1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dia li 6(23-27)

11 817 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa lý 6(23-27)
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 29 SÔNG VÀ HỒ Tiềt29 Ngày soạn; Ngày dạy I/Mục tiêu bài học 1 Kiến thức; Hs cần nắmđược; -Khái niệm sông và hồ so sánh đượcsự khác nhau giữa sông và hồ về mặt khái niệm -Năùm đư

Trang 1

Tuần 29 SÔNG VÀ HỒ

Tiềt29 Ngày soạn;

Ngày dạy

I/Mục tiêu bài học

1 Kiến thức; Hs cần nắmđược;

-Khái niệm sông và hồ so sánh đượcsự khác nhau giữa sông và hồ về mặt

khái niệm

-Năùm được khái niệm ; lưu vực,thuỷ chế phụ lưu ,chi lưu ,thung lũng sông …

-Phân biệt được hồ tự nhiên và hồ nhân tạo

2 Kĩ năng ;

Quan sát nhận biết đượccác bộ phận của sông ,phân tích tranh ảnh ,

II/ Phương tiện dạy học ;

-Mô hình hệ thống sông , bản đồ sông ngòi việt nam

-Tranh ảnh sông hồ …

III/ Tiến trình lên lớp

1 ổn định tổ chức

2Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hỏi: Quê hương em có dòng sông nào

chảy qua?

-Mô tả con sông mà em biết ?

Hỏi :sông là gì ?

Hỏi: nguồn cung cấp nước cho sông chảy

là nguồn nào?

HS:trả lời Gv chuẩn bị kiến thức từ dó

hình thành khái niệm lưu vực

CH: Lưu vực là gì?

HS: Xác định sông Hồng và lưu vựu sông

Hồng trên bản đồ Việt Nam

Hỏi:sông có lưu vực lớn nhất thế giới là

sông gì?

1/ sông và lượng nước của sông 18’

- Sông là dòng chảy tự nhiên thường xuyên trên bề mặt Trái Đất và tương đối ổn định

- Lưu vực: diệ tích đất đai cung cấp nươc thường xuyên cho sông gọi là lưu vực

Trang 2

Gv: boơ sung ñaịc ñieơm caùc sođng chạy qua

caùc mieăn ñòa hình khaùc nhau: tạ ngán,höõu

ngán ,thöông löu, trung löu, há löu

Hs: quan saùt H59 sgk cho bieât nhöõng boô

phaôn naøo táo neđn heô thoẫng sođng?

CH: Heô thoâng sođng laø gì?

CH: Caín cöù vaøo ñaịc ñieơm naøo ñeơ xaùc ñònh

sođng chính?

CH: Theâ naøo laø phú löu,chi löu?

GV: Lieđn heô thöïc teâ veă Sođng Beù

Hs: so saùnh Sođng Beù vôùi Sođng Hoăng ,sođng

naøo coù luôïng nöôùc lôùn hôn?

Gv: Moêi sođng coù löôïng nöôùc chạy khaùc

nhau,löôïng nöôùc chạy ñoù chính laø löu

löôïng sođng

CH: Löu löôïng nöôùc sođng laø gì?

CH: Vaøo thôøi gian naøo trong naím löôïng

nöôùc cao nhaât vaø thaâp nhaât?

Nhö vaôy: thuyû cheâ cụa sođng laø gì?

GV: Lieđn heô thuyû cheâ Sođng Hoăng vaø

Sođng Beù

CH: Sođng ngoøi coù giaù trò nhö theâ naøo?Coù

gađy khoù khaín gì cho ñôøi soâng nhađn dađn ?

CH: Em haõy cho bieât ôû ñòa phöông mình

coù hoă khođng? Mođ tạ veă hoă ñoù

CH: Hoă laø gì?

CH: Keơ teđn 1 soâ hoă maø em bieât

HS: Xaùc ñònh 1 soâ hoă lôùn tređn bạn ñoă theâ

giôùi

Gv: Hoă coù theơ raât lôùn nhö hoă Capxpi,hoă

- Sođng chính,phú löu chi löu táo thaønh heô thoâng sođng

- Löu löôïng laø löôïng nöôùc chạy qua maịt caĩt ngang loøng sođngôû 1 ñòa ñieơm trong 1 giađy

Thuyû cheâ laø nhòp ñeôu thay ñoơi löu löôïng cụa 1 con sođng trong 1 naím

- Sođng ngoøi coù nhieău giaù trò veă kinh teâ song cuõng gađy nhieău taùc hái

2/ Hoă 15’

- Hoă laø 1 vuøng nöôùc truõng trong töï nhieđn töông ñoâi sađu roông vaø khođng coù ñöôøng löu thuyû trong noôi ñòa

Trang 3

CH: Căn cứ vào tính chất của nước có mấy

loại hồ?

CH : nguồn gốc hình thành hồ có mấy loại

GV: Giải thích nguồn gốc hình thành các

hồ

Hỏi: Tác dụng của hồ nhân tạo ?

- Có 2 loại hồ : hồ nước ngọt và hồ nước mặn

- Hồ có nhiều nguồn gốc hình thành : hồ vết tích của sông, hồ miệng núi lửa, hồ nhân tạo,hồ do băng hà bào mòn

4/ Củng cố.5’

- Nhắc lại các khái niệm : sông lưu vực lưu lượng,thuỷ chế?

- Hồ là gì? Nguồn gốc hình thành hồ?

5/ Dặn dò.1’

Học và chuẩn bị bài

Làm bài tập 1,2,3,4

Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

………

………

****** HẾT ******

Tuần 30

Tiết 30 Bài 24 BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I/ Mục tiêu bài học

1/ Kiến thức

- HS cần biết được độ mối của biển và nguyên nhân làm cho nước biển có

độ muối

- Biết được hình thức vận động của nước biển và đại dương

2/ Kĩ năng

Trang 4

Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ biểu đồ phân tích tranh ảnh.

3/ Thái độ

Bồi dưỡng tư tưởng khoa học.ý thức bảo vệ môi trường biển

II/ Phương tiện dạy học

- Bản đồ các dòng biển trên đại dương Bản đồ tự nhiên thế giới

- Tranh ảnh về sóng, thuỷ triều ,tài liệu liên quan

III/ Tiến trình lên lớp

1/ Oån định lớp 1’ Kiểm tra sĩ số học sinh

2/ Kiểm tra bài cũ 5’

- Trình bày khái niệm về aông,lưu vực,hệ thống sông, thuỷ chế

- Khái niệm về hồ? Có mấy loại hồ ?Nguồn gốc hình thành?

3/ Giảng bài mới

Gv: Giới thiệu bản đồ tự nhiên thế giới

Hs: Lên bảng xác định các đại dương trên thế

giới và cho biết các đại dương có thông với

nhau không?

Hỏi:Tại sao nước biển lại mặn?

Hỏi: Độ muối ở các biển có giống nhau

không?

Gv: cung cấp: Biển Đông 34%o, Biển Ban

Tích 32%o,Hồng Hải 40%o…và nói thêm về

Biển Chết

Hỏi: Tại sao các biển thông với nhau nhưng độ

muối lại khác nhau?

( vì nó phụ thuộc vào luợng nước sông đổ ra

biển,độ bốc hơi …)

Hỏi: Độ muối của biển nước ta là bao nhiêu?

(32 %o)

Hỏi :Tại sao độ muối của biển nước ta thấp

hơn mức trung bình của thế giới ?

Hs: quan sát H61 nhận biết hiện tượng sóng

biển.hoặc bằng kiến thức thực tế em hãy mô

tả lại hiện tượng sóng biển

GV: Giải thích: Khi ta thấy sóng từng đợt dào

1/ Độ muối của biển và đại dương 10’

Độ muối trung bình của nước biển là 35%o.Độ muối đó là do sông hoà tan các loại muốitừ đất đá trong lục địa đưa ra

2/ Sự vận động của nước biển và đại dương

a/ Sóng biển 23’

Trang 5

dạt sô vào bờ đó chỉ là ảo giác Thực chất

sóng chỉ là sự vận động tại chỗ của các hạt

nước

Vậy sóng là gì?

Nguyên nhân sinh ra sóng?

Hỏi: Cho biết phạm vi hoạt động của sóng?

Nguyên nhân sinh ra sóng thần?

Hỏi: Gió bão lớn thì sự phá hoại của sóng đối

với khu vực ven bờ như thế nào?

Hs: Quan sát H62 và H62 nhận xét sự thay đổi

của ngấn nước biển ven bờ.Tại sao có lúc bãi

biển rộng ra có lúc thu hẹp?

Gv: Kết luận.nước biển lúc dâng cao lúc lùi xa

gọi là thuỷ triều.Vậy thuỷ triều là gì?

Hỏi: Thuỷ triều có mấy loại?( nhật triều,bán

nhật triều, và thuỷ triều không đều.)

CH: - Ngày triều cường vào thời gian nào?

nguyên nhân?

- Ngày triều kém vào thời gian nào?

Nguyên nhân?

Như vậy nguyên nhân sinh ra thuỷ triều là gì?

Gv: Nói về lợi ích của thuỷ triều

Gv:Trong biển và đại dương ngoài 2 vận trên

còn có những dòng nước như dòng sông trên

lục địa gọi là dòng biển

Vậy dòng biển là gì?

Hỏi: Nguyên nhân sinh ra dòng biển?

Gv: Hưỡng dẫn hs đọc H64 Nhận xét về sự

phân bố các dòng biển?

( - Những dòng biển nóng chảy từ xích đạo

lên vùng vĩ độ cao

- Những dòng biển lạnh chảy từ vĩ độ cao

về vùng vĩ độ thấp.)

Hỏi: dựa vào đâu để phân biệt dòng biển

nóng,lạnh?( nhiệt độ của nó so với vùng nước

- Sóng là sự chuyển động của các hạt nước tại chỗ lên xuống theo chiều thẳng đứng

- Gió là nguyên nhân chính tạo sóng

b/ Thuỷ triều

- Thuỷ triều là hiện tượng nước biển lên xuống theo chu kì

Nguyên nhân :Là do sức hút Mặt Trăng và

1 phần Mặt Trời đối với Trái Đất

c/ Dòng biển

Dòng biển là dòng nước chảy giống như dòng sông trên lục địa

Nguyên nhân là do các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất

Có 2 dòng biển: nóng và lạnh

Dòng biển có ảnh hưởng lớn đến khí hậu ven bờ

Trang 6

biển xung quanh.)

Gv:Cung cấp ảnh hưởng của dòng biển đối với

khí hậu ven bờ

4/ củng cố 5’

- Vì sao độ muối của các biển và đại dương lại khác nhau?

- Cho biết nguyên nhân ba hình thức vận động của nước biển?

5/ Dặn dò 1’

- Học và chuẩn bị bài

- Tìm và kể tên 1 số dòng biển chính

- Tìm nguyên nhân hướng chảy của dòng biển

- Tìm những khu vực có dòng biển nóng và lạnh đi qua

Rút kinh nghiệm

………

………

Duyệt của tổ

Tuần 31

Tiết 31 Bài 25 THỰC HÀNH: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC DÒNG BIỂN

TRONG ĐẠI DƯƠNG

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

I/ Mục tiêu bài học

Trang 7

- Xác định được vị trí và hướng chảy của các dòng biển nóng lạnh trên bản đồ

- Rút ra nhận xét về hướng chảy của các dòng biển nóng lạnh trên đại dương thế giới

- Nêu được mối quan hệ giữa dòng biển nóng lạnh với khí hậu ven bờ nơi chúng đi qua

- Kể tên được những dòng biển chính

II/ Phương tiện dạy học

- Bản đồ các dòng biển trong đại dương

- Phóng to H65sgk

III/ Tiến trình lên lớp

1/ ổn định lớp 1’ Kiểm tra sĩ số HS

2/ Kiểm tra bài cũ.5’

- Vì sao độ muối của nước biển và đại dương lại khác nhau?

- Sóng, thuỷ triều, dòng biển là gì? Nguyên nhân sinh ra các hiện tượng đó?

3/ Thực hành

+Thái Bình Dương

+Đại Tây Dương

Yêu cầu HS theo dõi và biểu đồ sung tên các dòng biểu chưa có trong hình vẽvà các dòng biển trong SGK

Bài tập 1(HS học tập cá nhân)

-Trả lơi’ các câu hỏi trong bài tập 1, dựa vào bản đồ các dòng

-Các bước làm như sau :

+Xác định các dòng biển nóng lạnh hai đại dương :Thái Bình Dương và Đại Tây Dương(dòng máu :máu đỏ, dòng lạnh : máu xanh)

+ Các dòng biển nóng lạnh ở hai nửa cầu xuất phát từ đâu ? Hướng chảy như thế nào ?

+Rút nhận xét chung

-HS tự làm việc , rồi trình bày trên bản đồ

-Cả lớp theo dõi, góp ý bổ sung

-GV nhận xét , chuận xác kiến thức bài tập 1

Trang 8

Đại dương Hải lưu

tên hải lưu vị trí, hướng chảy tên vi trí, hướng chảy nóng Cưrôsivô từ xích đạo lên đông bắc Đông Uùc Từ xích đạo về đông nam

Alaxca từ xích đạo lên Tây bắc Lạnh Oâiaxivô

từ Bắc Băng Dương chảy về ôn đới Pê Ru tư 60 độ nam chảy về xích đạo nóng Guyan Bắc xích đạo - 30 độ bắc Braxin xích đạo về phía nam

Gơnxtrim Chí tuyến bắc đến Bắc Âu Lạnh labrađô bắc - 40 độ bắc Benghela Phía nam - xích đạo

Băc bán cầu Nam bán cầu

Thái Bình

Dương

Đại Tây

Dương

Kết luận:

- Hầu hết các dòng biển nóng đều xuất phát từ những vĩ độ thấp chảy lên vùng vĩ độ cao

- Hầu hết các dòng biển lạnh đều xuất phát từ vùng vĩ độ cao chảy về vùng vĩ độ thấp

2/ Bài tập 2

GV hưỡng dẫn cả lớp trả lời câu hỏi dựa vào lược đồ H65 sgk theo dàn ý sau :

- Vị trí 4 điểm đó nằm ở vĩ độ nào?

- Trong 4 điểm đó điểm nào gần dòng biển lạnh, điểm nào gần dòng biển nóng

- So sánh nhiệt độ các địa điểm trên Tại sao có đặc điểm như vậy

- Nhận xét về ảnh hưởng của dòng biển đến khí hậu ven bờ

HS: Trình bày kết quả

GV: chuẩn xác kiến thức

- A < B < C < D ( - 190 < - 180 < 20 < 30 )

- A,B nằm gần dòng biển lạnh

- C, D nằm gần dòng biển nóng

- Dòng biển nóng chảy qua làm cho khí hậu ven bờ sẽ mưa nhiều, ẩm ướt

- Dòng biển lạnh chảy qua làm cho khí hậu ven bờ sẽ ít mưa, khô hạn và hình thành hoang mạc

- Nơi gặp gỡ của 2 dòng biển thường hình thành những ngư trường cá lớn 4/ Củng cố, đánh giá 5’

- nhận xét chung hướng chảy của các dòng biển nóng lạnh trên thế giới

- mối quan hệ giữa dòng biển và khí hậu ven bờ

5/ Dặn dò 1

Học và chuẩn bị bài

Sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan rừng tự nhiên

Trang 9

Tiết 32 Bài 26 ĐẤT CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT Ngày soạn: ………

Ngày dạy: ………

I /MỤC TIÊU BÀI HỌC

- HS biết được khái niệm về đất (hay thổ nhưỡng )

- Biết được các thành phần của đất cũng như các nhân tố hình thành đất

- Hiểu tầm quan trọng của độ phì nhiêu của đất và ý thức vai trò của con người trong việc làm cho độ phì nhiêu của đất tăng hay giảm

- Tranh ảnh về một mẫu đất

- Bản đồ thổ nhưỡng thế giới hoặc bản đồ thổ nhưỡng Việt Nam

1/ổn định lớp 1’ Kiểm tra sĩ số HS

2/ Kiểm tra bài cũ 5’

- Nhận xét về hướng chảy của các dòng biển trên thế giới

- Mối quan hệ giữa dòng biển nóng lạnh với khí hậu ven bờ mà chúng chảy qua

3/ Giảng bài mới

GV Giới thiệu :Khái niệm đất (thổ

nhưỡng )

- Giải thích :Thổ là đất Nhưỡng là

loại đất mềm xốp

- Phân biệt :

Đất trồng ?

Đất (thổ nhưỡng )trong địa lí

CH – quan sát mẫu đất H66 Nhận xét về

màu sắc và độ dày của các lớp khác nhau ?

- Tầng A có giá trị gì đối với sự sinh

trưởng của thực vật ?

1/ Lớp đất trên bề mặt các lục địa

Đất là lớp vật chất mỏng ,vụn bở , bao phủ trên bề mặt các lục địa (gọi là lớp đất hay là thổ nhưỡng )

Tuần 32 II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC III/ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Trang 10

CH – Yêu cầu HS đọc SGK cho biết các

thành phần của đất Đặc điểm ? Vai trò

của từng thành phần ?

- Thành phần của đất :

+ Khoáng chất (90 – 95%)

+ Chất hữu cơ

+ Nước , không khí

CH Dựa vào kiến thức đã học , cho biết

nguồn gốc của thành phần khoáng trong

đất

CH Tại sao chất hữu cơ chiếm tỉ lệ nhỏ

trong đất lại có vai trò lớn lao đối với thực

vật ?

CH Cho biết nguồn gốc thành phần hữu cơ

của đất

- Tại sao chất mùn lại có vai trò quan

trọng nhất của chất hữu cơ?

GV nêu sự giống nhau và khác nhau giữa

đá đất

CH: Độ phì là gì?

- Con người đã làm giảm độ phì của

đất như thế nào ? như vậy có ảnh

hưởng gì tới sản xuất nông nghiệp

- Trong sản xuất nông nghiệp con

người đã làm tăng độ phì cho đất

như thế nào?

- Em hãy trình bày một số biện pháp

tăng độ phì mà em biết?

2/ Thành phần và đặc điểm của thổ nhưỡng

a/ Thành phần của thổ nhưỡng

- Thành phần khoáng chất chiếm phần lớn trọng lượng của đất

Khóang chất có nguồn gốc từ các sản phẩm phong hoá đá gốc

- Thành phần chất hữu cơ + Chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhưng có vai trò quan trọng đối với chất lượng đất

+ Chất hữu cơ có nguồn gốc từ xác động vật bị biến đổi do các vi sinh vật và các động vật trong cấu tạo thành chất mùn

+ Chất mùn là nguồn thức ăn dồi dào , cung cấp những chất cần thiết cho thực vật tồn tại và phát triển

b Đặc điểm của thổ nhưỡng

- Độ phì của đất là khả năng cung cấp cho thực vật: nước, các chất ding dưỡng và các yếu tố khác như nhiệt độ không khí… để sinh vật sinh trưởng và phát triển

Trang 11

- Em biết gì về 10 vết thương của Trái

Đất.( sự thoái hoá của đất là vết

thương đấu tiên )

GV: Giới thiệu các nhân tố hình thành đất

là : đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình, con

người

CH: Tại sao đá mẹ là nhân tố quan trọng

nhất

- Sinh vật có vai trò quan trọng như

thế nào trong quá trình hình thành

đất

- Tại sao khí hậu là nhân tố thuận lợi

và khó khăn trong quá trình hình

thành đất

3 Các nhân tố hình thành đất

- Các nhân tố quan trọng trong việc hình thành các loại đất trên bề mặt Trái Đất là: đá mẹ, sinh vật, khí hậu

- Ngoài ra sự hình thành đất còn chịu tác động của thời gian và địa hình

4/ Củng cố 5’

- Đất là gì ? Nêu các các thành phần của đất?

- Chất mùn có vai trò như thế nào trong lớp đất?

- Độ phì là gì? Con người đã làm tăng giảm độ phì như thế nào?

5/ Dặn dò 1’

Học và chuẩn bị bài

Sưu tầm tranh ảnh tư liệu về các loại thực vật động vật ở các đới khí hậu

Tuần 33

Tiết 33 BÀI 27

Ngày soạn: ………

Ngày dạy:………

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:27

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w