1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 30-HH9

2 185 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vị trí tương đối của hai đường tròn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 592,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN I.. Mục tiêu: - Học sinh nắm được ba vị trí tương đối của hai đường tròn.. Nêu các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn?. - Có ba vị trí tươ

Trang 1

Tuần 15 Tiết: 30 Ngày soạn:

§7 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN

I Mục tiêu:

- Học sinh nắm được ba vị trí tương đối của hai đường tròn

- Nắm được tính chất của đường nối tâm

- Vận dụng vào giải bài tập trong SGK

II Chuẩn bị:

* GV: Thước, êke, phấn màu, com pa

* HS: Thước, êke, com pa

III Tiến trình bài dạy:

* Ổn định lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)

? Nêu các vị trí tương đối

của đường thẳng và đường

tròn?

- Có ba vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn:

+ Cắt nhau + Tiếp xúc + Không giao nhau

Hoạt động 2: Ba vị trí tương đối của hai đường tròn (15 phút)

- Cho học sinh thảo luận

để trả lời ?1

? Vậy hai đường tròn phân

biệt có thể có bao nhiêu

điểm chung?

? Hai đường tròn có hai

điểm chung được gọi là

gì?

- GV ghi bảng và giới

thiệu giao điểm, dây chung

cho học sinh

? Hai đường tròn có một

điểm chung được gọi là

gì? Điểm chung được gọi

là gì?

- GV vẽ hình và giới thiệu

các trường hợp tiếp xúc

? Hãy vẽ các trường hợp

hai đường tròn không có

điểm chung?

? Hai đường tròn không có

điểm chung được gọi là

gi?

- Trả lời: Nếu có ba điểm chung thì các điểm của hai đường tròn sẽ trùng nhau

- Có 2 điểm chung, 1 điểm chung hoặc không có

- Hai đường tròn cắt nhau

- Hai đường tròn tiếp xúc nhau Điểm chung là tiếp điểm

- Học sinh thực hiện

- Hai đường tròn không giao nhau.

1 Ba vị trí tương đối của hai đường tròn

* Hai đường tròn có hai điểm chung được

gọi là hai đường tròn cắt nhau.

- Hai điểm chung A, B gọi là hai giao điểm AB gọi là dây chung

* Hai đường tròn chỉ có một điểm chung

được gọi là hai đường tròn tiếp xúc nhau.

- Điểm chung A gọi là tiếp điểm.

* Hai đường tròn không có điểm chung

được gọi là hai đường tròn không giao nhau.

Trang 2

Tuần 15 Tiết: 30 Ngày soạn:

Hoạt động 3: Tính chất đường nối tâm (13 phút)

- GV đưa bảng phụ có vẽ

hình giới thiệu về đường

nối tâm, đoạn nối tâm và

trục đối xứng của hình

?! Yêu cầu học sinh thực

hiện bài tập ?2 theo nhóm

- GV nhận xét kết quả làm

bài tập của các nhóm

? Qua kết quả bài tập ?2

em rút ra được kết luận

gì?

! Đó chính là nội dung

định lí GV yêu cầu một

học sinh đọc lại định lí

trang 119 SGK

? Làm bài tập ?3

- Quan sát và ghi bài

- Thực hiện nhóm ?2

a (H.85) Vì OO' là trục đối xứng nên OO' đi qua trung điểm AB và vuông góc với AB

b (H.86) Điểm A nằm trên đường nối tâm OO'

- Hai đường tròn cắt nhau thì hai giao điểm đối xứng nhau qua đường nối tâm Nếu tiếp xúc thì tiếp điểm nằm trên đường nối tâm

- Trình bày bảng

a (O) và (O') cắt nhau

b Vì ∆ABC nội tiếp nửa đường tròn nên AB⊥BC

Mà OI⊥AB nên OO'//BC

- Dễ thấy, OO'//BD nên

C, B, D thẳng hàng

2 Tính chất đường nối tâm

(O) và (O') là hai đường tròn không đồng

tâm Đường thẳng OO' là đường nối tâm, đoạn thẳng OO' gọi là đoạn nối tâm

Đường nối tâm là trục đối xứng của hình

Định lí: (SGK)

?3

Hoạt động 4: Củng cố (10 phút)

- Cho học sinh làm bài tập

33 trang 119 SGK

(Yêu cầu một học sinh

trình bày bảng GV nhận

xét bài làm)

- Trình bày bảng Xét ∆AOC và ∆AO'D có:

O'D O'A= nên ∆AOC ∆AO'D Suy ra: OC // O'D

Bài tập 33 trang 119 SGK

Xét ∆AOC và ∆AO'D có:

O'D O'A= nên ∆AOC ∆AO'D Suy ra: OC // O'D

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Bài tập về nhà: 34 trang 119 SGK

- Chuẩn bị bài mới “Vị trí tương đối của hai đường tròn (tiếp theo)”

Ngày đăng: 23/10/2013, 10:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  giới  thiệu  về   đường - Tiết 30-HH9
nh giới thiệu về đường (Trang 2)
w