Mục 1.1.2 Trang 200 14 Theo Quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực, Chương trình Giáo dục phổ thông: Thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính ch
Trang 1A B C D
1
Theo Chương trình tổng thể GDPT (được Bộ Giáo dục và Đào
tạo thông qua ngày 27/7/2017), năng lực được định nghĩa như
sau:
Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn
có và quá trình học tập, rèn luyện cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và thuộc tính
cá nhân khác như hứng thú, niềm tin,
ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
Năng lực là bản tính cá nhân, mang yếu tố di truyền được phát triển nhờ quá trình học tập, rèn luyện cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,
thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
Năng lực là thuộc tính cá nhân, được phát triển nhờ quá trình học tập, rèn luyện cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn
có và quá trình học tập, rèn luyện cho phép con người thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
Chuyên đề 7 Mục 1.1 Trang 198
2 Chuẩn năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học được quy định
tại:
Thông tư 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 về sửa đổi Điều lệ Trường Tiểu học và Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và tại Thông tư số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 về sửa đổi Điều lệ Trường Tiểu học
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học tại Thông tư số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 về sửa đổi Điều lệ Trường Tiểu học
Chuyên đề 7 Mục 1.1 Trang 198
3 Đặc điểm cơ bản của dạy học tiếp cận trang bị kiến thức là:
Chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trình dạy học, chú trọng việc trang bị cho học sinh hệ thống tri thức khoa học khách quan
Chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học thông qua các hoạt động trải nghiệm trong và ngoài nhà trường, chú trọng việc trang bị cho học sinh hệ thống tri thức khoa học khách quan
Chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học thông qua các hoạt động trải nghiệm, chú trọng việc trang
bị cho học sinh hệ thống tri thức khoa học khách quan
Chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trình dạy học, trang bị cho học sinh các kỹ năng sống cơ bản, cần thiết
Chuyên đề 7 Mục 1.1.1 Trang 198
4 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu:
Phát triển toàn diện các năng lực của người học, chú trọng năng lực vận dụng tri thức vào những tình huống quen thuộc
Phát triển toàn diện các năng lực của người học, chú trọng năng lực vận dụng tri thức vào những tình huống thực tiễn
Phát triển toàn diện các phẩm chất của người học, chú trọng năng lực vận dụng tri thức vào những tình huống thực tiễn
Phát triển toàn diện các phẩm chất năng lực của người học, chú trọng năng lực vận dụng tri thức vào những tình huống thực tiễn
Chuyên đề 7 Mục 1.1.1 Trang 199
5 Việc quản lý chất lượng giáo dục theo định hướng phát triển
năng lực:
Tập trung vào việc mô tả chất lượng khi đang trong quá trình giáo dục, là những gì mà người học đang được truyền thụ
Tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, là những phẩm chất mà người học thể hiện
Tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, là những năng lực mà người học cần có sau quá trình học tập
Tập trung vào việc mô tả mức độ vận dụng thực tiễn trong hoạt động trải nghiệm được tiến hành trong nhà trường
Chuyên đề 7 Mục 1.1.1 Trang 199
6 Nội dung của dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Nội dung được lựa chọn nhằm đạt được kết quả đầu ra đã quy định;
chương trình chỉ quy định những nội dung chính
Nội dung được lựa chọn dựa vào các nhà khoa học chuyên môn, được quy định chi tiết trong chương trình
Nội dung được lựa chọn dựa trên nhu cầu của người học, từ đó quy định kết quả đầu ra
Nội dung được quy định trong chương trình, các nhà chuyên môn dựa trên tình hình thực tế lựa chọn nội dung phù hợp
Chuyên đề 7 Mục 1.1.1 Trang 199
7 Phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Giáo viên là người truyền thụ tri thức, học sinh tiếp thu những tri thức được quy định sẵn
Học sinh tạo tình huống, giáo viên chỉ
tổ chức dựa trên vấn đề, tình huống
do học sinh tạo ra; chú trọng phát triển khả năng giải quyết vấn đề của học sinh
Giáo viên chủ yếu là người tổ chức,
hỗ trợ học sinh chiếm lĩnh tri thức;
chú trọng phát triển khả năng giải quyết vấn đề của học sinh
Giáo viên tạo tình huống, học sinh tiếp thu kiến thức qua tình huống do giáo viên đặt ra Chuyên đề 7 Mục 1.1.1 Trang 199
8 Tiêu chí đánh giá dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Tiêu chí đánh giá dựa vào diễn biến của cả năm học, quan tâm tới sự tiến
bộ của người học, chú trọng khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Tiêu chí đánh giá dựa vào kết quả
"đầu ra", quan tâm tới sự tiến bộ của người học, chú trọng khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Tiêu chí đánh giá dựa vào kiến thức,
kỹ năng gắn với nội dung đã học, không cần chú trọng khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Tiêu chí đánh giá dựa vào kiến thức,
kỹ năng gắn với nội dung đã được truyền thụ
Chuyên đề 7 Mục 1.1.1 Trang 199
9 Theo Quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực,
Chương trình Giáo dục phổ thông là:
Chương trình thí điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản
lí chất lượng giáo dục phổ thông
Văn bản liên tịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông
Văn bản của Nhà nước quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nhà giáo tự chọn nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục
và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục
Văn bản của Nhà nước thể hiện mục tiêu GDPT, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông
Chuyên đề 7 Mục 1.1.2 Trang 200
Môn: Chuyên ngành (Tiểu học từ hạng IV lên hạng III)
Tài liệu tham khảo
(ghi rõ từng phần ở tài liệu nào, trang nào)
Trang 2A B C D
trang nào)
10 Theo Quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực,
Chương trình Giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở:
Quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những
ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam, đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo
mô hình phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội
Nền công nghiệp 4.0, tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục
và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội
Quan điểm của Đảng, Nhà nước về học đi đôi với hành, tăng sự trải nghiệm, vận dụng thực tiễn; áp dụng công nghệ thông tin trong dạy và học, đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo
mô hình phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội
Nền công nghiệp 4.0, tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục
và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển của thế giới, các nước tiên tiến, hàng đầu về giáo dục và đào tạo Chuyên đề 7 Mục 1.1.2 Trang 200
11 Theo Quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực,
Chương trình Giáo dục phổ thông đảm bảo:
Phát triển môn học ngoại ngữ thông qua chương trình học với những kiến thức cơ bản, hiện đại, tăng thời lượng chương trình ngoại ngữ
Phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại
Phát triển sức khỏe, trí tuệ của học sinh thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại
Người học phát triển toàn diện các kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại Chuyên đề 7 Mục 1.1.2 Trang 200
12 Theo Quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực,
Chương trình Giáo dục phổ thông chú trọng:
Ứng dụng công nghệ thông tin vào lớp học, nghiên cứu công trình khoa học
Giáo dục thông qua nghề nghiệp, thông qua nghiên cứu khoa học
Thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống
Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy và học, áp dụng các phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại
Chuyên đề 7 Mục 1.1.2 Trang 200
13 Theo Quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực,
Chương trình Giáo dục phổ thông:
Tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hóa dần ở các lớp học trên
Phân hóa ở các lớp học dưới, tích hợp dần ở các lớp học trên
Phân hóa ở các môn học xã hội, tích hợp ở các môn học tự nhiên
Phân hóa ở các môn học tự nhiên, tích hợp ở các môn học xã hội Chuyên đề 7 Mục 1.1.2 Trang 200
14 Theo Quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực,
Chương trình Giáo dục phổ thông:
Thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó
Thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp kiểm tra, đánh giá theo quy định bắt buộc có sẵn nhằm đánh giá các tiêu chí chọn sẵn
để đạt được mục tiêu giáo dục
Thông qua chương trình giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp kiểm tra, đánh giá theo quy định bắt buộc
có sẵn nhằm đánh giá các tiêu chí chọn sẵn để đạt được mục tiêu giáo dục
Thông qua chương trình giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó
Chuyên đề 7 Mục 1.1.2 Trang 200
15 Theo Quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực,
Chương trình Giáo dục phổ thông:
Đảm bảo kết nối chặt chẽ giữa các cấp học với nhau, từ lớp Một đến lớp Mười hai
Đảm bảo kết nối chặt chẽ giữa chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học
Đảm bảo kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học
Đảm bảo liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học Chuyên đề 7 Mục 1.1.2 Trang 200
16
Theo Quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực,
Chương trình Giáo dục phổ thông xây dựng theo hướng mở có
nghĩa là:
Chương trình đảm bảo nội dung giáo dục cốt lõi, định hướng theo vùng miền, học sinh toàn quốc tùy chọn nội dung
Chương trình đảm bảo định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc với học sinh toàn quốc
Chương trình đảm bảo định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, không bắt buộc với học sinh toàn quốc
Chương trình tùy chọn trên cơ sở các nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc với học sinh toàn quốc Chuyên đề 7 Mục 1.1.2 Trang 201
17
Theo Quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực,
Chương trình Giáo dục phổ thông xây dựng theo hướng mở có
nghĩa là:
Không trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục
Địa phương và nhà trường không được lựa chọn, bổ sung nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục
Địa phương và nhà trường lựa chọn, thêm hoặc bớt một số nội dung giáo dục đảm bảo kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền
và xã hội
Trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của
cơ sở giáo dục, góp phần đảm bảo kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội
Chuyên đề 7 Mục 1.1.2 Trang 201
18 Chương trình Giáo dục phổ thông chỉ quy định:
Những nguyên tắc, định hướng chung
về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục
Những nguyên tắc, định hướng chung
về yêu cầu cần đạt của nội dung các môn học của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục
Những nguyên tắc, định hướng chi tiết
về yêu cầu cần đạt của nội dung các môn học của học sinh
Những nguyên tắc, định hướng chung
về yêu cầu cần đạt về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục
Chuyên đề 7 Mục 1.1.2 Trang 201
19 Có bao nhiêu nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển
Trang 3A B C D
trang nào)
20 Một trong những nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển
năng lực là:
Xác định mục tiêu dạy học dựa trên đầu vào (tương ứng với những năng lực hay thành phần năng lực mà học sinh nhập học)
Xác định mục tiêu giáo dục dựa trên nhu cầu của học sinh (tương ứng với những năng lực hay thành phần năng lực mà học sinh muốn học)
Xác định mục tiêu dạy học theo tình hình địa phương (tương ứng với những năng lực hay thành phần năng lực mà nhà trường muốn truyền đạt)
Xác định mục tiêu dạy học theo chuẩn đầu ra (tương ứng với những năng lực hay thành phần năng lực mà học sinh cần có sau quá trình học) Chuyên đề 7 Mục 1.1.2 Trang 201
21 Nguyên tắc đánh giá dạy học theo định hướng phát triển năng
lực là:
Đánh giá quá trình và kết quả học tập theo chuẩn quy định của thang điểm;
quan tâm tới sự tiến bộ của người học, chú trọng khả năng tiếp thu kiến thức
Đánh giá quá trình và kết quả học tập theo chuẩn "đầu ra"; không đặt nặng
sự tiến bộ của người học, chú trọng khả năng tiếp thu kiến thức
Đánh giá quá trình và kết quả học tập theo chuẩn "đầu ra"; quan tâm tới sự tiến bộ của người học, chú trọng khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Đánh giá quá trình và kết quả học tập theo chuẩn quy định của thang điểm;
quan tâm tới sự tiến bộ của người học, chú trọng khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Chuyên đề 7 Mục 1.1.2 Trang 201
22 Nguyên tắc lựa chọn nội dung học tập theo định hướng phát
triển năng lực là:
Lựa chọn nội dung học tập có sự kết nối với các vấn đề của thực tiễn, hướng tới các năng lực mà học sinh cần có sau quá trình học; xây dựng bài học hứng thú, vừa sức học sinh và không tăng dần độ khó; hệ thống nhiệm vụ học tập tạo cơ hội cho học sinh chủ động khám phá kiến thức, hình thành kỹ năng trong quá trình học
Lựa chọn nội dung học tập có sự kết nối với các vấn đề của thực tiễn, hướng tới các năng lực mà học sinh cần có sau quá trình học; xây dựng bài học hứng thú, vừa sức học sinh và tăng dần độ khó; hệ thống nhiệm vụ học tập tạo cơ hội cho học sinh chủ động khám phá kiến thức, hình thành
kỹ năng trong quá trình học
Lựa chọn nội dung học tập đơn thuần
là lý thuyết, hướng tới các năng lực
mà học sinh cần có sau quá trình học;
xây dựng bài học hứng thú, vừa sức học sinh và không tăng dần độ khó;
hệ thống nhiệm vụ học tập tạo cơ hội cho học sinh chủ động khám phá kiến thức, hình thành kỹ năng trong quá trình học
Lựa chọn nội dung học tập có sự kết nối với các vấn đề của thực tiễn, hướng tới các năng lực mà học sinh cần có sau quá trình học; xây dựng bài học hứng thú, vừa sức học sinh và tăng dần độ khó; hệ thống nhiệm vụ học tập trong khuôn khổ định trước, không yêu cầu sáng tạo
Chuyên đề 7 Mục 1.1.2 Trang 201
23 Nguyên tắc lựa chọn hình thức học tập theo định hướng phát
triển năng lực là:
Hình thức học tập phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của học sinh,
có tác dụng tích cực trong việc hình thành và phát triển năng lực tự học của học sinh; kết hợp làm việc cá nhân với làm việc nhóm; chú ý tạo điều kiện cho học sinh học tập, rèn luyện trong thực tế hoặc tình huống giả định gần với thực tế
Hình thức học tập phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của học sinh,
có tác dụng tích cực trong việc hình thành và phát triển năng lực tự học của học sinh; không tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân mà chỉ làm việc nhóm; chú ý tạo điều kiện cho học sinh học tập, rèn luyện trong thực tế hoặc tình huống giả định gần với thực tế
Hình thức học tập phát huy sáng tạo,
có tác dụng tích cực trong việc hình thành và phát triển năng lực tự học của học sinh; không tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân mà chỉ làm việc nhóm; chú ý tạo điều kiện cho học sinh học tập, rèn luyện trong thực tế hoặc tình huống giả định gần với thực tế
Hình thức học tập phát huy độc lập, sáng tạo, chủ động của học sinh, có tác dụng tích cực trong việc hình thành và phát triển năng lực tự học của học sinh; khuyến khích chọ sinh làm việc cá nhân và hạn chế làm việc nhóm; chú ý tạo điều kiện cho học sinh học tập, rèn luyện trong thực tế hoặc tình huống giả định gần với thực tế
Chuyên đề 7 Mục 1.1.2 Trang 201
24 Trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực, giáo viên là
người có vai trò như thế nào về xác định nội dung bài học?
Giáo viên là người xác định mục tiêu bài học: các kiến thức, kỹ năng, thái
độ, những năng lực mà giáo viên bắt buộc phải dạy được quy định trong nội dung bài học
Giáo viên là người xác định mục tiêu bài học: các kiến thức, kỹ năng, thái
độ, những năng lực mà học sinh cần đạt được thông qua các bài học
Mục tiêu bài học được quy định cố định đầu mỗi bài học Giáo viên là người truyền tải các kiến thức, kỹ năng, thái độ thông qua từng bài học
Mục tiêu bài học được quy định theo chương - bài Giáo viên là người truyền tải các kiến thức, kỹ năng, thái
độ thông qua từng bài học
Chuyên đề 7 Mục 1.1.2 Trang 203
25
Một số PPDH có hiệu quả đối với việc phát triển năng lực của
học sinh là:
Dạy học đặt và giải quyết vấn đề; Dạy học thử nghiệm; Dạy học kiến tạo
Dạy học giải quyết vấn đề; Dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm; Dạy học kiến tạo
Dạy học giải quyết vấn đề; Dạy học thông qua trò chơi dân gian; Dạy học kiến tạo
Dạy học hợp tác; Dạy học thông qua hoạt động; Dạy học kiến tạo
Chuyên đề 7 ND2: Một số PPDH hiệu quả/ trang 205
26
Dạy học giải quyết vấn đề là gì? Là PPDH tổ chức cho học sinh hoạt
động theo những nhóm nhỏ để học sinh cùng thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong một khoảng thời gian nhất định để hoàn thành nhiệm vụ được giao
Là PPDH thông qua việc xem xét, phân tích những sự việc mỗi người đã trải qua, đã chứng kiến, đã nghe thấy,
đã học được, hoặc xem được, để tự rút ra kinh nghiệm, bài học cho mình
và áp dụng các bài học đó để ứng xử hợp lí, hiệu quả hơn
Là PPDH mà ở đó giáo viên tạo ra những tình huống có vấn đề, điều khiển học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề để chiếm lĩnh kiến thức
Là PPDH mà ở đó học sinh tạo ra những tình huống có vấn đề, điều khiển học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề bằng các hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện
kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác
Chuyên đề 7 ND2: Mục 2.1.1 Bản chất của dạy học giải quyết vấn đề/ trang 206
Chuyên đề 7 ND2: Mục 2.1.1 Bản chất của dạy học giải quyết vấn đề/ trang 206
Trang 4A B C D
trang nào)
28 Bản chất của dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm?
Học qua trải nghiệm là quá trình học thông qua việc xem xét, phân tích những sự việc mỗi người đã trải qua,
đã chứng kiến, đã nghe thấy, đã học được, hoặc xem được, để tự rút ra kinh nghiệm, bài học cho mình và áp dụng các bài học đó để ứng xử hợp lí, hiệu quả hơn
Học qua trải nghiệm là một quá trình học diễn ra một cách tự nhiên trong mỗi người
Học qua trải nghiệm là một cách học hiệu quả và lí thú, giúp cho người học hưng phấn và cảm thấy quá trình học tập nhẹ nhàng
Tất cả các ý trên
Chuyên đề 7 ND2: Mục 2.1.2 Quy trình dạy học tgiải quyết vấn đề/ trang 206
29 Vai trò của giáo viên trong dạy học thông qua hoạt động trải
nghiệm?
GV là người điều hành, dẫn dắt học sinh qua các hoạt động học tập theo các bước của chu trình học qua trải nghiệm để các em biến các trải nghiệm thành kinh nghiệm hữu ích cho bản thân sau mỗi tiết học và trong cuộc sống hằng ngày
Giáo viên đóng vai trò trung tâm, là người thiết kế các hoạt động trải nghiệm để các em biến các trải nghiệm thành kinh nghiệm hữu ích cho bản thân sau mỗi tiết học và trong cuộc sống hằng ngày
GV là người quan sát các hoạt động học tập để giúp học sinh biến kinh nghiệm sống thành kinh nghiệm hữu ích cho bản thân sau mỗi tiết học và trong cuộc sống hằng ngày
Giáo viên đóng vai trò là người cố vấn, dàn xếp, nhắc nhở và giúp học sinh phát triển, đánh giá những hiểu biết và việc học của mình
Chuyên đề 7 ND2: Mục 2.2.1 Bản chất của dạy học thông qua hoạt động trải nghiêm/ trang 208
Chuyên đề 7 ND2: Mục 2.2.2 Quy trình dạy học trải nghiệm/ trang 209
31 Các bước trong quy trình dạy học trải nghiệm lần lượt là:
Bước 1: Trải nghiệm Bước 2: Chia sẻ Bước 3: Phân tích Bước 4: Tổng quát
Bước 1: Trải nghiệm Bước 2: Chia sẻ Bước 3: Phân tích Bước 4: Tổng quát Bước 5: Áp dụng
Bước 1: Trải nghiệm Bước 2: Phân tích Bước 3: Chia sẻ Bước 4: Kết luận Bước 5: Áp dụng
Bước 1: Trải nghiệm Bước 2: Chia sẻ Bước 3: Phân tích Bước 4: Tổng quát Bước 5: Kết luận
Chuyên đề 7 ND2: Mục 2.2.2 Quy trình dạy học trải nghiệm/ trang 209
32
Giáo viên hướng dẫn để học sinh tự khám phá ra tri thức, thực
hiện những nhiệm vụ học tập, từ đó kiến tạo tri thức cho bản
thân là phương pháp dạy học nào?
Dạy học đặt và giải quyết vấn đề Dạy học thử nghiệm Dạy học kiến tạo Dạy học tích hợp
Chuyên đề 7 ND2: Mục 2.3.1 Bản chất của dạy học theo lối kiến tạo/ trang 210
33 Vai trò của giáo viên trong dạy học theo lối kiến tạo?
GV là người điều khiển học sinh qua các hoạt động học tập
Giáo viên đóng vai trò trung tâm, là người thiết kế các hoạt động
Giáo viên đóng vai trò là người cố vấn, dàn xếp, nhắc nhở và giúp học sinh phát triển, đánh giá những hiểu biết và việc học của mình
Giáo viên đóng vai trò chủ đạo trong quá trình kiến tạo nên kiến thức cho học sinh
Chuyên đề 7 ND2: Mục 2.3.1 Bản chất của dạy học theo lối kiến tạo/ trang 210
34
Công nghệ thông tin ( CNTT) được ứng dụng trong dạy học
dưới những hình thức cơ bản:
GV trình bày bài dạy có sự hỗ trợ của CNTT Ngoài máy tính điện tử, phương tiện thường dùng là máy chiếu đa phương tiện và phần mềm trình chiếu PowerPoint
HS làm việc trực tiếp với CNTT dưới
sự hướng dẫn và kiểm soát của GV;
HS tra cứu tài liệu và học tập độc lập hoặc trong giao lưu trên mạng nội bộ hay Internet
HS học tập độc lập nhờ CNTT, đặc biệt là nhờ các chương trình máy tính
Tất cả các hình thức trên
Chuyên đề 7 ND2: Mục 2.4 Dạy học với sự hỗ trợ của CNTT và truyền thông/ trang 213
35 Có mấy nguyên tắc khai thác, sử dụng công nghệ thông tin trong
Chuyên đề 7 ND2: Mục 2.4.2 Nguyên tắc khai thác, sử dụng CNTT trong dạy học
ở tiểu học/ trang 213
36 Theo từ điển Tiếng Việt tích hợp là gì?
Tích hợp là sự kết hợp các kiến thức trong tất cả các môn học thành một khối Tích hợp có nghĩa là sự thống nhất, hòa hợp, kết hợp
Tích hợp là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy của cùng một lĩnh vực trong cùng một kế hoạch dạy học
Tích hợp có nghĩa là sự kết hợp các kiến thức trong một môn học, chương trình học thành một khối
Tích hợp là sự kết hợp những hoạt động, chương trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng Tích hợp có nghĩa là sự thống nhất, hòa hợp, kết hợp
CĐ7 ND 3 Mục 3.1.1: Các hình thức dạy học tích hợp/ trang 215, 216
37
Theo Từ điển Giáo dục học, dạy học tích hợp là: Hình thức liên kết các kiến thức của
cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một chương trình dạy học
Hành động dạy một chủ đề trong nhiều môn học
Hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học
Hành động giảng dạy nhiều môn học cùng một chủ đề CĐ7 ND 3 Mục 3.1.1: Các hình
thức dạy học tích hợp/ trang 215, 216
38 Theo CTGD tổng thể, dạy học tích hợp là:
Định hướng dạy học giúp học sinh phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, được thực hiện trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện
kĩ năng
Hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học
Hình thức kết hợp những hoạt động, chương trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng
Tích hợp có nghĩa là sự thống nhất, hòa hợp kết hợp
Phương pháp giúp học sinh phát triển khả năng huy động kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, được thực hiện trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng
CĐ7 ND 3 Mục 3.1.1: Các hình thức dạy học tích hợp/ trang 215, 216
Trang 5A B C D
trang nào)
Tích hợp trong nội bộ môn học;Tích hợp liên môn; tích hợp theo môn
Tích hợp trong nội bộ môn học;Tích hợp liên môn;Tích hợp đa môn
Tích hợp trong nội bộ môn học; Tích hợp liên môn;Tích hợp đa môn; Tích hợp nhiều môn
Tích hợp trong nội bộ môn học; Tích hợp liên môn;Tích hợp đa môn; Tích hợp xuyên môn
CĐ7 ND 3 Mục 3.1.1: Các hình thức dạy học tích hợp/ trang 216
41 Kiểu tích hợp mà ở đó, người học tìm kiếm sự kết nối kiến thức,
kĩ năng giữa các chủ đề trong một môn học là: Tích hợp trong nội bộ môn học Tích hợp liên môn Tích hợp xuyên môn Tích hợp đa môn
CĐ7 ND 3 Mục 3.1.1: Các hình thức dạy học tích hợp/ trang 216
42 Trong nội bộ môn học có thể tích hợp như thế nào? Tích hợp dọc hoặc tích hợp ngang Tích hợp đồng tâm Tích hợp đồng quy Tích hợp xuyên môn CĐ7 ND 3 Mục 3.1.1: Các hình
thức dạy học tích hợp/ trang 216
43 Tạo ra sự kết nối giữa nhiều môn học, phối hợp nhiều môn học
để nghiên cứu và giải quyết một vấn đề là kiểu tích hợp: Tích hợp trong nội bộ môn học Tích hợp liên môn Tích hợp xuyên môn Tích hợp đa môn
CĐ7 ND 3 Mục 3.1.1: Các hình thức dạy học tích hợp/ trang 216
44 Hình thức dạy học theo các môn học riêng rẽ nhưng các môn
học đều có một chủ đề chung là kiểu tích hợp gì: Tích hợp trong nội bộ môn học Tích hợp liên môn Tích hợp xuyên môn Tích hợp đa môn
CĐ7 ND 3 Mục 3.1.1: Các hình thức dạy học tích hợp/ trang 216
45 Kiểu tích hợp hướng vào phát triển những năng lực của học sinh
CĐ7 ND 3 Mục 3.1.1: Các hình thức dạy học tích hợp/ trang 217 46
Dạy học tích hợp góp phần giúp giáo viên và học sinh: Giúp giáo viên nâng cao năng lực
nghề nghiệp, giúp học sinh nâng cao năng lực học tập- ứng dụng
Giúp giáo viên nâng cao năng lực nghề nghiệp, giúp học sinh nâng cao kết quả học tập
Giúp giáo viên dạy nhiều môn, giúp học sinh nâng cao năng lực học tập
Giúp giáo viên và học sinh tiết kiệm thời gian giảng dạy và học tập
CĐ7 ND 3 Mục 3.1.2: Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học tích hợp/ trang 218
CĐ7 ND 3 Mục 3.2.1: Các nguyên tắc xây dựng nội dung dạy học tích hợpcủa dạy học tích hợp/ trang 218, 219
48 Các nguyên tắc xây dựng nội dung dạy học tích hợp là:
Đảm bảo mục tiêu giáo dục, hình thành và phát triển các năng lực cần thiết cho người học
Tăng tính thực hành và vận dụng, tính thực tiễn, quan tâm đến những vấn đề mang tính xã hội của địa phương
Đảm bảo tính khoa học, cập nhật đồng thời vừa sức học sinh;
Nội dung bài học/chủ đề tích hợp được xây dựng dựa trên chương trình hiện hành
Tất cả các nguyên tắc trên
CĐ7 ND 3 Mục 3.2.1: Các nguyên tắc xây dựng nội dung dạy học tích hợpcủa dạy học tích hợp/ trang 218, 219
CĐ7 ND 3 Mục 3.2.2: Các bước xây dựng bài học tích hợp/ trang 220
50 Các bước xây dựng bài học tích hợp là:
Bước 1: Rà soát chương trình, SGK
để tìm ra các nội dung dạy học gần giống nhau có liên quan chặt chẽ với các môn học trong chương trình, SGK hiện hành; những nội dung liên quan đến vấn đề thời sự của địa phương, đất nước để xây dựng bài học tích hợp
Bước 2: Dự kiến bài học tích hợp:
mục tiêu, nội dung bài học, thời lượng thực hiện
Bước 3: Xây dựng kế hoạch bài học tích hợp
Bước 4: Thực hiện kế hoạch dạy học
Bước 1: Rà soát chương trình, SGK
để tìm ra các nội dung dạy học gần giống nhau có liên quan chặt chẽ với các môn học trong chương trình, SGK hiện hành; những nội dung liên quan đến vấn đề thời sự của địa phương, đất nước để xây dựng bài học tích hợp
Bước 2: Xây dựng kế hoạch bài học tích hợp
Bước 3: Thực hiện kế hoạch dạy học
Bước 1: Dự kiến bài học tích hợp:
mục tiêu, nội dung bài học, thời lượng thực hiện
Bước 2: Rà soát chương trình, SGK
để tìm ra các nội dung dạy học gần giống nhau có liên quan chặt chẽ với các môn học trong chương trình, SGK hiện hành; những nội dung liên quan đến vấn đề thời sự của địa phương, đất nước để xây dựng bài học tích hợp
Bước 3: Xây dựng kế hoạch bài học tích hợp
Bước 4: Thực hiện kế hoạch dạy học
Bước 1: Dự kiến bài học tích hợp:
mục tiêu, nội dung bài học, thời lượng thực hiện
Bước 2: Xây dựng kế hoạch bài học tích hợp
Bước 3: Rà soát chương trình, SGK
để tìm ra các nội dung dạy học gần giống nhau có liên quan chặt chẽ với các môn học trong chương trình, SGK hiện hành; những nội dung liên quan đến vấn đề thời sự của địa phương, đất nước để xây dựng bài học tích hợp
Bước 4: Thực hiện kế hoạch dạy học
CĐ7 ND 3 Mục 3.2.2: Các bước xây dựng bài học tích hợp/ trang 220
51 Tổ chuyên môn trong nhà trường tiểu học gồm những thành
phần nào?
Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết
bị giáo dục Mỗi tổ có ít nhất 3 thành viên
Tổ chuyên môn bao gồm các giáo viên chủ nhiệm cùng khối lớp Mỗi tổ
có ít nhất 5 thành viên
Tổ chuyên môn bao gồm các giáo viên cùng dạy một môn học trong nhà trường tiểu học Tổ chuyên môn có ít nhất 5 thành viên
Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết
bị giáo dục Mỗi tổ có không quá 7 thành viên
Mục 1.2.2 trang 277 chuyên đề 9: Sinh hoạt tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên trong trường tiểu học
52
Mục đích của sinh hoạt chuyên môn là gì? Cập nhật các thông báo, văn bản chỉ
đạo; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ cho giáo viên
Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên
Cập nhật các thông báo, văn bản chỉ đạo
Đánh giá công tác tháng và triển khai
kế hoạch tháng tiếp theo
Mục 1.1 trang 275 chuyên đề 9: Sinh hoạt tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên trong trường tiểu học
53 Chức năng của tổ chuyên môn ở trường tiểu học là gì? Giúp Hiệu trưởng tổ chức cho giáo
viên thảo luận bài học trong sách giáo khoa, thống nhất những nội dung dạy học cần điều chỉnh
Giúp Hiệu trưởng điều hành các hoạt động sư phạm; trực tiếp quản lý giáo viên trong tổ theo nhiệm vụ quy định
Tổ chuyên môn chủ yếu là tổ chức cho giáo viên trao đổi kinh nghiệm dạy học
Tổ chuyên môn là đầu mối để đề xuất việc đánh giá xếp loại học sinh
Mục 1.3.1 trang 277 chuyên đề 9: Sinh hoạt tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên trong trường tiểu học
54
Vị trí của tổ chuyên môn trong nhà trường tiểu học là : Hợp tác, phối hợp các bộ phận, đoàn
thể khác thực hiện nhiệm vụ của nhà trường tiểu học
Cập nhật các thông báo, văn bản chỉ đạo bổ sung; tổ chức học tập nâng cao chất lượng dạy học
Thảo luận nội dung chuyên môn Trao đổi, đánh giá quá trình và kết quả học tập của học sinh
Một bộ phận cấu thành trong bộ máy
tổ chức, quản lý của nhà trường tiểu học
Mục 1.2.2 trang 276 chuyên đề 9: Sinh hoạt tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên trong
Trang 6A B C D
trang nào)
55 Một trong những nhiệm vụ của tổ chuyên môn là : Tập hợp giáo viên, xây dựng kế
hoạch, tạo sự đoàn kết trong tổ, gương mẫu, công bằng, kiên trì, khéo léo trong giao tiếp, ứng xử
Tổ chuyên môn là đầu mối để đề xuất việc đánh giá xếp loại học sinh
Xây dựng đội ngũ GV cốt cán của tổ, nhóm chuyên môn làm nòng cốt cho hoạt động chuyên môn của nhà trường
Đánh giá kết quả dạy học của giáo viên, gợi ý các vấn đề cần suy ngẫm,
và tổ chức giao lưu học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm
Mục 1.3.2 trang 286 chuyên đề 9: Sinh hoạt tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên trong trường tiểu học
56
Môi trường tự học, tự bồi dưỡng của tổ chuyên môn có thể tổ
chức qua những hình thức nào?
Chuyên đề , hội thảo Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng
Bồi dưỡng năng lực chuyên môn nghiệp vụ của các thành viên trong tổ
Phân công giáo viên giúp đỡ, bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho nhau
Mục 2.1 trang 278
57 Các bước tổ chức giao lưu học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm giữa
các cơ sở giáo dục được tiến hành như thế nào là hợp lý nhất?
Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị; Tổ chức chia sẻ kinh nghiệm giữa các cơ
sở giáo dục; Thảo luận chung; Áp dụng
Tổ chức chia sẻ kinh nghiệm giữa các cơ sở giáo dục; Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị; Áp dụng; Thảo luận chung
Giới thiệu mô hình và chia sẻ kinh nghiệm; Tiến hành trao đổi, thảo luận biện pháp; Xây dựng kế hoạch thực hiện; Áp dụng
Góp ý hoàn chỉnh nội dung chia sẻ;
Khai thác các điều kiện, biện pháp thực hiện; Áp dụng
2.5 trang 286
58
Nội dung "Hỗ trợ giáo viên, học sinh tham gia nghiên cứu khoa
học, tổng kết, áp dụng sáng kiến kinh nghiệm, tự làm thiết bị
dạy học, sáng tạo kĩ thuật." là:
Chức năng cơ bản của tổ chuyên môn trong trường tiểu học
Trách nhiệm của người tổ trưởng tổ chuyên môn
Vai trò chủ yếu và cơ bản của tổ chuyên môn
Một trong những nhiệm vụ của tổ chuyên môn
1.3.2 trang 278
59 Sinh hoạt chuyên môn về nội dung đổi mới sự tham gia hợp tác,
chia sẻ của phụ huynh và cộng đồng vào giáo dục nên tổ chức
theo trình tự các bước nào dưới đây?
Phân công thuyết minh nội dung chuẩn bị; Gợi ý vấn đề cần suy ngẫm;
Trao đổi về điều học tập được; Áp dụng
Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị; Tổ chức sinh hoạt chuyên môn về nội dung trên; Thảo luận chung; Áp dụng
Gợi ý vấn đề cần suy ngẫm; Trao đổi chia sẻ; Phân công thuyết minh nội dung chuẩn bị; Áp dụng
Tổ chức sinh hoạt chuyên môn về nội dung trên; Thảo luận chung; Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị; Áp dụng
2.1.2 trang 279
60 Trong hoạt động dự giờ, người dự cần quan sát hoạt động nào
dưới đây?
Quan sát giáo viên dạy học Quan sát hoạt động học của học sinh Quan sát sản phẩm của học sinh Quan sát cơ sở, vật chất lớp học Mục 2.2 trang 282
61 Hoạt động thảo luận, suy ngẫm sau hoạt động dự giờ của giáo
viên trong sinh hoạt chuyên môn cần tập trung vào nội dung nào
dưới đây?
Đánh giá thành công của tiết dạy; xếp loại giờ dạy của giáo viên; rút kinh nghiệm; Áp dụng vào dạy học
Phân tích những tình huống quan sát được từ hoạt động học và kết quả học tập của học sinh trong giờ học
Phân tích phương pháp dạy học, sản phẩm học tập của học sinh trong giờ học; Rút ra bài học kinh nghiệm
Nghiên cứu đối chiếu nội dung và mục tiêu bài học; Phân tích phương pháp, đánh giá dạy học của giáo viên
2.2 trang 283 ( bước 3)
62
Quy trình của hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài dạy là: Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị- Tổ
chức dạy học minh họa, dự giờ và suy ngẫm- Thảo luận chung- Áp dụng vào thực tiễn dạy học
Tổ chức dạy học minh họa, dự giờ và suy ngẫm- Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị- Thảo luận chung- Áp dụng vào thực tiễn dạy học
Thảo luận chung- Xây dựng kế hoạch
và chuẩn bị- Tổ chức dạy học minh họa, dự giờ và suy ngẫm- Áp dụng vào thực tiễn dạy học
Áp dụng vào thực tiễn dạy học- Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị- Tổ chức dạy học minh họa, dự giờ và suy ngẫm- Thảo luận chung
Mục 2.2 trang 281
63 Trong bước thực hiện hoạt động tổ chức dạy học minh họa, dự
giờ và suy ngẫm cần lưu ý điều gì?
Mục tiêu của bài dạy; Sản phẩm cuối cùng của tiết học; Chú trọng phương pháp đánh giá; Quay phim để có tư liệu chia sẻ thảo luận
Phương hướng áp dụng để đổi mới phương pháp; Không gian trao đổi chia sẻ; Sự tham gia chủ động của giáo viên
Nghiên cứu tài liệu; Phân công giáo viên; Thảo luận thống nhất nội dung, bài học kinh nghiệm riêng của mỗi người và áp dụng
Không làm ảnh hưởng đến việc dạy của giáo viên và việc học của học sinh; đối tượng quan sát của người dự
là học sinh
Mục 2.2 trang 282 (bước 2)
64
Giáo viên khi dạy minh họa cần chuẩn bị những gì? Xác định mục tiêu bài; đối chiếu mục
tiêu với trình độ học sinh
Dạy thử trước cho các đối tượng học sinh khác nhau
Trao đổi kế hoạch bài dạy với đồng nghiệp; dự kiến điều chỉnh nội dung dạy học, tiến trình dạy học; phương tiện, đồ dùng…
Chọn nội dung dạy học mà giáo viên quan tâm, xác định mục tiêu bài; đối chiếu mục tiêu với trình độ học sinh
Mục 2.2 trang 281
65 Các bước tổ chức hoạt động tự học, tự bồi dưỡng ở tổ chuyên
môn theo thứ tự là?
Nghiên cứu tài liệu; Phân công giáo viên; Thảo luận thống nhất nội dung
Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị; Thảo luận thống nhất nội dung; Áp dụng
Tổ trưởng chuyên môn báo cáo; Giáo viên góp ý; Thống nhất áp dụng
Liệt kê nội dung; Phân công giáo viên nghiên cứu, trình bày; Áp dụng
Mục 2.1 trang 278
66
Khi xây dựng kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn với hoạt động
tổ chức hợp tác, chia sẻ , anh ( chị) có thể chọn nội dung nào
sau đây?
Cách xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn về nội dung, phụ huynh, cộng đồng tham gia vào giáo dục, giao lưu với phụ huynh, cộng đồng
Tổ chức cho phụ huynh dự giờ, quan sát giáo viên dạy học, trao đổi về những băn khoăn khi áp dụng kiến thức giảng dạy vào thực tiễn cuộc sống học sinh
Cách hỗ trợ giáo viên, học sinh nghiên cứu khoa học
Cách hướng dẫn phụ huynh hỗ trợ con
em mình học tập ở nhà( hoạt động ứng dụng)
2.1.2 trang 280
67 Theo điều 18, Điều lệ trường tiểu học, sinh hoạt chuyên môn
được tổ chức định kì như thế nào?
Sinh hai tuần một lần hoặc do yêu cầu của công việc
Sinh một tuần một lần hoặc do yêu cầu của công việc
Sinh ba tuần một lần hoặc do yêu cầu của công việc
Sinh bốn tuần một lần hoặc do yêu cầu của công việc
1.3.2 trang 278
68
Một trong những nội dung tạo lập môi trường tự học, tự bồi
dưỡng và hợp tác chia sẻ là:
Tổ chức họp phụ huynh các lớp; quan sát giáo viên dạy học, trao đổi về những băn khoăn khi áp dụng kiến thức giảng dạy vào thực tiễn cuộc sống học sinh
Nghiên cứu bài học, xác định mục tiêu; đối chiếu mục tiêu với trình độ học sinh, điều kiện dạy học dự kiến điều chỉnh nội dung, tiến trình;
phương tiện, đồ dùng…
Công tác bồi dưỡng giáo viên tập sự
và bồi dưỡng giáo viên tại trường, tập huấn giáo viên
Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm cụ thể hoạt động của tổ chuyên môn và hoạt động dạy học của từng thành viên theo tuần, tháng, học kì, năm
Mục 2.1 trang 283
69 Hoạt động nào dưới đây của tổ chuyên môn nhằm tạo môi
trường tự học, tự bồi dưỡng ?
Xây dựng kế hoạch, đánh giá hoạt động theo từng đợt, điều hành tổ chức hoạt động chuyên đề Nghiên cứu chương trình, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
Tổ chức dự giờ để thông qua việc quan sát hoạt động dạy học của đồng nghiệp, cùng trao đổi về tính hợp lý hoặc những băn khoăn cần trao đổi khi giảng dạy trong thực tế
Bồi dưỡng phẩm chất, năng lực đạo đức giáo viên, xây dựng kế hoạch BDTX, tổ chức trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm dạy học, đánh giá kết quả dạy học trực tiếp của giáo viên
Hướng dẫn cách tuyên truyền, phối hợp với phụ huynh, cộng đồng xây dựng các nội dung học tập liên quan đến nghề nghiệp hoặc nhu cầu thực tiễn của địa phương
Mục 2.1.1 trang 279
Trang 7A B C D
trang nào)
70
Hoạt động chuyên môn và bồi dưỡng giáo viên bao gồm: Tạo lập môi trường tự học, tự bồi
dưỡng và hợp tác chia sẻ; Kết hợp các phương thức với sự hỗ trợ bồi dưỡng trực tuyến và khai thác mã nguồn mở
Tổ chức thực hiện mục tiêu, nội dung phương pháp dạy học và giáo dục
Giao lưu chia sẻ kinh nghiệm giữa các
cơ sở giáo dục
Bồi dưỡng giáo viên tập sự và bồi dưỡng giáo viên tại trường, tập huấn giáo viên
Tất cả các ý trên đều đúng Mục 2 trang 278
71 Năng lực nào dưới đây phù hợp với người tổ trưởng chuyên
môn?
Có khả năng tập hợp GV trong tổ, biết lắng nghe, tạo sự đoàn kết gương mẫu, công bằng, khéo léo trong giao tiếp và ứng xử
Có khả năng xây dựng kế hoạch; điều hành tổ chức, hoạt động của tổ
Có khả năng tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho GV trong tổ; đánh giá xếp loại và đề xuất khen thường,
kỉ luật GV thuộc tổ mình quản lí
Tất cả các ý trên đều đúng Mục 1.3.1 trang 277 chuyên đề 9:
Sinh hoạt tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên trong trường tiểu học
72
Xây dựng kế hoạch để giao lưu học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm
giữa các cơ sở giáo dục cần tập trung vào những nội dung nào?
Những vấn đề mà GV, CBQL quan tâm, gặp vướng mắc, khó khăn trong việc dạy học,
Những vấn đề mà GV, CBQL quan tâm, gặp vướng mắc, khó khăn trong việc dạy học, đồng thời có thể tìm những mô hình, PPDH, giáo dục hiệu quả của các trường, các cơ sở giáo dục khác để liên hệ, chia sẻ kinh nghiệm
Những mô hình, PPDH, giáo dục hiệu quả của các trường, các cơ sở giáo dục khác để liên hệ, chia sẻ kinh nghiệm
Đề xuất tài liệu, cách triển khai; Định hướng và xây dựng quy trình khai thác công cụ trực tuyến; Áp dụng khai thác tài liệu, công cụ trực tuyến vào giảng dạy
Mục 2.5 trang 285, 287
73 Là một tổ viên, hoạt động nào bạn không nên làm trong sinh
hoạt chuyên môn ở tổ?
Nói về học sinh như về một bộ phim hoạt hình đang diễn ra ở trường
Lắng nghe trước rồi tham gia ý kiến Đề nghị được hỗ trợ trong dạy học
Thực hiện các nhiệm vụ khi được tổ phân công Tích cực trao đổi, chia sẻ
Suy xét sự việc công tâm và bình tĩnh, nhất là những ý tưởng đổi mới
1.3.2 trang 277
74
Đối với công tác bồi dưỡng giáo viên tập sự và bồi dưỡng giáo
viên tại trường, tập huấn giáo viên cần tập trung vào những hoạt
động nào?
Dự giờ, góp ý Báo cáo chuyên đề Tập huấn giáo viên Tất cả các ý trên đều đúng Mục 2.3 trang 283
75 Sau khi tham gia tập huấn hoạt động giao lưu học hỏi chia sẻ
kinh nghiệm giữa các cơ sở giáo dục cần tiến hành trao đổi,
thảo luận những nội dung nào?
Nguyên nhân, giải pháp dẫn đến thành công của cơ sở giáo dục đó
Cách thức triển khai học hỏi đối với
cơ sỏ gaios dục đang công tác
Chia sẻ, băn khoăn, khó khăn, đề xuất biện pháp tháo gỡ khó khăn của đơn
vị mình
Tất cả các ý trên đều đúng Mục 2.5 trang 288
76 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là gì?
Là hoạt động thường xuyên dành cho những nhà nghiên cứu giáo dục để tìm biện pháp tác động nhằm thay đổi hiện trang, nâng cao chất lượng dạy học
Là một loại hình nghiên cứu trong giáo dục bằng cách thực hiện một tác động hoặc can thiệp sư phạm và đánh giá ảnh hưởng của nó
Thực hiện những giải pháp thay thế nhằm cải thiện hiện trạng trong phương pháp dạy học, chương trình, sách giáo khoa hoặc quản lý
Là vận dụng tư duy, so sánh hiện trạng với kết quả sau khi thực hiện giải pháp thay thế bằng việc tuân theo quy trình nghiên cứu thích hợp
3.1.1 trang 289
77 Yếu tố quan trọng của nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
78 Ý nghĩa của hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
đối với người giáo viên là:
Là xu thế chung của thế kỉ XXI, được
áp nhiều nước trên thế giới Mang lại hiệu quả tức thì có thể sử dụng phù hợp với mọi đối tượng giáo viên ở các điều kiện thực tế khác nhau
Không chỉ là hoạt động thường xuyên dành cho những nghiên cứu mà trở thành hoạt động thường xuyên của mỗi giáo viên Là điều kiện tốt nhất
để thực hiện tư duy sáng tạo
Là hoạt động bồi dưỡng giáo viên tích cực, được áp nhiều nước trên thế giới
Mang lại hiệu quả tức thì có thể sử dụng phù hợp với mọi đối tượng giáo viên ở các điều kiện thực tế
Giúp giáo viên xem xét, phân tích tìm hiểu thực tế lớp học, tìm các biện pháp tác động nhằm thay đổi hiện trạng, nâng cao chất lượng, phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Mục 3.1.1 trang 288
79
Xác định yếu tố "tác động" trong nghiên cứu sư phạm ứng dụng
trong các lựa chọn dưới đây:
Thực hiện những giải pháp thay thế nhằm cải thiện hiện trạng trong phương pháp dạy học, chương trình sách giáo khoa hoặc quản lí
So sánh kết quả của hiện trạng với kết quả sau khi thực hiện giải pháp thay thế
Thực hiện những giải pháp nhằm cải thiện hiện trạng trong phương pháp dạy học
Là hoạt động sáng tạo tìm kiếm và xây dựng giải pháp mới được thực hiện theo quy trình
Mục 3.1.1 trang 289
80 Để thực hiện "nghiên cứu" trong hoạt động sư phạm ứng dụng,
giáo viên cần lưu ý điều trọng tâm nào sau đây?
Thực hiện so sánh kết quả của hiện trạng với kết quả sau khi thực hiện giải pháp thay thế
Cần biết các phương pháp chuẩn mực
để đánh giá tác động một cách hiệu quả
Cần xác định và điều tra những vấn
đề giáo dục tại chính nơi vấn đề đó xuất hiện
Những người tham gia hoạt động trực tiếp trong môi trường sư phạm, nhằm phát hiện vấn đề
Mục 3.1.1 trang 289 81
Chu trình nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng bao gồm: Thử nghiệm và kiểm chứng Thử nghiệm - thực hiện giải pháp thay
thế
Quan sát thấy có vấn đề - Đề ra giải pháp
Suy nghĩ - Thử nghiệm và kiểm
82 Thiết kế nghiên cứu trong nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng có tác dụng gì ?
Cho phép người nghiên cứu trả lời một số câu hỏi có liên quan một cách chính để chứng minh giả thuyết nghiên cứu
Cho phép người nghiên cứu dự đoán kết quả tác động để chứng minh giả thuyết nghiên cứu một cách chính xác nhất
Cho phép người nghiên cứu so sánh tác động giữa các nhóm đối chứng chính xác để chứng minh giả thuyết nghiên cứu
Cho phép người nghiên cứu thu thập
dữ liệu có liên quan một cách chính xác để chứng minh giả thuyết nghiên cứu
Mục 3.3.5 trang 298
83
Việc hoàn thiện Chu trình nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng giúp phát hiện những vấn đề mới nào? Các kết quả tác động tốt tới mức nào?
Điều gì xảy ra nếu tiến hành tác động trên đối tượng khác? Có cần điều chỉnh tác động không? Điều chỉnh ở mức nào?
Liệu có cách thức tác động khác hiệu quả hơn không? Tất cả các ý trên đều đúng. Mục 3.1.2 trang 290
84 Quy trình tổ chuyên môn thực hiện một nghiên cứu khoa học sư
Trang 8A B C D
trang nào)
85
Để xác định đề tài nghiên cứu cần thực hiện theo các thứ tự nào
dưới đây?
Trình bày thực trạng - nêu nguyên nhân gây ra - Chọn nguyên nhân thấy cần tác động - Đưa ra các giải pháp tác động - Xây dựng giả thuyết - Đặt tên cho đề tài
Phát hiện thực trạng- Xác định vấn đề cần nghiên cứu - Triển khai nghiên cứu - Tác động và đo lường kết quả - Báo cáo tiến độ kết quả nghiên cứu và phân tích kết quả - Nghiệm thu, đánh giá đề tài, ứng dụng thực tiễn
Giáo viên thu thập thông tin - Phân công nghiên cứu hiện trạng - xây dựng công cụ đo - Tác động và đo lường kết quả - thu thập dữ liệu theo thiết kế nghiên cứu - báo cáo tiến độ
đề tài nghiên cứu cho tổ chuyên môn
Phát hiện thực trạng- nêu nguyên nhân gây ra hiện trạng- Triển khai nghiên cứu - Báo cáo tiến độ kết quả nghiên cứu và phân tích kết quả Tác động và
đo lường- Nghiệm thu, đánh giá đề tài, ứng dụng thực tiễn
Mục 3.2 trang 292
86 Đặt tên cho đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cần
thể hiện được điều gì?
Đối tượng nghiên cứu; Phân công nghiên cứu; Biện pháp tác động
Mục tiêu đề tài; Đối tượng nghiên cứu; Phạm vi nghiên cứu; Biện pháp tác động
Thực trạng dạy học; Phạm vi nghiên cứu; Biện pháp tác động
Phạm vi nghiên cứu; Biện pháp tác động; Công cụ đo kết quả Mục 3.2 trang 292 87
Thiết kế để thu thập dữ liệu trong nghiên cứu khoa học sư phạm
ứng dụng bao gồm những việc gì dưới đây?
Xác định phạm vi nghiên cứu; Biện pháp tác động; công cụ đo lường
Xác định việc xây dựng công cụ đo lường và thu thập dữ liệu theo thiết kế nghiên cứu
Xác định nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, quy mô nhóm, thời gian thu thập dữ liệu
Xác định thực trạng dạy học; Phạm vi nghiên cứu; Công cụ đo lường; Biện pháp tác động
Mục 3.2 trang 293
88 Báo cáo tiến độ kết quả nghiên cứu và phân tích kết quả của
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụngbao gồm các việc:
Phân tích các dữ liệu thu được từ đó đưa ra các kết luận và khuyến nghị
Thu thập dữ liệu, xây dựng công cụ
đo, phân tích kết quả theo thiết kế nghiên cứu, đưa ra các kết luận và khuyến nghị
Dùng công cụ đo lường thu thập dữ liệu theo thiết kế nghiên cứu; Trả lời câu hỏi nghiên cứu, kết luận và khuyến nghị
Phân tích các dữ liệu thu được và giải thích để trả lời các câu hỏi nghiên cứu, từ đó đưa ra câu trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu, các kết luận và khuyến nghị
Mục 3.2 trang 293
89 Đối tượng nghiên cứu trong đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm
ứng dụng: " Nâng cao hứng thú học tập của học sinh khối 5
Trường tiểu học B trong môn Toán bằng biện pháp tổ chức các
hoạt động học tập trải nghiệm " là:
Các hoạt động trải nghiệm Tâm lí của học sinh Học sinh khối 5 trường tiểu học B Phương pháp dạy môn Toán Mục 3.2 trang 292, 293
90
Việc nắm và thực hiện khung nghiên cứu (gồm các bước trong
quy trình Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng) có tác dụng
gì đối với người thực hiện ?
Là cơ sở để lập kế hoạch nghiên cứu, giúp người nghiên cứu trong quá trình triển khai đề tài không bỏ qua những khía cạnh quan trọng của nghiên cứu
Giúp cho việc báo cáo, đánh giá kết quả nghiên cứu trước hội đồng đánh giá, Hội đồng khoa học, chuyên môn được rõ ràng , việc áp dụng thuận tiện
Là cơ sở để báo cáo tiến độ nghiên cứu, giúp người nghiên cứu dễ dàng chọn giải pháp tác động được rõ ràng , việc áp dụng thuận tiện
Giúp việc thu thập dữ liệu, xây dựng công cụ đo, phân tích kết quả theo thiết kế nghiên cứu, đưa ra các kết luận và khuyến nghị
Mục 3.2 trang 293 (bước 5)
91 Hoạt động "Tìm hiểu hiện trạng" của một "Nghiên cứu khoa
học sư phạm ứng dụng" trong nhà trường tiểu học của tổ chuyên
môn có thể bắt đầu như thế nào là phù hợp nhất trong các lựa
chọn sau ?
Bằng việc nhìn lại các vấn đề trong việc dạy học trên lớp
Đề xuất xây dựng kế hoạch của tổ trưởng Yêu cầu của nhà trường trong năm học
Mong muốn của phụ huynh về chất
92
Tổ chuyên môn cần làm gì trong bước đầu tiên "Tìm hiểu thực
trạng"khi thực hiện một "Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng"?
Tìm giải pháp thay thế cho giải pháp đáng sử dụng; Nghiên cứu tài liệu tham khảo có ý nghĩa quan trọng; Tìm luận cứ vững vàng cho giải pháp thay thế
Thống nhất tập trung vào một vấn đề
cụ thể; xác định các nguyên nhân gây
ra thực trạng; Chọn nguyên nhân muốn tác động để đưa ra các giải pháp
Tìm kiếm một số nguồn tin đáng tin cậy; đọc và tóm tắt thông tin hữu ích, lưu lại các công trình nghiên cứu đã tham khảo để nghiên cứu thêm
Thống nhất tập trung vào một vấn đề
cụ thể; xác định các nguyên nhân gây
ra thực trạng; Nghiên cứu tài liệu tham khảo có ý nghĩa quan trọng với thực trạng
Mục 3.3.1 trang 294
93
Các Giải pháp thay thế trong "Nghiên cứu khoa học sư phạm
ứng dụng" từ những nguồn nào dưới đây là phù hợp?
Các giải pháp của chính giáo viên;
Các phương tiện cơ sở vật chất khoa học kĩ thuật; Tài liệu về phương pháp dạy học bậc tiểu học
Các giải pháp đã được công bố; Lịch
sử nghiên cứu vấn đề; Điều chỉnh giải pháp từ các mô hình khác; Tiếp tục tìm thông tin nguyên nhân
Các giải pháp đã triển khai thành công nơi khác; Điều chỉnh giải pháp
từ các mô hình khác; Các giải pháp
do chính giáo viên nghĩ ra"
Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện công nghệ thông tin; Các phát minh khoa học; Giải pháp của chính giáo viên đưa ra
Mục 3.3.2 trang 294
94
Trong quá trình tìm hiểu lịch sử nghiên cứu vấn đề, người
nghiên cứu cần tìm hiểu những thông tin nào qua các đề tài đã
thực hiện dưới đây?
Chọn thông tin thay thế cho giải pháp đang sử dụng trong những giải pháp
đã đọc; Nghiên cứu tài liệu tham khảo
có ý nghĩa quan trọng; Tìm luận cứ vững vàng cho giải pháp thay thế
Phân tích các dữ liệu thu được và giải thích để trả lời các câu hỏi nghiên cứu, từ đó đưa ra các kết luận và khuyến nghị sau khi so sánh với thực tiễn nghiên cứu, rồi áp dụng
Tìm kiếm một số nguồn tin đáng tin cậy; Đọc và tóm tắt thông tin hữu ích, lưu lại các công trình nghiên cứu đã tham khảo để nghiên cứu thêm Hạn chế của giải pháp
Nội dung bàn luận về các vấn đề tương tự; Cách thực hiện giải pháp cho vấn đề; Bối cảnh giải pháp; Cách đánh giá hiệu quả của giải pháp; Các
số liệu và dữ liệu liên quan; Hạn chế của giải pháp
Mục 3.3.2 trang 295
95 Người nghiên cứu sử dụng những thông tin thu được từ quá
trình nghiên cứu lịch sử vấn đề ở các giải pháp đã thực hiện vào
"Nghiên cứu sư phạm ứng dụng" của mình để làm gì ?
Có luận cứ vững vàng cho giải pháp thay thế trong nghiên cứu sư phạm ứng dụng
Xây dựng và mô tả giải pháp thay thế;
bước đầu xác định tên đề tài nghiên cứu
Chỉ ra những hoạt động đã thực hiện
để điều chỉnh giải quyết các vấn đề tương tự
Có luận cứ vững vàng cho giải pháp thay thế; bước đầu xác định tên đề tài nghiên cứu
Mục 3.3.2 trang 295
96 Khi xác định vấn đề nghiên cứu trong một "Nghiên cứu sư phạm
ứng dụng" cần chú ý điều gì?
Cần đưa ra đánh giá về giá trị; Có thể kiểm chứng bằng dữ liệu
Đưa ra đánh giá về giá trị; Có thể kiểm chứng bằng dữ liệu
Không đưa ra đánh giá về giá trị; Có thể kiểm chứng bằng dữ liệu
Nên đưa ra đánh giá về giá trị; không cần kiểm chứng bằng dữ liệu Mục 3.3.3 trang 296
97 Vấn đề: " Phương pháp dạy Tiếng Việt tốt nhất là gì " có chọn
làm vấn đề nghiên cứu để thực hiện một "Nghiên cứu khoa học
sư phạm ứng dụng"được không?
Đây là vấn đề giáo viên quan tâm, kiểm chứng được bằng dữ liệu
Có nhận định về giá trị, kiểm chứng được nên nghiên cứu được
Nghiên cứu được Có thể kiểm chứng bằng dữ liệu
"Tốt nhất": nhận định về giá trị
Không nghiên cứu được Mục 3.3.3 trang 296
98
Vấn đề" Liệu học phụ đạo có giúp học sinh học tốt hơn
không?"có chọn làm vấn đề nghiên cứu để thực hiện một
"Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng" được không?
Vấn đề này mang tính trung lập, kiểm chứng được nên không thể nghiên cứu
Vấn đề này mang tính trung lập, kiểm chứng được, có thể chọn làm vấn đề nghiên cứu
Vấn đề này giáo viên đưa ra giải pháp được không nên chọn làm vấn đề nghiên cứu
Vấn đề này kiểm chứng không được nên không chọn để nghiên cứu Mục 3.3.3 trang 296 99
Giả thuyết nghiên cứu trong một "Nghiên cứu khoa học sư
phạm ứng dụng?" là gì?
Là câu trả lời được căn cứ làm quyết định nghiệm thu của Hội đồng thẩm Là câu trả lời định hướng, hoặc không
định hướng không được minh họa
Là một câu trả lời giả định cho vấn đề nghiên cứu và sẽ được chứng minh
Là một câu trả lời và không cần chứng minh bằng dữ liệu giả định cho Mục 3.3.4 trang 297
Trang 9A B C D
trang nào)
100
Lựa chọn giả thuyết nghiên cứu phù hợp trong các lựa chọn
dưới đây cho vấn đề nghiên cứu : "Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ
trong dạy học môn Khoa học trong chương trình lớp 4 như thế
nào để nâng cao hứng thú học tập của học sinh?" của một
"Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng?"
Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ trong dạy học môn Khoa học trong chương trình lớp 4 có thể sẽ thay đổi kết quả học tập của học sinh
Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ phù hợp với các giai đoạn của tiến trình khoa học và phù hợp với trình độ học sinh
sẽ làm thay đổi kết quả học tập của học sinh
Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ trong dạy học môn Khoa học trong chương trình lớp 4 chắc chắn sẽ thay đổi kết quả học tập của học sinh
Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ phù hợp với các giai đoạn của tiến trình khoa học và phù hợp với trình độ học sinh
sẽ làm thay đổi hứng thú học tập của học sinh
Mục 3.3.4 trang 297
101 Phương pháp dạy học (PPDH) là gì? PPDH là cách thức hoạt động chung
giữa giáo viên và học sinh, trong lớp học, nhằm đạt tới mục đích học tập
PPDH là cách thức, là con đường hoạt động chung giữa giáo viên và học sinh, trong những điều kiện dạy học xác định, nhằm đạt tới mục đích dạy học
PPDH là con đường hoạt động chung giữa giáo viên và học sinh, trong những điều kiện dạy học xác định, nhằm đạt tới mục đích học tập
PPDH là cách thức, là con đường hoạt động giữa giáo viên và học sinh nhằm đạt tới mục đích dạy học
Module TH 15 Mục 1a: Khái niệm PPDH / trang 9,10
102
Bình diện vĩ mô của phương pháp dạy học là: Quan điểm về phương pháp dạy học Phương pháp dạy học cụ thể Kĩ thuật dạy học Phương pháp dạy học tích cực Module TH 15
Mục 1b: Các bình diện của phương pháp dạy học/trang 10
103 Bình diện trung gian của phương pháp dạy học là: Quan điểm về phương pháp dạy học Phương pháp dạy học cụ thể Kĩ thuật dạy học Phương pháp dạy học tích cực Module TH 15
Mục 1b: Các bình diện của phương pháp dạy học/trang 10
104
Phương pháp dạy học ( PPDH) tích cực là gì? PPDH tích cực là thuật ngữ dùng để
chỉ những PPDH phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh
PPDH tích cực là PPDH lấy học sinh làm trung tâm, dạy học chú trọng rèn phương pháp tự học
PPDH tích cực là phương pháp phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh, rèn kĩ năng đánh giá cho học sinh
PPDH tích cực là PPDH hiện đại, phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh, lấy học sinh làm trung tâm
Module TH 15 Khái niệm PPDH tích cực (ý 1 thông tin phản hồi HĐ 2/trang14)
105 PPDH tích cực thuộc bình diện nào của PPDH? PPDH tích cực là một phương pháp
dạy học cụ thể phù hợp với quan điểm dạy học tích cực
PPDH tích cực là một kĩ thuật dạy học cụ thể phù hợp với quan điểm dạy học tích cực
PPDH tích cực không phải là một PPDH cụ thể
mà bao gồm nhiều phương pháp cụ thể phù hợp với quan điểm dạy học tích cực
PPDH tích cực không phải là một PPDH cụ thể mà bao gồm nhiều phương pháp cụ thể phù hợp với quan điểm dạy học
Module TH 15 Khái niệm PPDH tích cực ( ý 2 thông tin phản hồi HĐ 2/trang14)
106
PPDH tích cực có mấy dấu hiệu đặc trưng?
Module TH 15 Các dấu hiệu đặc trưng của PPDH tích cực ( thông tin phản hồi HĐ4/16)
107 Các dấu hiệu đặc trưng của PPDH tích cực là: Dạy học thông qua tổ chức các hoạt
động học tập của học sinh; Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học; Dạy học cá nhân; Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học; Tăng cường học cá thể phối hợp với học hợp tác; Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá cua trò; Dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh
Dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh; Tăng cường học tập cá thể phối hợp với hoạt động hợp tác; Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh; Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học; Tăng cường học cá thể phối hợp với học hợp tác; Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Module TH 15 Các dấu hiệu đặc trưng của PPDH tích cực ( thông tin phản hồi HĐ4/trang16)
108
Một số PPDH tích cực ở tiểu học là: Phương pháp (PP) đặt và giải quyết
vấn đề; PP hợp tác theo nhóm nhỏ;
PP trò chơi; kĩ thuật mảnh ghép
Phương pháp (PP) đặt và giải quyết vấn đề; PP thảo luận nhóm nhỏ; PP sắm vai, kĩ thuật khăn trải bàn
Phương pháp (PP) đặt và giải quyết vấn đề; PP hợp tác theo nhóm nhỏ;
PP đóng vai; PP trò chơi; PP vấn đáp;
kĩ thuật phòng tranh
Phương pháp (PP) đặt và giải quyết vấn đề; PP hợp tác theo nhóm nhỏ;
PP đóng vai; PP trò chơi; PP vấn đáp
Module TH 15 ND2: Một số PPDH tích cực Mục II/trang17
109 Phương pháp (PP) đặt và giải quyết vấn đề còn có các tên gọi: PP nêu và giải quyết vấn đề; PP phát
hiện và giải quyết vấn đề; PP giải quyết vấn đề…
PP nêu vấn đề; PP giải quyết khó khăn; PP đặt vấn đề
PP nêu và giải quyết vấn đề; PP đặt vấn đề; PP cùng nhau giải quyết vấn đề…
PP giải quyết vấn đề; PP nêu vấn đề;
PP tạo tình huống có vấn đề
Module TH 15 Thông tin phản hồi Mục 4a:Bản chất của PP đặt và giải quyết vấn đề/ trang 19
110
Quy trình thực hiện phương pháp đặt và giải quyết vấn đề gồm
mấy bước?
Module TH 15 Thông tin phản hồi Mục 4b:Quy trình thực hiện PP đặt và giải quyết vấn đề/ trang 19,20
111 Các bước trong quy trình thực hiện phương pháp đặt và giải
quyết vấn đề là:
Bước 1: Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức
Bước 2:Giải quyết vấn đề đặt ra
Bước 1: Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức
Bước 2: Giải quyết vấn đề
Bước 3:Thực hiện kế hoạch
Bước 4: Kết luận
Bước 1: Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức
Bước 2: Tạo tình huống có vấn đề
Bước 3:Thực hiện kế hoạch
Bước 4: Giải quyết vấn đề
Bước 5: Kết luận
Bước 1: Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức
Bước 2: Giải quyết vấn đề
Bước 3: Kết luận
Module TH 15 Thông tin phản hồi Mục 4b:Quy trình thực hiện PP đặt và giải quyết vấn đề/ trang 19,20
Trang 10A B C D
trang nào)
112
Bước Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức trong quy trình
thực hiện phương pháp đặt và giải quyết vấn đề gồm các việc:
Tạo tình huống có vấn đề; Phát biểu vấn đề cần giải quyết
Tạo tình huống có vấn đề;
Phát triển và nhận dạng vấn đề nảy sinh;Phát biểu vấn đề cần giải quyết
Tạo tình huống có vấn đề;
Đề xuất các giả thuyết; Phát biểu vấn
đề cần giải quyết
Tìm các tình huống có vấn đề; Phát triển và nhận dạng vấn đề nảy sinh;
Phát biểu vấn đề cần giải quyết
Module TH 15 Quy trình thực hiện phương pháp đặt và giải quyết vấn đề/ trang 20
113 Bước: Giải quyết vấn đề đặt ra trong quy trình thực hiện phương
pháp đặt và giải quyết vấn đề gồm các việc:
Đề xuất các giả thuyết; Lập kế hoạch giải quyết vấn đề; Thực hiện kế hoạch
Tạo tình huống có vấn đề; Lập kế hoạch giải quyết vấn đề; Thực hiện kế hoạch
Đề xuất các giả thuyết; Lập kế hoạch giải quyết vấn đề; Thực hiện kế hoạch; Thảo luận kết quả đánh giá
Tạo tình huống có vấn đề; Lập kế hoạch giải quyết vấn đề; Thực hiện kế hoạch; Phát biểu kết luận
Module TH 15 Thông tin phản hồi Mục 4b:Quy trình thực hiện PP đặt và giải quyết vấn đề/ trang 20
114
Bước: Kết luận trong quy trình thực hiện phương pháp đặt và
giải quyết vấn đề gồm các việc:
Thực hiện kế hoạch; Thảo luận kết quả và đánh giá; Khẳng định hay bác
bỏ giả thuyết đã nêu; Phát biểu kết luận
Thảo luận kết quả và đánh giá; Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết đã nêu;
Phát biểu kết luận; Đề xuất vấn đề mới
Lập kế hoạch giải quyết vấn đề; Thảo luận kết quả và đánh giá; Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết đã nêu; Đề xuất vấn đề mới
Phát biểu vấn đề cần giải quyết; Thảo luận kết quả và đánh giá; Phát biểu kết luận; Đề xuất vấn đề mới
Module TH 15 Thông tin phản hồi Mục 4b:Quy trình thực hiện PP đặt và giải quyết vấn đề/ trang 20
115 Các tình huống có vấn đề trong phương pháp đặt và giải quyết
vấn đề phải:
Quen thuộc với học sinh; HS hứng thú, yêu thích vấn đề; Phù hợp với học sinh Học sinh phải tự phát hiện
và giải quyết được vấn đề
Kích thích hứng thú nhận thức của học sinh, tính tò mò, ham hiểu biết, thích khám phá của HS; đánh đố học sinh
Kích thích hứng thú nhận thức của học sinh, tính tò mò, ham hiểu biết, thích khám phá của HS; Phù hợp với trình độ nhận thức của HS HS có thể
tự phát hiện và giải quyết được vấn
đề
Phải khó để kích thích hứng thú học tập của HS; Phù hợp với trình độ nhận thức của HS HS có thể tự phát hiện
và giải quyết được vấn đề
Module TH 15 Thông tin phản hồi Mục 4c: Điều kiện thực hiện có hiệu quả phương pháp đặt và giải quyết vấn đề/ trang 20
116
Để thực hiện có hiệu quả phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
thì vấn đề đặt ra phải được:
Phát biểu dưới dạng câu hỏi mở Phát biểu dưới dạng câu hỏi nêu vấn
đề
Phát biểu dưới dạng câu hỏi đóng Phát biểu dưới dạng câu hỏi nhiều lựa
chọn
Module TH 15 Thông tin phản hồi Mục 4c: Điều kiện thực hiện có hiệu quả phương pháp đặt và giải quyết vấn đề/ trang 20
117 Phương pháp hợp tác theo nhóm nhỏ còn được gọi là phương
pháp:
Phương pháp thảo luận; Phương pháp giải quyết vấn đề; Phương pháp hợp tác nhóm
Phương pháp làm việc theo nhóm;
Phương pháp trò chơi hợp tác
Phương pháp làm việc theo nhóm;
Phương pháp hợp tác nhóm
Phương pháp làm việc cá nhân;
Phương pháp thảo hợp tác thảo luận
Module TH 15 Thông tin phản hồi Mục 4a: Bản chất của PP hợp tác theo nhóm nhỏ/ trang 22
118
Bản chất của phương pháp hợp tác theo nhóm nhỏ là: Tổ chức cho học sinh hoạt động theo
những nhóm lớn để học sinh cùng thực hiện giải quyết một tình huống
có vấn đề trong một khoảng thời gian nhất định Trong quá trình làm việc,
có sự hợp tác theo nhóm để cùng chia
sẻ kinh nghiệm
Tổ chức cho học sinh hoạt động theo những nhóm nhỏ để học sinh cùng thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong một khoảng thời gian nhất định
Trong quá trình làm việc, có sự kết hợp giữa làm việc cá nhân với làm việc theo cặp, theo nhóm để cùng chia
sẻ kinh nghiệm và hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ được giao
Tổ chức cho học sinh hoạt động cá nhân để cùng thực hiện một nhiệm vụ nhất định phù hợp với nhận thức của các em Trong quá trình làm việc, có
sự kết hợp giữa làm việc cá nhân với làm việc theo cặp, theo nhóm để cùng chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ được giao
Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm 6 để học sinh cùng thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong một khoảng thời gian nhất định Trong quá trình làm việc học sinh hợp tác để hoàn thành nhiệm vụ được giao
Module TH 15 Thông tin phản hồi mục 4a: Bản chất của PP hợp tác theo nhóm nhỏ/ trang 22
119 Các yếu tố của hợp tác nhóm là: Học sinh phải phụ thuộc lẫn nhau một
cách tích cực; Thể hiện trách nhiệm
cá nhân; Mỗi cá nhân đều có trách nhiệm thực hiện một phần công việc;
Rèn luyện các kĩ năng xã hội
Có sự phụ thuộc lẫn nhau một ; Thể hiện trách nhiệm cá nhân; Khuyến kích sự tương tác; Rèn kĩ năng đặt câu hỏi, kĩ năng ra quyết định
Có sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực; Thể hiện trách nhiệm cá nhân; Khuyến khích sự tương tác;
Rèn luyện các kĩ năng xã hội; Rèn kĩ năng đánh giá
Thể hiện trách nhiệm tập thể; Khuyến kích sự tương tác; Rèn luyện các kĩ năng xã hội; Rèn kĩ năng đánh giá;
Rèn kĩ năng làm việc tích cực
Module TH 15 Thông tin phản hồi Mục 4a: Bản chất của PP hợp tác theo nhóm nhỏ/ trang 22
120
Trong phương pháp hợp tác nhóm học sinh được rèn các kĩ
năng:
Kĩ năng xã hội; Kĩ năng đánh giá Kĩ năng lắng nghe tích cực; Kĩ năng
đánh giá
Kĩ năng đặt câu hỏi, đưa thông tin phản hồi tích cực, thuyết phục, ra quyết định
Kĩ năng ra quyết định Kĩ năng đánh giá
Thông tin phản hồi mục 4a: Bản chất của PP hợp tác theo nhóm nhỏ/ trang 23
121 Các kĩ năng xã hội mà học sinh được rèn luyện trong phương
pháp làm việc nhóm là:
Kĩ năng lắng nghe tích cực, đặt câu hỏi, đưa thông tin phản hồi , hợp tác,
Kĩ năng lắng nghe tích cực, đặt câu hỏi, đưa thông tin phản hồi , thuyết phục, ra quyết định, tự đánh giá
Kĩ năng đưa thông tin phản hồi tích cực, thuyết phục, ra quyết định, trình bày, hợp tác nhóm
Kĩ năng lắng nghe tích cực, đặt câu hỏi, đưa thông tin phản hồi tích cực, thuyết phục, ra quyết định
Module TH 15 Thông tin phản hồi mục 4a: Bản chất của PP hợp tác theo nhóm nhỏ/ trang 23
122
Quy trình thực hiện phương pháp hợp tác theo nhóm nhỏ gồm
mấy bước
Module TH 15 Thông tin phản hồi mục 4b: Quy trình thực hiện PP hợp tác theo nhóm nhỏ/ trang 23