Mục 1.1.2Trang 200 11 Theo Quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực, Chương trình Giáo dục phổ thông đảm bảo: Phát triển môn học ngoạingữ thông qua chươngtrình học với những
Trang 1NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN NĂM 2018
Môn: Chuyên ngành (Tiểu học từ hạng IV lên hạng III)
Tài liệu tham khảo
(ghi rõ từng phần ở tài liệu nào, trang nào)
1
Theo Chương trình tổng thể GDPT
(được Bộ Giáo dục và Đào tạo thông qua
ngày 27/7/2017), năng lực được định
nghĩa như sau:
Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn
có và quá trình học tập, rèn luyện cho phép con người huy động tổng hợpcác kiến thức, kỹ năng vàthuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ýchí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
Năng lực là bản tính cá nhân, mang yếu tố di truyềnđược phát triển nhờ quá trình học tập, rèn luyện cho phépcon người huy động tổng hợp các kiến thức,
kỹ năng và thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,
thực hiện thànhcông một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
Năng lực là thuộc tính cánhân, được phát triển nhờ quá trình học tập,rèn luyện cho phép conngười huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và thuộc tính cánhân khác như hứng thú, niềm tin,
ý chí, thựchiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn
có và quá trình học tập, rèn luyện cho phép con người thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
A Chuyên đề 7 Mục 1.1.Trang 198
2 Chuẩn năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học được quy định tại:
Thông tư BGDĐT ngày
50/2012/TT-18/12/2012 về sửa đổi
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học tại Thông
tư số 21/2015/TTLT- B
Chuyên đề 7 Mục 1.1.Trang 198
Trang 2Điều lệ Trường Tiểu học
và Văn bản hợp nhất 03/
VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
tại Quyết định
số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 của
Bộ Giáo dục vàĐào tạo và tại Thông tư số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015của Bộ Giáo dục và Đào tạo
tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông
tư 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012
về sửa đổi Điều lệ Trường Tiểuhọc
BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông
tư 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 về sửa đổi Điều lệ Trường Tiểu học
3 Đặc điểm cơ bản của dạy học tiếp
cận trang bị kiến thức là:
Chú trọng việc truyền thụ
hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trình dạy học, chú trọng việc trang bị cho học sinh hệ thống tri thức khoa học khách quan
Chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học thôngqua các hoạt động trải nghiệm trong
và ngoài nhà trường, chú trọng việc trang
bị cho học sinh
hệ thống tri thức khoa học khách quan
Chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoahọc thông qua các hoạt động trải nghiệm, chú trọng việc trang bị cho học sinh hệ thống tri thức khoa học khách quan
Chú trọng việc truyền thụ
hệ thống tri thức khoa họctheo các môn học đã đượcquy định trong chương trình dạy học, trang bị cho học sinh các kỹ năng sống cơ bản, cần thiết
A Chuyên đề 7 Mục 1.1.1Trang 198
Trang 34 Dạy học theo định hướng phát triển nănglực nhằm mục tiêu:
Phát triển toàn diện các năng lực của người học, chú trọng năng lực vận dụng tri thức vào những tình huống quen thuộc
Phát triển toàn diện các năng lực của người học, chú trọng năng lực vận dụng tri thức vào những tình huống thực tiễn
Phát triển toàn diện cácphẩm chất của người học, chú trọng năng lực vận dụngtri thức vào những tình huống thực tiễn
Phát triển toàn diện các phẩm chất năng lực của người học, chú trọng năng lực vận dụng tri thức vào những tình huống thực tiễn
D Chuyên đề 7 Mục 1.1.1Trang 199
5 Việc quản lý chất lượng giáo dục theođịnh hướng phát triển năng lực:
Tập trung vào việc mô tả chất lượng khi đang trong quá trình giáo dục,
là những gì mà người họcđang được truyền thụ
Tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, lànhững phẩm chất mà người học thể hiện
Tập trung vào việc mô
tả chất lượngđầu ra, là những năng lực mà ngườihọc cần có sau quá trìnhhọc tập
Tập trung vào việc mô tả mức độ vận dụng thực tiễn trong hoạt động trải nghiệm được tiến hành trong nhà trường C Chuyên đề 7 Mục 1.1.1Trang 199
6 Nội dung của dạy học theo định hướngphát triển năng lực
Nội dung được lựa chọn nhằm đạt được kết quả đầu ra đã quy định;
chương trình chỉ quy định những nội dung chính
Nội dung được lựa chọn dựa vào các nhà khoa học chuyên môn, được quy định chi tiết trong chương trình
Nội dung được lựa chọn dựa trên nhu cầu của người học, từ đó quy định kết quả đầu ra
Nội dung được quy định trong chương trình, các nhà chuyên môn dựa trên tình hình thực tế lựa chọn nội dung phù hợp A Chuyên đề 7 Mục 1.1.1Trang 199
7 Phương pháp dạy học theo định hướng
phát triển năng lực
Giáo viên là người truyềnthụ tri thức, học sinh tiếp thu những tri thức được quy định sẵn
Học sinh tạo tình huống, giáo viên chỉ tổchức dựa trên vấn đề, tình huống do học sinh tạo ra; chútrọng phát triển
Giáo viên chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ học sinh chiếm lĩnh tri thức; chú trọng phát
Giáo viên tạo tình huống, học sinh tiếp thu kiến thức qua tình huống do giáo viên đặt ra
C Chuyên đề 7 Mục 1.1.1Trang 199
Trang 4khả năng giải quyết vấn đề của học sinh.
triển khả năng giải quyết vấn đềcủa học sinh
8 Tiêu chí đánh giá dạy học theo địnhhướng phát triển năng lực
Tiêu chí đánh giá dựavào diễn biến của cả nămhọc, quan tâm tới sự tiến
bộ của người học, chútrọng khả năng vận dụngkiến thức đã học vào thựctiễn
Tiêu chí đánhgiá dựa vào kếtquả "đầu ra",quan tâm tới sựtiến bộ củangười học, chútrọng khả năngvận dụng kiếnthức đã họcvào thực tiễn
Tiêu chíđánh giá dựavào kiếnthức, kỹnăng gắn vớinội dung đãhọc, khôngcần chútrọng khảnăng vậndụng kiếnthức đã họcvào thựctiễn
Tiêu chí đánh giá dựa vàokiến thức, kỹ năng gắnvới nội dung đã đượctruyền thụ
B Chuyên đề 7 Mục 1.1.1Trang 199
9 Theo Quan điểm dạy học theo định
hướng phát triển năng lực, Chương trình
Giáo dục phổ thông là:
Chương trình thí điểmcủa Bộ Giáo dục và Đàotạo quy định các yêu cầucần đạt về phẩm chất vànăng lực của học sinh,nội dung giáo dục,phương pháp giáo dục vàphương pháp đánh giákết quả giáo dục, làm căn
cứ quản lí chất lượnggiáo dục phổ thông
Văn bản liêntịch của BộGiáo dục vàĐào tạo và BộNội vụ quyđịnh các yêucầu cần đạt vềphẩm chất vànăng lực củahọc sinh, nộidung giáo dục,phương phápgiáo dục vàphương phápđánh giá kếtquả giáo dục,làm căn cứquản lí chất
Văn bản củaNhà nướcquy định cácyêu cầu cầnđạt về phẩmchất và nănglực của họcsinh, nhàgiáo tự chọnnội dunggiáo dục,phương phápgiáo dục vàphương phápđánh giá kếtquả giáodục
Văn bản của Nhà nướcthể hiện mục tiêu GDPT,quy định các yêu cầu cầnđạt về phẩm chất và nănglực của học sinh, nộidung giáo dục, phươngpháp giáo dục và phươngpháp đánh giá kết quảgiáo dục, làm căn cứ quản
lí chất lượng giáo dục phổthông
D Chuyên đề 7 Mục 1.1.2Trang 200
Trang 5lượng giáo dụcphổ thông.
10
Theo Quan điểm dạy học theo định
hướng phát triển năng lực, Chương trình
Giáo dục phổ thông được xây dựng trên
cơ sở:
Quan điểm của Đảng,Nhà nước về đổi mới cănbản toàn diện giáo dục vàđào tạo; kế thừa và pháttriển những ưu điểm củacác chương trình giáodục phổ thông đã có củaViệt Nam, đồng thời tiếpthu thành tựu nghiên cứu
về khoa học giáo dục vàkinh nghiệm xây dựngchương trình theo môhình phát triển của đấtnước, những tiến bộ củathời đại về khoa học -công nghệ và xã hội
Nền côngnghiệp 4.0, tiếpthu thành tựunghiên cứu vềkhoa học giáodục và kinhnghiệm xâydựng chươngtrình theo môhình phát triểncủa đất nước,những tiến bộcủa thời đại vềkhoa học -công nghệ và
xã hội
Quan điểmcủa Đảng,Nhà nước vềhọc đi đôivới hành,tăng sự trảinghiệm, vậndụng thựctiễn; áp dụngcông nghệthông tintrong dạy vàhọc, đồngthời tiếp thuthành tựunghiên cứu
về khoa họcgiáo dục vàkinh nghiệmxây dựngchương trìnhtheo mô hìnhphát triểncủa đấtnước, nhữngtiến bộ củathời đại vềkhoa học -công nghệ và
xã hội
Nền công nghiệp 4.0, tiếpthu thành tựu nghiên cứu
về khoa học giáo dục vàkinh nghiệm xây dựngchương trình theo môhình phát triển của thếgiới, các nước tiên tiến,hàng đầu về giáo dục vàđào tạo
A Chuyên đề 7 Mục 1.1.2Trang 200
11
Theo Quan điểm dạy học theo định
hướng phát triển năng lực, Chương trình
Giáo dục phổ thông đảm bảo:
Phát triển môn học ngoạingữ thông qua chươngtrình học với những kiếnthức cơ bản, hiện đại,
Phát triển phẩmchất và nănglực người họcthông qua nội
Phát triểnsức khỏe, trítuệ của họcsinh thông
Người học phát triển toàndiện các kiến thức cơ bản,thiết thực, hiện đại
B Chuyên đề 7 Mục 1.1.2Trang 200
Trang 6tăng thời lượng chươngtrình ngoại ngữ.
dung giáo dụcvới những kiếnthức cơ bản,thiết thực, hiệnđại
qua nội dunggiáo dục vớinhững kiếnthức cơ bản,thiết thực,hiện đại
12
Theo Quan điểm dạy học theo định
hướng phát triển năng lực, Chương trình
Giáo dục phổ thông chú trọng:
Ứng dụng công nghệthông tin vào lớp học,nghiên cứu công trìnhkhoa học
Giáo dục thôngqua nghềnghiệp, thôngqua nghiên cứukhoa học
Thực hành,vận dụngkiến thức đểgiải quyếtvấn đề tronghọc tập vàđời sống
Ứng dụng công nghệthông tin vào dạy và học,
áp dụng các phương phápdạy học tiên tiến, hiện
Chuyên đề 7 Mục 1.1.2Trang 200
13 Theo Quan điểm dạy học theo địnhhướng phát triển năng lực, Chương trình
Giáo dục phổ thông:
Tích hợp cao ở các lớphọc dưới, phân hóa dần ởcác lớp học trên
Phân hóa ở cáclớp học dưới,tích hợp dần ởcác lớp họctrên
Phân hóa ởcác môn học
xã hội, tíchhợp ở cácmôn học tựnhiên
Phân hóa ở các môn học
tự nhiên, tích hợp ở cácmôn học xã hội A Chuyên đề 7 Mục 1.1.2
Trang 200
14
Theo Quan điểm dạy học theo định
hướng phát triển năng lực, Chương trình
Giáo dục phổ thông:
Thông qua các phươngpháp, hình thức tổ chứcgiáo dục phát huy tínhchủ động và tiềm năngcủa mỗi học sinh, cácphương pháp kiểm tra,đánh giá phù hợp vớimục tiêu giáo dục vàphương pháp giáo dục đểđạt được mục tiêu đó
Thông qua cácphương pháp,hình thức tổchức giáo dụcphát huy tínhchủ động vàtiềm năng củamỗi học sinh,các phươngpháp kiểm tra,đánh giá theoquy định bắtbuộc có sẵnnhằm đánh giácác tiêu chíchọn sẵn để đạtđược mục tiêu
Thông quachương trìnhgiáo dụcphát huy tínhchủ động vàtiềm năngcủa mỗi họcsinh, cácphương phápkiểm tra,đánh giátheo quyđịnh bắtbuộc có sẵnnhằm đánhgiá các tiêuchí chọn sẵn
Thông qua chương trìnhgiáo dục phát huy tínhchủ động và tiềm năngcủa mỗi học sinh, cácphương pháp kiểm tra,đánh giá phù hợp với mụctiêu giáo dục và phươngpháp giáo dục để đạtđược mục tiêu đó A Chuyên đề 7 Mục 1.1.2
Trang 200
Trang 7giáo dục để đạt được
mục tiêugiáo dục
15
Theo Quan điểm dạy học theo định
hướng phát triển năng lực, Chương trình
Giáo dục phổ thông:
Đảm bảo kết nối chặt chẽgiữa các cấp học vớinhau, từ lớp Một đến lớpMười hai
Đảm bảo kếtnối chặt chẽgiữa chươngtrình giáo dụcmầm non,chương trìnhgiáo dục nghềnghiệp vàchương trìnhgiáo dục đạihọc
Đảm bảo kếtnối chặt chẽgiữa các lớphọc, cấp họcvới nhau vàliên thôngvới chươngtrình giáodục mầmnon, chươngtrình giáodục nghềnghiệp vàchương trìnhgiáo dục đạihọc
Đảm bảo liên thông vớichương trình giáo dụcmầm non, chương trìnhgiáo dục nghề nghiệp vàchương trình giáo dục đạihọc
C Chuyên đề 7 Mục 1.1.2Trang 200
16
Theo Quan điểm dạy học theo định
hướng phát triển năng lực, Chương trình
Giáo dục phổ thông xây dựng theo
hướng mở có nghĩa là:
Chương trình đảm bảonội dung giáo dục cốt lõi,định hướng theo vùngmiền, học sinh toàn quốctùy chọn nội dung
Chương trìnhđảm bảo địnhhướng thốngnhất và nhữngnội dung giáodục cốt lõi, bắtbuộc với họcsinh toàn quốc
Chươngtrình đảmbảo địnhhướng thốngnhất vànhững nộidung giáodục cốt lõi,không bắtbuộc với họcsinh toànquốc
Chương trình tùy chọntrên cơ sở các nội dunggiáo dục cốt lõi, bắt buộcvới học sinh toàn quốc
B Chuyên đề 7 Mục 1.1.2Trang 201
Trang 8Theo Quan điểm dạy học theo định
hướng phát triển năng lực, Chương trình
Giáo dục phổ thông xây dựng theo
hướng mở có nghĩa là:
Không trao quyền chủđộng và trách nhiệm chođịa phương và nhàtrường trong việc lựachọn, bổ sung một số nộidung giáo dục và triểnkhai kế hoạch giáo dụcphù hợp với đối tượnggiáo dục và điều kiện củađịa phương, của cơ sởgiáo dục
Địa phương vànhà trườngkhông được lựachọn, bổ sungnội dung giáodục và triểnkhai kế hoạchgiáo dục phùhợp với đốitượng giáo dục
số nội dunggiáo dụcđảm bảo kếtnối hoạtđộng của nhàtrường vớigia đình,chính quyền
và xã hội
Trao quyền chủ động vàtrách nhiệm cho địaphương và nhà trườngtrong việc lựa chọn, bổsung một số nội dunggiáo dục và triển khai kếhoạch giáo dục phù hợpvới đối tượng giáo dục vàđiều kiện của địa phương,của cơ sở giáo dục, gópphần đảm bảo kết nốihoạt động của nhà trườngvới gia đình, chính quyền
Những nguyêntắc, định hướngchung về yêucầu cần đạt củanội dung cácmôn học củahọc sinh, nộidung giáo dục,phương phápgiáo dục vàphương phápđánh giá kếtquả giáo dục
Nhữngnguyên tắc,định hướngchi tiết vềyêu cầu cầnđạt của nộidung cácmôn học củahọc sinh
Những nguyên tắc, địnhhướng chung về yêu cầucần đạt về nội dung giáodục, phương pháp giáodục và phương pháp đánhgiá kết quả giáo dục
A Chuyên đề 7 Mục 1.1.2Trang 201
19 Có bao nhiêu nguyên tắc dạy học theo
định hướng phát triển năng lực 3 nguyên tắc 4 nguyên tắc 5 nguyên tắc 6 nguyên tắc B
Chuyên đề 7 Mục 1.1.2Trang 201
20 Một trong những nguyên tắc dạy học
theo định hướng phát triển năng lực là:
Xác định mục tiêu dạyhọc dựa trên đầu vào(tương ứng với nhữngnăng lực hay thành phầnnăng lực mà học sinhnhập học)
Xác định mụctiêu giáo dụcdựa trên nhucầu của họcsinh (tươngứng với nhữngnăng lực hay
Xác địnhmục tiêu dạyhọc theo tìnhhình địaphương(tương ứngvới những
Xác định mục tiêu dạyhọc theo chuẩn đầu ra(tương ứng với nhữngnăng lực hay thành phầnnăng lực mà học sinh cần
có sau quá trình học)
D Chuyên đề 7 Mục 1.1.2Trang 201
Trang 9thành phầnnăng lực màhọc sinh muốnhọc).
năng lực haythành phầnnăng lực mànhà trườngmuốn truyềnđạt)
21 Nguyên tắc đánh giá dạy học theo địnhhướng phát triển năng lực là:
Đánh giá quá trình và kếtquả học tập theo chuẩnquy định của thang điểm;
quan tâm tới sự tiến bộcủa người học, chú trọngkhả năng tiếp thu kiếnthức
Đánh giá quátrình và kết quảhọc tập theochuẩn "đầu ra";
không đặt nặng
sự tiến bộ củangười học, chútrọng khả năngtiếp thu kiếnthức
Đánh giá quátrình và kếtquả học tậptheo chuẩn
"đầu ra";
quan tâm tới
sự tiến bộcủa ngườihọc, chútrọng khảnăng vậndụng kiếnthức đã họcvào thựctiễn
Đánh giá quá trình và kếtquả học tập theo chuẩnquy định của thang điểm;
quan tâm tới sự tiến bộcủa người học, chú trọngkhả năng vận dụng kiếnthức đã học vào thực tiễn
C Chuyên đề 7 Mục 1.1.2Trang 201
22 Nguyên tắc lựa chọn nội dung học tập
theo định hướng phát triển năng lực là:
Lựa chọn nội dung họctập có sự kết nối với cácvấn đề của thực tiễn,hướng tới các năng lực
mà học sinh cần có sauquá trình học; xây dựngbài học hứng thú, vừasức học sinh và khôngtăng dần độ khó; hệthống nhiệm vụ học tậptạo cơ hội cho học sinhchủ động khám phá kiếnthức, hình thành kỹ năngtrong quá trình học
Lựa chọn nộidung học tập
có sự kết nốivới các vấn đềcủa thực tiễn,hướng tới cácnăng lực màhọc sinh cần cósau quá trìnhhọc; xây dựngbài học hứngthú, vừa sứchọc sinh vàtăng dần độkhó; hệ thống
Lựa chọn nộidung học tậpđơn thuần là
lý thuyết,hướng tớicác năng lực
mà học sinhcần có sauquá trìnhhọc; xâydựng bài họchứng thú,vừa sức họcsinh vàkhông tăng
Lựa chọn nội dung họctập có sự kết nối với cácvấn đề của thực tiễn,hướng tới các năng lực
mà học sinh cần có sauquá trình học; xây dựngbài học hứng thú, vừa sứchọc sinh và tăng dần độkhó; hệ thống nhiệm vụhọc tập trong khuôn khổđịnh trước, không yêu cầusáng tạo
B Chuyên đề 7 Mục 1.1.2Trang 201
Trang 10nhiệm vụ họctập tạo cơ hộicho học sinhchủ động khámphá kiến thức,hình thành kỹnăng trong quátrình học.
dần độ khó;
hệ thốngnhiệm vụhọc tập tạo
cơ hội chohọc sinh chủđộng khámphá kiếnthức, hìnhthành kỹnăng trongquá trìnhhọc
23 Nguyên tắc lựa chọn hình thức học tậptheo định hướng phát triển năng lực là:
Hình thức học tập pháthuy tính tích cực, tự giác,chủ động của học sinh,
có tác dụng tích cựctrong việc hình thành vàphát triển năng lực tự họccủa học sinh; kết hợp làmviệc cá nhân với làm việcnhóm; chú ý tạo điềukiện cho học sinh họctập, rèn luyện trong thực
tế hoặc tình huống giảđịnh gần với thực tế
Hình thức họctập phát huytính tích cực, tựgiác, chủ độngcủa học sinh,
có tác dụngtích cực trongviệc hình thành
và phát triểnnăng lực tự họccủa học sinh;
không tổ chứccho học sinhlàm việc cánhân mà chỉlàm việc nhóm;
chú ý tạo điềukiện cho họcsinh học tập,rèn luyện trongthực tế hoặctình huống giảđịnh gần với
Hình thứchọc tập pháthuy sáng tạo,
có tác dụngtích cựctrong việchình thành
và phát triểnnăng lực tựhọc của họcsinh; không
tổ chức chohọc sinh làmviệc cá nhân
mà chỉ làmviệc nhóm;
chú ý tạođiều kiệncho học sinhhọc tập, rènluyện trongthực tế hoặctình huống
Hình thức học tập pháthuy độc lập, sáng tạo, chủđộng của học sinh, có tácdụng tích cực trong việchình thành và phát triểnnăng lực tự học của họcsinh; khuyến khích chọsinh làm việc cá nhân vàhạn chế làm việc nhóm;
chú ý tạo điều kiện chohọc sinh học tập, rènluyện trong thực tế hoặctình huống giả định gầnvới thực tế
A Chuyên đề 7 Mục 1.1.2Trang 201
Trang 11thực tế giả định gần
với thực tế
24
Trong dạy học theo định hướng phát
triển năng lực, giáo viên là người có vai
trò như thế nào về xác định nội dung bài
học?
Giáo viên là người xácđịnh mục tiêu bài học:
các kiến thức, kỹ năng,thái độ, những năng lực
mà giáo viên bắt buộcphải dạy được quy địnhtrong nội dung bài học
Giáo viên làngười xác địnhmục tiêu bàihọc: các kiếnthức, kỹ năng,thái độ, nhữngnăng lực màhọc sinh cầnđạt được thôngqua các bàihọc
Mục tiêu bàihọc đượcquy định cốđịnh đầu mỗibài học
Giáo viên làngười truyềntải các kiếnthức, kỹnăng, thái độthông quatừng bài học
Mục tiêu bài học đượcquy định theo chương -bài Giáo viên là ngườitruyền tải các kiến thức,
kỹ năng, thái độ thôngqua từng bài học
B Chuyên đề 7 Mục 1.1.2Trang 203
25
Một số PPDH có hiệu quả đối với việc
phát triển năng lực của học sinh là:
Dạy học đặt và giải quyếtvấn đề; Dạy học thử nghiệm; Dạy học kiến tạo
Dạy học giải quyết vấn đề;
Dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm;
Dạy học kiến tạo
Dạy học giảiquyết vấn đề; Dạy học thông qua tròchơi dân gian; Dạy học kiến tạo
Dạy học hợp tác; Dạy họcthông qua hoạt động; Dạyhọc kiến tạo
B
Chuyên đề 7ND2: Một số PPDH hiệu quả/ trang 205
26
Dạy học giải quyết vấn đề là gì? Là PPDH tổ chức cho
học sinh hoạt động theo những nhóm nhỏ để học sinh cùng thực hiện một nhiệm vụ nhất định trongmột khoảng thời gian nhất định để hoàn thành nhiệm vụ được giao
Là PPDH thông qua việc xem xét, phân tích những sự việc mỗi người
đã trải qua, đã chứng kiến, đã nghe thấy, đã học được, hoặcxem được, để
tự rút ra kinh nghiệm, bài học cho mình
và áp dụng các
Là PPDH mà
ở đó giáo viên tạo ra những tình huống có vấn đề, điều khiển học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề
để chiếm lĩnh kiến thức
Là PPDH mà ở đó học sinh tạo ra những tình huống có vấn đề, điều khiển học sinh phát hiện
và giải quyết vấn đề bằng các hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác
D
Chuyên đề 7ND2: Mục 2.1.1 Bản chất của dạy học giải quyết vấn đề/ trang 206
Trang 12bài học đó để ứng xử hợp lí, hiệu quả hơn.
27 Quy trình dạy học giải quyết vấn đề gồm mấy bước? 2 bước 3 bước 4 bước 5 bước C
Chuyên đề 7ND2: Mục 2.1.1 Bản chất của dạy học giải quyết vấn đề/ trang 206
28 Bản chất của dạy học thông qua hoạt
động trải nghiệm?
Học qua trải nghiệm là quá trình học thông qua việc xem xét, phân tích những sự việc mỗi người
đã trải qua, đã chứng kiến, đã nghe thấy, đã học được, hoặc xem được, để tự rút ra kinh nghiệm, bài học cho mình và áp dụng các bài học đó để ứng xử hợp lí, hiệu quả hơn
Học qua trải nghiệm là một quá trình học diễn ra một cách tự nhiên trong mỗi người
Học qua trải nghiệm là một cách họchiệu quả và
lí thú, giúp cho người học hưng phấn và cảm thấy quá trình học tập nhẹ nhàng
Tất cả các ý trên D
Chuyên đề 7ND2: Mục 2.1.2 Quy trình dạy học tgiải quyếtvấn đề/ trang 206
29 Vai trò của giáo viên trong dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm?
GV là người điều hành, dẫn dắt học sinh qua các hoạt động học tập theo các bước của chu trình học qua trải nghiệm để các em biến các trải nghiệm thành kinh nghiệm hữu ích cho bản thân sau mỗi tiết học và trong cuộc sống hằng ngày
Giáo viên đóngvai trò trung tâm, là người thiết kế các hoạt động trải nghiệm để các
em biến các trải nghiệm thành kinh nghiệm hữu íchcho bản thân sau mỗi tiết học và trong cuộc sống hằngngày
GV là người quan sát các hoạt động học tập để giúp học sinh biến kinh nghiệm sống thành kinh nghiệm hữu ích cho bản thân sau mỗi tiết học
và trong cuộc sống hằng ngày
Giáo viên đóng vai trò là người cố vấn, dàn xếp, nhắc nhở và giúp học sinhphát triển, đánh giá nhữnghiểu biết và việc học của mình
A
Chuyên đề 7ND2: Mục 2.2.1 Bản chất của dạy học thông qua hoạt động trải nghiêm/ trang 208
30 Quy trình dạy học trải nghiệm gồm mấy bước? 3 bước 4 bước 5 bước 6 bước C Chuyên đề 7ND2: Mục 2.2.2 Quy
Trang 13trình dạy học trải nghiệm/ trang 209.
31 Các bước trong quy trình dạy học trải nghiệm lần lượt là:
Bước 1: Trải nghiệmBước 2: Chia sẻBước 3: Phân tíchBước 4: Tổng quát
Bước 1: Trải nghiệmBước 2: Chia sẻ
Bước 3: Phân tích
Bước 4: Tổng quát
Bước 5: Áp dụng
Bước 1: TrảinghiệmBước 2:
Phân tíchBước 3:
Chia sẻBước 4: Kết luận
Bước 5: Áp dụng
Bước 1: Trải nghiệmBước 2: Chia sẻBước 3: Phân tíchBước 4: Tổng quátBước 5: Kết luận
B
Chuyên đề 7ND2: Mục 2.2.2 Quy trình dạy học trải nghiệm/ trang 209
32
Giáo viên hướng dẫn để học sinh tự
khám phá ra tri thức, thực hiện những
nhiệm vụ học tập, từ đó kiến tạo tri thức
cho bản thân là phương pháp dạy học
nào?
Dạy học đặt và giải quyếtvấn đề
Dạy học thử nghiệm
Dạy học kiếntạo Dạy học tích hợp C
Chuyên đề 7ND2: Mục 2.3.1 Bản chất của dạy học theo lối kiến tạo/ trang 210
33 Vai trò của giáo viên trong dạy học theo
lối kiến tạo?
GV là người điều khiển học sinh qua các hoạt động học tập
Giáo viên đóngvai trò trung tâm, là người thiết kế các hoạt động
Giáo viên đóng vai trò
là người cố vấn, dàn xếp,nhắc nhở và giúp học sinh phát triển, đánh giá những hiểu biết và việc học của mình
Giáo viên đóng vai trò chủ đạo trong quá trình kiến tạo nên kiến thức cho học sinh
C
Chuyên đề 7ND2: Mục 2.3.1 Bản chất của dạy học theo lối kiến tạo/ trang 210
34
Công nghệ thông tin ( CNTT) được ứng
dụng trong dạy học dưới những hình
HS làm việc trực tiếp với CNTT dưới sự hướng dẫn và kiểm soát của GV; HS tra cứutài liệu và học
HS học tập độc lập nhờ CNTT, đặc biệt là nhờ các chương trình máy tính
Tất cả các hình thức trên
D
Chuyên đề 7ND2: Mục 2.4 Dạy học với sự hỗ trợ của CNTT
và truyền thông/ trang 213
Trang 14tập độc lập hoặc trong giaolưu trên mạng nội bộ hay Internet.
35
Có mấy nguyên tắc khai thác, sử dụng
công nghệ thông tin trong dạy học ở tiểu
Chuyên đề 7ND2: Mục 2.4.2 Nguyên tắc khai thác,
sử dụng CNTT trong dạy học ở tiểu học/ trang 213
36 Theo từ điển Tiếng Việt tích hợp là gì?
Tích hợp là sự kết hợp các kiến thức trong tất cả các môn học thành một khối Tích hợp có nghĩa
là sự thống nhất, hòa hợp, kết hợp
Tích hợp là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy của cùng một lĩnh vực trong cùng một kế hoạch dạy học
Tích hợp có nghĩa là sự kết hợp các kiến thức trong một môn học, chương trìnhhọc thành một khối
Tích hợp là sự kết hợp những hoạt động, chươngtrình hoặc các thành phần khác nhau thành một khốichức năng Tích hợp có nghĩa là sự thống nhất, hòa hợp, kết hợp
D
CĐ7 ND 3 Mục 3.1.1:Các hình thức dạy họctích hợp/ trang 215, 216
37
Theo Từ điển Giáo dục học, dạy học tích
hợp là:
Hình thức liên kết các kiến thức của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một chương trình dạy học
Hành động dạymột chủ đề trong nhiều môn học
Hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnhvực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học
Hành động giảng dạy nhiều môn học cùng một chủ đề
C
CĐ7 ND 3 Mục 3.1.1:Các hình thức dạy họctích hợp/ trang 215, 216
Trang 1538 Theo CTGD tổng thể, dạy học tích hợp
là:
Định hướng dạy học giúphọc sinh phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau
để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập
và trong cuộc sống, đượcthực hiện trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng
Hành động liênkết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy,học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học
Hình thức kết hợp những hoạt động, chương trìnhhoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng Tích hợp có nghĩa
là sự thống nhất, hòa hợp kết hợp
Phương pháp giúp học sinh phát triển khả năng huy động kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vựckhác nhau để giải quyết
có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, được thực hiệntrong quá trình lĩnh hội trithức và rèn luyện kĩ năng
A CĐ7 ND 3 Mục 3.1.1:Các hình thức dạy họctích hợp/ trang 215, 216
CĐ7 ND 3 Mục 3.11:Các hình thức dạy họctích hợp/ trang 216
40 Các kiểu tích hợp là:
Tích hợp trong nội bộ môn học;Tích hợp liên môn; tích hợp theo môn
Tích hợp trong nội bộ môn học;Tích hợp liên môn;Tích hợp đa môn
Tích hợp trong nội bộ môn học;
Tích hợp liên môn;Tích hợp đa môn;
Tích hợp nhiều môn
Tích hợp trong nội bộ môn học; Tích hợp liên môn;Tích hợp đa môn;
Tích hợp xuyên môn
D
CĐ7 ND 3 Mục 3.1.1:Các hình thức dạy họctích hợp/ trang 216
CĐ7 ND 3 Mục 3.1.1:Các hình thức dạy họctích hợp/ trang 21642
Trong nội bộ môn học có thể tích hợp
như thế nào? Tích hợp dọc hoặc tích hợp ngang Tích hợp đồngtâm đồng quyTích hợp Tích hợp xuyên môn A
CĐ7 ND 3 Mục 3.1.1:Các hình thức dạy họctích hợp/ trang 216
43 Tạo ra sự kết nối giữa nhiều môn học,phối hợp nhiều môn học để nghiên cứuTích hợp trong nội bộ môn học Tích hợp liênmôn xuyên mônTích hợp Tích hợp đa môn B CĐ7 ND 3 Mục 3.1.1:Các hình thức dạy học
Trang 16và giải quyết một vấn đề là kiểu tích
hợp:
tích hợp/ trang 216
44
Hình thức dạy học theo các môn học
riêng rẽ nhưng các môn học đều có một
chủ đề chung là kiểu tích hợp gì:
Tích hợp trong nội bộ môn học
Tích hợp liênmôn
Tích hợpxuyên môn Tích hợp đa môn D
CĐ7 ND 3 Mục 3.1.1:Các hình thức dạy họctích hợp/ trang 21645
Kiểu tích hợp hướng vào phát triển
những năng lực của học sinh qua nhiều
môn học là:
Tích hợp trong nội bộ môn học
Tích hợp liênmôn
Tích hợpxuyên môn Tích hợp đa môn C
CĐ7 ND 3 Mục 3.1.1:Các hình thức dạy họctích hợp/ trang 217
Giúp giáo viên nâng cao năng lực nghề nghiệp, giúp học sinh nâng cao kết quả họctập
Giúp giáo viên dạy nhiều môn, giúp học sinh nâng cao năng lựchọc tập
Giúp giáo viên và học sinh tiết kiệm thời gian giảng dạy và học tập
A
CĐ7 ND 3 Mục 3.1.2:
Cơ sở lí luận và thựctiễn của dạy học tíchhợp/ trang 218
47 Có mấy nguyên tắc xây dựng nội dung
dạy học tích hợp? 2 nguyên tắc 3 nguyên tắc
4 nguyên
CĐ7 ND 3 Mục 3.2.1: Các nguyên tắc xây dựng nội dung dạy học tích hợpcủa dạy học tíchhợp/ trang 218, 219
48 Các nguyên tắc xây dựng nội dung dạy học tích hợp là:
Đảm bảo mục tiêu giáo dục, hình thành và phát triển các năng lực cần thiết cho người học
Tăng tính thực hành và vận dụng, tính thực tiễn, quan tâm đến những vấn
đề mang tính
xã hội của địa phương
Đảm bảo tính khoa học, cập nhậtđồng thời vừa sức học sinh;
Nội dung bàihọc/chủ đề tích hợp được xây dựng dựa trên chương trình hiện hành
Tất cả các nguyên tắc trên
D
CĐ7 ND 3 Mục 3.2.1: Các nguyên tắc xây dựng nội dung dạy học tích hợpcủa dạy học tíchhợp/ trang 218, 219
Trang 1749 Có mấy bước xây dựng bài học tích hợp? 3 bước 4 bước 5 bước 6 bước B CĐ7 ND 3 Mục 3.2.2: Các bước xây dựng bài
học tích hợp/ trang 220
50 Các bước xây dựng bài học tích hợp là: Bước 1: Rà soát chương
trình, SGK để tìm ra các nội dung dạy học gần giống nhau có liên quan chặt chẽ với các môn họctrong chương trình, SGK hiện hành; những nội dung liên quan đến vấn
đề thời sự của địa phương, đất nước để xây dựng bài học tích hợp
Bước 2: Dự kiến bài học tích hợp: mục tiêu, nội dung bài học, thời lượng thực hiện
Bước 3: Xây dựng kế hoạch bài học tích hợp
Bước 4: Thực hiện kế hoạch dạy học
Bước 1: Rà soát chương trình, SGK để tìm ra các nội dung dạy học gần giống nhau
có liên quan chặt chẽ với các môn học trong chương trình, SGK hiện hành;
những nội dungliên quan đến vấn đề thời sự của địa phương, đất nước để xây dựng bài học tích hợp
Bước 2: Xây dựng kế hoạch bài học tích hợp
Bước 3: Thực hiện kế hoạch dạy học
Bước 1: Dự kiến bài học tích hợp:
mục tiêu, nộidung bài học, thời lượng thực hiện
Bước 2: Rà soát chương trình, SGK
để tìm ra cácnội dung dạyhọc gần giống nhau
có liên quan chặt chẽ với các môn học trong
chương trình, SGK hiện hành;
những nội dung liên quan đến vấn
đề thời sự của địa phương, đất nước để xây dựng bài họctích hợp
Bước 3: Xâydựng kế
Bước 1: Dự kiến bài học tích hợp: mục tiêu, nội dung bài học, thời lượng thực hiện
Bước 2: Xây dựng kế hoạch bài học tích hợp
Bước 3: Rà soát chương trình, SGK để tìm ra các nội dung dạy học gần giống nhau có liên quan chặt chẽ với các môn học trong chương trình, SGK hiện hành; những nội dung liên quan đến vấn đềthời sự của địa phương, đất nước để xây dựng bài học tích hợp
Bước 4: Thực hiện kế hoạch dạy học
A CĐ7 ND 3 Mục 3.2.2: Các bước xây dựng bài học tích hợp/ trang 220
Trang 18hoạch bài học tích hợp.
Bước 4:
Thực hiện kếhoạch dạy học
51 Tổ chuyên môn trong nhà trường tiểu
học gồm những thành phần nào? Tổ chuyên môn bao gồmgiáo viên, viên chức làm
công tác thư viện, thiết bịgiáo dục Mỗi tổ có ít nhất 3 thành viên
Tổ chuyên mônbao gồm các giáo viên chủ nhiệm cùng khối lớp Mỗi
tổ có ít nhất 5 thành viên
Tổ chuyên môn bao gồm các giáo viên cùng dạy một môn họctrong nhà trường tiểu học Tổ chuyên môn
có ít nhất 5 thành viên
Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục Mỗi tổ có không quá 7 thành viên
A
Mục 1.2.2 trang 277 chuyên đề 9: Sinh hoạt
tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên trong trường tiểu học
52
Mục đích của sinh hoạt chuyên môn là
gì?
Cập nhật các thông báo, văn bản chỉ đạo; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên
Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên
Cập nhật cácthông báo, văn bản chỉ đạo
Đánh giá công tác tháng
và triển khai kế hoạch tháng tiếp theo A
Mục 1.1 trang 275 chuyên đề 9: Sinh hoạt
tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên trong trường tiểu học
53 Chức năng của tổ chuyên môn ở trường
tiểu học là gì? Giúp Hiệu trưởng tổ chứccho giáo viên thảo luận
bài học trong sách giáo khoa, thống nhất những nội dung dạy học cần điều chỉnh
Giúp Hiệu trưởng điều hành các hoạt động sư phạm;
trực tiếp quản
lý giáo viên trong tổ theo nhiệm vụ quy định
Tổ chuyên môn chủ yếu
là tổ chức cho giáo viên trao đổi kinh nghiệm dạy học
Tổ chuyên môn là đầu mối để đề xuất việc đánh giá xếp loại học sinh
B
Mục 1.3.1 trang 277 chuyên đề 9: Sinh hoạt
tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên trong trường tiểu học
54
Vị trí của tổ chuyên môn trong nhà
trường tiểu học là :
Hợp tác, phối hợp các bộ phận, đoàn thể khác thực hiện nhiệm vụ của nhà trường tiểu học
Cập nhật các thông báo, văn bản chỉ đạo bổ sung; tổ chức
Thảo luận nội dung chuyên môn
Trao đổi,
Một bộ phận cấu thành trong bộ máy tổ chức, quản lý của nhà trường tiểu học
D
Mục 1.2.2 trang 276 chuyên đề 9: Sinh hoạt
tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên
Trang 19học tập nâng cao chất lượng dạy học
đánh giá quátrình và kết quả học tập của học sinh
trong trường tiểu học
55 Một trong những nhiệm vụ của tổ
chuyên môn là :
Tập hợp giáo viên, xây dựng kế hoạch, tạo sự đoàn kết trong tổ, gương mẫu, công bằng, kiên trì, khéo léo trong giao tiếp, ứng xử
Tổ chuyên môn
là đầu mối để
đề xuất việc đánh giá xếp loại học sinh
Xây dựng đội ngũ GV cốt cán của
tổ, nhóm chuyên môn làm nòng cốtcho hoạt động chuyênmôn của nhàtrường
Đánh giá kết quả dạy họccủa giáo viên, gợi ý các vấn đề cần suy ngẫm, và
tổ chức giao lưu học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm C
Mục 1.3.2 trang 286 chuyên đề 9: Sinh hoạt
tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên trong trường tiểu học
56
Môi trường tự học, tự bồi dưỡng của tổ
chuyên môn có thể tổ chức qua những
hình thức nào?
Chuyên đề , hội thảo Nghiên cứu
khoa học sư phạm ứng dụng
Bồi dưỡng năng lực chuyên môn nghiệp vụ của các thành viên trong tổ
Phân công giáo viên giúp
đỡ, bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho nhau
AMục 2.1 trang 278
57 Các bước tổ chức giao lưu học hỏi và
chia sẻ kinh nghiệm giữa các cơ sở giáo
dục được tiến hành như thế nào là hợp lý
nhất?
Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị; Tổ chức chia sẻkinh nghiệm giữa các cơ
sở giáo dục; Thảo luận chung; Áp dụng
Tổ chức chia
sẻ kinh nghiệmgiữa các cơ sở giáo dục; Xây dựng kế hoạch
và chuẩn bị;
Áp dụng; Thảo luận chung
Giới thiệu
mô hình và chia sẻ kinh nghiệm;
Tiến hành trao đổi, thảoluận biện pháp; Xây dựng kế hoạch thực hiện; Áp dụng
Góp ý hoàn chỉnh nội dung chia sẻ; Khai thác các điều kiện, biện pháp thực hiện; Áp dụng
A2.5 trang 286
58
Nội dung "Hỗ trợ giáo viên, học sinh
tham gia nghiên cứu khoa học, tổng kết,
áp dụng sáng kiến kinh nghiệm, tự làm
Chức năng cơ bản của tổ chuyên môn trong trườngtiểu học
Trách nhiệm của người tổ trưởng tổ
Vai trò chủ yếu và cơ bản của tổ
Một trong những nhiệm
vụ của tổ chuyên môn D
1.3.2 trang 278
Trang 20thiết bị dạy học, sáng tạo kĩ thuật." là: chuyên môn chuyên môn.
59 Sinh hoạt chuyên môn về nội dung đổi
mới sự tham gia hợp tác, chia sẻ của phụ
huynh và cộng đồng vào giáo dục nên tổ
chức theo trình tự các bước nào dưới
đây?
Phân công thuyết minh nội dung chuẩn bị; Gợi ý vấn đề cần suy ngẫm;
Trao đổi về điều học tập được; Áp dụng
Xây dựng kế hoạch và chuẩnbị; Tổ chức sinh hoạt chuyên môn vềnội dung trên;
Thảo luận chung; Áp dụng
Gợi ý vấn
đề cần suy ngẫm; Trao đổi chia sẻ;
Phân công thuyết minh nội dung chuẩn bị; Ápdụng
Tổ chức sinh hoạt chuyên môn về nội dung trên; Thảo luận chung;
Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị; Áp dụng B
2.1.2 trang 279
60
Trong hoạt động dự giờ, người dự cần
quan sát hoạt động nào dưới đây?
Quan sát giáo viên dạy học
Quan sát hoạt động học của học sinh
Quan sát sảnphẩm của học sinh
Quan sát cơ sở, vật chất
Mục 2.2 trang 282
61 Hoạt động thảo luận, suy ngẫm sau hoạt
động dự giờ của giáo viên trong sinh
hoạt chuyên môn cần tập trung vào nội
dung nào dưới đây?
Đánh giá thành công của tiết dạy; xếp loại giờ dạy của giáo viên; rút kinh nghiệm; Áp dụng vào dạy học
Phân tích những tình huống quan sát được từ hoạt động học và kết quả học tập của học sinh trong giờ học
Phân tích phương phápdạy học, sản phẩm học tập của học sinh trong giờ học; Rút
ra bài học kinh nghiệm
Nghiên cứu đối chiếu nội dung và mục tiêu bài học;
Phân tích phương pháp, đánh giá dạy học của giáo
2.2 trang 283 ( bước 3)
62
Quy trình của hoạt động dự giờ, nghiên
cứu bài dạy là:
Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị- Tổ chức dạy học minh họa, dự giờ và suy ngẫm- Thảo luận chung- Áp dụng vào thựctiễn dạy học
Tổ chức dạy học minh họa,
dự giờ và suy ngẫm- Xây dựng kế hoạch
và chuẩn bị- Thảo luận chung- Áp dụng vào thực tiễn dạy học
Thảo luận chung- Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị- Tổchức dạy họcminh họa, dựgiờ và suy ngẫm- Áp dụng vào thực tiễn dạyhọc
Áp dụng vào thực tiễn dạy học- Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị- Tổ chức dạy học minh họa,
dự giờ và suy ngẫm- Thảo luận chung
AMục 2.2 trang 281
63 Trong bước thực hiện hoạt động tổ chức Mục tiêu của bài dạy; Phương hướng Nghiên cứu Không làm ảnh hưởng D Mục 2.2 trang 282
Trang 21dạy học minh họa, dự giờ và suy ngẫm
cần lưu ý điều gì?
Sản phẩm cuối cùng của tiết học; Chú trọng phương pháp đánh giá;
Quay phim để có tư liệu chia sẻ thảo luận
áp dụng để đổi mới phương pháp; Không gian trao đổi chia sẻ; Sự tham gia chủ động của giáo viên
tài liệu; Phâncông giáo viên; Thảo luận thống nhất nội dung, bài học kinh nghiệm riêngcủa mỗi người và áp dụng
đến việc dạy của giáo viên và việc học của học sinh; đối tượng quan sát của người dự là học sinh
Trao đổi kế hoạch bài dạy với đồngnghiệp; dự kiến điều chỉnh nội dung dạy học, tiến trình dạy học; phương tiện, đồ dùng…
Chọn nội dung dạy học
mà giáo viên quan tâm, xác định mục tiêu bài; đốichiếu mục tiêu với trình
độ học sinh
CMục 2.2 trang 281
Xây dựng kế hoạch và chuẩnbị; Thảo luận thống nhất nội dung; Áp dụng
Tổ trưởng chuyên môn báo cáo;
Giáo viên góp ý;
Thống nhất
áp dụng
Liệt kê nội dung; Phân công giáo viên nghiên cứu, trình bày; Áp dụng
BMục 2.1 trang 278
66
Khi xây dựng kế hoạch sinh hoạt tổ
chuyên môn với hoạt động tổ chức hợp
tác, chia sẻ , anh ( chị) có thể chọn nội
dung nào sau đây?
Cách xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn về nội dung, phụ huynh, cộng đồng tham gia vào giáo dục, giao lưu với phụ huynh, cộng đồng
Tổ chức cho phụ huynh dự giờ, quan sát giáo viên dạy học, trao đổi vềnhững băn
Cách hỗ trợ giáo viên, học sinh nghiên cứu khoa học
Cách hướng dẫn phụ huynh hỗ trợ con em mình học tập ở nhà( hoạt động ứng dụng) D
2.1.2 trang 280
Trang 22khoăn khi áp dụng kiến thức giảng dạy vào thực tiễn cuộc sống học sinh
67 Theo điều 18, Điều lệ trường tiểu học,
sinh hoạt chuyên môn được tổ chức định
kì như thế nào?
Sinh hai tuần một lần hoặc do yêu cầu của côngviệc
Sinh một tuần một lần hoặc
do yêu cầu của công việc
Sinh ba tuần một lần hoặc
do yêu cầu của công việc
Sinh bốn tuần một lần hoặc do yêu cầu của công
1.3.2 trang 278
68
Một trong những nội dung tạo lập môi
trường tự học, tự bồi dưỡng và hợp tác
chia sẻ là:
Tổ chức họp phụ huynh các lớp; quan sát giáo viên dạy học, trao đổi về những băn khoăn khi áp dụng kiến thức giảng dạyvào thực tiễn cuộc sống học sinh
Nghiên cứu bàihọc, xác định mục tiêu; đối chiếu mục tiêu với trình độ học sinh, điều kiện dạy học
dự kiến điều chỉnh nội dung,tiến trình;
phương tiện, đồdùng…
Công tác bồidưỡng giáo viên tập sự
và bồi dưỡnggiáo viên tại trường, tập huấn giáo viên
Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm cụ thể hoạt động của tổ chuyên môn
và hoạt động dạy học của từng thành viên theo tuần,tháng, học kì, năm C
Mục 2.1 trang 283
69 Hoạt động nào dưới đây của tổ chuyên
môn nhằm tạo môi trường tự học, tự bồi
dưỡng ?
Xây dựng kế hoạch, đánhgiá hoạt động theo từng đợt, điều hành tổ chức hoạt động chuyên đề
Nghiên cứu chương trình,xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
Tổ chức dự giờ
để thông qua việc quan sát hoạt động dạy học của đồng nghiệp, cùng trao đổi về tính hợp lý hoặc những băn khoăn cần trao đổi khi giảng dạy trong thực
tế
Bồi dưỡng phẩm chất, năng lực đạo đức giáoviên, xây dựng kế hoạch BDTX, tổ chức trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm dạy học, đánh giá kết quả dạy học
Hướng dẫn cách tuyên truyền, phối hợp với phụ huynh, cộng đồng xây dựng các nội dung học tập liên quan đến nghề nghiệp hoặc nhu cầu thực tiễn của địa phương
BMục 2.1.1 trang 279
Trang 23trực tiếp của giáo viên.
70
Hoạt động chuyên môn và bồi dưỡng
giáo viên bao gồm:
Tạo lập môi trường tự học, tự bồi dưỡng và hợp tác chia sẻ; Kết hợp các phương thức với sự hỗ trợ bồi dưỡng trực tuyến
và khai thác mã nguồn mở
Tổ chức thực hiện mục tiêu, nội dung phương pháp dạy học và giáodục Giao lưu chia sẻ kinh nghiệm giữa các cơ sở giáo dục
Bồi dưỡng giáo viên tập
sự và bồi dưỡng giáo viên tại trường, tập huấn giáo viên
Tất cả các ý trên đều đúng
DMục 2 trang 278
71 Năng lực nào dưới đây phù hợp với
người tổ trưởng chuyên môn?
Có khả năng tập hợp GV trong tổ, biết lắng nghe, tạo sự đoàn kết gương mẫu, công bằng, khéo léotrong giao tiếp và ứng xử
Có khả năng xây dựng kế hoạch; điều hành tổ chức, hoạt động của tổ
Có khả năng
tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho GV trong tổ;
đánh giá xếploại và đề xuất khen thường, kỉ luật GV thuộc tổ mình quản lí
Tất cả các ý trên đều đúng
C
Mục 1.3.1 trang 277 chuyên đề 9: Sinh hoạt
tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên trong trường tiểu học
72
Xây dựng kế hoạch để giao lưu học hỏi
và chia sẻ kinh nghiệm giữa các cơ sở
giáo dục cần tập trung vào những nội
dung nào?
Những vấn đề mà GV, CBQL quan tâm, gặp vướng mắc, khó khăn trong việc dạy học,
Những vấn đề
mà GV, CBQL quan tâm, gặp vướng mắc, khó khăn trong việc dạy học, đồng thời có thể tìm những
mô hình, PPDH, giáo dục hiệu quả
Những mô hình, PPDH, giáo dục hiệu quả của các trường, các cơ sở giáo dục khác để liên
hệ, chia sẻ kinh nghiệm
Đề xuất tài liệu, cách triển khai; Định hướng
và xây dựng quy trình khai thác công cụ trực tuyến; Áp dụng khai thác tài liệu, công cụ trực tuyến vào giảng dạy B
Mục 2.5 trang 285, 287
Trang 24của các trường,các cơ sở giáo dục khác để liên hệ, chia sẻ kinh nghiệm.
73 Là một tổ viên, hoạt động nào bạn không
nên làm trong sinh hoạt chuyên môn ở
tổ?
Nói về học sinh như về một bộ phim hoạt hình đang diễn ra ở trường
Lắng nghe trước rồi tham gia ý kiến Đề nghị được hỗ trợ trong dạy học
Thực hiện các nhiệm vụkhi được tổ phân công
Tích cực traođổi, chia sẻ
Suy xét sự việc công tâm
và bình tĩnh, nhất là những ý tưởng đổi mới A
1.3.2 trang 277
74
Đối với công tác bồi dưỡng giáo viên tập
sự và bồi dưỡng giáo viên tại trường, tập
huấn giáo viên cần tập trung vào những
hoạt động nào?
Dự giờ, góp ý Báo cáo
chuyên đề
Tập huấn giáo viên
Tất cả các ý trên đều
Mục 2.3 trang 283
75 Sau khi tham gia tập huấn hoạt động
giao lưu học hỏi chia sẻ kinh nghiệm
giữa các cơ sở giáo dục cần tiến hành
trao đổi, thảo luận những nội dung nào?
Nguyên nhân, giải pháp dẫn đến thành công của
cơ sở giáo dục đó
Cách thức triểnkhai học hỏi đối với cơ sỏ gaios dục đang công tác
Chia sẻ, băn khoăn, khó khăn, đề xuất biện pháp tháo gỡkhó khăn củađơn vị mình
Tất cả các ý trên đều đúng
DMục 2.5 trang 288
76 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là gì?
Là hoạt động thường xuyên dành cho những nhà nghiên cứu giáo dục
để tìm biện pháp tác động nhằm thay đổi hiện trang, nâng cao chất lượng dạy học
Là một loại hình nghiên cứu trong giáo dục bằng cách thực hiện một tác động hoặc can thiệp sư phạm và đánh giá ảnh hưởng của nó
Thực hiện những giải pháp thay thế nhằm cảithiện hiện trạng trong phương phápdạy học, chương trình, sách giáo khoa hoặc quản lý
Là vận dụng tư duy, so sánh hiện trạng với kết quả sau khi thực hiện giảipháp thay thế bằng việc tuân theo quy trình nghiên cứu thích hợp
B 3.1.1 trang 289
Trang 2577 Yếu tố quan trọng của nghiên cứu khoa
học sư phạm ứng dụng là gì? Tác động và nghiên cứu
Tác động và hiệu quả
sử dụng phù hợp với mọi đối tượng giáo viên ở cácđiều kiện thực tế khác nhau
Không chỉ là hoạt động thường xuyên dành cho những nghiên cứu mà trở thành hoạt động thường xuyên của mỗi giáo viên Là điều kiện tốt nhất để thực hiện tư duy sáng tạo
Là hoạt độngbồi dưỡng giáo viên tích cực, được áp nhiều nước trên thế giới
Mang lại hiệu quả tức thì có thể sử dụng phù hợp với mọi đối tượng giáo viên ở các điều kiệnthực tế
Giúp giáo viên xem xét, phân tích tìm hiểu thực tếlớp học, tìm các biện pháp tác động nhằm thay đổi hiện trạng, nâng cao chất lượng, phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
D Mục 3.1.1 trang 288
79
Xác định yếu tố "tác động" trong nghiên
cứu sư phạm ứng dụng trong các lựa
chọn dưới đây:
Thực hiện những giải pháp thay thế nhằm cải thiện hiện trạng trong phương pháp dạy học, chương trình sách giáo khoa hoặc quản lí
So sánh kết quảcủa hiện trạng với kết quả sau khi thực hiện giải pháp thay thế
Thực hiện những giải pháp nhằm cải thiện hiện trạng trong phương phápdạy học
Là hoạt động sáng tạo tìmkiếm và xây dựng giải pháp mới được thực hiện theo quy trình
A Mục 3.1.1 trang 289
80
Để thực hiện "nghiên cứu" trong hoạt
động sư phạm ứng dụng, giáo viên cần
lưu ý điều trọng tâm nào sau đây?
Thực hiện so sánh kết quả của hiện trạng với kết quả sau khi thực hiện giải pháp thay thế
Cần biết các phương pháp chuẩn mực để đánh giá tác động một cách hiệu quả
Cần xác định
và điều tra những vấn
đề giáo dục tại chính nơi vấn đề đó xuất hiện
Những người tham gia hoạt động trực tiếp trong môi trường sư phạm, nhằm phát hiện vấn đề
A Mục 3.1.1 trang 289
81 Chu trình nghiên cứu khoa học sư phạm
ứng dụng bao gồm: Thử nghiệm và kiểm chứng Thử nghiệm - thực hiện giải Quan sát thấy có vấn Suy nghĩ - Thử nghiệm và kiểm chứng D Mục 3.1.2 trang 290
Trang 26Cho phép người nghiên cứu dự đoán kết quả tác động để chứngminh giả thuyếtnghiên cứu mộtcách chính xác nhất.
Cho phép người nghiêncứu so sánh tác động giữa các nhóm đối chứng chính xác để chứngminh giả thuyết nghiên cứu
Cho phép người nghiên cứu thu thập dữ liệu có liên quan một cách chính xác để chứng minh giả thuyết nghiên cứu
D Mục 3.3.5 trang 298
83
Việc hoàn thiện Chu trình nghiên cứu
khoa học sư phạm ứng dụng giúp phát
hiện những vấn đề mới nào?
Các kết quả tác động tốt tới mức nào?
Điều gì xảy ra nếu tiến hành tác động trên đối tượng khác? Có cần điều chỉnh tác động không?
Điều chỉnh ở mức nào?
Liệu có cáchthức tác động khác hiệu quả hơnkhông?
Tất cả các ý trên đều đúng D Mục 3.1.2 trang 290
84
Quy trình tổ chuyên môn thực hiện một
nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Mục 3.2 trang 291, 292,293
85
Để xác định đề tài nghiên cứu cần thực
hiện theo các thứ tự nào dưới đây?
Trình bày thực trạng - nêu nguyên nhân gây ra -Chọn nguyên nhân thấy cần tác động - Đưa ra cácgiải pháp tác động - Xây dựng giả thuyết - Đặt tên cho đề tài
Phát hiện thực trạng- Xác địnhvấn đề cần nghiên cứu - Triển khai nghiên cứu - Tác động và đolường kết quả -Báo cáo tiến độkết quả nghiên cứu và phân
Giáo viên thu thập thông tin - Phân công nghiên cứu hiện trạng - xây dựng công cụ đo -Tác động và
đo lường kết quả - thu
Phát hiện thực trạng- nêu nguyên nhân gây ra hiện trạng- Triển khai nghiên cứu - Báo cáo tiến độ kết quả nghiên cứu và phân tích kết quả Tác động và
đo lường- Nghiệm thu, đánh giá đề tài, ứng dụng thực tiễn
A Mục 3.2 trang 292
Trang 27tích kết quả - Nghiệm thu, đánh giá đề tài,ứng dụng thực tiễn.
thập dữ liệu theo thiết kế nghiên cứu - báo cáo tiến
độ đề tài nghiên cứu cho tổ chuyên môn
86
Đặt tên cho đề tài nghiên cứu khoa học
sư phạm ứng dụng cần thể hiện được
điều gì?
Đối tượng nghiên cứu;
Phân công nghiên cứu;
Biện pháp tác động
Mục tiêu đề tài;
Đối tượng nghiên cứu;
Phạm vi nghiêncứu; Biện pháptác động
Thực trạng dạy học;
Phạm vi nghiên cứu;
Biện pháp tác động
Phạm vi nghiên cứu;
Biện pháp tác động; Công
cụ đo kết quả B Mục 3.2 trang 29287
Thiết kế để thu thập dữ liệu trong nghiên
cứu khoa học sư phạm ứng dụng bao
gồm những việc gì dưới đây?
Xác định phạm vi nghiêncứu; Biện pháp tác động;
công cụ đo lường
Xác định việc xây dựng công
cụ đo lường và thu thập dữ liệutheo thiết kế nghiên cứu
Xác định nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, quy
mô nhóm, thời gian thu thập dữ liệu
Xác định thực trạng dạy học; Phạm vi nghiên cứu;
Công cụ đo lường; Biện pháp tác động
C Mục 3.2 trang 293
88 Báo cáo tiến độ kết quả nghiên cứu và phân tích kết quả của Nghiên cứu khoa
học sư phạm ứng dụngbao gồm các việc:
Phân tích các dữ liệu thu được từ đó đưa ra các kếtluận và khuyến nghị
Thu thập dữ liệu, xây dựng công cụ đo, phân tích kết quả theo thiết
kế nghiên cứu, đưa ra các kết luận và khuyếnnghị
Dùng công
cụ đo lường thu thập dữ liệu theo thiết kế nghiên cứu;
Trả lời câu hỏi nghiên cứu, kết luận và khuyến nghị
Phân tích các dữ liệu thu được và giải thích để trả lời các câu hỏi nghiên cứu, từ đó đưa ra câu trả lời cho các câu hỏi nghiêncứu, các kết luận và khuyến nghị
D Mục 3.2 trang 293
89 Đối tượng nghiên cứu trong đề tài
nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
" Nâng cao hứng thú học tập của học
Các hoạt động trải nghiệm
Tâm lí của học sinh
Học sinh khối 5 trường tiểu
Phương pháp dạy môn Toán B Mục 3.2 trang 292, 293
Trang 28sinh khối 5 Trường tiểu học B trong môn
Toán bằng biện pháp tổ chức các hoạt
động học tập trải nghiệm " là:
học B
90
Việc nắm và thực hiện khung nghiên cứu
(gồm các bước trong quy trình Nghiên
cứu khoa học sư phạm ứng dụng) có tác
dụng gì đối với người thực hiện ?
Là cơ sở để lập kế hoạch nghiên cứu, giúp người nghiên cứu trong quá trình triển khai đề tài không bỏ qua những khíacạnh quan trọng của nghiên cứu
Giúp cho việc báo cáo, đánh giá kết quả nghiên cứu trước hội đồng đánh giá, Hội đồng khoa học,chuyên môn được rõ ràng , việc áp dụng thuận tiện
Là cơ sở để báo cáo tiến
độ nghiên cứu, giúp người nghiêncứu dễ dàng chọn giải pháp tác động được
rõ ràng , việc
áp dụng thuận tiện
Giúp việc thu thập dữ liệu, xây dựng công cụ
đo, phân tích kết quả theothiết kế nghiên cứu, đưa
ra các kết luận và khuyến nghị
A Mục 3.2 trang 293 (bước 5)
91 Hoạt động "Tìm hiểu hiện trạng" của
một "Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng" trong nhà trường tiểu học của tổ
chuyên môn có thể bắt đầu như thế nào
là phù hợp nhất trong các lựa chọn sau ?
Bằng việc nhìn lại các vấn đề trong việc dạy họctrên lớp
Đề xuất xây dựng kế hoạch của tổ trưởng
Yêu cầu của nhà trường trong năm học
Mong muốn của phụ huynh về chất lượng A Mục 3.3.1 trang 294
92
Tổ chuyên môn cần làm gì trong bước
đầu tiên "Tìm hiểu thực trạng"khi thực
hiện một "Nghiên cứu khoa học sư
phạm ứng dụng"?
Tìm giải pháp thay thế cho giải pháp đáng sử dụng; Nghiên cứu tài liệutham khảo có ý nghĩa quan trọng; Tìm luận cứ vững vàng cho giải pháp thay thế
Thống nhất tập trung vào một vấn đề cụ thể;
xác định các nguyên nhân gây ra thực trạng; Chọn nguyên nhân muốn tác động
để đưa ra các giải pháp
Tìm kiếm một số nguồn tin đáng tin cậy;
đọc và tóm tắt thông tin hữu ích, lưu lại các công trình nghiên cứu đã tham khảo để nghiên cứu thêm
Thống nhất tập trung vào một vấn đề cụ thể; xác định các nguyên nhân gây
ra thực trạng; Nghiên cứutài liệu tham khảo có ý nghĩa quan trọng với thựctrạng
B Mục 3.3.1 trang 294
93 Các Giải pháp thay thế trong "Nghiên
cứu khoa học sư phạm ứng dụng" từ
những nguồn nào dưới đây là phù hợp?
Các giải pháp của chính giáo viên; Các phương tiện cơ sở vật chất khoa
Các giải pháp
đã được công bố; Lịch sử
Các giải pháp đã triểnkhai thành
Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện công nghệ thông tin; Các phát minh
C Mục 3.3.2 trang 294
Trang 29học kĩ thuật; Tài liệu về phương pháp dạy học bậctiểu học.
nghiên cứu vấnđề; Điều chỉnh giải pháp từ các mô hình khác; Tiếp tục tìm thông tin nguyên nhân
công nơi khác; Điều chỉnh giải pháp từ các
mô hình khác; Các giải pháp do chính giáo viên nghĩ ra"
khoa học; Giải pháp của chính giáo viên đưa ra
94
Trong quá trình tìm hiểu lịch sử nghiên
cứu vấn đề, người nghiên cứu cần tìm
hiểu những thông tin nào qua các đề tài
đã thực hiện dưới đây?
Chọn thông tin thay thế cho giải pháp đang sử dụng trong những giải pháp đã đọc; Nghiên cứu tài liệu tham khảo có ý nghĩa quan trọng; Tìm luận cứ vững vàng cho giải pháp thay thế
Phân tích các
dữ liệu thu được và giải thích để trả lời các câu hỏi nghiên cứu, từ
đó đưa ra các kết luận và khuyến nghị sau khi so sánh với thực tiễn nghiên cứu, rồi
áp dụng
Tìm kiếm một số nguồn tin đáng tin cậy;
Đọc và tóm tắt thông tin hữu ích, lưu lại các công trình nghiên cứu đã tham khảo để nghiên cứu thêm Hạn chế của giải pháp
Nội dung bàn luận về các vấn đề tương tự; Cách thực hiện giải pháp cho vấn đề; Bối cảnh giải pháp; Cách đánh giá hiệu quả của giải pháp; Các số liệu và dữ liệu liên quan;
Hạn chế của giải pháp
D Mục 3.3.2 trang 295
95
Người nghiên cứu sử dụng những thông
tin thu được từ quá trình nghiên cứu lịch
sử vấn đề ở các giải pháp đã thực hiện
vào "Nghiên cứu sư phạm ứng dụng" của
mình để làm gì ?
Có luận cứ vững vàng cho giải pháp thay thế trong nghiên cứu sư phạm ứng dụng
Xây dựng và
mô tả giải phápthay thế; bước đầu xác định tên đề tài nghiên cứu
Chỉ ra nhữnghoạt động đãthực hiện để điều chỉnh giải quyết các vấn đề tương tự
Có luận cứ vững vàng cho giải pháp thay thế;
bước đầu xác định tên đề tài nghiên cứu
B Mục 3.3.2 trang 295
96 Khi xác định vấn đề nghiên cứu trong một "Nghiên cứu sư phạm ứng dụng"
cần chú ý điều gì?
Cần đưa ra đánh giá về giá trị; Có thể kiểm chứng bằng dữ liệu
Đưa ra đánh giá về giá trị;
Có thể kiểm chứng bằng dữ liệu
Không đưa
ra đánh giá
về giá trị; Cóthể kiểm chứng bằng
Nên đưa ra đánh giá về giá trị; không cần kiểm chứng bằng dữ liệu
C Mục 3.3.3 trang 296
Trang 30dữ liệu.
97 Vấn đề: " Phương pháp dạy Tiếng Việt
tốt nhất là gì " có chọn làm vấn đề
nghiên cứu để thực hiện một "Nghiên
cứu khoa học sư phạm ứng dụng"được
không?
Đây là vấn đề giáo viên quan tâm, kiểm chứng được bằng dữ liệu
Có nhận định
về giá trị, kiểm chứng được nên nghiên cứuđược
Nghiên cứu được Có thểkiểm chứng bằng dữ liệu
"Tốt nhất": nhận định về giá trị Không nghiên cứuđược D Mục 3.3.3 trang 296
98
Vấn đề" Liệu học phụ đạo có giúp học
sinh học tốt hơn không?"có chọn làm
vấn đề nghiên cứu để thực hiện một
"Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng" được không?
Vấn đề này mang tính trung lập, kiểm chứng được nên không thể nghiên cứu
Vấn đề này mang tính trung lập, kiểm chứng được, cóthể chọn làm vấn đề nghiên cứu
Vấn đề này giáo viên đưa ra giải pháp được không nên chọn làm vấn đề nghiên cứu
Vấn đề này kiểm chứng không được nên không chọn để nghiên cứu
B Mục 3.3.3 trang 296
99
Giả thuyết nghiên cứu trong một
"Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng?" là gì?
Là câu trả lời được căn
cứ làm quyết định nghiệm thu của Hội đồngthẩm định khoa học sư phạm
Là câu trả lời định hướng, hoặc không định hướng không được minh họa
Là một câu trả lời giả định cho vấn
đề nghiên cứu và sẽ được chứng minh bằng
dữ liệu
Là một câu trả lời và không cần chứng minh bằng dữ liệu giả định cho vấn đề nghiên cứu
C Mục 3.3.4 trang 297
100
Lựa chọn giả thuyết nghiên cứu phù hợp
trong các lựa chọn dưới đây cho vấn đề
nghiên cứu : "Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ
trong dạy học môn Khoa học trong
chương trình lớp 4 như thế nào để nâng
cao hứng thú học tập của học sinh?" của
một "Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng?"
Sử dụng tranh ảnh, hình
vẽ trong dạy học môn Khoa học trong chương trình lớp 4 có thể sẽ thay đổi kết quả học tập của học sinh
Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ phù hợp với các giai đoạn của tiến trình khoa học và phù hợp với trình độ học sinh sẽ làm thay đổi kết quả học tập củahọc sinh
Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ trongdạy học mônKhoa học trong chương trìnhlớp 4 chắc chắn sẽ thay đổi kết quả học tập của học sinh
Sử dụng tranh ảnh, hình
vẽ phù hợp với các giai đoạn của tiến trình khoa học và phù hợp với trình
độ học sinh sẽ làm thay đổi hứng thú học tập của học sinh
D Mục 3.3.4 trang 297
101 Phương pháp dạy học (PPDH) là gì? PPDH là cách thức hoạt PPDH là cách PPDH là con PPDH là cách thức, là B Module TH 15