1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí 6

25 310 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa lý 6
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 564 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan sát H3 cho biết: Các đờng nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt 3 Hệ thống kinh ,vĩ tuyến a Khái niệm: Các đờng kinh tuyến nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam, có độ dà

Trang 1

Tuần 1

tiết 1

Ngày soạn: / / Ngày dạy : / /

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

Hoạt động 1: Vấn đáp

- Theo dõi sách giáo khoa đồng thời mở

phần phụ lục cuối sách tìm hiểu và trả lời

? Về nội dung kiến thức SGK ĐL 6 đã

Trang 2

- GV giới thiệu các bản đồ trong sách

giáo khoa Địa lý 6

? Ngoài nội dung về kiến thức sách giáo

khoa Địa lý 6 còn đề cập đến nội dung

+ Kĩ năng thu thập, xử lí số liệu thốngkê

Hoạt động 2: Liên hệ

Học môn Địa lý nói chung và Địa lý 6

nói riêng em học nh thế nào để đạt đợc

hiệu quả cao?

+ Mô tả cây cối vùng nhiệt đới nóng cần

quan sát xung quanh

+ Miêu tả quá trình núi lử phun trào

- GV giới thiệu một số tài liệu môn Địa

- GV kết luận bài:

2.Cần học môn Địa Lí này nh thế nào?

Trang 3

Tuần 2

tiết 2

Ngày soạn: / / Ngày dạy : / /

Chơng I : Trái đất

Bài 1:

Vị trí, hình dạng và kích thớc của trái đất

I Mục tiêu bài học:

- Kiến thức:

Cần giúp HS có đợc những hiểu biết cơ bản về hình dạng, vị trí, kích thớc TĐ, vị trícủa TĐ trong hệ Mặt Trời Nắm đợc thế nào là đờng kinh tuyến, vĩ tuyến, KT gốc, VTgốc

Hoạt động 1: Vấn đáp

Giới thiệu khái quát hệ Mặt Trời H 1

- Ngời đầu tiện tìm ra hệ Mặt Trời là

Nicôlai Côpécnic (1473-1543)

1 Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời:

Trang 4

- Thuyết "nhật tâm hệ" cho rằng Mặt trời

là trung tâm của hệ Mặt Trời

? Quan sát H.1Hãy kể tên 8 hành tinh lớn

chuyển động xung quanh Mặt Trời (theo thứ

tự xa dần Mặt Trời)

Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy ?

GV :( mở rộng)

- 5 hành tinh (Thuỷ, Kim , Hoả, Mộc, Thổ )

đợc quan sát bằng mắt thờng thời cổ đại

- Năm 1781 bắt đầu có kinh thiên văn phát

hiện sao thiên Vơng

Năm 1846 phát hiện sao Hải Vơng

(Năm 1930 Phát hiện sao Diêm Vơng)

? Trong hệ Mặt Trời ngoài 8 hành tinh đã

nêu trên em cho biết trong hệ còn có những

hệ những thiên thể nào nữa không?

Mặt Trời của Trái đất ) ?

- Nếu trái đất ở vị trí của Sao Kim hoặc Sao

Hoả thì nó có còn là thiên thể duy nhất có sự

sống trong hệ Mặt Trời không ?Tại sao?

( Gợi ý: Khoảng cách từ Trái Đất đến hệ

Mặt Trời là 150 triệu km, khoảng cách vừa đủ

để nớc tồn tại ở thể lỏng, rất cần cho sự

sống )

Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong 8hành tinh theo thứ tự xa dần của hệMặt Trời

.ý nghĩa của vị trí thứ 3

Vị trí thứ 3 của Trái Đất là mộttrong những điều kiện quan trọng đểgóp phần nên Trái Đất là hành tinhduy nhất có sự sống trong hệ Mặttrời

Hoạt động 2: Trực quan quả Địa cầu

- Thế kỷ thứ XVII: hành trình vòng quanh

thế giới của Mazenlăng trong 1083 ngày

(1522) loài ngời có câu trả lời đúng về hình

dạng Trái Đất

- Ngày nay ảnh, tài liệu từ vệ tinh , tầu vũ

trụ gửi về là chứng cứ khoa học về hình dạng

2 Hình dạng và kích thớc của hệ Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến.

Trang 5

- Nói rõ Trái Đất có hình khối

GV : Dùng quả địa cầu mô hình thu nhỏ

của Trái Đất

Khẳng định rõ nét hình dạng Trái Đất

? Hình dạng thực của Trái Đất ngoài vũ trụ

có phải là hình cầu chuẩn không ?

? H2 cho biết độ dài của bán kính và đờng

xích đạo của trấi Đất nh thế nào?

Hình dạng, kích thớc của Trái Đất có ý

nghĩa lớn nh thế nào đối với sự sống của Trái

Hoạt động 3: Thực hành quả Địa cầu:

Dùng quả địa cầu minh hoạ cho lời giảng:

Trái Đất tự quay quanh một trục tởng tợng

gọi là Địa trục Địa trục tiếp xúc với bề mặt

Trái Đất ở hai điểm Đó chính là hai địa cực:

- Khi Trái Đất tự quay, địa cực không di

chuyển vị trí Do đó hai địa cực là điểm mốc

để vỏ mạng lới kinh vĩ tuyến

? Quan sát H3 cho biết: Các đờng nối liền

hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt

3) Hệ thống kinh ,vĩ tuyến

a) Khái niệm:

Các đờng kinh tuyến nối liền hai

điểm cực Bắc và cực Nam, có độ dài

Trang 6

quả Địa Cầu là những đờng gì? Chúng có

chung những đặc điểm nào ?

Nếu cách 1 độ ở tâm thì có bao nhiêu đờng

kinh tuyến ? 360 đờng kinh tuyến

? Những vòng tròn trên quả địa cầu vuông

góc với các kinh tuyến là những đờng gì?

Chúng có đặc điểm gì?

Nếu cách 1 độ ở tâm thì trên bề m ặt địa

cầu từ cực Bắc xuống cực Nam có bao nhiêu

vĩ tuyến ? ( 180 vĩ tuyến)

GV : Ngoài thực tế trên bề mặt Trái Đất

không có đờng kinh tuyến, vĩ tuyến Đờng

kinh, vĩ tuyến chỉ đợc thể hiện trên bản đồ các

loại qủa Địa Cầu Phục vụ cho nhiều mục

đích, cuộc sống, sản xuất của con ngời

? Xác định trên quả Địa cầu đờng kinh

tuyến gốc? Kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao

nhiêu độ? Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến bao nhiêu

độ?

Thế nào là xích đạo? Xích đạo có đặc điểm

gì?

? Tại sao phải chọn một kinh tuyến gốc,

một vĩ tuyến gốc? Kinh tuyến đối diện với

kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ ?

+ Để căn cứ tính số trị của các kinh tuyến,

vĩ tuyến khác

+ Để làm ranh giới bán cầu Đông, bán cầu

Tây, nửa cầu Nam, nửa cầu Bắc

? Xác định nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam?

- Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?

- HS xác định

- Kinh tuyến Đông , nửa cầu Đông?

- Kinh tuyến Tây, nửa cầu Tây?

bằng nhau

Các đờng vĩ tuyến vuông góc vớicác đờng kinh tuyến, có đặc điểmsong song với nhau và có độ dài nhỏdần từ xích đạo về cực

Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 0

độ( qua đài thiên văn Grinuyt nớcAnh)

Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến lớn nhấthay còn gọi là đờng xích đạo đánh số0

Kinh tuyến đối diện với kinhtuyến gốc là kinh tuyến 180

.Từ vĩ tuyến gốc(xích đạo ) lên cựcBắc là nửa cầu Bắc, có 90 đờng vĩtuyến Bắc

.Từ vĩ tuyến gốc(xích đạo ) xuốngcực Nam là nửa cầu Nam , có 90 đ-ờng vĩ tuyến Nam

Kinh tuyến Đông bên phải kinh

Trang 7

+ Ranh giới hai nửa cầu Đông, Tây là kinh

tuyến 0 - 180

+ Cứ cách 1 vẽ một kinh tuyến, thì sẽ có

179 kinh tuyến Đông và 179 kinh tuyến Tây

? Công dụng của các đờng vĩ tuyến , kinh

tuyến

tuyến gốc thuộc nửa cầu Đông

Kinh tuyến Tây bên trái kinhtuyến gốc thuộc nửa cầu Tây

b) Công dụng của các đờng kinh tuyến, vĩ tuyến

Các đờng kinh tuyến , vĩ tuyếndùng để xác định vị trí của mọi địa

điểm trên bề mặt Trái Đất

4.Củng cố:

- Gọi HS đọc phần chữ đỏ ở trang 8 trong SGK

- Xác định trên quả địa cầu:

+ Các nửa cầu, trục Trái đất

+ Các đờng kinh tuyến, kinh tuyến Đông, Kinh tuyến Tây,kinh tuyến gốc

+ Các đờng vĩ tuyến, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam, vĩ tuyến gốc

5 Hớng dẫn học tập:

Làm bài tập 1,2

Đọc bài đọc thêm

Trang 8

Tuần 3

Tiết 3

Ngày soạn: / / Ngày dạy : / /

- Biết đợc các lợi bản đồ vẽ theo các pp chiếu đồ nào từ đó biết đợc các u, nhựơc

điểm của từng phép chiếu đồ

- Thái độ:

Tạo hứng thú học tập qua bản đồ , vẽ các bản đồ địa phơng, đất nớc cũng nh Thếgiới

II Phơng tiện dạy học:

- Quả Địa cầu

- Một số loại bản đồ vẽ theo các phơng pháp chiếu đồ khác nhau

III Tiến trình các hoạt động dạy học

1 ổn định: Giáo viên kiểm diện.

2 Kiểm tra:

Hai HS lên bảng cùng kiểm tra một trả lời, một làm bài tập

a) Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời Nêu ý nghĩa

b) Giải bài 1(tr8 sgk)

c ) Xác định trên quả Địa cầu: Các đờng kinh tuyến Đông và Tây, vĩ tuyến Bắc

và Nam: Kinh tuyến Bắc và Nam, bán cầu Đông và bán cầu Tây; Bán cầu Bắc , Nam;kinh tuyến , vĩ tuyến gốc

3 Bài mới:

*Trong cuộc sống hiện đại bất kể là tr xd đn, quốc phòng, vận tải du lịch… đềukhông thể thiếu bản đồ Vậy bản đồ là gì? Muốn sd bản đồ đúng mục đích ta cầnphảI biết bản đồ đc vẽ theo phơng pháp nào để biết cách sử dụng Có mấy cách vẽ bản

đồ , bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu:

Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân :

- GV:Giới thiệu một số loại bản đồ:Thế giới

Châu lục, Việt Nam bản đồ SGK

1.Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong của quả địa cầu lên mặt phẳng của giấy:

Trang 9

- Trong thực tế cuộc sống ngoài bản đồ

SGK còn có những loại bản đồ nào?

- Đọc KN “ Bản đồ” phần thuật ngữ

? Bản đồ có tầm quan trọng nh thế nào trong

việc học Địa lý cũng nh trong cuộc sống nói

chung?

Gợi ý: Có bản đồ để có khái niệm chính xác

về vị trí Sự phân bố đối tợng , hiện tợng , tự

nhiên, kinh tế- xã hội của các vùng đất khác

nhau trên Trái Đất

? Mô hình Trái đất có bề mặt nh thế nào?

? Bản đồ có bề mặt nh thế nào?

GV : Dùng quả Địa Cầu và bản đồ thế giới

xác định hình dạng, vị trí các châu lục ở bản đồ

và quả Địa Cầu

? Em hãy tìm điểm giống và khác nhau về hình

dạng lục địa trên các bản và trên quả Địa Cầu

(Giống là hình ảnh thu nhỏ của thế giới hoặc

? Vì sao S đảo Grơnlen trên bản đồ lại to gần

băng S lục địa Nam Mĩ?( trên thực tế S đạo này

? Kết luận gì về sự biến dạng của các vùng đất

khi chuyển từ quả ĐC sang bản đồ?

sự vật, hiện tợng Địa lý

b Vẽ bản đồ:

* Là biểu hiện mặt cong hình cầucủa Trái đất lên mặt phẳng củagiấy bằng các phơng pháp chiếu

- Các vùng đất biểu hiện trên bản

đồ đều có sự biến dạng nhất định

so với thực tế

- Tuỳ theo các cách chiếu đồ khácnhau mà chúng ta có các bản đồkhác nhau

Trang 10

? Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có

Yêu cầu HS đọc sách giáo khoa và nêu kết luận

? Ngời sử dụng bản đồ phải nắm rõ điều gì?

- Các bớc vẽ bản đồ+ Thu thập hông tin+ Tính tỉ lệ

a) Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học địa lí

b) Yêu cầu HS đọc phần chữ đỏ (tr 11) và trả lời câu hỏi:

Trang 11

Bài 3:

Tỉ lệ bản đồ

I Mục tiêu bài học

- Kiến thức: HS cần nắm đợc:

- Hiểu tỉ lệ bản đồ là gì? Nắm đợc ý nghĩa của 2 loại tỉ lệ: tỉ lệ số, tỉ lệ thớc

- Biết cách tính các kc thực tế dựa vào số tỉ lệ và thớc tỉ lệ

- Về kĩ năng: Nhận biết đợc các loại bản đò vẽ theo tỉ lệ nào từ đó biết đợc trên

thựuc tế tỉ lệ đó là bao nhiêu

- Thái độ: Có ý thức học tập, nghiên cứu bản đồ Địa lý nói riêng và học tập, nghiên

cứu KH nói chung

II Phơng tiện dạy học

* Vào bài: Gọi HS đọc sách giáo khoa

Hoạt động 1: Làm việc với bản đồ:

GV giới thiệu 1 số bản đồ có ghi tỉ lệ và vị trí

Giới thiệu phần ghi tỉ lệ của mỗi bản đồ

- Yêu cầu HS lên bảng đọc, rồi ghi ra bảng tỉ

Trang 12

100.000 250.000

Tỉ lệ bản đồ là gì?

? Đọc tỉ lệ của hai loại bản đồ H8, H9 Cho

điểm giống và khác nhau

(Giống thể hiện cùng một lãnh thổ

Khác : Tỉ lệ khác)

? Hai bản đồ treo tờng và hai bản đồ H8,H9

Vậy cho biết có mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản

? Quan sát bản đồ H8; H9 cho biết:

- Mỗi cm trên một bản đồ ứng với khoảng

cách bao nhiêu trên thực địa?

+ Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn

đối tợng địa lí chi tiết hơn

? Vậy: Mức độ nội dung của bản đồ phụ

thuộc vào yếu tố gì?

- Muốn bản đồ có mức độ chi tiết cao cần sử

dụng loại tỉ lệ nào?

bản đồ so với khoảng cách tơngứng trên thực địa

+ Tử số chỉ khoảng cách trênbản đồ

+ Mẫu số chỉ khoảng cáchngoài thực tế

b) ý nghĩa : Tỉ lệ bản đồ chobiết bản đồ đợc thu nhỏ bao nhiêu

so với thực địa Hai dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ:

- Tỉ lệ số:

- Tỉ lệ thớc

- Bản đồ có tỉ lệ càng lớn, thì số ợng các đối tợng địa lí đa lên bản

l-đồ càng nhiều

Trang 13

- Bản đồ có tỉ lệ lớn.

- Tiêu chuẩn phân loại các tỉ lệ bản đồ( Lớn,

trung bình , nhỏ)

GV : Kết luận: Tỉ lệ bản đồ quy định mức

khoảng cách hoá nội dung thể hiện trên bản đồ

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:

- GV: Yêu cầu HS đọc SGK, nêu trình tự cách

đo tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ thớc, tỉ lệ số

Hoạt động nhóm: GV ; Chia lớp thành 4

nhóm ( hoặc theo tổ) giao việc:

Nhóm 1: Đo và tính khoảng cách thực địa

theo đờng chim bay từ khách sạn Hải

Vân-khách sạn Thu Bồn

Nhóm 2:Đo và tính khoảng cách thực địa theo

đờng chim bay từ khách sạn Hoà Bình- khách

sạn Sông Hàn?

Nhóm 3: Đo và tính chiều dài của đờng Phan

Bội Châu( đoạn từ đờng Trần Quý Cáp- đờng Lý

Tự Trọng)

Nhóm 4: (tơng tự nhóm 3) Đoạn đờng

Nguyễn Chí Thanh ( đoạn Lý Thờng Kiệt đến

đ-ờng Quang Trung)

- HS Thảo luận nhóm , báo cáo

- GV nhận xét kết luận

2) Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ số trên bản đồ

- Đo từ chính giữa các kí hiệu,không đo từ cạnh kí hiệu

GV : Kiểm tra mức độ chínhxác của kiến thức

Trang 14

Tuần 5

Tiết 5

Ngày soạn: / / Ngày dạy : / /

Bài 4:

Phơng hớng trên bản đồ.

kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí

I Mục tiêu bài học

- Kiến thức:HS cần nắm đợc:

+ Biết và nhớ các quy định về phơng hớng trên bản đồ

+ Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ ĐL của 1 điểm

- Kỹ năng:

+ Biết cách xác định phơng hớng, kinh độ, vĩ độ của một điểm

+ Nhận biết đợc các phơng hớng, toạ độ của một điểm bất kì

- Thái độ:

Có hứng thú học tập, tìm hiểu ĐL đất nớc, quê hơng

II Phơng tiện dạy học:

Bản đồ châu á, bản đồ khu vực Đông Nam á

Quả Địa cầu

III Tiến trình các hoạt động dạy học

* Vào bài: Khi nghe tin 1 cơn bão mới hình thành, để làm công việc phòng chống

và theo dõi diễn biến cơn bão chuẩn xác chúng ta cần phải xđịnh đợc vị trí và đờng di chuyển của cơn bão Cứu tàu gặp nạn cũng cần phải biết chính xác vị trí của con tàu

Để làm đc nhữg cv trên ta cần phải biết xác định phơng hớng và toạ độ ĐL của 1

điểm trong bài học hôm nay:

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm:

? Trái Đất là một quả cầu tròn, làm thế nào để

xác định phơng hớng trên một quả Địa cầu?

GV: Giới thiệu khi xác định phơng hớng trên

1.Phơng hớng trên bản đồ:

Vĩ tuyến :+ Đầu trên : hớng Bắc ;

Trang 15

? Nhắc lại , tìm và chỉ hớng của các đờng kinh

tuyến , vĩ tuyến trên quả Địa cầu ?

GV : Kinh tuyến nối cực Bắc với cực Nam

Dựa vào các đờng kinh tuyến ,

vĩ tuyến để xác định phơng hớngtrên bản đồ

Chú ý : Có những bản đồ, lợc đồ

không thể hiện các đơng kinh , vĩtuyến thì dựa vào mũi tên chỉ h-ớng Bắc rồi tìm các hớng còn lại

Hoạt động 2: Thực hành, vấn đáp:

? Hãy tìm điểm C trên H11 là chỗ gặp nhau

của đờng kinh tuyến và vĩ tuyến nào?

2) Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí:

B

B

Trang 16

GV - Khoảng cách từ C đến kinh tuyến gốc

xác định kinh độ của điểm C

? Vậy kinh độ, vĩ độ của điểm là gì? Toạ độ

địa lí của một điểm là gì?

? Một HS viết toạ độ địa lí điểm A,B nh sau:

điểm đó đến kinh tuyến gốc và vĩtuyến gốc

Toạ độ địa lí của một điểmchính là kinh độ, vĩ độ của điểm

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:

GV : Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm ( mỗi

C nh sau:

1300 Đ 1100 Đ

A ; B

100 B 100 B

1300 ĐC

00

Trang 17

c) Các điểm có toạ độ địa lí là:

b) Xác định vị trí một trung tâm cơn bão mới hình thành có toạ độ nh sau trên bản

đồ tự nhiên Thế giới ( hoặc trên quả Địa Cầu):

b) Đọc trớc bài 5 “ Kí hiệu bản đồ.Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ”

Tìm VD minh hoạ nội dung, hệ thống, kí hiệu và biểu hiện các đối tợng địa lí về

địa điểm, số lợng, vị trí, nhân tố không gian

Trang 18

Tuần 6

Tiết 6

Ngày soạn: / / Ngày dạy : / /

Bài 5:

Kí hiệu bản đồ.

Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

I Mục tiêu bài học:

- Kiến thức:

+ Giúp HS hiểu bản đồ là gì? biết đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ + Biết cách đọc các kí hiệu bản đồ, cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

- Về kĩ năng:

+ Phân biệt đợc các loại kí hiệu bản đồ, cách đọc địa hình qua đờng đẳng cao

- Thái độ: có sự yêu thích, ham tìm tòi địa lí

II Tài liệu và phơng tiện dạy học:

A 360 kinh tuyến và 180 vĩ tuyến

C 360 kinh tuyến và 181 vĩ tuyến

B 300 kinh tuyến và 100 vĩ tuyến

D 361 kinh tuyến và 180 vĩ tuyến

2 Muốn vẽ bản đồ một vùng đất ngời ta dùng cách sau:

C Toạ độ địa lý của điểm đó

B Kinh độ của điểm đó

D Vị trí của điểm đó

4 Bản đồ là:

A Bức ảnh chụp bề mặt Trái đất

C Bức tranh vẽ bề mặt Trái đất

B Hình vẽ thu nhỏ bề mặt Trái đất

D Bức ảnh vệ tinh thể hiện bề mặt Trái đất

Ngày đăng: 02/09/2013, 03:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - Địa lí 6
Bảng ph ụ (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w