1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí 6 (Lâm)

52 156 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa lí 6
Tác giả Nguyễn Hữu Lâm
Trường học Trường PTDT Nội Trú Eahleo
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Eahleo
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 558,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv dùng quả Địa cầu mô hình thu nhỏ của TĐ để khảng định rõ nét về hình dạng TĐ Hs trả lời câu hỏi?. Dựa vào H3 sgk, em hãy cho biết những đường dọc nối từ cực B xuống cực N là những Gv

Trang 1

TUẦN 1 Ngày soạn : 22/8/09 Ngày dạy: 24/8/09

Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU

A/ Mục tiêu bài học: Sau bài học hs cần.

I/ Về kiến thức:

- Nắm được nội dung của chương trình Địa Lý 6

II/ Về kỹ năng: Hình thành kỹ năng: khai thác từ kênh chữ cho hs.

III/ Về thái độ: có thái độ học tập nghiêm túc.

B/ chuẩn bị : Hs : sách, vở, soạn bài.

Gv :

C/ Hoạt động dạy và học : I/ Gv kiểm tra sự chuẩn bị của hs.

II/ Bài mới :

Giới thiệu bài : Ở Tiểu học các em đã được làm quen với kiến thức Địa lý Bắt đầu từ lớp, Địalý sẽ là một môn học riêng trong nhà trương phổ thông Khi học Địa lý 6, chúng ta sẽ được học những nội dung gì ? Cần học môn Địa lý như thế nào cho tốt ? Đó là nội dung bài học hôm nay

Em hãy cho biết một số kiến thức Địa lý mà

em đã được học ở Tiểu học ?

Gv nxét và nói về những kiến thức Địa lý

mà các em sẽ lĩnh hội được ở THCS

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe

Hoạt động 1: 1/ Nội dung của môn Địa lý 6 :

? Dựa vào kiến thức SGK, em hãy cho biế

nội dung của môn Địa lý 6 ?

Gv nxét, chốt kiến thức, tóm tắt ghi bảng :

? Những hiện tượng hàng ngày thường gặp

do sự vận động của TĐ sinh ra đó là hiện

tượng nào ?

Gv nxét, chốt kiến thức

? Nội dung tiếp theo của môn Địa lý 6 là nội

dung nào ?

Gv nxét, chốt kiêùn thức và tóm tắt ghi bảng:

? Ngoài việc cung cấp kiến thức, môn Địa

lý6 còn hình thành và rèn luyện nhữn kỹ

năng gì ?

Gv nxét, chót kiến thức và tóm tắt ghi bảng:

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở :

- Giải thích được những câu hỏi về môi trường sống của con người về vị trí, hình dạng kích thước, sự vận động và các hiện tượng thường gặp trong cuộc sống hàng ngày

TĐ-Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở :

- Đề cập đến những thành phần tự nhiên cấu tạo nên TĐ đó là đất, đá, nước, sv …

- Giúp các em có kiến thức ban đầu vềbảnđồ và phương pháp sử dụng chúng

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở:

- Hình thành và rèn luyện những kỹ năng

Trang 2

tích, xử lý thông tin…

Hoạt động 2: 2/ Cần học môn Địa lý như thế nào ?

? Để nắm được những nội dung trên, người

học phải học ntn ?

? Bằng sự hiểu biết của mình em hãy cho

biết những sựu vật, hiện tượng Địa lý nào

xảy ra ở những xung quanh em?

Gv n/xét và chốt kiến thức

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở

- Phải quan sát các sự vật hiện tượng Địa lý trên bản đồ, tranh, ảnh, hình vẽ

- Phải biết quan sát và khai thác kiến thức trên bản đồ

- Phải biết liên hệ những điều đã học vào thực tế cuộc sống

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe

III/ Củng cố: (3’)

Môn Địa lý bao gồm những nội dung gì? Để học tốt môn Địa lý 6 thì người học cần

IV/ Hướng dẫn học ở nhà:

Về nhà học bài và soạn bài 2 sgk

TUẦN 2 Ngày soạn : 29/8/09 Ngày dạy: 31/8/09

Tiết 2 Bài 1: VỊ TRÍ HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

A/ Mục tiêu bài học: Sau bài học hs cần:

- Xác định được cá kinh tuyến, vĩ tuyến gốc, nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam trên quả địa cầu

II/ Về kỹ năng: Hình thành cho hs kỹ năng: khai thác kiến thức tùe kênh chữ và kênh hình III/ Về thái độ: Sauu bài học sẽ biết quan sát thiên nhiên (bầu trời, mặt đất…) thêm yêu

quêhương đất nước

B/ Chuẩn bị: Hs : soạn bài.

Gv : quả địa cầu

C/ Hoạt động dạy và học: I/ Kiểm tra bài cũ: (không)

* Giới thiệu bài: Gv giới thiệu bài theo phần mở đầu của bài trong sgk

II/ Bài mới:

Hoạt động1: 1/ Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.

? Dựa vào H1 sgk, em hãy kể tên 8 hành tinh

chuyển động xung quanh MT? TĐ nằm ở vị

Trang 3

MT?

Gv n/xét, chốt kiến thức và ghi bảng

Gv nói thêm về việc hiện nay các nhà khoa

học đã đưa ra kết luận: Hệ MT chỉ có 8 hành

tinh …

? Bằng vốn hiểu biết của mình, em hãy cho

biết: Ý nghĩa của vị trí thứ 3 ( theo thứ tự xa

gần MT của TĐ?)

Gv n/xét chốt kiến thức, thuật ngữ, hành

tinh, MT, Hệ MT

Gv nói thêm về hệ Ngân Hà(Thiên Hà)

- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số 8 hành tinh theo thứ tự xa gần MT.

? Trong trí tưởng tượng của người xưa, TĐ có

hình dạng ntn? Qua phong tục: bánh chưng,

bánh dày?

? Dựa vào H 2 sgk, em hãy cho biết TĐ có

hình gì?

Gv n/xét, chốt kiến thức và ghi bảng

Gv dùng quả Địa cầu mô hình thu nhỏ của TĐ

để khảng định rõ nét về hình dạng TĐ

Hs trả lời câu hỏi

Quan sát hình-sgk

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở:

- TĐ có dạng hình cầu

Hs nghe

b/ Kích thước:

? Dựa vào H 2 sgk, em hãy cho biết độ dài

của bán kính và đường xđ của TĐ là bao

nhiêu?

Gv n/xét và ghi bảng

Hs trả lưòi câu hỏi

- Kích thước của TĐ rất lớn( có bán kính là 6370 km và dt tổng cộng của TĐ là 510

tr km 2 ).

c/ Hệ thống kinh, vĩ tuyến.

? Dựa vào H3 sgk, em hãy cho biết những

đường dọc nối từ cực B xuống cực N là những

Gv n/xét và chốt kiến thức ghi bảng

? Tiếp tục quan sát H3 sgk, em hãy cho biết

những vòng tròn vuông gốc với đường kinh

Gv n/xét, chốt kiến thức cà ghi bảng

Gv yêu cầu hs xđ các đường k/tuyến và

v/tuyến trên quả địa cầu

ĐC vẽ được bao nhiêu đường k/tuyến,

v/tuyến?

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở

-Kinh tuyến là: Những đường thẳng nối từ

cực B – N và có độ dài bằng nhau.

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở

- Vĩ tuyến là những đường vòng tròn vuông

gốc với các đường kinh tuyến , có đặc điểm nhỏ dần từ xích đạo về 2 cực.

Hs xđ trên quả địa cầu

Hs quan sát

Trang 4

? Dựa vào kiến thức sgk, em hãy cho biết:

đường gì?

Gv chốt kiến thức và ghi bảng

Gv yêu cầu hs xđ các đường k/tuyến và vĩ

tuyến gốc trên quả ĐC

Gv giảng về nữa cầu Đông, nữa cầu Tây; nữa

cầu B; nữa cầu N

? Em hãy cho biết công dụng của các đường

kinh, vĩ tuyến

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở

- Các đường k/tuyến và vĩ tuyến gốc đều

được ghi 0 0

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở

- Kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn

Grin-Uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn.

- Vĩ tuyến gốc chính là đường xđ.

Hs xđ trên quả địa cầu

Hs quan sát và nghe

III/ Cũng cố: (3’) TĐ ở vị trí thứ mấy trong hệ MT? Ý nghĩa của vị trí đó đối với sự sống

trên TĐ?

Gv gọi một số hs lên xđ các đường k/t,vĩ tuyến kinh gốc; nữa cầu B,N.Đ.T

IV/ Hướng dẫn học ở nhà: Về nhà đọc bài đọc thêm, soạn bài tt.

TUẦN 3 Ngày soạn : 5/9/09 Ngày dạy: 7/9/09

Tiết 3 Bài 2: BẢN ĐỒ VÀ CÁCH VẼ BẢN ĐỒ

A/ Mục tiêu bài học: Sau bài học hs cần.

I/ Về kiến thức:

đồ khác nhau

- Biết được một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ

II/ Về kỹ năng:

RKN khai thác kiến thức từ kênh chữ và kênh hình

III/ Về thái độ: Qua bài học cá em thấy được sự k2 trong vẽ biểu đồ  có ý thức bảo vệ, giữ gìn bản đồ cũng như cá thiết bị học tập khác

B/ Chuẩn bị: Gv : Bản đồ TN W, VN và quả địa cầu.

Hs : soạn bài

C/ Hoạt động dạy và học: I/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Gọi 2 hs lên làm bài tập 1,2 sgk

II/ Bài mới:

Hoạt động 1: () 1/ Bản đồ là gì:

Gv giới thiệu một loại bản đồ

? Trong thực tế cuộc sống, ngoài bản dồ sgk,

còn có những loại bản đồ nào? Phục vụ cho

nhu cầu nào?

Gv n/xét, chốt kiến thức

? Vậy bản đồ là gì?

Gv n/xét, chốt kiến thức và ghi bảng

Hs quan sát

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối

Trang 5

chính xác về vùng đất hay toàn bộ bề mặt TĐ trên một mặt phẳng.

Hoạt động 2: () 2/ Vẽ bản đồ.

Gv treo bản đồ w và giới thiệu lại quả địa

cầu

? Em hãy tìm hiểu điểm giống và khác nhau

về hình dạng các lục địa trên bản đồ và trên

quả địa cầu?

Gv n/xét, chốt kiến thức

? Vậy vẽ biểu đồ là công việc gì? Và vẽ

bằng cách nào?

Gv n/xét, chốt kiến thức và ghi bảng

Gv : Các em hãy tưởng tượng chúng ta dùng

dao rạch quả ĐC một đường theo đường kinh

tuyến và đem trải phẳng với hình thì ta sẽ

được một hình giống với hình H 4,5,6 hay H7

trong sgk

Gv n/xét, chốt kiến thức và giảng thêm về

H4 sgk

Gv chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu cá em thảo

luận 2 câu hỏi sgk

Nhóm 1,2 thảo luận câu 1

Nhóm 3,4 thảo luận câu2

Sau khoảng 3’ thảo luận, Gv yêu cầu đại

diện nhóm trình bày kết quả

Gv n/xét, chốt kiến thức và ghi bảng

? Emhãy n/xét, sự khác nhau về hình dạng

các đường kinh, vĩ tuyến ở các bản đồ

H5,6,7? Tai sao có sự khác nhau đó?

Gv n/xét, chốt kiến thức và nói thêm cá cách

chiếu Meecato

? Vì sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ

k/tuyến, vĩ tuyến là những đường thẳng?

Gv n/xét và chốt kiến thức

Gv: các vùng đất được biểu hiện trên bản đồ

không chính xác như ngoài thực tế Nhưng dù

sao thì bản đồ cũng là một tài lệu học tập

không thể thiếu trong học địa lý

? Bản đồ có vai trò ntn trong việc học Địa lý?

Gv n/xét chốt kiến thức

Hs quan sát

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở

- Là biểu hiện mặt cong hình cầu của TĐ

đồ

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe

Hs thảo luận nhóm

Đại diện nhóm báo cáo k/quả, lớp n/xét

Hs nghe và ghi vở

- Các vùng đất vẽ trên bản đồ ít nhiều có sự biến dạng so với thực tế Càng về 2 cực sự sai lệch càng lớn

Hs trả lời câu hỏi

Trang 6

Hs nghe.

Hoạt động3: () 3/ Một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ:

? Dựa vào kiến thức sgk, em hãy cho biết

một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ?

Gv n/xét, chốt kiến thức và tóm tắt ghi bảng

Gv giảng thêm về ảnh vệ tinh, hàng không

Gv nói thêm về sự bảo quản, giữ gìn các loại

bản đồ

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở

- Thu thập thông tin về đối tượng Địa lý

- Tính tỷ lệ lựa chọn cá ký hiệu để thể hiện các đối tượng Đlý trên bản đồ

Hs nghe

Hs nghe

III/ Cũng cố: () - Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản đồ trong sự việc học Địa lý?

- Công việc cơ bản nhất của việc vẽ bản đồ?

IV/ Hướng dẫn học ở nhà: Về nhà học bài, làm bài tập và soạn bài tiếp theo.

- Hiểu tỷ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa của hai loại số tỷ lệ và thước tỷ lệ

- Biết cách tính khoảng cách thực tế, dựa vào số tỷ lệ và thước tỷ lệ

II/ Kỹ năng:

RKN khai thác kiến thức từ kênh hình

III/ Về thái độ: Hs có thái độ học tập n/túc.

B/ Chuẩn bị: Hs: soạn bài.

Gv : Một số bản đồ có tỷ lệ khác nhau

C/ Hoạt động dạy và học: I/ Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học tập Địa lý?

II/ Bài mới:

* Giới thiệu bài: Gv yêu cầu 1 hs nhắc lại một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ ( Gv n/xét

và chấm điểm) Một trong các công việc khi vẽ bản đồ là tính tỷ lệ Vậy tỷ lệ bản đồ là gì? Có mấy loại tỷ lệ bản đồ? Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ? Đó là nội dung bài học hôm nay

Hoạt động1: () 1/ Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ.

a/ Tỷ lệ bản đồ.

Gv yêu cầu1 hs lên bảng ghi một số ví dụ về

tỷ lệ số

Gv nxét,

Gv treo 2 bản đồ có tỷ lệ khác nhau và giới

thiệu vị trí phần ghi tỷ lệ của mỗi bản đồ

? Em hãy đọc tỷ lệ của mỗi bản đồ?

Gv ghi lên phần bảng chính và nói: đây gọi

là tỷ lệ bản đồ

Hs ghi v/dụ tỷ lệ số trên bảng

Hs nghe

Hs q/sát

Hs đọc tỷ lệ bản đồ

Hs quan sát và nghe

Trang 7

? Quan sát các tỷ lệ bản đồ, em hãy cho

n/xét về tử số và mẫu số của các tỷ lệ đó?

Gv n/xét và chốt kiến thức, giảng về tử số,

mẫu số của các tỷ lệ bản đồ đó

Vậy tỷ lệ bản đồ là gì?

Gv n/xét, chốt kiến thức và ghi bảng

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe

Hs nghe và ghi vở

- Là tỷ số giữa khoảng cách trên bản đồ sovới khoảng cách tương ứng trên thực địa

b/ Ý nghĩa:

? Quan sát H8 và H9 sgk, em hãy nêu điểm

giống và khác nhau

Gv n/xét, chốt kiến thức

Vậy tỷ lệ bản đồ cho a biết điều gì?

Gv n/xét, chốt kiến thức ghi bảng

? Dựa vào kiến thức sgk, em hãy cho biết có

mấy dạng biểu hiện tỷ lệ bản đồ?

Gv nxét, chốt kiến thức và ghi bảng

Gv đưa ra một số ví vị khác về tỷ lệ bản đồ

Ví dụ: tỷ lệ 1: 1000.000 em hãy giải thích

Gv n/xét, giải thích lại

? khoảng cách 1 cm trên bản đồ có tỷ lệ

1:2.000.000 bằng bao nhiêu km trên thực

địa?

Gv n/xét, chốt kiến thức và ghi bảng về tỷ

lệ thước

Gv hướng dẫn hs trả lời câu hỏi sgk Gv

n/xét chốt kiến thức

? Vậy muốn bản đồ có mật độ chi tiết cao

cần sử dụng loại tỷ lệ nào?

Gv n/xét, chốt kiến thức và ghi bảng

? Dựa vào kiến thức sgk, em hãy cho biết :

tiêu chuẩn phân loại các loại tye lệ bản đồ?

Gv n/xét, chốt kiến thức

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe

Hs trả lừo câu hỏi

Hs nghe và ghi vở

- Tỷ lệ bản đồ cho ta biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực địa

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở

- Tỷ lệ bản đồ được biểu hiện ở 2 dạng: + Tỷ lệ số

+ Tỷ lệ thước

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở

- Tỷ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe

Hoạt động2: () 2/ Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỷ lệ

thước hoặc tỷ lệ số trên bản đồ.

? Dựa vào kiến thức sgk, em hãy nêu trình

tự cách đo tính khoảng cách dựa vào tỷ lệ

thước, tỷ lệ số?

Gv n/xets, chốt kiến thức

Gv chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu hs thảo

luận nhóm theo nội dung sau:

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe

Trang 8

Nhóm 1,2:Đo từ khách sạn Hải Vân đến

khách sạn Thu Bồn và từ khách sạn Hoà

Bình, đến khách sạn Sông Hàn

Nhóm 3,4: Đo từ đường Phan Bôi Châu(sgk)

Sau khoảng 3’ thảo luận, Gv yêu cầu đại

diện nhóm trình bày kết quả

Gv n/xét, chốt kiến thức

Hs thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày kết quả, lớp n/xét

Hs nghe

III/ Củng cố: (2) Hãy điền dấu thích hợp vào chỗ trống giữa các số tỷ lệ bản đồ sau:

1 1 1

IV/ Hướng dẫn học ở nhà: Về nhà học bà và làm bài tập và soạn bài tiếp theo.

TUẦN 5 Ngày soạn : 21/9/09 Ngày dạy: 23/9/09 Tiết 5 Bài 4 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ

KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ

A/ Mục tiêu bài học: Sau bài học hs cần.

I/ Về kiến thức:

- Biết và nhớ các quy định về phương hướng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, tạo độ địa lý của một điểm

- Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, tạo độ địa lý của 1 điểm trên bản đồ, trên quả ĐC

II/ Về kỹ năng:

Hình thành kỹ năng xđ phương hướng trên bản đồ và kỹ năng xđ tạo độ địa lý của 1 điểm

III/ Về thái độ:

B/ Chuẩn bị: Hs : soạn bài.

Gv : Qủa ĐC

C/ Hoạt động dạy và học: I/ Kiểm tra bài cũ: (6’)

-Gọi 2 HS lên làm BT 2,3 -Sgk

II/ Bài mới:

Hoạt động1: (5’) 1/ Phương hướng trên bản đồ:

? Dựa vsò kiến thức sgk, em hãy cho biết

muốn xđ phương hướng trên bản đồ, chúng

ta dựa vào đâu?

Gv n/xét, chốt kiến thức và ghi bảng

Gv lưu ý hs: phần chính giữa bản đồ là trung

tâm

? Với các loại bản đồ không vẽ các đường

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở

Muốn xđ phương hướng trên bản đồ, cần dựa vào các đường kinh, vĩ tuyến:

- Đầu phía trên của kinh tuyến chỉ hướng Bắc, đầu phía dưới chỉ hướng Nam

- Đầu bên trái của vĩ tuyến chỉ hướng Tây và đầu bên phải chỏ hướng Đông

Hs nghe

Trang 9

kinh tuyến, vĩ tuyến, khi khi xđ hướng ta dựa

vào đâu?

Gv n/xét, chốt kiến thức

Gv vẽ các hướng ở H10 lên bảng, yêu cầu hs

lên điền các hướng

Gv n/xét chốt kiến thức

Gv treo bản đồ TNVN, yêu cầu hs lên xđ

các hướng trên bản đồ?

Gv n/xét, xđ lại

? Làm thế nào để xđ phương hướng trên quả

ĐC tròn?

Gv n/xét chốt kiến thức

? Nếu chúng ta lạc vào rừng mà chúng ta

không có bản đồ thì ta xđ hướng bằng cách

nào?

Gv n/xét, chốt kiến thức

Gv yêu cầu hs xđ phương hướng của lớp học

Gv n/xét, xđ lại

Gv chuyển ý: đánh dấu một địa điểm bất kỳ

trê quả địa cầu hoặc trên bản đồ Ta có được

địa điểm hay không? Xđ bẳng cách nào?

Hs lên bảng điền các hướng vào sơ đồ

Hoạt động2: (13’) 2/ Kinh độ, vĩ độ và tạo độ địa lý.

Gv kẻ các đường kinh tuyến H11 sgk, lên

bảng Đánh dấu điểm C lên đường k/tuyến

? Dựa vào hình vẽ, em hãy cho biết điểm C

nằm trên trên đường k/tuyến số bao nhiêu?

Khoảng cách từ điểm C đến đường k/tuyến

gốc là bao nhiêu k/độ?

Gv n/xét chốt kiến thức

Gv: Khoảng cách từ đường k/tuyến đi qua

điểm C đến đường k/tuyến gốc gọi là k/dộ

điểm C

? Vậy k/độ của một điểm là gì?

Gv n/xét, chốt kiến thức và ghi bảng

Gv tiếp tục vẽ các đường vĩ tuyến ở H11 sgk

lên bảng

? Dựa vào hình vẽ, em hãy cho biết điểm C

nằm trên đường vĩ tuyến số bao nhiêu?

Khoảng cách từ điểm C đến đường vĩ tuyến

gốc là bao nhiêu vĩ độ?

Gv n/xét, chốt kiến thức

Gv: Khoảng cách từ vĩ tuyến đi qua điểm C

Hs quan sát

Hs trả lưòi câu hỏi

Hs nghe

Hs nghe

Hs trả lời câu hỏi

- Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng số độ, từ k/tuyến đi qua điểm đó đến k/tuyến gốc

Hs quan sát

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe

Trang 10

đến đường vĩ tuyến gốc gọi là vĩ độ điểm C.

? Vậy vĩ độ của một của một điểm là gì?

Gv n/xét, chuẩn xác kiến thức và ghi bảng

? Dựa vào kiến thức sgk, em hãy cho biết:

toạ độ địa lý của một điểm là gì?

Gv n/xét, chuẩn xác kiến thức và ghi bảng

Gv đánh dấu một điểm bất kỳ trên hình vẽ

rồi yêu cầu một hs lên bảng viết tạo đọ đlý

của một điểm đó

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở

- Vĩ độ của một điểm là k/cách tính bằng số độ, từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc

Hs trả lưòi câu hỏi

Hs nghe và ghi vở

- Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi chung là tạo độ địa lý

+ Cách viết tạo độ địa lý của một điểm: Kinh độ viết dòng trên , vĩ độ viết dòng dưới

c 100B

Hs kẻ bảng viết tạo độ địa lý

Hoạt động 3: (13’) 3/ Bài tập:

Gv chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu hs thảo

luận các bài tập sgk

- Nhóm1,2 thảo luận bài tập a

- Nhóm 3,4 thảo luận bài tập b,c,d

Sau khoảng 4’ thảo luận, Gv yêu cầu đại

diện nhóm trình bày k/quả

Gv n/xét, chuẩn xác kiến thức và ghi bảng

( theo nội dung BT-sgk)

Hs thảo luận nhóm

Đại diện các nhóm trình bày k/quả lớp n/xét

Hs nghe , quan sát và ghi vở

III/ Cũng cố: (3’) Căn cứ vào đâu người ta xđ phương hướng trên bản đồ? Cách viết tạo

độ địa lý một điểm? Cho ví dụ?

IV/ Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Về nhà học bài, soạn bài 5 sgk, làm bài tập 1,2 và làm

bài tập sau: một chiếc máy bay xuất phát từ thủ đô HN, bay thẳng theo hướng Bắc

1000km, rồi rẽ sang hướng Đông 1000km, sau sau đố đi về hướng Nam cũng 1000km, cuốicùng lại bay về hướng Tây 1000km hỏi máy bay có về đúng nơi xuất phát là thủ đô HN không? Vẽ sơ đồ đường bay của máy bay đó?

TUẦN 6 Ngày soạn : 28/9/09 Ngày dạy: 30/9/09

Tiết 6: Bài 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN

ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ

A/ Mục tiêu bài học: Sau bài học hs cần:

I/ Về kiến thức:

- Biết đọc các kí hiệu trên bản đồ, sau khi đối chiếu với bảng chú giải, đặc biệt là kí hiệu vàd độ cao của địa hình

II/ Về kỹ năng:

Trang 11

- Hình thành kĩ năng đọc bản đồ dựa vào các kí hiệu.

III/ Về thái độ: Hs có thái độ học tập n/túc.

B/ Chuẩn bị: - Gv : Hai bản đồ khác nhau.

- Hs : soạn bài

C/ Hoạt động dạy và học: I/ Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra 15’)

*GV phát đề bài cho HS:

Đề ra:

Câu1 Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, người ta dựa vào yếu tố nào?

a Mũi tên chỉ hướng Bắc trên bản đồ

b Các đường kinh tuyến và vĩ tuyến trên bản đồ

c Cả 2 câu đều đúng

d Cả 2 câu đều sai

Câu2 Dựa vào hướng bắc đã cho, em hãy viết tên các hướng còn lại ở hình bên sao cho phù hợp:

Bắc

-GV thu bài kiểm tra của HS

II/ Bài mới:

Hoạt động 1: () 1/ Các loại kí hiệu bản đồ.

Gv treo cả 2 loại bản đồ lên bảng

Gv giới thiệu các dạng kí hiệu trên bản đồ

? Dựa vào kí hiệu trên bản đồ và H15, em

hãy n/xét gì về các dạng kí hiệu? Ơû mỗi bản

đồ, các dạng kí hiệu được dùng ntn?

Gv nxét, chốt kiến thức

? Vậy kí hiệu bản đồ là gí?

Gv chốt kiến thức và ghi bảng

? Dựa vào bản đồ, kết hợp kiến thức sgk, em

hãy cho biết các dạng kí hiệu được được ghi ở

chổ nào trên bản đồ?

Gv n/xét, chốt kiến thức và tóm tắt ghi bảng

? Dựa vào H14,15 sgk, em hãy cho biết có

mấy loại và mấy dạng kí hiệu?

Gv n/xét,chốt kiến thức và ghi bảng

Hs quan sát

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở:

- Kí hiệu bản đồ là những hình vẽ, màu sắc, chữ cái… được dùng một cách có quy ước để thể các sv, hiện tượng địa lý trên bản đồ

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở

- Tất cả các kí hiệu đều được ghi và giải thích ý nghĩa trong bảng chú giải

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở:

Trang 12

Gv yêu cầu hs lên bảng xđ các dạng và các

loại kí hiệu trên bản đồ

Gv n/xét, xđ lại một số dạng và một số loại kí

hiệu và nói thêm về vị trí, sự phân bố của các

kí hiệu trên bản đồ

tích

- Có 3 dạng kí hiệu: Hình học, chữ, tượng hình

Hs xđ trên bản đồ

Hs quan sát và nghe

Hoạt đông2: () 2/ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.

Gv hướng dẫn hs cách dọc độ cao của địa

hình thông qua kí hiệu: màu sắc trên bản đồ

TNVN

? Ngoài việc thể hiện độ cao địa hình bằng

thang màu? Người ta còn dùng kí hiệu nào để

thể hiện độ cao trên bản đồ?

Gv n/xét, chốt kiến thức, ghi bảng

Gv vẽ các đường đồng mức lên bảng

? Dựa vào hình vẽ trên bảng, em hãy chobiết

đường đồng mức là những đường ntn?

Gv n/xét chốt kiến thức và ghi bảng

Gv chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu hs thảo

luận nhóm:

- Nhóm1,2: Thảo luận câu hỏi thứ nhất

- Nhóm3,4: Thảo luận câu hỏi thứ nhất

Sau khoảng 3’ thảo luận, yêu cầu dại diện

nhóm trình bày kết quả

Gv n/xét, chốt kiến thức, ghi bảng

Gv vẽ một số đường đồng mức lên bảng và

yêu cầu hs đọc

Gv nói thêm về ý nghĩa của bảng chú giải và

nói thêm về đường đẵng sâu

Hs nghe và quan sát

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở:

- Ngoài việc biểu hiện độ cao địa hình bằng thang màu, người ta còn dùng các đường đồng mức

Hs quan sát

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở:

- Đường đồng mức là những đường nối những điểm có cùng độ cao

Hs thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình này kết quả, lớp n/xét

Hs nghe và ghi vở:

- Các đường đồng mức càng gần nhau thì địahình càng dốc

Hs đọc

Hs nghe

III/ Cũng cố; () Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước hết ta phải xem bảng chú giải?

? Dựa vào kí hiệu bản đồ (treo trên bảng) tìm ý nghĩa của từng loại kí hiệu khác nhau?

IV/ Dặn dò: Về nhà học bài, làm bài tập và n/cứu bài 6.

TUẦN 7 Ngày soạn : 5/10/09 Ngày dạy: 7/10/09 Tiết 7: Bài 6: THỰC HÀNH:

Trang 13

TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC

A/ Mục tiêu bài học: Sau bài học hs cần.

I/ Về kiến thức:

- Hiểu cách sử dụng địa bàn, tìm phương hướng của các đối tượgn địa lý trên bản đồ

- Biết cách đo khoảng cách trên thực địa và tính tỉ lệ khi đưa lên lược đồ

- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học trên giấy

II/ Về kỹ năng: Hình thành kỹ năng đo, tính khoảng cách thực tế.

III/ Về thái độ: hs có thái độ học tập n/túc có hiệu quả.

B/ Chuẩn bị: - Hs : Giấy A4 thước, chì, tẩy, bút…

- Gv : 5 địa bàn và 4 thước dây

C/ Hoạt đôïng dạy và học: I/ Kiểm tra bài cũ: ()

? Kí hiệu bản đồ là gì? Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên phải xem bảng chú giải?

II/ Bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’) Ở các bài học trước, chúng ta đã n/cứu được một số nọi dung về tỷ lệ

bản đồ cách xđ phương hướng trên bản đồ, các kí hiệu của bản đồ… để vận dụng các kiến thức đã học đó vào thực tế, hôm nay chúng ta sẽ thực hành về đo vẽ sơ đồ lớp học

Hoạt động 1: ()

Gv phát cho mỗi tổ một cái địa bàn và một

thước dây Yêu cầu hs quan sát địa bàn

? Địa bàn bao gồm những bộ phận nào?

Gv n/xét, nêu lại từng bộ phận của địa bàn:

- Vòng chia độ: + Nam: màu đỏ

Gv hướng dẫn hs cách sử dụng: xoay hộp

Gv giao việc cụ thể cho từng tổ đẻ thực hành

đo và vẽ phòng học Sau đó Gv yêu cầu các

tổ tiến hành đo vẽ và xđ hướng phòng học

Khi đã có đủ các thông tin: hướng, chiều dài,

chiều rộgn, cửa…

Gv hướng dẫn hs tính tỷ lệ để mới vẽ một sơ

đồ phòng học

Gv tiếp tục hướng dẫn hs cách viết tên sơ

đồ, tỷ lệ, mũi tên chỉ hướng Bắc

Hs quan sát địa bàn

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và quan sát

Hs nghe, quan sát và làm theo

Hs nghe

Các nhóm HS thực hành đo, vẽ vào giấy

Hs hoàn thành sơ đồ

III/ Tổng kết: Gv thu bài thực hành, nhận xét kết quả của từng tổ

IV/ Dặn dò: Về nhà ôn bài để giờ sau kiểm trả 1 tiết:

Ôn lại các bài tập: 1,2 ( tr 1); 2,3 (tr 14) ; 1,2 (tr 17); 3 (tr 19 sgk)

************************

TUẦN 8 Ngày soạn : 11/10/09 Ngày dạy:14/10/09

Trang 14

Tiết 8: KIỂM TRA MỘT TIẾT

A/ Mục tiêu bài học: Sau bài học hs cần.

- Nhằm đánh giá sự nhận thức của hs về một số kiến thức cơ bản mà các em đã học từ đầu nămđến nay

- RKN: làm bài chính xác và đúng thời gian quy định

- Thái độ: Làm bài n/túc

B/ Chuẩn bị: Hs : ôn bài.

Gv : Đề bài kiểm tra

C/ Hoạt dộng dạy và học: I/ Gv ổn định tổ chức lớp – k/tra sự chuẩn bị của hs.

II/ Gv phát đề:

* Đề bài: (kem theo)

I/ TRẮC NGHIỆM(3đ):

Em hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Trong hệ Mặt trời, Trái đất nằm ở vị trí nào theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

Câu 2 Trên quả Địa cầu, đường vĩ tuyến lớn nhất là:

Câu 3 Bản đồ có tỉ lệ 1: 1.000.000 thì 1cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

Câu 4 Kí hiệu đường dùng để thể hiện đối tượng nào sau đây?

c/ Vùng trồng lúa d/ Tất cả đối tượng trên

Câu 5 Kinh tuyến đối diện kinh tuyến gốc là kinh tuyến:

Câu6 Trên bản đồ nếu các đường đồng mức càng dày, sát vào nhau thi địa hình nơi đó:

II/ TỰ LUẬN( 7điểm):

Câu1 (3 điểm) Thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến ?

Câu2 (1điểm): Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên chúng ta phải xem bảng chú giải? Câu3 (3 điểm): Dựa vào lược đồ sau, em hãy:(Lược đồ Hình 12-trang 16,SGK)

a/ Xác định các hướng bay từ : Hà nội đến Xi-ga-po; Hà nội đến Yan-gun

b/ Ghi tọa độ địa lí của điểm B, H, G, Đ

III/ Gv thu bài dúng thời gian quy định và n/xét giờ kiểm tra.

IV/ Hướng dẫn hoc ïở nhà : Về nhà xem bài lại, soạn bài t

TUẦN 9 Ngày soạn:19/10/09 ;Ngày dạy: 21/10/09

Trang 15

Tiết 9 Bài 7: VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ

A/ Mục tiêu bài học: Sau bài học hs cần.

I/ Về kiến thức:

- Biết được sự chuyển động tự quay quanh một trục tưởng tượng của Trái Đất; hướng

chuyển động của nó từ Tây sang Đông Thời gian tự quay một vòng quanh trục của Trái Đất là 24h hay một ngày đêm

- Trình bày được một số hệ quả của sự vận động của Trái Đất quanh trục

II/ Về kỹ năng: - Biết dùng quả ĐC, chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên

III/ Về thái độ: - Sau bài học, các em để ý hơn đến các hiện tượng TN như ngày và đêm… từ

đó các có thêm yêu thương quê hương đất nước

B/ Chuẩn bị: - Hs : Soạn bài

- Gv : Qủa ĐC, một cây nến

C/ Hoạt đôïng dạy và học: I/ Kiểm tra bài cũ: không.

II/ Bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’) Gv cần phải giới thiệu bài.

Hoạt động1: (25’) 1/ Sự vận động của Trái Đất.

Gv giảng về sự tự quay quanh của TĐ của

TĐ bằng qảu ĐC

Gv hướng dẫn hs trả lời câu hỏi sgk

Gv n/xét, chốt kiến thức và ghi bảng

Gv yêu cầu hs lên bảng thực hành về sự

chuyển động của TĐ quanh trục bằng mô

hình quả ĐC

Gv n/xét, thực hành lại

? Tất cả mọi nởitên TĐ có giờ giống nhau

không? Vì sao?

? Để có một giờ chung cho toàn bộ thế giới,

người ta làm ntn?

Gv n/xét, chốt kiến thức và ghi bảng

? Dựa vào H20 sgk, em hãy cho biết: mỗi

múi giờ chênh nhau bao nhiêu giờ? Mỗi khu

vực giờ chênh nhau bao nhiêu kinh tuyến?

Hs nghe và quan sát

Hs trả lời câu hỏi sgk

Hs nghe và ghi vở

- TĐ tự quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông

- Thời gian TĐ tự quay quanh trục một vòng là 24h (một ngày đêm)

Hs thực hành

Hs quan sát

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở:

- Bề mặt TĐ được chia làm 24 khu vực gìờ.Mỗi khu vực giờ có một giờ riêng Đó là giờ khu vực

Hs trả lời câu hỏi

Trang 16

Gv n/xét, chốt kiến thức.

? Khu vực giờ gốc nằm ở đâu?

Gv chốt kiến thức và ghi bảng

Gv nói thêm về các khu vực giờ ở bên phải

và bên trái giờ gốc

? Nước ta nằm múi giờ thứ mấy? Sớm hơn

giờ gốc mấy giờ?

Gv n/xét, chốt kiến thức

Gv hướng dẫn hs trả lời câu hỏi sgk

Gv n/xét, chốt kiến thức

Hs nghe

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở:

- Khu vực có đường kinh tuyến gốc đi qua, được coi là khu vực giờ gốc và đánh số O (còn gọi là giờ GMT)

Hoạt động2: (19’) 2/ Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của TĐ

Gv dùng cây nến và quả ĐC để minh hoạ

cho hiện tượng ngày và đêm

Gv n/xét, chốt kiến thức và ghi bảng

Gv hướng dẫn hs tả lời câu hỏi sgk

? Dựa H22 sgk, em hãy cho biết ở Bắc bán

cầu, các vật chuyển động theo hướng từ P –

N và từ O S bị lệch về phía bên phải hay

bên trái? Vì sao có sự lệch hướng đó?

Gv n/xét, chốt kiến thức và ghi bảng

Gv vẽ sơ đồ sự lệch của các vật khi c/động

trên bề mặt TĐ lên bảng để giảng lại

Hs quan sát, rút ra kết luận về hiện tượng ngày và đêm

Hs nghe và ghi vở:

- Khắp nơi trên bề mặt TĐ đều lần lượt có ngày và đêm

Hs trả lời câu hỏi sgk

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở:

- Các vật c/động trên bề mặt TĐ đều bị lệch hướng

Hs nghe

III/ Cũng cố:(5’) Gv gọi hs lên bnảg thực hành lại sự c/động của TĐ quanh trục bằng mô

hình quả ĐC

- Tính giờ của NB, Mỹ, Pháp, Aán Độ, biết giờ gốc là 7h và 20h

- sự c/động của TĐ quanh trục sinh ra các hệ quả gì?

IV/ Dặn dò: Về nhà học bài và làm tập, n/cứu bài 8 sgk.

TUẦN 10 Ngày soạn:26/10/09 ;Ngày dạy: 28/10/09

Trang 17

Tiết 10: Bài 8: SỰ CHUYÊN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

QUANH MẶT TRỜI

A/ Mục tiêu bài học: Sau bài học hs cần.

I/ Về kiến thức:

- Hiểu đwocj cơ chế của sự vận động của trái đất quanh Mặt Trời (quỹ đạo, thời gian chuyển

động và tính chất của sự chuyển động)

- Nhớ vị trí xuân phân, hạ chí, thu phân và đông chí trên quỹ đạo của Trái Đất

II/ Về kỹ năng:

- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của TĐ trên quỹ đạo và chúng minh hiện tượng các mùa?

III/ Về thái độ: Hs có thái độ học tập n/túc

B/ Chuẩn bị: - Hs : soạn bài

- Gv : + Mô hình TĐ quay quanh MT

+ Qủa ĐC

+ Tranh vẽ sự chuyển động của TĐ quanh MT

C/ Hoạt đôïng dạy và học: I/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Gọi 1 hs lên làm tập: Tính giờ của Nhật Bản, Mỹ, Pháp, Aán Độ nếu giờ gốc là 7h và 20h

* Giới thiệu bài: (1’) Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu đựoc sự vận động của TĐ quanh trục

Ngoài sự vận động đó ra, TĐ còn có vận động bnào khác? Đó là nội dung bài học hôm nay?

II/ Bài mới

Hoạt động1: (15’) 1/ Sự chuyển động của Trái Đất quanh MT.

Gv giới thiệu mô hình TĐ quay quanh MT và

quay cho hs qaun sát

? Cùng một TĐ thực hiện mấy chuyển động?

Chuyển động quanh MT theo hướng ntn? Khi

TĐ chuyển động quanh MT, nó vẽ trong

không gian một hình ntn?

Gv n/xét, chốt kiến thức va ghi bảng

? Thời gian TĐ chuyển động một vòng trên

quỹ đạo là bao nhiêu ngày?

Gv n/xét, chốt kiến thức và ghi bảng

Gv giảng về thuật ngữ: quỹ đạo, hình elíp và

năm lịch

Gv tiếp tục quay mô hình: khi TĐ chuyển

động trên quỹ đạo, độ nghiêng và hướng

nghiêng của trục có thay đổi không? Chuyển

động đó là chuyển động gì?

Hs quan sát

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở:

- Trái Đất chuyển động quanh MT theo hướng từ Tây sang Đông trên quỹ đaá«c hình elíp gần tròn

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vỏ:

- Thời gian TĐ chuyển động trọn một vòngtrên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ

Hs nghe

Hs trả lời câu hỏi

Trang 18

Gv n/xét, chốt kiến thức Hs nghe.

Hoạt đông2: (20’) 2/ Hiện tượng các mùa.

Gv treo tranh (H23 shk vẽ phóng to và hướng

dãn hs quan sát.)

Gv chia lớp làm 6 nhóm, yêu cầu hs thảo

luận nhóm để trả lời các câu hỏi sgk

Sau khoảng 2’ thảo luận, gv yêu cầu đại diện

nhóm trình bày kết quả

Gv n/xét, chốt kiến thức

? Vì sao khi chuyển động quanh MT, TĐ lần

lượt ngả mỗi nữa cầu về phía MT?

Gv n/xét, chuẩn xác kiến thức

? Vào ngày 26/3, nữa cầu Bắc ngả về phía

MT, nữa cầu Nam xa MT hơn nữa cầu nào

nhận được nhiều nhiệt và á/sáng MT hơn?

Nữa cầu đó là mùa gì?

Gv n/xét, chuẩn xác kiến thức và ghi bảng

Ngỳa 22/12 (Gv đặt câu hỏi như ở ngày

22/6)

Gv hướng dẫn hs trả lời câu hỏi sgk

Gv n/xét, chuẩn xác kiến thức và ghi bảng

Giả sử trục TĐ không nghiêng mà thẳng

đứng thì có hiện tưọng các mùa không? Vì

Hs thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày kết quả, lớp nhận xét

Hs nghe

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở:

- Ngày 22/6 (hạ chí) ở nữa cầu Bắc là mùa nóng, nữa cầu Nam là mùa lạnh (đông chí)

- Ngày 22/12 ( Đông chí) ở NCB là mùa lạnh còn ở NCN là mùa nóng (hạ chí)

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và gh vở:

- Ngày 21/3 Xuân phân ơt NCB, Thu phân

III/ Cũng cố: (2’) Gv hệ thống toàn bộ nội dung bài học Sau đó gọi 1 hs dứng dậy nhắc lại

Gv chốt lại nội dung

IV/ Dặn dò: Về nhà học bài, và làm bài tập sgk, n/cứu bài 9 sgk.

Trang 19

TUẦN 11 Ngày soạn: 2/11/09 ;Ngày dạy: 04/11/09 Tiết 11: Bài 9: HIỆN TƯỢNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA

A/ Mục tiêu bài học: Sau bài học hs cần.

I/ Về kiến thức:

- Hs hiểu đựoc hiện tượng ngày, đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sự vận động của Trái Đất quanh MT

- Các khái niệm về chí tuyến B, chí tuyến N, vòng cực Bắc, vòng cực Nam

II/ Về kỹ năng:

- Biết dùng quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau

III/ Về thái độ:

- Biiết vận dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo màu ở dịa phương

B/ Chuẩn bị: - Hs : Soạn bài

- Gv : Vẽ phóng to H24,25 sgk

C/ Hoạt đôïng dạy và học: I/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Gv kiểm tra bài cũ theo câu hỏi 1,2 sgk

Gv giới thiệu bài bằng cách cho hs giải thích câu hỏi ca dao(2’)

‘’Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối’’

II/ Bài mới:

Hoạt động1:(20’) 1/ Hiện tượng ngày đêm, dài ngắn ở các vĩ độ

khác nhau trên TĐ.

Gv treo bảng 24 sgk vẽ phóng to

? Đường ST là đường gì? Đường BN là đường

gì?

Gv n/xét, chốt kiến thức

Gv hướng dẫn hs trả lời câu hỏi sgk

Gv n/xét, và chốt kiến thức

Gv yêu cầu tiếp tục trả lời câu hỏi sgk

Gv chia lớp làm 6 nhóm, yêu cầu hs thảo

luận nhóm để trả lời các câu hỏi trong sgk

(q/sát H25)

Sau khoảng 3’ thảo luận, Gv yêu cầu đại

diện nhóm trình bày kết quả

Gv chốt kiến thức

Hs quan sát

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe

Hs trả lời câu hỏi sgk

Hs nghe và ghi vở

- Khi TĐ ở vị trí ngày 22-6: ở nữa cầu Bắc có ngày dài hơn đêm Còn nữa cầu Nam cóđêm dài hơn ngày

- Khi TĐ ở vị trí ngày 22-12 ở nữa cầu Bắc có đêm dài hơn ngày; còn ở NBC có ngày dài hơn đêm

Hs trả lời câu hỏi sgk

Hs thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày kết quả, lớp n/xét

Hs nghe và ghi vở:

- Các địa điểm ở NCB, NCN có hiện tượng

Trang 20

Gv giảng thêm về độ dài của ngày và đêm ở

2 nữa cầu trong các ngày Thu phân và xuân

phân

Gv yêu cầu hs giải thích câu ca dao ‘’Đêm

tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng

mười chưa cười đã tối’’

- Các địa điểm nằm trên đường xđ quanh năm có ngày đêm dài, ngắn như nhau

Hs nghe

Hs giải thích

Hoạt động2: (15’) 2/ Ở hai miền cực có số ngày có ngày, đêm dài suốt

24 giờ thay đổi theo mùa.

Gv yêu cầu hs trả lời câu hỏi trong sgk

Gv n/xét chốt kiến thức

Gv yêu cầu hs quan sát số liệu sgk trang 30

? Dựa vào bảng số liệu, em em hãy cho biết

N đến cực B và N thay đổi ntn?

Gv n/xét, chốt kiến thức

Hs trả lời câu hỏi sgk

Hs nghe và ghi vở:

-Vào ngày 22-6 và 22-12 các địa điểm ở vĩ

đêm dài 24 giờ

-Hs quan sát

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở:

- Các địa điểm nằm ở cực Bắc và cực Nam,có ngày hoặc đêm dài suốt 6 tháng(đêm trắng)

III/ Cũng cố: (3’)

? TĐ quay quanh MT sinh ra các hiện tượng gì?

? Vì sao TĐ quay quanh trục lại sinh ra hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau; hiện tượng ở 2 miền cực có ngày hoặc đêm dài suốt 6 tháng

IV/ Dặn dò: Về nhà học bài, làm bài tập, n/cứu bài 10 sgk.

***************************

Trang 21

TUẦN 12 Ngày soạn: 9/11/09;Ngày dạy: 11/11/09

Tiết 12: Bài 10: CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT

A/ Mục tiêu bài học: Sau bài học hs cần.

I/ Về kiến thức:

- Biết và trình bày được cấu tạo bên trong của trái đất

- Biết lớp vỏ TĐ được cấu tạo do bảy địa mảng lớn và một số địa mảng nhỏ Các địa mảng này có thể di chuyển tách xa nhau hoặc xô chồm vào nhau tạo nên các dãy núi; núi lửa, động đất

II/ Về kỹ năng:

- RKN khai thác kiến thức từ tranh ảnh, bảng số liệu

III/ Về thái độ: Sau bài học các em sẽ thêm yêu và bảo vệ hành tinh xanh

B/ Chuẩn bị: - Hs : Soạn bài

- Gv : Tranh ảnh phóng to H26 sgk

C/ Hoạt đôïng dạy và học: I/ Kiểm tra bài cũ:

CH: Trái Đất quay quanh Mặt Trời sinh ra hiện tượng gì? Nguyên nhân sinh ra hiện tượng đó?

II/ Bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’) Gv lấy phần giưói thiệu bài trong sgk.

Hoạt động1: (15’) 1/ Cấu tạo bên trong củã Trái Đất.

Gv thuyết trình về việc n/cứu các lớp võ đất

đá sâu trong lòng đất của các nhà khoa học

Gv n/xét, giảng lại trên tranh

Gv chia lớp làm 6 nhóm, yêu cầu hs thảo

luận nhóm để trả lời câuhỏi sgk

Sau khoảng 3-4’ thảo luận, Gv yêu cầu đại

diện nhóm trình bày kết quả

Gv n/xét, chốt kiến thưc

Hs nghe

Hs trả lời câu hỏi

Hs thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày kết quả Lớp n/xét

Hs nghe và ghi vở:

- Gồm 3 lớp võ, lớp trung gian và lõi TĐ (nhânTĐ)

a Lớp võ:

Gv vẽ lát cắt địa hình lên bảng để giảng lại

về chỗ dày 70 km, chỗ dày 5 km

Dày từ 5-70km, vạt chất ở trạng thái rắn chắc, càng xuống sâu nhiệt độ càng tăng(tối

Hs nghe

b Lớp trung gian:

Dày khoảng 300 km vật chất ở trạng thái quánh dẻo lỏng nhiệtđộ từ 1500 -

c Lõi (nhân) TĐ:

Trang 22

Gv treo tranh, yêu cầu hs lên xđ lại câu tạo

bên trong của TĐ

Hoạt động2: (12’) 2/ Cấu tạo của lớp võ TĐ.

? Dựa vào kiến thức sgk, em hãy cho biết:

lớp võ TĐ có thể tích, khối lượng là bao

nhiêu?

Gv n/xét, chốt kiến thức

? so với 2 lớp còn lại thì võ TĐ rất mỏng,

nhưng lại có vai trò hết sức quan trọng Vì

sao?

Gv n/xét chốt kiến thức

? Dựa vào H27 sgk, em hãy cho biết : lớp võ

TĐ được cấu tạo ntn?

Gv n/xét, chót kiến thức

Gv yêu cầu đọc tên các địa mảng ở H27

sgk

Gv n/xét, xđ lại và nói thêm về các hiện

tượng xảy ra khi các địa mảng di chuyển

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và hgi vỡ:

- Lớp võ TĐ rất mỏng (từ 5->70 km) và chiếm 1/% thể tích và 0,5 khối lượng TĐ

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vỡ:

- Lớp võ TĐ được cấu tạo do một số địa mảng nàm kề nhau

Hs đọc tên các địa mảng

Hs nghe

III/ Củng cố: (3’) Gv treo tranh lên bảng rồi yêu cầu hs lên xđ lại cấu tạo bên trong của

TĐ ?

IV/ Dựn dò: Về nhà học bài và làm bài tập ở nhà, n/cứu bài mới trước ở nhà

*********************************************

TUẦN 13 Ngày soạn: 15/11/09; Ngày dạy: 18/11/09

SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

(Điểm 15’)

A/ Mục tiêu bài học: Sau bài học hs cần.

I/ Về kiến thức:

- Hiểu được sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất và ở 2 bán cầu

- Biết tên, xđ đúng vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương trên quả ĐC

II/ Về kỹ năng: RKN: dựa vào kênh hình để rút ra những kiến thức cần thiết.

III/ Về thái độ: có ý thức tốt hơn trong việc bảo vệ Trái Đất – hành tinh.

B/ Chuẩn bị: - Hs : soạn bài

- Gv : Qủa địa cầu

Trang 23

C/ Hoạt đôïng dạy và học:

I/ Kiểm tra bài cũ: (không)

II/ Bài mới

*Giới thiệu bài: (1’) Người ta thường goị nửa cầu Bắc là ‘’lục bán cầu’’ nửa cầu Nam là ‘’thuỷ

bán cầu’’ tại sao họ gọi như vậy? N/ dung bài học hôm nay sẽ tìm hiểu điều đó

? Dựa vào kiến thức sgk em cho biết: vì sao

nửa cầu Bắc được gọi là ‘’lục địa bán cầu’’,

còn nửa cầu Nam lại được gọi là ‘’thuỷ bán

cầu’’

Gv n/xét, chốt kiến thức

Gv chia lớp làm 6 nhóm, yêu cầu hs thảo

luận nhóm theo nội dung sau:

Nhóm 1,2,3 thảo luận bài tập 1,2

Nhóm 4,5,6, thảo luận bài tập 3,4

Sau khoảng 5- 7’ thảo luận , Gv yêu cầu đại

diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận trên bảng

Gv n/xét bổ sung hoàn thành bài tập của từng

nhóm

Gv yêu cầu hs lên bảng xđ trên quả ĐC:

- Lục Địa có dt lớn nhất, nhỏ nhất

- Lục địa nằm hoàn toàn ở NCB, nằm hoàn

toàn ở NBN

- Gv n/xét, chốt kiến thức

Gv vẽ lên bảng 1 sơ đồ khác về thềm, sườn

lục địa

Yêu cầu hs lên xđ các bộ phận đó trên bản

đồ

Gv n/xét, chốt kiến thức

Gv yêu cầu hs lên bảng xđ trên quả địa cầu:

- Bốn đại dương: W

- Đại dương lớn nhất ; nhỏ nhất

Gv n/xét, chốt kiến thức, xđ lại

? Các đại dương > w có thông với nhau

không? Con người đã làm gì để nối các đại

dương trong giao thông đường biển?

Gv n/xét, chốt kiến thức

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe

Hs thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trên bảng, lớp n/xét

Hs nghe và ghi vở:

- Ở nửa cầu Bắc:

+ Tỷ lệ dt lục địa: 39,4%

+ Tỷ lệ dt đại dương: 60,6%

- Ở nửa cầu Nam:

+ Tỷ lệ dt lục địa: 19%

+ Tỷ lệ dt đại dương: 81%

- Trên Trái Đất có 6 lục địa: Á – Aâu, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Phi, Oâxtrây- lia và Nam Cực

Hs xđ trên quả ĐC

Hs trả lời câu hỏi

III/ Củng cố: Gv yêu cầu hs lên bảng xđ lại các châu lục, các đại dương trên quả địa cầu.

Trang 24

IV/ Dặn dò: Về nhà học bài, làm bài tập 12 sgk

TUẦN 14 Ngày soạn: 23/1109; Ngày dạy: 25/11/09

Tiết 14:

Bài 12: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI VÀ NGOẠI LỰC TRONG

VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

A/ Mục tiêu bài học: sau bài học hs cần.

II/ Về kỹ năng:

RKN: quan sát kênh chữ và kênh hình để tự rút ra kiến thức cần thiết

III/ Về thái độ: Sau bài học các em sẽ biết cách quan sát và hiểu địa hình bề mặt TĐ các

em thêm yêu và bảo vệ địa hình nơi các em đang sinh sống

B/ Chuẩn bị: - Hs : Soạn bài

- Gv : Qủa ĐC

C/ Hoạt đôïng dạy và học:

I/ Kiểm tra bài cũ: (5’).

? Kể tên các lục địa trên bề mặt TĐ? XĐ chúng trên quả địa cầu?

? Trái Đất có thể gọi là’’Trái nước’’ được không? Vì sao?

II/ Bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’) Gv vẽ một lát cắt địa hình lên bảng và đặt một số câu hỏi để dẫn dắt hs

nội dung bài học

Hđ1: (20’) 1/ Tác động của nội lực và ngoại lực:

? Dựa vào kiến thức sgk, em hãy cho biết:

Nội lực là gì?

Gv n/xét, chốt kiến thức

? ngoại lực là gì?

Gv phân tích thêm về q.trình phong hoá các

loại đá và q.trình xâm thực

? Nếu địa hình chịu tác động của nội lực

mạnh hơn ngoại lực và ngược lại thì đh của

hai trường hợp này như thế nào?

Gv nhận xét và chôùt kiến thức

? Em hãy lấy một số VD về tđ của ngoại lực

lên đh bề mặt Trái Đất

Gv nhận xét

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và gh vở:

- Nội lực là lực sinh ra bên trong TĐ, làm thay đổi lớp đá của vỏ TĐ dẫn tới hình thành địa hình như tạo núi, núi lửa, động đất

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở:

- Ngoại lực là những lực sinh ra ở bên ngoàittrên bề măt Trái Đất, chủ yếu gồm hai quá trình: quá trình phong hoá các loại đá và quá trình xâm thực

Hs nghe

Hs trả lời câu hỏi

Hs lấy VD

Hs nghe

Trang 25

Hoạt động 2: (17’) 2/Núi lửa và động đất.

? Dựa vào kiến thức SGK em hãy cho biết

núi lửa được hình thành ntn?

Gvnhận xét, chốt kiến thức

Gv treo tranh; cấu tạo bên trong của núi

lửa.Yêu cầu hs lên xđcác bộ phận của núi

lửa

Gv nhận xét, xđ lại

? Trên thế gới có mấy loại núi lửa ? Đó là

những loại nào?

Gv nhận xét và chốt kiến thức

Gv nói thêm về hại của núi lửa đang phun

và xđ trên quả Đc các vùng núi lửa hoạt

động mạnh

Gv xđ VN trên quả ĐC.Em hãy cho biết VN

có nằm trong vùng núi lửa hđ mạnh không?

Gv nhận xét và nói thêm về TN – là nơi có

núi lửa đã tắt

? Bằng kiến thức thực tế, em hãy cho biết vì

sao ở những vùng núi lửa đã tắt dân cư lại

tập trung đông đúc?

Gv nhận xết và nói thêm về đất đỏ ở địa

phương

? Em hãy cho biết động đất là gì?

Gv nhận xét và chốt kiến thức

Gv nhận xét và chốt kiến thức, nói thêm về

àdụng để đo động đất

Động đất và núi lửa là do tác động của nội

hay ngoại lực?

Gv nhận xét và chốt kiến thức

a/ Núi lửa:

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở:

- Là hình thức phun trào mắc ma dưới sâu lên mặt đất

Hs xđ trên tranh

Hs nghe và quan sát

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở:

- Núi lửa đang phun hoặc núi lửa mới phun là núi lửa đang hđ

Hs nghe và quan sát

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe

- Núi lửa ngừng phun đãû lâu là núi lửa tắt

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe

b/ Động đất:

hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở:

- Là hiện tượng các lớp đất đá gần mặt đất

III/ Cũng cố: (2’) ? Nguyên nhân của việc hình thành địa hình trên bề mặt Trái Đất?

? Thế nào là động đất và núi lửa?

IV/ Dặn dò: Về nhà học bài, làm bài tập, đọc bài đọc thêm và soạn bài 13 sgk.

Trang 26

TUẦN 15 Ngày soạn: 30/11/09; Ngày dạy: 02/12/09

Tiết 15 Bài 13: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

A/ Mục tiêu bài học: Sau bài học hs cần.

I/ Về kiến thức:

- Phân biệt được độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối của địa hình

- Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ

II/ Về kỹ năng:

- Chỉ đúng trên quả Địa Cầu những vùng nui giàvà những vùng núi trẻnổi tiếng của Thế Giới

III/ Về thái độ:

Biết giá trị của vùng núi, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường ở địa phương nơi các em đang sinh sống

B/ Chuẩn bị: - Hs : soạn bài

- Gv : vẽ phóng to H.34, 35- SGK, quả Địa Cầu

C/ Hoạt đôïng dạy và học:

I/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Tại sao người ta lại nói rằng: nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau ?

? Thế nào là động đất và núi lửa?

II/ Bài mới:

Giới thiệu bài: (1’) Em hãy nhìn ra địa hình ở phía xa tước cửa lớp học chúng ta, có một vùng

đất nhô cao lên, đó là loại địa hình gì? ( Núi) Thế nào gọi là núi? Dựa vào đâu để phân biệt các loại núi? Thế nào là độ cao tương đối, độ cao tuyệt đối? Đó là nội dung bài học hôm nay

Hoạt động 1:(20’) 1/Núi và độ cao của núi.

Gv vẽ lát cắt địa hình bề mặt TĐ lên bảng

và đặt một số câu hỏi để hình thành khái

niệm núi cho h.s

Gv nhận xết, chôùt kiến thức

Gv tiếp tục đặt các câu hỏi để hs phân biệt

được các bôphận của núi; phân loại núi theo

độ cao

Gv nhận xét, chốt kiến thức

Gv đưa ra số liệu về địa hình đồi núi nước

ta: Núi cao <1000m chiếm:85%, núi cao >

2000m chỉ chiếm: 1%

Gv yêu cầu hs nhận xết về địa hình núi của

nước ta

Gv nhận xétvà chốt kiến thức

Hs trả lời câu hỏi

Hs nghe và ghi vở:

-Núi là dạng địa hình nhô cao nổi bật tên mặt đất Độ cao thường trên trên 500m so với mực nước biển

Hs trả lời câuhỏi

Hs nghe và ghi vở:

-Núi có ba bộ phận: chân núi, sườn núi và đỉnh núi

-Căn cứ vào độ cao, núi được phân ra làm

Ngày đăng: 23/10/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động2:  ()         2/ Hình dạng và kích thước, của Trái Đất và hệ thống - Địa lí 6 (Lâm)
o ạt động2: () 2/ Hình dạng và kích thước, của Trái Đất và hệ thống (Trang 3)
Hình thái - Địa lí 6 (Lâm)
Hình th ái (Trang 29)
Bảng trong phiếu học tập. - Địa lí 6 (Lâm)
Bảng trong phiếu học tập (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w