ra nhờ “Google”!!!!
Trang 43Đánh giá việc soạn thảo chuẩn đầu ra?
Nguyên t c ắ S M A R C
• It is Specific.= cụ thể
• It is Measurable = đo được
• It is Actionable = có thể hành động được để thu thập bằng chứng
• It is Relevant = gắn kết
• It is Communicated.= dễ hiểu
Trang 44Chuẩn đầu ra xác định mức độ đạt được của quá trình nhận
thức PHÂN LOẠI CỦA BLOOM
1 Đánh giá Để phán quyết hoặc kết luận chất lượng dựa trên giá
trị, suy luận logic hoặc qua sử dụng
2 Tổng hợp Tạo ra cái mới nhờ tích hợp ý tưởng vào trong một giải
pháp, đề xuất một bản kế hoạch hành động, hình thành
tù những vấn đề, ý tưởng khác nhau
3 Phân tích Xác định cấu trúc tổ chức của cái gì đó, xác định các
phần tử, quan hệ, nguyên tắc tổ chức
4 Áp dụng Áp dụng kiến thức và hiểu biết cho một tình huống mới,
giải quyết vấn đề mới
5 Hiểu Hiểu, giải thích, giải nghĩa, so sánh
6 Biết Biết sự kiện, địa danh, tên người, khái niệm, thủ tục
Trang 45KINH NGHIỆM
1 Cần có chuyên gia ngoài doanh nghiệp tham gia xây dựng và
điều chỉnh chuẩn đầu ra cũng như nội dung chương trình
2 Chuẩn đầu ra không phải là bất biến cần điều chỉnh theo nhu cầu
thị trường lao động
3 Hãy sử dụng “Google” để hoàn thiện mục tiêu đào tạo dưới dạng
chuẩn đầu ra hãy thử làm theo
Trang 46KINH NGHIỆM!!!!!!
Ví dụ đào tạo trình độ cao đẳng Kỹ thuật điện
• Tra thuật ngữ: “electrical engineering” trong Google.com
• Tìm trong kết quả: “learning outcome”
• Bạn sẽ thấy: Electrical Engineering Technology Program và b m vào ấ
• Bạn đã vô website của Amerian’s Job Bank tại
http://www.jobbankinfo.org/
Trang 47Ví dụ về chuẩn đầu ra của chương trình cao đẳng công
nghệ kỹ thuật điện
CĐR 1: sinh viên có khả năng áp dụng các lý thuyết về toán học, khoa
học ứng dụng để làm các tính toán kỹ thuật, giải quyết các bài toán
kỹ thuật thường gặp trong công việc
CĐR 2: sinh viên chứng minh khả năng xác định vấn đề và giải một
cách sáng tạo các bài toàn kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật điện
CĐR 3: sinh viên có khả năng làm các bài thực hành ở phòng thí
nghiệm, đo lường, vận hành thiết bị kỹ thuật, kiểm tra kết quả thí nghiệm và làm báo cáo kết quả thí nghiệm, đưa ra nhận xét để cải thiện kết quả
CĐR 4: sinh viên có khả năng sử dụng các công cụ hiện đại để giải
các bài toán kỹ thuật như sử dụng máy tính khoa học, máy tính và các phần mềm thích hợp