1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án văn 12 ( tuần 1,2,3,4 )

116 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 225,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁT QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG 8 NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức : a Nhận biết:Nêu được hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hóa của giai đoạn VHNêu được chủ đề, những thành tựu của các thể loại qua các chặng đường phát triển. b Thông hiểu:Ảnh hưởng của hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hóa đến sự phát triển của văn học.Những đóng góp nổi bật của giai đoạn văn học 4575,75 đến hết XX. Lý giải nguyên nhân của những hạn chế cVận dụng thấp:Lấy được những dẫn chứng để chứng minh. dVận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về hoàn cảnh lịch sử xã hội ra để lí giải nội dung,nghệ thuật của tác phẩm văn học. 2. Kĩ năng : a Biết làm: bài đọc hiểu về văn học sử b Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài nghị luận về văn học sử 3.Thái độ, phẩm chất a Thái độ: Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản, hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về văn học sử b Phẩm chất:Hình thành phẩm chất: yêu nước, có tinh thần yêu văn hoá dân tộc 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thu thập thông tin liên quan đến giai đoạn văn học từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX.. Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX. Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cỏ nhân về giai đoạn văn học. Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học của giai đoạn này Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX so với các giai đoạn khác. Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. II. Hình thức dạy học : DH trên lớp. III. Chuẩn bị của Giáo viên và học sinh 1. Giáo viên: Phương tiện, thiết bị: + SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học. + Máy tính, máy chiếu, loa... PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi 2. Học sinh: Sách Giáo khoa, bài soạn.

Trang 1

Tiết PPCT 1: TC1 : Ngày soạn: 6/9/2020

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố, khắc sâu kiến thức tiếng Việt, tập làm văn liên quan đến phần Đọc – hiểu.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài Đọc – hiểu.

3 Thái độ, phẩm chất:

a Thái độ:Có nhận thức, tư tưởng, thái độ và hành động đúng đắn trước những hiện tượng đời sống hằng ngày

b Phầm chất: Rèn luyện tính chăm chỉ

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực tư duy, phân tích, tiếp nhận văn bản, cảm thụ, thưởng thức văn bản

II HÌNH THỨC DẠY HỌC : DH trên lớp.

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Giáo án; SGK, SGV.

2 Học sinh:

Trang 2

- Ôn lại các kiến thức về đọc-hiểu trước ở nhà.

3 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, thực hành.

IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

A Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi cho hs.

- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình.

+ Ổn định tổ chức

+ Kiểm tra bài cũ: Kể tên các phương thức biểu đạt?

B Giới thiệu bài mới: Đọc- hiểu là một phần không thể thiếu trong cấu trúc đề thi Ngữ văn Khối lượng

kiến thức đọc-hiểu khá nhiều và trải rộng ở tất cả các phân môn Tiếng Việt, văn học, làm văn Rèn

luyện kĩ năng đọc hiểu vì vậy là một nội dung kiến thức quan trọng trong quỏ trình học bộ mụn Ngữ

văn Tiết học hôm nay chúng ta sẽ củng cố và thực hành một số nội dung đọc- hiểu văn bản

B.Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: HDHS Củng cố kiến thức.

- Mục tiêu: Củng cố một số kiến thức cơ bản về đọc-hiểu văn bản

- Phương pháp: Đàm thoại , thuyết trình, thảo luận.

1.1 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

- Khái niệm: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mangtính nghi thức, dùng để thông tin ,trao đổi ý nghĩ, tình cảm….đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống

- Đặc trưng:

Trang 3

+ Giao tiếp mang tư cách cá nhân.

+ Nhằm trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè, hàng xãm, đồng nghiệp

- Nhận biết:

+ Gồm các dạng: Chuyện trò, nhật kớ, thư từ

+ Ngôn ngữ: Khẩu ngữ, bình dị, suồng só, địa phương

1.2.Phong cách ngôn ngữ khoa học:

- Khái niệm : Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học

+ Là phong cách ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu

- Đặc trưng+ Chỉ tồn tại chủ yếu ở môi trường của những người làm khoa học

+ Gồm các dạng: khoa học chuyên sâu; Khoa học giáo khoa; Khoa học phổcập

+ Có 3 đặc trưng cơ bản: (Thể hiện ở các phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ,câu, đọan văn,văn bản)

a/ Tính khái quát, trõu tượng

Trang 4

1.4 Phong cách ngôn ngữ chính luận:

- Khái niệm: Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong những văn bản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng của đời sống, đặc biệt trong lĩnh vực chính trị, xã hội

- Mục đích: Tuyên truyền, cổ động, giáo dục, thuyết phục người đọc, người nghe để có nhận thức và hành động đúng

- Đặc trưng: Phong cách ngôn ngữ hành chính có 2 chức năng:

+ Chức năng thông báo: thể hiện rõ ở giấy tờ hành chính thông thường.VD: Văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy khai sinh, hóa đơn, hợp đồng,…+ Chức năng sai khiến: bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật, vănbản của cấp trên gửi cho cấp dưới, của nhà nước đối với nhân dân, của tập thể với các cá nhân

1.6 Phong cách ngôn ngữ báo chí:

- Khái niệm: Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dựng để thông báo tin tức thời

Trang 5

GV: ? Có mấy loại phương thức biểu

đat? Nêu khái niệm, đặc trưng của

Một số thể loại văn bản báo chí:

+ Bản tin: Cung cấp tin tức cho người đọc theo 1 khuôn mẫu: Nguồn tin- Thời gian- Địa điểm- Sự kiện- Diễn biến-Kết quả

+ Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện, miêu tả bằng hình ảnh, gíup người đọc có 1 cái nhân đầy đủ, sinh động, hấp dẫn

+ Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật, dân dó, thường mang sắc thái mỉa mai, châm biếm nhưng hàm chứa 1 chính kiến về thời cuộc

2 Phương thức biểu đạt và kiểu văn bản 2.1 Tự sự (kể chuyện, tường thuật):

- Khái niệm: Tự sự là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức trình bày 1 chuỗi các sự việc, sự việc này đẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa

2.3 Biểu cảm: Là bộc lộ tình cảm, cảm xỳc của mình về thế giới xung

Trang 6

2.4 Nghị luận: Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải, trái,

đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thỏi độ của người nói, người viết

2.5 Thuyết minh: Được sử dụng khi cần cung cấp, giới thiệu, giảng giải

những tri thức về 1 sự vật, hiện tượng nào đó cho người đọc , người nghe

- Đặc trưng:

a Các luận điểm đưa ra đúng đắn, rõ ràng, phự hợp với đề tài bàn luận

b Lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục, chính xác, làm sáng tỏ luận điểm

c Các phương pháp thuyết minh :+ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích

+ Phương pháp liệt kê

+ Phương pháp nêu ví dụ , dùng con số

- Văn bản này qui định, ràng buộc mối quan hệ giữa các tổ chức nhà nước với nhau, giữa các cá nhân với nhau trong khuôn khổ hiến pháp và các bộ luật văn bản pháp lý dưới luật từ trung ương tới địa phương

Trang 7

*Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn

thương và còn phụ thuộc Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng Tuổi chúng phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhân, thu nhận thêm

những kinh nghiệm mới”.

* Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

( Trả lời: Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận).

* Bài tập 2:

“Dịch bệnh E-bô-la ngày càng trở thành “thách thức” khó hóa giải Hiện đó có hơn 4000 người tử

vong trong tổng số hơn 8000 ca nhiễm vi rút E-bô-la Ở năm quốc gia Tây Phi Hàng nghỡn trẻ em rơi vào cảnh

mồ côi vì E-bụ-la Tại sao Li-bờ-ri-a, cuộc bầu cử thượng viện phải hủy do E-bô-la “tác quái”

Với tinh thần sẻ chia và giúp đỡ năm nước Tây Phi đang chỡm trong hoạn noạn, nhiều quốc gia và các

tổ chức quốc tế đó gửi những nguồn lực quý bỏu với vựng dịch để giúp đẩy lùi “bóng ma” E-bô-là, bất chấp nhưng nguy cơ có thể xảy ra.

Mĩ đó quyết định gửi 4000 binh sĩ, gồm các kĩ sư, chuyên gia y tế, hàng loạt nước ở Châu Âu, Châu Á và Mĩ-la-tinh gửi trang thiết bị và hàng nghỡn nhân viên y tế tới khu vực Tây Phi Cu-ba cũng gửi hàng trăm

chuyên gia y tế tới đây.

Trong bối cảnh chưa có vắc xin điều trị căn bệnh E-bô-la, việc cộng đồng quốc tế không “quay lưng” với vùng lừi dịch ở Tõy Phi, tiếp tục gửi chuyên gia và thiết bị tới đây để dập dịch không chỉ là hành động mang tính nhân văn, mà còn thắp lên tia hi vọng cho hàng triệu người Phi ở khu vực này”.

(Dẫn theo nhân dân.Com.vn)

Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

(Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ báo chí)

Bài tập 3: “ Nhà di truyền học lấy một tế bào của các sợi tóc tìm thấy trên thi thể nạn nhân từ nước bọt dính

trên mẩu thuốc lá Ông đặt chúng vào một sản phẩm dùng phá hủy mọi thứ xung quanh DNA của tế bào.Sau đó, ông tiến hành động tác tương tự với một số tế bào máu của nghi phạm.Tiếp đến, DNA được chuẩn bị đặc biệt để tiến hành phân tích.Sau đó, ông đặt nó vào một chất keo đặc biệt rồi truyền dòng điện qua keo Một vài tiếng sau, sản phẩm cho ra nhân giống như mó vạch sọc ( giống như trên các sản phẩm chúng ta mua) có thể nhân

Trang 8

thấy dưới một bóng đèn đặc biệt Mó vạch sọc DNA của nghi phạm sẽ đem ra so sánh với mó vạch của sợi tóc tìm thấy trên người của nạn nhân”.

( Nguồn : Le Ligueur, 27 tháng 5 năm 1998)

* Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

( Trả lời: Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ khoa học).

Bài tập 4 :Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

…Còn xa lắm mới đến cái thác dưới Nhưng đó thấy tiếng nước réo gần mãi lại, rộo to mãi lên Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo Thế rồi nó Rèng lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa Rừng vầu, Rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông Rừng lửa, Rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng Tới cái thác rồi Ngoặt khóc sông lượn, thấy sóng bọt đó trắng xoỏ cả chõn trời đá Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sụng, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quóng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hũn bốn nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền Mặt hũn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hũn nào cũng nhăn nhóm méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này.

(Trớch Tuỳ bút Người lái đò Sông Đà -Nguyễn Tuân)

Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính?

(Trả lời: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là Miêu tả).

Bài tập 5: “ Hắn về lần này trông khác hằn, mới đầu chẳng ai biết hắn là ai Trông đặc như thằng săng đá!

Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai con mắt gườm gườm trong gớm chết! Hắn mặt cái quần nái đen với áo tây vàng Cái ngực phanh, đầy những nét chạm trổ rồng phượng

với một ông tướng cầm chựy, cả hai cánh tay cũng thế Trông gớm chết! ( Chí Phèo– Nam Cao )

Hãy chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn trên ?

(Trả lời: Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn trên là: tự sự, Miêu tả, biểu cảm).

Bài tập 6: “Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo

những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân phong kiến.

Muốn được như thế thì thầy Giáo, học trò và cỏn bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa”

Trang 9

(Hồ Chí Minh – Về vấn đề giáo dục)

Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

( Trả lời: Đoạn văn trên được viết theo phương thức nghị luận)

Bài tập 7:

Đò lên Thach Hãn ơi chèo nhẹ

Đáy sông còn đó bạn tôi nằm.

Có tuổi hai mươi thành sóng nước

Vỗ yên bờ mãi mãi ngàn năm.

(Lê Bá Dương, Lời người bên sông)

Phương thức biểu đạt chủ yếu trong đoạn thơ là phương thức nào?

(Phương thức biểu đạt chủ yếu trong đoạn thơ là biểu cảm)

D Hoạt động ứng dụng

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức nêu nội dung bài học.

- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận.

- Thời gian: 2p

Phân biệt các phong cách ngôn ngữ và các PTBĐ

E Hoạt động tìm tũi mở rộng, dặn dò:

- Mục tiêu: Gíup học sinh mở rộng kiến thức.

- Phương pháp: Tư duy

- Thời gian: 3p

- Tiết sau: TC 2: Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu( tiếp)

Trang 10

Tiết PPCT 2 : TC2 : Ngày soạn: 6/9/2020

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN( TIẾP)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố, khắc sâu kiến thức tiếng Việt, tập làm văn liên quan đến phần Đọc – hiểu.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài Đọc – hiểu.

3 Thái độ, phẩm chất:

a Thái độ:Có nhận thức, tư tưởng, thái độ và hành động đúng đắn trước những hiện tượng đời sống hằng ngày

b Phẩm chất: Rèn luyện

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực tư duy, phân tích, tiếp nhận văn bản, cảm thụ, thưởng thức văn bản

II HÌNH THỨC DẠY HỌC : DH trên lớp.

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

Trang 11

- Giáo án; SGK, SGV.

2 Học sinh:

- Ôn lại cac kiến thức về đọc-hiểu trước ở nhà

3 Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, thực hành.

IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

A Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi cho hs.

- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình.

+ Ổn định tổ chức+ Kiểm tra bài cũ: Phân biệt các phong cách ngôn ngữ?

B Giới thiệu bài mới: Ở tiết trước chúng ta đó củng cố và thực hành một số bài tập về phong cách chức

năng ngôn ngữ và các phương thức biểu đạt Tiết học hôm nay chúng ta sẽ chú trọng vào phần thực hành

các bài tập đọc-hiểu cụ thể.

B.Hình thành kiến thức mới.

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh ôn tập các dạng câu hỏi thường gặp

- Mục tiêu: Củng cố một số dạng câu hỏi cơ bản về đọc-hiểu văn bản

- Phương pháp: Đàm thoại , thuyết trình, thảo luận.

- Thời gian: 10p

GVđưa ra các dạng câu hỏi

thường gặp trong phần đọc-

hiểu

I Ôn tập các dạng câu hỏi thường gặp:

1 Câu hỏi 1: Dạng câu hỏi nhận biết: hỏi thể thơ, PTBĐ, PCNN

2 Câu hỏi 2: Dạng câu hỏi thông hiểu: Hỏi hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp nghệ thuật.

3 Câu hỏi 3: Dạng câu hỏi thông hiểu: Yêu cầu nêu suy nghĩ về một vấn đề, câu nói đặt ra từ ngữ liệu.

4 Câu hỏi 4: Dạng câu hỏi vận dụng: yêu cầu học sinh nêu quan điểm riêng về vấn đề được đưa ra từ ngữ liệu

C Hoạt động luyện tập.

Trang 12

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức.

- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, thực hành

- Thời gian: 20p

? Hệ thống lại nội dung bài học.

Hướng dẫn học sinh luyện đề

GV giao đề cho học sinh Yêu cầu học sinh đọc, nghiên cứu, hoàn thiện bài tập trong khoảng thời gian 15

phút Sau khi HS hoàn thiện học sinh gửi lại sản phẩm qua zalo để giáo viên chấm chữa

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Bản lĩnh là khi bạn dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt.Muốn có bản lĩnh bạn cũng phải kiên trì luyện

tập.Chúng ta thường yêu thích những người có bản lĩnh sống.Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà.

Cách thức ở đây cũng rất đơn giản Đầu tiên, bạn phải xác định được hoàn cảnh và môi trường để bản lĩnh được thể hiện đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện Thứ hai bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin,

ý chí, nghị lực, quyết tâm… Điều thứ ba vô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn.Đó là những kỹ năng đó được trau dồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm Một người mạnh hay yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh.Khi xây dựng được bản lĩnh, bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà cũngđược nhiều người thừa nhận và yêu mến hơn.

(Tuoitre.vn – Xây dựng bản lĩnh cỏ nhân)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?.

Câu 2 Theo tác giả, thế nào là người bản lĩnh?

Câu 3 Theo em, một người có bản lĩnh sống phải là người như thế nào”?

Câu 4 Thông điệp tâm đắc nhất em rút ra từ văn bản trên?

Chữa bài:

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.

Câu 2 Người có bản lĩnh là người dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt.

Câu 3

Trang 13

- Quyết đoán, kiên trì trong công việc.

- Không trốn tránh nỗi sợ hãi

- Dám đương đầu với khó khăn…

Câu 4 HS có thể rút ra nhiều thông điệp, nhưng lí giải phải hợp lý và thuyết phục.

*Bài tập về nhà: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Sự chia sẻ cũng làm giảm bớt đi những nỗi sợ hãi, nhàm chán trong cuộc sống của chúng ta do nên thúc

đẩy những mối giao tiếp xã hội và làm tăng cảm giác sống có mục đích, cảm giác an toàn cho mỗi người.

Một kết quả nghiên cứu mới đây cho thấy, những người xem nhiều tin tức trên truyền hình thường lo sợ thái quá về mối hiểm nguy đối với cuộc sống bình yên, hạnh phúc của họ Nguyên do là vì phần lín các chương trình truyền hình đều tập trung đưa thêm những bản tin, những hình ảnh rìng rợn, bất an, làm nảy sinh tâm lý hoang mang, sợ hãi trong lòng khán giả.

Và đáng ngại hơn, cuộc sống hiện đại đang xuất hiện ngày một nhiều “những cái kén người” tìm cách sống thu mình Nói cách khác, những người này chỉ muốn tự nhốt mình trong thỏp ngà của những mối quan hệ với người thân mà tự đánh mất dàn mối quan hệ với hàng xóm Chính lối sống ích kỷ này càng làm cho họ dễ bị kẻ xấu tấn công và dễ gặp những chuyện nguy hiểm hơn.

Cách tốt nhất để vượt qua nỗi sợ hói là hãy đối mặt với chúng, từ đó bắt đầu một quá trình tạo nên sự khỏc biệt Cội nguồn của mọi hiểm nguy đều xuất phát từ hệ quả của những mặt trái xã hội, nhưng thường thì chúng ta không dỏm nhân thẳng vào vấn đề này Bản chất của sự việc diễn ra không quan trọng bằng cách mà chúng ta đón nhận những sự việc đó Chúng ta cần có thái độ thích hợp để làm giảm thiểu những nguyên nhân gây ra mọi bất

ổn trong cuộc sống của mình.

(Cho đi là còn mãi –Azim Jamal & Harvey McKinno)

Câu 1 (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?

Trang 14

Câu 2 ( 0.5 điểm) Theo tác giả, sự chia sẻ đem lại ý nghĩa gì?

Câu 3 ( 1.0 điểm) Em hiểu như thế nào là “những cái kén người” trong câu “cuộc sống hiện đại đang xuất hiện

ngày một nhiều “những cái kén người”tìm cách sống thu mình”?

Câu 4 ( 1.0 điểm) Thông điệp tâm đắc nhất em rút ra từ văn bản trên?

D Hoạt động ứng dụng

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức nêu nội dung bài học.

- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận.

- Thời gian: 12p

Viết 1 đoạn văn ngắn có sử dụng các phương thức biểu đạt đó học

E Hoạt động tìm tũi mở rộng, dặn dò:

- Mục tiêu: Gíup học sinh mở rộng kiến thức.

- Phương pháp: Tư duy

- Tiết sau: Khái quát văn học Việt Nam từ CMT8 năm 1945 đến hết thế kỉ XX

Trang 15

Tiết PPCT: 3 Ngày 7 tháng 9 năm 2020

KHÁT QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG 8 NĂM 1945

c/Vận dụng thấp:Lấy được những dẫn chứng để chứng minh

d/Vận dụng cao:- Vận dụng hiểu biết về hoàn cảnh lịch sử xã hội ra để lí giải nội dung,nghệ thuật của tácphẩm văn học

2 Kĩ năng :

a/ Biết làm: bài đọc hiểu về văn học sử

b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài nghị luận về văn học sử

Trang 16

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến giai đoạn văn học từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hếtthế kỉ XX

- Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế

kỉ XX

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cỏ nhân về giai đoạn văn học

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tácphẩm văn học của giai đoạn này

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX so vớicác giai đoạn khác

- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận

II Hình thức dạy học : DH trên lớp.

III Chuẩn bị của Giáo viên và học sinh

1 Giáo viên:

- Phương tiện, thiết bị:

+ SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học

+ Máy tính, máy chiếu, loa

- PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi

2 Học sinh: Sách Giáo khoa, bài soạn.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

 1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

- GV giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về văn học văn học hiện

đại Việt Nam từ năm 1945 đến hết thế kỉ XX bằng câu hỏi trắc nghiệm sau:

1 Ai là tác giả của bài thơ Đồng chí:

a/ Xuân Diệu

Trang 17

b/ Tố Hữu

c/ Chính Hữu

d/ Phạm Tiến Duật

2/ Nguyễn Duy là tác giả của bài thơ nào sau đây:

a/ Mựa xuân nho nhỏ

b/ Ánh trăng

c/ Đoàn thuyền đánh cá

d/ Viếng Lăng Bác

- HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo các kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- GV nhận xét và dẫn vào bài mới: trong chương trình Ngữ văn 9, các em đó học

một số nhà thơ, nhà văn tiêu biểu trong văn học Việt Nam qua các thời kỡ kháng

chiến chống Pháp ( như Chính Hữu), chống Mĩ và sau 1975 ( như bài Ánh trăng

của Nguyễn Duy) Như vậy, văn học Việt Nam từ 1945 đến hết thế kỉ XX có gì

nổi bật?

HS suy nghĩ và trảlời chính xác câu

hỏi:

trả lời: 1d;2b

 2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Hướng dẫn HS tìm hiểu Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945- 1975

- B1: Cho HS tìm hiểu (qua trao đổi

nhóm, hoặc cá nhân: HS thảo luận theo

nhóm, chia thành 4 nhóm :( 5-7 phút)

Nhóm 1,2: VHVN 1945 – 1975 tồn tại và

phát triển trong hoàn cảnh lịch sử như

thế nào?Văn học giai đoạn 1945 đến

I/ Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1975:

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:

- Văn học vận động và phát triển dưới sự lãnh đạo sáng suốt và đúngđắn của Đảng

- Cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc vô cùng ác liệt kéo dào suốt 30năm

Trang 18

1975 phát triển qua mấy chặng?Nêu chủ

đề và thành tựu chủ yếu của từng chặng?

- Thơ đạt được nhiều thành tựu xuất sắc, thực sự là một bước tiến mớicủa thơ ca VN hiện đại

+ Hình thức thể loại gon nhẹ: Truyện ngắn, thơ, phóng sự,bút kí

Trang 19

- Ngoài ra còn có một sáng tác có nội dung lành mạnh, có giá trịnghệ thuật cao Nội dung viết về hiện thực xã hội, về đời sống vănhoá, phong tục, thiên nhiên đất nước, về vẻ đẹp con người laođộng

3 Những đặc điểm cơ bản của VHVN 1945-1975:

a Một nền VH chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.

- Văn học được xem là một vũ khí phục vụ đắc lực cho sự nghiệpcách mạng, nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá

- Văn học tập trung vào 2 đề tài lín đó là Tổ quốc và Chủ nghĩa xãhội ( thường gắn bó, hoà quyện trong mỗi tác phẩm)=> Tạo nêndiện mạo riêng cho nền Vh giai đoạn này

b Một nền văn học hướng về đại chúng

- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và phục vụ vừa là nguồncung cấp bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học

- Nội dung, hình thức hướng về đối tượng quần chúng nhân dâncách mạng

 3.HOẠT ĐỘNG : LUYỆN TẬP

-B1:GV giao nhiệm vụ: Thành tựu của văn học

Trang 20

 4.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

-B1: GV giao nhiệm vụ:

Tìm một tác phẩm đó học của VHVN trong giai

đoan sau CMT8 năm 1945 đến 1975 và nêu cảm

5 HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ SÁNG TẠO

- B1: GV giao nhiệm vụ: Sưu tầm

thêm một số tác giả, tác phẩm tiêu

biểu của VH giai đoan sau CMT8

HS sưu tầm , tiết sau nộp sản phẩm

Dặn dò: Tiết sau: Khái quát Văn học Việt Nam từ sau CMT8 năm 1945 đến hết thế kỉ XX( tiếp).

Trang 21

Tiết PPCT: 4 Ngày 7 tháng 9 năm 2020

KHÁT QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG 8 NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX

c/Vận dụng thấp:Lấy được những dẫn chứng để chứng minh

d/Vận dụng cao:- Vận dụng hiểu biết về hoàn cảnh lịch sử xã hội ra để lí giải nội dung,nghệ thuật của tác phẩmvăn học

2 Kĩ năng :

a/ Biết làm: bài đọc hiểu về văn học sử

b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài nghị luận về văn học sử

3.Thỏi độ, phẩm chất

a/ Thái độ: Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức

về văn học sử

Phầm chất: Hình thành phẩm chất yêu nước, có tinh thần yêu văn hoá dân tộc

4 Định hướng phát triển năng lực:

Trang 22

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến giai đoạn văn học từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế

kỉ XX

- Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế

kỉ XX

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cỏ nhân về giai đoạn văn học

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học của giai đoạn này

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của giai đoạn từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX

so với các giai đoạn khác

- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận

II Hình thức dạy học : DH trên lớp.

III Chuẩn bị của Giáo viên và học sinh

1 Giáo viên:

- Phương tiện, thiết bị:

+ SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học

+ Máy tính, máy chiếu, loa

- PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi

2 Học sinh: Sách Giáo khoa, bài soạn.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

 1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

- GV giao nhiệm vụ: Nội dung nào không phải đặc điểm của văn học VN từ

sau CMT8 năm 1945 đến 1975:

a Một nền VH chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc

với vận mệnh chung của đất nước.

b Một nền văn học hướng về đại chúng.

Đáp án: d

Trang 23

c Một nền văn học mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lóng mạn

d Nền VH có sự phát triển vũ bão

- HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo các kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- GV nhận xét và dẫn vào bài mới

 2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- B1: Cho HS tìm hiểu (qua trao đổi nhóm, hoặc cá

nhân: HS thảo luận theo nhóm, chia thành 4 nhóm :

( 5-7 phút)

Nhóm 1,2: Thế nào là khuynh hướng sử thi? Điều

này thể hiện như thế nào trong VH?

Nhóm 3,4: VH mang cảm hứng lóng mạn là VH như

thế nào? Hãy giải thích phân tích đặc điểm này của

VH 45-75 trên cơ sở hoàn cảnh XH?

“Người con gái Việt Nam – trái tim vĩ đại

Còn một giọt máu tươi còn đập mãi

Không phải cho em Cho lẽ phải trên đời

Cho quê hương em Cho tổ quốc, loài người!”

c Một nền văn học mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lóng mạn

- Khuynh hướng sử thi được thể hiện trong văn học

ở các mặt sau:

+ Đề tài: Tập trung phản ỏnh những vấn đề có ý nghĩa

sống còn của đất nước: Tổ quốc còn hay mất, tự do hay nụlệ

+ Nhân vật chính: là những con người đại diện cho

phẩm chất và ý chí của dân tộc; gắn bó số phận cá nhân với

số phận đất nước; luôn đặt lẽ sống của dân tộc lên hàng đầu

+ Lời văn mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp

Trang 24

(Người con gái Việt Nam - Tố Hữu)

Hay: Người mẹ cầm súng – chị Út Tịch ở xã Tam

Ngói, huyện Cầu Kố, tỉnh Trà Vinh, người mẹ của

sáu đứa con, nổi tiếng với câu nói Còn cái lai quần

cũng đánh; Đất quê ta mênh mông – Lòng mẹ rộng

vụ cựng…

GV:

Họ ra trận, đi vào mưa bom bão đạn mà vui như

trẩy hội:

“Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước,

Mà lòng phơi phới dậy tương lai” (Tố

Hữu)

-“Những buổi vui sao cả nước lên đường

Xao xuyến bờ tre từng hồi tRèng giục”

(Chính Hữu)

-“Đường ra trận mùa này đẹp lắm,

Trường Sơn Đông nhớ Trường Sơn Tây”

3 GV hướng dẫn tìm hiểu Văn học VN từ sau 1975- hết thế kỉ XX

- B1: Chuyển giao nhiệm vụ ( HS làm việc cỏ

nhân)

-Theo em hoàn cảnh LS của đất nước giai

đoạn này có gì khác trước? Hoàn cảnh đó đó

chi phối đến quá trình phát triển của VH như

- Đại thắng mùa xuân năm 1975 mở ra một thời kỡ mới-thời

kì độc lập tự do thống nhất đất đất nước-mở ra vận hội mớicho đất nước

- Từ năm 1975-1985 đất nước trải qua những khó khăn thử

Trang 25

-í thức về quan niệm nghệ thuật được biểu

hiện như thế nào?

-Theo em vì sao VH phải đổi mới? Thành tựu

chủ yếu của quá trình đổi mới là gì? ( Câu hỏi

thách sau chiến tranh

- Từ 1986 Đất nước bước vào công cuộc đổi mới toàn diện,nền kinh tế từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường,văn hoá có điều kiện tiếp xúc với nhiều nước trên thế giới,văn học dịch, báo chí và các phương tiện truyền thông pháttriển mạnh mẽ

=> Những điều kiện đó đó thỳc đẩy nền văn học đổi mớicho phù hợp với nguyện vọng của nhà văn, người đọc cũngnhư phù hợp quy luật phát triển khách quan của nền vănhọc

2/Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu của văn học sau 1975 đến hết thế kỉ XX:

- Từ sau 1975, thơ chưa tạo được sự lôi cuốn hấp dẫn nhưcác giai đoạn trước Tuy nhiên vẫn có một số tác phẩm ítnhiều gây chú ý cho người đọc (Trong đó có cả nhưng câybút thuộc thế hệ chống Mĩ và những cây bút thuộc thế hệ nhàthơ sau 1975)

- Từ sau 1975 văn xuôi có nhiều thành tựu hơn so với thơ

ca Nhất là từ đầu những năm 80 Xu thế đổi mới trong cáchviết cách tiếp cận hiện thực ngày càng rõ nột với nhiều tácphẩm của Nguyễn Mạnh Tuấn, Ma văn Kháng, NguyễnKhải

- Từ năm 1986 văn học chính thức bước vào thời kỡ đổi mới: Gắn bó với đời sống, cập nhật những vấn đề của đời sốnghàng ngày Các thể loại phóng sự, truyện ngắn, bút kí, hồikí đều có những thành tựu tiêu biểu

- Thể loại kịch từ sau 1975 phát triển mạnh mẽ ( Lưu Quang

Trang 26

=>Nhân chung về văn học sau 1975

- Văn học đó từng bước chuyển sang giai đoạn đổi mới vàvận động theo hướng dân chủ hoá,mang tính nhân bản vànhân văn sâu sắc

- Vh cũng phát triển đa dạng hơn về đề tài, phong phú, mới

mẻ hơn về bút pháp,cá tính sáng tạo của nhà văn được pháthuy

- Nét mới của VH giai đoạn này là tính hướng nội, đi vàohành trình tìm kiếm bờn trong, quan tâm nhiều hơn đến sốphận con người trong những hoàn cảnh phức tạp của đờisống

- Tuy nhiên VH giai đoạn này cũng có những hạn chế: đó lànhững biểu hiện quá đà, thiếu lành mạnh hoặc nảy sinhkhuynh hướng tiêu cực, núi nhiều tới các mặt trỏi của xãhội

III/ Tổng kết: ( Ghi nhớ- SGK)

- VHVN từ CM thỏng Tỏm 1945-1975 hình thành và pháttriển trong một hoàn cảnh đặc biệt, trải qua 3 chặng, mỗichặng có những thành tựu riêng, có 3 đăc điểm cơ bản

- Từ sau 1975, nhất là từ năm 1986, VHVN bước vào thời kìđổi mới, vận động theo hướng dân chủ hoá,mang tính nhânbản, nhân văn sâu sắc; có tính chất hướng nội, quan tâm đến

số phận cá nhân trong hoàn cảnh phức tạp của cuộc sống đờithường, có nhiều tìm tũi đổi mới về nghệ thuật

Trang 27

 3.HOẠT ĐỘNG : LUYỆN TẬP

-B1:GV giao nhiệm vụ:

lập bảng so sánh Đổi mới

trong quan niệm về con

người trong văn học Việt

Nam trước và sau năm

- Tình cảm được nói đến là t/cđồng bào, đồng chí, t/c con ngườimới

- Được mô tả ở đời sống ý thức

- Con người cá nhân trong quan hệ đời

thường (Mùa lá rụng trong vườn- Ma Văn Kháng, Thời xa vắng- Lê Lựu, Tướng về hưu

– Nguyễn Huy Thiệp )

- Nhấn Mạnh ở tính nhân loại (Cha và con và - Nguyễn Khải, Nỗi buồn chiến tranh –

Bảo Ninh )

- Còn được khắc hoạ ở phương diện tự nhiên,bản năng

- Con người được thể hiện ở đời sống tâm

linh (Mảnh đất lắm người nhiều ma của Nguyễn Khắc Trường, Thanh minh trời trong sáng của Ma Văn Kháng )

- Khuynh hướng sử thi: được thể hiện trong vh ở các mặt sau:

+ Đề tài: Tập trung phản ỏnh những vấn đề có ý nghĩa sống còn của đất nước:

Trang 28

Tổ quốc còn hay mất, tự do hay nụ lệ.

+ Nhân vật chính: là những con người đại diện cho phẩm chất và ý chí của

dân tộc; gắn bó số phận cá nhân với số phận đất nước; luôn đặt lẽ sống của dân tộclên hàng đầu

+ Lời văn mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp tráng lệ, hào

hùng

+ Người cầm bút có tầm nhân bao quỏt về lịch sử, dõn tộc và thời đại

- Cảm hứng lóng mạn: Tuy còn nhiều khó khăn gian khổ, nhiều mất mác, hy sinh

nhưng lòng vẫn tràn đầy mơ ước, vẫn tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đấtnước Cảm hứng lóng mạn đó nõng đỡ con người VN vượt lên mọi thử thách hướngtới chiến thắng

5 HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ SÁNG TẠO

- B1: GV giao nhiệm vụ: Trong bài Nhận

đường, Nguyễn Đình Thi viết: “Văn nghệ

phụng sự kháng chiến, nhưng chính kháng

chiến đem đến cho văn nghệ một sức sống mới

Sắt lửa mặt trận đang đúc nên văn nghệ mới

Mặt khác, chính hiện thực phong phú , sinh động của cáchmạng, kháng chiến đó đem đến cho văn nghệ một sức sống mới,khơi nguồn cảm hứng sáng tạo dồi dào cho văn nghệ

Dặn dò: Tiết sau: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí

Trang 29

Tiết PPCT : 05 Ngày soạn: Ngày 10 tháng 9 năm 2020

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức :

a/ Nhận biết: Nắm được khái niệm kiểu bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lý;

b/ Thông hiểu: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận trong văn bản nghị luận về một tư tưởng, đạo lý (luận đề)c/Vận dụng thấp: Xây dựng được dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lý;

d/Vận dụng cao:Viết được bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lý có bố cục mạch lạc, logic

2 Kĩ năng :

a/ Biết làm: nghị luận về một tư tưởng, đạo lý

b/ Thông thạo: cấu trúc bài nghị luận xã hội

3.Thái độ, phẩm chất

a/Thái độ:Hình thành thói quen: phân tích đề, lập dàn ý Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày một vấn đề về

tư tưởng , đạo lí

b/Phẩm chất: Hình thành phẩm chất Nhân ái, trách nhiệm, trung thực để từ đó có nhận thức và hành

động đúng đắn

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực viết văn bản nghị luận xã hội ;

- Năng lực đọc – hiểu một văn bản nghị luận về một tư tưởng, đạo lý;hiện tượng đời sống

Trang 30

- Các năng lực chung như: thu thập kiến thức xã hội có liờn quan; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sángtạo; năng lực sử dụng, giao tiếp bằng tiếng Việt;

- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận

II HÌNH THỨC DẠY HỌC : DH trên lớp.

III CHUẨN BỊ CỦA GV, HS:

1 Giáo viên:

- Phương tiện, thiết bị:

+ SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học

+ Máy tính, máy chiếu, loa

- PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi

2 Học sinh: Sách Giáo khoa, bài soạn.

- B1: GV giao nhiệm vụ: hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài học bằng câu hỏi trắc nghiệm

sau:

1/ Đề văn nào dưới đây không thuộc loại nghị luận về một tư tưởng đạo lí?

a Anh/ chị suy nghĩ như thế nào về câu nói: Cái nết đánh chết cái đẹp

b Anh/ chị suy nghĩ như thế nào về câu khẩu hiệu : Học để biết, học để làm, học để chung sống,

học để tự khẳng định mình

c Anh/ chị suy nghĩ như thế nào về câu nói : Làm người thì không nên có cái tôi nhưng làm thơ

thì không thể không có cái tôi

d Qua bài thơ Vội vàng, anh(chị) có suy nghĩ như thế nào về quan niệm sống của nhà thơ

Xuân Diệu?

- HS suynghĩchọn câutrả lời

đúng: c

Trang 31

- B2: HS thực hiện nhiệm vụ:

- B3: HS báo các kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- B4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Văn nghị luận nói chung, nghị luận về một tư tưởng, đạo

lí nói riêng là kiểu bài chúng ta thường gặp trong đời sống hằng ngày, trên báo chí và các phương

tiên truyền thông đại chúng khác Hơn nữa, ở bậc THCS, chúng ta cũng đó nghiên cứu khỏ kĩ

kiểu bài này; vậy bây giờ em nào có thể nhắc lại những nội dung cơ bản đó học ở lớp 9?

 2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN HS TÌM HIỂU ĐỀ VÀ LẬP DÀN Ý

* GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề

- B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

( HS làm việc theo nhóm- 4 nhóm) :

? Đọc kĩ đề bài và câu hỏi sgk, trao đổi thảo

luận, ghi kết quả vào phiếu học tập (ý khái

quỏt, ngắn gọn) và đại diện nhóm trình bày

- Như vậy, bài làm có thể hình thành 4 nội

dung để trả lời câu hỏi cả Tố Hữu: lí tưởng

- Để sống đẹp, mỗi người cần xác định: lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp; tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu; trớ tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng, sáng suốt; hành động tích cực, lương thiện…Với thanh niên, HS, muốn trở thành người sống đẹp,

cần thường xuyên học tập và rèn luyện để từng bước hoàn thiệnnhân cách

- Dẫn chứng chủ yếu dùng tư liệu thực tế, có thể lấy dẫn chứng trongthơ văn nhưng không cần nhiều

Trang 32

- Với đề văn này, có thể sử dụng các thao

tác lập luận như: giải thích (sống đẹp); phân

tích (các khớa cạnh biểu hiện của sống đẹp);

chứng minh, bình luận (nêu những tấm

gương người tốt, bàn cách thức rèn luyện để

- Giới thiệu về cách sống của thanh niên hiện nay

- Dẫn câu thơ của Tố Hữu

B Thân bài:

- Giải thích thế nào là sống đẹp?

- Các biểu hiện của sống đẹp:

+ lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, cao đẹp.

+ tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu.

+ trớ tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mở rộng, sáng suốt.

+ hành động tích cực, lương thiện…

Với thanh niên, HS, muốn trở thành người sống đẹp, cần thường

xuyên học tập và rèn luyện để từng bước hoàn thiện nhân cách

C Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của sống đẹp

2 GV hướng dẫn HS rút ra cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí:(

II Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí:

1 Đề tài nghị luận về tư tưởng, đạo lí: vô cùng phong phú, bao

gồm các vấn đề:

- Về nhận thức (lí tưởng, mục đích sống)

- Về tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng nhân ái, vị tha, baodung, độ lượng; tính trung thực, dòng cảm, chăm chỉ, cần cù, thái độhoà nhó, khiêm tốn; thói ích kỉ, ba hoa, vụ lợi,…)

- Về các quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em,…); về quan hệ

xã hội (tình đồng bào, tình thầy trò, tình bạn,…)

Trang 33

- B4: GV nhận xét, chốt kiến thức

* GV hướng dẫn HS khái quát lại phương

pháp làm bài qua phần luyện tập

- B1: Chuyển giao nhiệm vụ ( HS làm việc

cỏ nhân)

? Bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí

thường có những nội dung nào

2 Nội dung thường có:

a Mở bài: Giới thiệu tư tưởng, đạo lí cần bàn luận, trích dẫn (nếu đềđưa ý kiến, nhận định)

b Thân bài:

* Giải thích, nêu nội dung vấn đề cần bàn luận Trong trường hợp

cần thiết, người viết chú ý giải thích các khái niệm, các vế và rỳt ra ýkhái quỏt của vấn đề

Lưu ý: Cần giới thiệu vấn đề một cách ngắn gọn, rõ ràng, trình trìnhbày chung chung Khâu này rất quan trọng, có ý nghĩa định hướngcho toàn bài

* Phân tích vấn đề trên nhiều khía cạnh, chỉ ra biểu hiện cụ

Trang 34

+ Yêu cầu HS đọc kĩ bài tập trong SGK và

thực hành theo các câu hỏi

( HS làm việc cá nhân)

+ Bài 2: GV có thể đặt ra một số yêu cầu

cụ thể cho HS:

a.Lập dàn ý

b.Viết thành bài văn nghị luận hoàn chỉnh

+ GV cho HS chia nhóm thảo luận dàn ý

sau đó định hướng trở lại để HS viết thành

bài văn hoàn chỉnh

2 Bài 2/ SGK/22:

a Dàn ý:

- Mở bài:

+ Vai trò lí tưởng trong đời sống con người

+ Có thể trích dẫn nguyên văn câu nói của Lep Tônxtôi

- Thân bài:

+ Giải thích: lí tưởng là gì?

+ Phân tích vai trò, giá trị của lí tưởng: Ngọn đèn chỉ đường, dẫn lốicho con người

Dẫn chứng: lí tưởng yêu nước của Hồ Chí Minh.

+ Bình luận: Vì sao sống cần có lí tưởng?

+ Suy nghĩ của bản thân đối với ý kiến của nhà văn Từ đó, lựa chọn

và phấn đấu cho lí tưởng sống

Trang 35

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt

- B1: GV giao nhiệm vụ: Xác

định 3 yêu cầu khi làm đề

sau: phát biểu ý kiến về vai

trò của tự học đối với học

sinh hiện nay

3 Phê phán HS không tự học, dựa dẫm, ỷ lại,…

4 Rút ra bài học nhận thức và hành động từ việc tìm hiểu về tự học

b Yêu cầu về thao tác nghị luận: Thường sử dụng kết hợp các thao tác sau:

- Thao tác trình bày luận điểm: Gồm hai thao tác diễn dịch và qui nạp (nên sửdụng diễn dịch)

- Thao tác làm rõ luận điểm gồm: Thao tác giải thích để làm rõ nội dung ý kiến haykhái niệm ở đề bài Thao tác phân tích để chia tách vấn đề thành nhiều khía cạnh,chỉ ra các biểu hiện cụ thể của vấn đề Thao tác chứng minh để làm sáng tỏ vấn đề.Thao tác bình luận để khẳng định vấn đề Thao tác bác bỏ để phê phán, phủ nhậnkhía cạnh sai lệch

c Yêu cầu về phạm vi tư liệu (dẫn chứng): Bài nghị luận xã hội chủ yếu lấy dẫn

- Nêu ý: Có người vào thư viện đọc sách, có người mua sách Nhận định: Đọc sách

Trang 36

bài văn ngắn (không quá 400

II/ Thân bài:

1/ Nêu ví dụ từ đó giải thích: “Sách” là kho tàng tri thức, kĩ năng “Đọc sách” làhoạt động tiếp thu tri thức, kĩ năng

2/ Nêu các ví dụ và phân tích tác dụng của đọc sách:

- Mở mang hiểu biết…

- Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm…

- Có thêm nhiều kĩ năng…

1 Sưu tầm một số câu châm ngôn thể

hiện tư tưởng, đạo lí đúng;

2 Chọn 1 trong những câu châm ngôn

đó, phân tích đề và lập dàn ý chi tiết

- B2: HS thực hiện nhiệm vụ:

- B3: HS báo các kết quả thực hiện

nhiệm vụ:

-Chọn đúng câu châm ngôn thể hiện tư tưởng đạo lí

- Biết phân tích đề và lập dàn ý chi tiết.

* Dặn dò: Tiết sau: TC3: Rèn luyện kĩ năng viết văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

Trang 37

- B4: GV nhận xét, chốt kiến thức

Tiết PPCT : 6 - TC 3: Ngày 11 tháng 9 năm 2020

RÈN LUYỆN CÁCH LÀM BÀI VĂN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức :

a/ Nhận biết: Nắm được khái niệm kiểu bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lý;

b/ Thông hiểu: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận trong văn bản nghị luận về một tư tưởng, đạo lý

(luận đề)

c/Vận dụng thấp: Xây dựng được dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lý;

d/Vận dụng cao:Viết được bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lý có bố cục mạch lạc, logic

2 Kĩ năng :

a/ Biết làm: nghị luận về một tư tưởng, đạo lý

b/ Thông thạo: cấu trúc bài nghị luận xã hội

3.Thái độ, phẩm chất

a/Thái độ:Hình thành thói quen: phân tích đề, lập dàn ý Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày một vấn đề

về tư tưởng , đạo lí

b/Phẩm chất: Hình thành phẩm chất Nhân ái, trách nhiệm, trung thực để từ đó có nhận thức và hành

động đúng đắn

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực viết văn bản nghị luận xã hội ;

- Năng lực đọc – hiểu một văn bản nghị luận về một tư tưởng, đạo lý;hiện tượng đời sống

- Các năng lực chung như: thu thập kiến thức xã hội có liờn quan; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực

sáng tạo; năng lực sử dụng, giao tiếp bằng tiếng Việt;

Trang 38

- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận.

II HÌNH THỨC DẠY HỌC : DH trên lớp.

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN, HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Phương tiện, thiết bị:

+ SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học

+ Máy tính, máy chiếu, loa

- PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi

2 Học sinh: Sách Giáo khoa, bài soạn.

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

 1.HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

- B1: GV giao nhiệm vụ: hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài học bằng câu hỏi trắc

- B3: HS báo các kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- B4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Nghị luận về một vấn để tư tưởng đạo lí

là một trong số các dạng đề nghị luận xã hội thường gặp Tiết trước chúng ta đó

tìm hiểu nhưng kiến thức cơ bản về dạng đề này Tiết học hôm nay chúng ta sẽ

củng số và thực hành them một số đề bài cụ thể

- HS suy nghĩ chọn câu

trả lời đúng: c

Trang 39

 2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN HS CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ (15

phút)

* GV hướng dẫn HS tìm hiểu

những yêu cầu của một bài

văn nghị luận tư tưởng đạo lí

( 5p)

Theo em, một bài văn nghị luận

về một vấn đề tư tưởng đạo lí

cần đảm bảo nhưng yêu cầu gì

về nội dung và diễn đạt?

Để làm một bài văn về một tư tưởng đạo lý cần lưu ý:

1 Về nội dung:

- Giới thiệu trình bày, giải thích rõ vấn đề tư tưởng đạo lý cần bàn

- Phân tích những mặt đúng, sai, bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liênquan đến vấn đề cần bàn

- Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động về tư tưởng đạolý

2 Về diễn đạt: Cần chuẩn xác, mạch lạc, có thể sử dụng một số phép tu từ

và yếu tố biểu cảm nhưng phải phù hợp và có chừng mực

2 GV hướng dẫn HS rút ra dàn ý chung bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí:( 8 P)

* GV hướng dẫn HS tìm hiểu

nội dung cần có trong 3 phần

mở bài, thân bài, kết bài

Giao nhiệm vụ cho 4 nhóm, nêu:

Nhiệm vụ của phần mở bài, các

ý của thân bài, kết bài

II DÀN í CHUNG CỦA BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN

ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ:

Trang 40

Sau 5p thảo luận HS trả lời vào

giấy

GV nhận xét, bổ sung, chốt ý

 Đối với đề bài có câu nói: trích dẫn câu nói, phân tích câu nói

 Đối với đề bài không có trích dẫn câu nói (vd: bàn về tính kiên trì):phân tích từ khóa quan trọng

→ Rút ra ý nghĩa, bài học từ câu nói

b Phân tích

Phần phân tích trả lời cho câu hỏi: tại sao? (vd: tại sao có chí thì nên?)(Lưu ý: đảm bảo trả lời từ 2 - 3 ý trở lên)

c Chứng minh

 Dẫn chứng từ nhân vật (văn học, lịch sử, khoa học xã hội…)

 Dẫn chứng từ thực tế đời sống: những tấm gương tiêu biểu từ đờisống

3 Kết bài

 Bài học nhận thức và phương hướng hành động

 Tóm tắt lại vấn đề (kết lại ý nghĩa của văn bản)

 Liên hệ bản thân

 3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15p)

GV ra đề: Yêu cầu Dàn ý

Ngày đăng: 31/10/2020, 20:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w