1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG WEBSITE bán BÁNH NGỌT sử DỤNG LARAVEL FRAMEWORK

77 338 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 11,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu hệ thống Giúp khách hàng có thể tìm kiếm sản phẩm mong muốn ngay trên thiết bị điện tử có kết nối mạng của mình mà không cần phải tới cửa hàng.. - Nhóm chức năng quản lý bao gồm

Trang 1

XÂY DỰNG WEBSITE BÁN BÁNH NGỌT

SỬ DỤNG LARAVEL FRAMEWORK

Hà Nội, tháng 06/2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được đề tài đồ án tốt nghiệp này, trước hết em xin gửi lời cảm

ơn chân thành nhất đến các Cán bộ Giảng viên Khoa Công nghệ Thông tin, các cán

bộ giảng viên trong Trường Đại học Tài nguyên Môi trường Hà Nội đã tận tìnhgiảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt

về sự chỉ dạy, hướng dẫn tận tình của TS.Nguyễn Đức Toàn đã luôn tận tình hướng

dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đồ án

Em vô cùng biết ơn gia đình và bạn bè, những người đã luôn luôn ở bên cạnh

em, động viên, chia sẻ với em trong suốt thời gian thực đề tài đồ án tốt nghiệp

“ Xây dựng website bán bánh ngọt sử dụng Laravel Framework”.

Do kiến thức còn hạn chế, bài báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót.Rất mong nhận được những lời góp ý từ quý Thầy Cô để đồ án tốt nghiệp của emđược hoàn thiện và giúp em có thêm những kinh nghiệm quý báu

Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô giảng viên trường Đại học Tàinguyên và Môi trường Hà Nội nói chung, các thầy cô Khoa Công nghệ Thông tinnói riêng dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý

Sinh viên thực hiện

Tô Thị Nam

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC HÌNH ẢNH iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2

4 Nội dung nghiên cứu đề tài 2

5 Mục tiêu và nội dung của đồ án 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ PHP VÀ | FRAMEWORK LARAVEL 4

1.1 Thương mại điện tử 4

1.2 Tổng quan về ngôn ngữ PHP 4

1.2.1 Khái niệm 4

1.2.2 Đặc điểm của ngôn ngữ PHP 4

1.2.3 Ứng dụng của PHP 5

1.2.4 Ưu nhược điểm của PHP 5

1.3 Cấu trúc thư mục và luồng dữ liệu trong laravel 6

1.4 Thành phần cơ bản trong laravel 6

1.4.1 Route trong laravel 6

1.4.2 Laravel trong Controller 9

1.5 Sử dụng boostrap css framework 11

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE BÁN BÁNH NGỌT 12

2.1 Phân tích hệ thống 12

2.1.1 Khảo sát bài toán 12

Trang 5

2.1.2 Xây dựng biểu đồ usecase 13

2.1.3 Biểu đồ phân rã chức năng và kịch bản 14

2.1.4 Biểu đồ hoạt động 33

2.1.5 Biểu đồ lớp chi tiết 43

2.1.6 Biểu đồ tuần tự tham gia ca sử dụng 44

2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 51

2.2.1 Bảng Customer 51

2.2.2 Bảng Product 51

2.2.3 Bảng Category 52

2.2.4 Bảng Order 52

2.2.5 Bảng OrderDetail 52

2.2.6 Bảng New 53

2.2.7 Bảng Slide 53

2.2.8 Bảng User 53

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG WEBSITE 54

3.1 Cài đặt chương trình 54

3.2 Thiết kế giao diện website 54

KẾT LUẬN - HƯỚNG PHÁT TRIỂN 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hinh 2 1 biểu đồ usecase tổng quát 13

Hinh 2 2 Sơ đồ usecase phân rã chức năng quản lý tin tức 14

Hinh 2 3 Sơ đồ usecase phân rã chức năng quản lý khách hàng 15

Hinh 2 4 Sơ đồ usecase phân rã chức năng quản lý sản phẩm 17

Hinh 2 5 Sơ đồ usecase phân rã chức năng quản lý danh mục 21

Hinh 2 6 Sơ đồ usecase phân rã quản lý chức năng đơn hàng 25

Hinh 2 7 Sơ đồ usecase phân rã quản lý chưc năng slide 28

Hinh 2 8 Sơ đồ usecase phân rã chức năng mua hàng 29

Hinh 2 9 Sơ đồ usecase phân rã chức năng tìm kiếm sản phẩm 32

Hinh 2 10.Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 33

Hinh 2 11 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng kí 34

Hinh 2 12 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý tin tức 35

Hinh 2 13 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý khách hàng 36

Hinh 2 14 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý đơn hàng 37

Hinh 2 15 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý sản phẩm 38

Hinh 2 16 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý danh mục sản phẩm 39

Hinh 2 17 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý slide 40

Hinh 2 18 Biểu đồ hoạt động chức năng quản lý giỏ hàng 41

Hinh 2 19 Biểu đồ hoạt động chức năng khách hàng tìm kiếm sản phẩm 42

Hinh 2 20 Biểu đồ lớp chi tiết 43

Hinh 2 21 Biểu đồ tuần tự khách hàng tham gia đăng kí 44

Hinh 2 22 Biểu đồ tuần tự khách hàng tham gia đăng nhập 44

Hinh 2 23.Biểu đồ tuần tự khách hàng tham gia tìm kiếm 45

Hinh 2 24 Biểu đồ tuần tự khách hàng tham gia mua hàng 45

Hinh 2 25 Biểu đồ tuần tự khách hàng tham gia xóa giỏ hàng 46

Hinh 2 26.Biểu đồ tuần tự khách hàng tham gia xem giỏ hàng 46

Hinh 2 27 Biểu đồ tuần tự Admin quản lý khách hàng 47

Hinh 2 28 Biểu đồ tuần tự Admin tìm kiếm khách hàng 47

Hinh 2 29 Biểu đồ tuần tự Admin quản lý sản phẩm 48

Trang 7

Hinh 2 30 Biểu đồ tuần tự Admin tìm kiếm sản phẩm 48

Hinh 2 31 Biểu đồ tuần tự Admin quản lý danh mục sản phẩm 49

Hinh 2 32 Biểu đồ tuần tự Admin tìm kiếm danh mục sản phẩm 49

Hinh 2 33 Biểu đồ tuần tự Admin quản lý đơn hàng 50

Hinh 2 34 Biểu đồ tuần tự Admin quản lý tin tức 50

Hinh 2 35 Trang chủ website bán hàng 55

Hinh 2 36 Trang giao diện danh mục sản phẩm 56

Hinh 2 37 Trang giao diện giới thiệu cửa hàng 57

Hinh 2 38 Trang liên hệ cửa hàng 58

Hinh 2 39 Trang giỏ hàng 60

Hinh 2 40 Trang quản lý sản phẩm 61

Hinh 2 41 Trang quản lý danh mục sản phẩm 61

Hinh 2 42 Trang quản lý khách hàng 62

Hinh 2 43 Trang quản lý đơn hàng 62

Hinh 2 44 Trang quản lý chi tiết đơn hàng 63

Hinh 2 45 Trang quản lý slide 63

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1 Kịch bản quản lý tin tức 14

Bảng 2 2 Kịch bản xóa khách hàng 16

Bảng 2 3 Kịch bản tìm kiếm khách hàng 16

Bảng 2 4 Kịch bản thêm sản phẩm 18

Bảng 2 5 Kịch bản sửa sản phẩm 19

Bảng 2 6 Kịch bản xóa sản phẩm 20

Bảng 2 7 Kịch bản tìm kiếm sản phẩm 20

Bảng 2 8 Kịch bản thêm danh mục sản phẩm 22

Bảng 2 9 Kịch bản sửa danh mục sản phẩm 23

Bảng 2 10 Kịch bản xóa sản phẩm 24

Bảng 2 11 Kịch bản tìm kiếm sản phẩm 24

Bảng 2 12 Kịch bản xem đơn hàng 26

Bảng 2 13 Kịch bản xóa đơn hàng 26

Bảng 2 14 Kịch bản tìm kiếm đơn hàng 27

Bảng 2 15 Kịch bản thêm slide 28

Bảng 2 16 Kịch bản thêm giỏ hàng 30

Bảng 2 17 Kịch bản xóa giỏ hàng 30

Bảng 2 18 Kịch bản đặt hàng 31

Bảng 2 19 Kịch bản tìm kiếm sản phẩm 32

Bảng 2 20 Bảng Customer 51

Bảng 2 21 Bảng product 51

Bảng 2 22 Bảng Category 52

Bảng 2 23 Bảng Order 52

Bảng 2 24 Bảng OrderDetail 52

Bảng 2 25 Bảng New 53

Bảng 2 26 Bảng Slide 53

Bảng 2 27 Bảng User 53

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

- Hiện tại các mặt hàng chủ yếu bán lẻ qua hệ thống cửa hàng truyền thống với

số lượng khách hàng hạn chế Thông tin sản phẩm mặt hàng mới, xu hướng hiện tạicập nhật đến với người mua khá chậm và hạn chế Việc mở rộng thêm thị trường làrất khó khăn và rất tốn kém (vì việc mở rộng thị trường đồng nghĩa với việc phải

mở thêm các chuỗi cửa hàng, điều này rất tốn kém về tài chính và nhân sự, cũngnhư hệ thống quản lý sẽ phức tạp dẫn đến việc gặp nhiều khó khăn hơn trong kinhdoanh)

- Mỗi khi mua hàng lựa chọn sản phẩm mất rất nhiều thời gian và công sức.Vấn đề về thông tin chi tiết các sản phẩm mặt hàng cũng sẽ rất hạn chế và bất cập.Khi khách hàng xem và lựa chọn sản phẩm trực tiếp cũng sẽ dễ xảy ra tình trạng hưhỏng hoặc thất thoát, điều này sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình kinh doanhcũng như khả năng quản lý các vấn đề phát sinh không mong muốn Ngoài ra cònrất nhiều vấn đề khác như thuê mặt bằng, quảng bá thương hiệu, thông tin đếnkhách hàng sẽ gặp khó khăn Với thời đại sử dụng công nghệ nhiều như bây giờ, cókhá nhiều cửa hàng, doanh nghiệp đã sử dụng website để cung cấp thông tin, quảng

bá thương hiệu của mình qua internet để khắc phục bất cập về việc mua hàng trựctiếp tại cửa hàng

2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu

- Với internet, chúng ta đã thực hiện được nhiều công việc với tốc độ nhanhhơn và chi phí thấp hơn nhiều so với cách thức truyền thống Chính điều này, đãthúc đầy sự khai sinh và phát triển của thương mại điện tử và chính phủ điện từ trênkhắp thể giới, làm biến đối đáng kể bộ mặt văn hóa, nâng cao chẩt lượng cuộc sốngcon người

- Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giờ đây thương mại điện tử đã khẳngđịnh được vai trò xúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Đối với mộtcông ty, việc quảng bá và giới thiệu đến các khách hàng các sản phẩm do công tycung cấp một cách hiệu quả và kịp thời là yếu tố quyết định đến lợi nhuận củadoanh nghiệp Vì vậy, sẽ rất thiếu sót nếu công ty bạn chưa xây dựng một website

Trang 10

bán bánh ngọt, nhưng song song với đó, là làm sao để có thể quản lý và điều hànhwebsite một cách dễ dàng và hiệu quả để thu được kết quả như mong muốn Đây làvấn đề hết sức cấp thiết và luôn là nỗi trăn trở của các công ty nói riêng và cả cácdoanh nghiệp khác nói chung, nhất là các doanh nghiệp Việt Nam.

- Với đề tài này em xin được trình bày một cách thức quản lý website chonhững người quản trị dễ dàng trong việc phân quyền quản lý, thay đổi, cập nhậtthông tin trang web cũng như quản lý hiệu quả khách hàng và các đơn đặt hàng trênmạng

3 Phương pháp nghiên cứu đề tài

- Về lý thuyết:

Tìm hiểu kỹ thuật lập trình, cách thức hoạt động của Sublime Text 3

Hiểu được cách lưu dữ liệu của hệ quản trị cơ sở dữ iệu Navicat

4 Nội dung nghiên cứu đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về ngôn ngữ lập trình web HTML, CSS, laravelframwork & Navicat

- Xây dựng chức năng hiển thị các loai bánh mới

- Xây dựng chức năng thêm, sửa, xóa vào các mục như sản phẩm, loại sảnphẩm…

- Xây dựng chức năng quản lý người dùng, admin

- Xây dựng chức năng lọc kết quả tìm kiếm theo, mã sản phẩm và tên sảnphẩm

- Xây dựng chức năng tạo giỏ hàng

Trang 11

5 Mục tiêu và nội dung của đồ án

- Mục tiêu chung: Nghiên cứu phát triển Website trên mã nguồn mở

Famwork Laravel

- Mục tiêu cụ thể: Xây dựng Website bán bánh ngọt trên Framework Laravel.

- Nội dung: Nội dung chính của đồ án tốt nghiệp bao gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về ngôn ngữ PHP

Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống

Chương 3: Xây dựng Website

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ PHP VÀ |

FRAMEWORK LARAVEL 1.1 Thương mại điện tử

- Thương mại điện tử là sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thốngđiện tử như Internet và các mạng máy tính Thương mại điện tử dựa trên một sốcông nghệ như chuyển tiển điện tử, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến,trao đổi dữ liệu điện tử, các hệ thống quản lý hàng tồn kho, và các hệ thống tự độngthu thập dữ liệu

- Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phânphối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giaonhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin sốhoá thông qua mạng Internet

1.2 Tổng quan về ngôn ngữ PHP

1.2.1 Khái niệm

- PHP: Hypertext Preprocessor, thường được viết tắt thành PHP là một ngôn

ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển cácứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rấtthích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối ưu hóacho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, dễ học và thời gian xây dựng sảnphẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trởthành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới

1.2.2 Đặc điểm của ngôn ngữ PHP

- PHP rất đơn giản và dễ sử dụng

- PHP có thể kết nối cơ sở dữ liệu hiệu quả và giúp quá trình tải ứng dụngnhanh hơn

- PHP sẽ bảo mật hơn nếu sử dụng các Framwork

- Nó quen thuộc hơn đối với các nhà phát triển và hỗ trợ trực tuyến đang được cung cấp cho người mới bắt đầu

Trang 13

- PHP có khả năng tích hợp linh hoạt với các ngôn nữ lập trình khác

- PHP là nguồn mở và miễn phí

- PHP rất nhẹ và có nhiều Framework có sẵn để lập trình website

- PHP giúp cho quá trình phát triển website trở nên nhanh hơn

1.2.3 Ứng dụng của PHP

- Phát triển Hệ thống quản lí nội dung

- Phát triển các ứng dụng dựa trên web hoặc trang web

- Các trang web hoặc ứng dụng thương mại điện tử

- Phân tích và trình bày dữ liệu

- Xử lý hình ảnh

- Thiết kế giao diện người dung

- Phát triển các tính năng của Flash

- Thiết kế đồ họa

- Phát triển ứng dụng cho doanh nghiệp nhỏ

- Chuyển đổi các tập tin

- Phát triển các Video game nhỏ

1.2.4 Ưu nhược điểm của PHP

Ưu điểm:

- PHP chính là nguồn mở và miễn phí Nó có thể được tải xuống bất cứ nơi

nào Sẵn sàng để sử dụng cho việc phát triển các ứng dụng web

- Là nền tảng độc lập Các ứng dụng dựa trên PHP có thể chạy trên mọi hệ

điều hành như UNIX, Linux và Windows, v.v

- PHP có tốc độ cao hơn với nhiều ngôn ngữ lập trình khác

- Ổn định hơn từ nhiều năm với sự giúp đỡ của việc cung cấp hỗ trợ liên tục

cho các phiên bản khác nhau Từ phiên bản 5 trở lên PHP đã hỗ trợ thêm các đặc tính về Lập trình hướng đối tượng OOP

- PHP hỗ trợ nhiều thư viện mạnh mẽ để dễ dàng modul chức năng cho việc

biểu diễn dữ liệu

Nhược điểm:

- Bảo mật không an toàn bằng ngôn ngữ khác

Trang 14

- PHP không phù hợp cho các ứng dụng web cần xử lý nội dung lớn.

- PHP là kiểu Weak type (Không chặt chẽ như Java) nên có thể dẫn đến dữ liệu và thông tin không chính xác cho người dùng

1.3 Cấu trúc thư mục và luồng dữ liệu trong laravel

Thư mục chính

 App: Chứa mã cốt lõi của ứng dụng, ta dùng nhiều tới thư mục này

 Bootstrap: Chứa các tệp tin khởi động và cấu hình tự động chạy

 Config: Chứa tất cả các tệp cấu hình của hệ thống

 Database: Nơi chúng ta cấu hình các bộ dữ liệu mẫu: migrate, seed

 Public: Nơi lưu trữ thư viện CSS, Javascript, các hình ảnh Chứa tệpindex.php

 Resources: Chứa views, các tệp ngôn ngữ

 Routes: Chứa tất cả các route của hệ thống

Luồng xử lý:

Đầu tiên người dùng yêu cầu 1 đường dẫn sang phía route, route trả vềcontroller, controller sẽ xử lý các yêu cầu đó, nếu yêu cần dữ liệu thì sẽ phải thôngqua Model để truy xuất đến cơ sở dữ liệu, sau khi truy xuất dữ liệu model trả về chocontroller, controller đưa dữ liệu về cho view, view xuất dữ liệu ra màn hình chongười dung xem

1.4 Thành phần cơ bản trong laravel

1.4.1 Route trong laravel

Mục đích chính của router là định tuyến đến những controller cụ thể nào đó từphía yêu cầu của người sử dụng Đối với những Framework khác thì khi muốn thựchiện một công việc nào đó thường sẽ cần xây dựng một controller để xử lý, nhưngtrong Laravel thì hoàn toàn có thể xử lý dữ liệu ngay trong phần Route Đây chính làđiểm mạnh cũng như điểm khác biệt lớn của Laravel đối với các Framework khác

Cấu trúc Route:

- Các định tuyến trong Laravel 5.5 đều được viết trongroutes/web.php

- Cú pháp: Route:: method(‘URI’, ‘function callback’);

Trang 15

Trong đó:

o URI là dạng link trên url

o Function call back: hàm sẽ gọi tới link URI phíatrên

o Method: các dạng phương thức cơ bản post, get, put, delete, any

- Cácmethod:

o POST Route: các thao tác lấy từ biểu mẫu (form) như thêm dữ liệu

o GETRoute: dành cho các thao tác truy cập thong thường tương đương vớiyêu cầu cơ bản trong PHP Ví dụ chạy 1 đường dẫn trên URL

o PUT Route: dành cho các thao tác lấy từ biểu mẫu nhưng là cập nhật dữ liệu

o DELETE Route: dành cho thao tác xóa dữ liệu

o ANY Route: là sự tổng hợp các thao tác ở trên Trong đó POST và GETđược sử dụng nhiều nhất

Truyền tham số trên Route:

Trong đó, {ten} là giá trị do người dùng nhập trên liên kết của URL hoặc do

nhà phát triển định sẵn

Đặt điều kiện cho tham số với phương thức where():

Định danh cho Route:

- Cách 1: Khai báo ‘as’=> ‘Tên Route’ trong tham số như sau:

Trang 16

Route::get(‘myroute’,[ ‘as’=>

‘newname’, function()

{ Return “Đã đổ,i tên”;}

Trang 17

- Cách 2: Cách này khá ngắn gọn và dễ dùng: thêm name(‘tên route’) ở cuối.

Muốn gọi route bằng tên đã đặt, sử dụng route(‘tênroute’):

Nhóm Route:

Model là một lớp dữ liệu có cấu trúc giống với bảng trong cơ sở dữ liệu, dùng

để xử lý dữ liệu vào ra trong bảng

Tạo model

- Các Model sẽ được lưu tại mụcApp/ Thựchiện:

- Tạo một Model: Khởi động Command Prompt (cmd) và trỏ về thư mục gốc của dự án, gõ lệnh sau để tạo model:

Route::get('myroute',func

tion() { return “Đã

đổ,i tên”;

Route::get('myroute',function(){

return redirect()->route(‘tên route’);

Route::group([ ‘prefix’ => ‘MyGroup’ ] , function(){

//Gọi Route User1: domain/MyGroup/User1

Route::get(‘User1’, function(){ return ‘User1’ });//Gọi Route User2: domain/MyGroup/User2

Route::get(‘User2’, function(){ return ‘User2’ });//Gọi Route User3: domain/MyGroup/User

Route::get(‘User3’, function(){ return ‘User3’ });});

php artisan make:model TenModel

Trang 18

- Tạo một Model và migrate tương ứng với nó

- Kết nối Model tới bảng trong cơ sở dữ liệu

- Một số phương thức hay sử dụng trong Model:

1.4.2 Laravel trong Controller

Cấu trúc Controller

Các Controller sẽ được lưu tại app/Http/Controllers, nội dung của một Controller sẽ có dạng:

Protected $table = ‘Tên Ba,ng’;

php artisan make:model TenModel –m

Trang 19

Tạo Controller

- Tạo Controller với cmd bằng câu lệnh:

php artisan make: controller MyController

View là các tệp tin có đuôi.php, chứa mã nguồn html, hiển thị dữ liệu cho người dùng xem và được lưu tại resources/views

Giả sử truyền lên trình duyệt một đường dẫn, trình duyệt sẽ gửi lên router,Route chuyển sang Controller, sau khi Controller xử lý xong, sẽ gọi tệp tinindex.php, đây chính là view Tập tin này chứa các mã nguồn html, css, hoặc các dữliệu mà nhà phát triển ứng dụng muốn hiển thị lên màn hình rồi trả về trình duyệthiển thị cho người dung xem

Truyền tham số sang view

Trang 20

master.blade.php, tệp này chứa giao diện chung của hệ thống, @section định nghĩaphần nội dung còn @yield sử dụng để hiển thị nội dung mà section đem lại Các

view sẽ kế thừa blade template này bằng cách sử dụng lệnh@extends.

Muốn sử dụng Blade Template thì tên tệp phải có chứa blade đằng trước.php

1.5 Sử dụng boostrap css framework

- Bootstrap là 1 frame work HTML, CSS, và JavaScript cho phép người dung

dễ dàng thiết kế website theo một chuẩn nhất định, bao gồm typography (kiểu dángvăn bản), forms (biểu mẫu), buttons (nút bấm), tables (bảng biểu), navigation(menu), modals (các phương thức), image carousels (trình chiếu ảnh) và nhiều thứkhác Trong bootstrap có thêm các trình cắm (plugin) Javascript trong nó, giúp tạocác website thân thiện (web responsive) với các thiết bị cầm tay như mobile, ipad,tablet, dễ dàng hơn và nhanh chóng hơn

- Trong các phiên bản Laravel 5.x, bootstrap đã được thiết lập sẵn cấu hình,

chỉ cần tải về các gói (package) là sử dụng được

- Mỗi trang web, khi muốn sử dụng có 2 cách là tải Bootstrap từ

getbootstrap.com hoặc thêm từ CDN

Trang 21

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE

BÁN BÁNH NGỌT 2.1 Phân tích hệ thống

2.1.1 Khảo sát bài toán

a Hoạt động bán hàng

Tại cửa hàng:

Khi khách hàng có nhu cầu mua bánh ngọt, nhân viên cửa hàng sẽ giới thiệucho khách hàng xem danh mục hàng dưới dạng sản phẩm thực tế để khách hàng cóthể lựa chọn sản phẩm cần mua

Khi khách hàng đã chọn được một hoặc nhiều sản phẩm thì khách hàng sẽthông báo với nhân viên bán hàng về số lượng sản phẩm muốn mua để nhân viênbán hàng viết hóa đơn thanh toán

Khách hàng trả tiền và nhận sản phẩm của mình

Trên Website:

Khách hàng sẽ xem sản phẩm trên trang web của cửa hàng

Sau khi chọn được sản phẩm ưng ý, khách hàng sẽ bấm chọn mua hàng vàđiền thông tin cần thiết Nhân viên cửa hàng sẽ dựa trên đơn hàng khách hàng đặt

để lập hóa đơn và gửi hàng Khách hàng sẽ thanh toán sau khi nhận hàng hoặc thanhtoán qua thẻ ngân hàng

b Mục tiêu hệ thống

Giúp khách hàng có thể tìm kiếm sản phẩm mong muốn ngay trên thiết bị điện

tử có kết nối mạng của mình mà không cần phải tới cửa hàng

Giúp khách hàng tạo giỏ hàng trong đó chứa thông tin về các sản phẩm và sốlượng sản phẩm muốn mua, tổng tiền khách hàng phải thanh toán để có được sảnphẩm đó Hệ thống sẽ gửi thông tin giỏ hàng cho người quản trị Website xem vàthực hiện đơn hàng

Trang 22

Hỗ trợ quản trị viên quản trị Website quản lý, cập nhật các thông tin về sảnphẩm đưa lên Website Giao diện Website đẹp, dễ sử dụng là một lợi thế để thu hútkhách hàng.

Trang 23

c Chức năng chính của hệ thống.

- Chức năng đăng ký, đăng nhập thành viên

- Nhóm chức năng xem thông tin, bao gồm thông tin sản phẩm, tin tức, thông tin giỏ hàng, đơn hàng và thông tin cá nhân

- Nhóm chức năng quản lý bao gồm thông tin sản phẩm, thông tin nhà cung cấp, thông tin danh mục, thông tin hóa đơn, thông tin thống kê, thông tin liên hệ, thông tin về tin tức, thông tin khách hàng

- Nhóm chức năng mua hàng, tiếp nhận và xử lý đơn hàng

2.1.2 Xây dựng biểu đồ usecase

Xác định Actor:

- Admin: thực hiện chức năng quản lý, duy trì, điều hành toàn bộ phần mềm.Thực hiện các chức năng thêm sửa xóa, nhận và trả lời các phản hồi từ khách hànghay cập nhật thêm thông tin, tin tức cho sản phẩm

- Khách hàng: những người giao tiếp với Website đăng ký hoặc đăng nhậpthông tin với Website Tra cứu thông tin sản phẩm, lựa chọn sản phẩm mình yêuthích, mua sản phẩm và thanh toán cho sản phẩm mình muốn mua tại giỏ hàng

Hinh 2 1 biểu đồ usecase tổng quát

Trang 24

2.1.3 Biểu đồ phân rã chức năng và kịch bản

a Chức năng của Admin

Quản lý tin tức

Mô tả Use case quản lý khách hàng:

Admin thực hiện quản lý các thông tin của cửa hàng để những đợt khuyến mại

có thể gửi tin nhắn thông báo tri ân khách hàng, hoặc gửi thông báo có những sảnphẩm mới tới khách hàng, những Event trò chơi có thưởng mà cửa hàng tạo ra đểthu hút khách hàng

Hinh 2 2 Sơ đồ usecase phân rã chức năng quản lý tin tức

+ Kịch bản quản lý tin tức

Tên Use case Quản lý tin tức

Tác nhân chính Admin (Quản trị viên )

Tiền điều kiện Quản trị viên đang trong phiên làm việc của mình

và ở trang quản lý tin tức

Đảm bảo tối thiểu Thông tin tin tức được giữ nguyên

Đảm bảo thành công Thông tin tin tức được cập nhật

Kích hoạt Quản trị viên chọn chức năng “Thêm, Sửa, Xóa”.Chuỗi sự kiện chính:

1 Quản trị viên chọn chức năng: Thêm tin tức, Xóa tin tức, Sửa tin tức để cập nhật

2 Hệ thông quay về trang quản lý tin tức

Ngoại lệ

1 Tin tức bị thiếu thông tin

2 Khách hàng không nhận được tin tức từ cửa hàng

Bảng 2 1 Kịch bản quản lý tin tức

Quản lý khách hàng

Trang 25

Mô tả Use case quản lý khách hàng:

Admin thực hiện quản lý các thông tin của khách Khi có một khách hàngđăng ký một tài khoản tại Website của cửa hàng thì thông tin khách hàng đăng ký sẽđược lưu lại để Admin có thể quản lý, theo dõi và hệ thống cập nhật ngay Khikhách hàng thay đổi thông tin cá nhân như địa chỉ, số điện thoại, email, … thì sẽđược cập nhật lại trong trang quản lý khách hàng và chịu sự quản lý của Admin.Ngoài ra, thao tác tìm kiếm khách hàng nhằm làm giảm thao tác của Admin, giảmthời gian tương tác, tìm kiếm thông tin của khách hàng được nhanh hơn

Hinh 2 3 Sơ đồ usecase phân rã chức năng quản lý khách hàng

+ Kịch bản quản lý khách hàng

- Xóa khách hàng

Tên Use case Xóa khách hàng

Tác nhân chính Admin (Quản trị viên )

Tiền điều kiện Quản trị viên đang trong phiên làm việc của mình

1 Hệ thống đưa ra thông báo yêu cầu xác nhận có thực sự muốn xóa hay không

2 Quản trị viên nhấn vào nút “Yes” Hệ thống loại bỏ thông tin khách hàng đã xóa

Trang 26

khỏi CSDL.

3 Hệ thống thông báo xóa thành công

Ngoại lệ

2.1.1 Quản trị viên nhấn nút “NO”

2.1.2 Hệ thống tiếp tục phiên làm việc hiện tại

Bảng 2 2 Kịch bản xóa khách hàng

- Tìm kiếm khách hàng

Tên Use case Tìm kiếm khách hàng

Tác nhân chính Admin (Quản trị viên )

Tiền điều kiện Quản trị viên đang trong phiên làm việc của mình

và ở trang quản lý khách hàng

Đảm bảo tối thiểu Hệ thống loại bỏ các thông tin tìm kiếm và

quay lại bước trước đó

Đảm bảo thành công Các khách hàng được tìm kiếm tương ứng

hiển thị ra màn hình

Kích hoạt Người quản trị nhập từ khóa tìm kiếm vào ô tìm

kiếm và ấn vào biểu tượng tìm kiếm

2.1.1 Hệ thống không tìm thấy kết quả phù hợp

2.1.2 Hệ thông đưa ra thông báo tìm kiếm thất bại

Bảng 2 3 Kịch bản tìm kiếm khách hàng

Chức năng quản lý sản phẩm

Mô tả Use case quản lý danh mục sản phẩm:

Admin thực hiện chức năng quản lý sản phẩm trong trang quản trị Chức năngquản lý sản phẩm có vai trò quản lý các sản phẩm được bày bán của website Khicửa hàng nhập sản phẩm từ một nhà cung cấp mới về thì Admin sẽ nhập thông tinsản phẩm mới này vào hệ thống để quản lý Mặt khác, khi cần thêm mới hay thay

Trang 27

đổi thông tin, xóa sản phẩm thì Admin sẽ dễ dàng chỉnh sửa lại các thông tin này đểtiện cho việc kinh doanh của Website Ngoài ra, thao tác tìm kiếm sản phẩm cầnphải có để làm giảm thao tác của Admin khi muốn tìm riêng một sản phẩm nào đó,giảm thời gian tương tác.

Hinh 2 4 Sơ đồ usecase phân rã chức năng quản lý sản phẩm

Trang 28

+ Kịch bản quản lý sản phẩm

- Thêm sản phẩm

Tên Use case Thêm sản phẩm

Tác nhân chính Admin (Quản trị)

Tiền điều kiện Admin đang ở trang quản lý sản phẩm

Đảm bảo tối thiểu Hệ thống loại bỏ các thông tin đã thêm và quay lại

bước trước

Đảm bảo thành công Thông tin sản phẩm thêm thành công vào CSDL

và hiển thị trên giao diện để Admin có thể nhìnthấy

Kích hoạt Admin chọn chức năng “Thêm sản phẩm”

Chuỗi sự kiện chính:

1 Hệ thống hiển thị form Thêm sản phẩm và yêu cầu điền thông tin sản phẩm

2 Admin nhập thông tin sản phẩm và nhấn “Lưu”

3 Hệ thống kiểm tra thông tin sản phẩm vừa thêm vào CSDL

4 Hệ thống nhập thông tin sản phẩm mới vào CSDL

5 Hệ thống thông báo đã nhập thành công

6 Admin thoát khoải chức năng Thêm sản phẩm

Ngoại lệ

3.1.1 Hệ thống báo sản phẩm đã có trong CSDL

3.1.2 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin

3.1.3 Người quản trị nhập lại thông tin sản phẩm

3.2.1 Hệ thống báo thông tin sản phẩm không hợp lệ

3.2.2 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin

3.2.3 Người quản trị nhập lại thông tin sản phẩm

Bảng 2 4 Kịch bản thêm sản phẩm

Trang 29

- Sửa sản phẩm

Tên Use case Sửa sản phẩm

Tác nhân chính Admin (Quản trị)

Tiền điều kiện Admin đang ở trang quản lý sản phẩm

Đảm bảo tối thiểu Hệ thống loại bỏ các thông tin đã thêm và quay lại

bước trước

Đảm bảo thành công Thông tin về sản phẩm được sửa được cập nhật

vào CSDLvà hiển thị trên giao diện để Admin có thể nhìn thấy

Kích hoạt Admin chọn chức năng “Sửa sản phẩm”

Chuỗi sự kiện chính:

1 Hệ thống hiển thị form Sửa sản phẩm và yêu cầu nhập thông tin sản phẩm

2 Quản trị viên nhập thông tin sản phẩm cần thay đổi và nhấn phím “Lưu”

3 Hệ thống kiểm tra thông tin sản phẩm và xác nhận thông tin hợp lệ

4 Hệ thông nhập thông tin Sản phẩm mới vào CSDL

5 Hệ thống thông báo đã cập nhật thành công

6 Quản trị viên thoát khỏi chức năng sửa sản phẩm

Ngoại lệ

3.1.1 Hệ thống thông báo sản phẩm đã có trong CSDL

3.1.2 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin

3.1.3 Quản trị viên nhập lại thông tin sản phẩm

3.2.1 Hệ thống thông báo thông tin sản phẩm không hợp lệ

3.2.2 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin

3.2.3 Quản trị viên nhập lại thông tin sản phẩm

Bảng 2 5 Kịch bản sửa sản phẩm

Trang 30

- Xóa sản phẩm

Tên Use case Xóa sản phẩm

Tác nhân chính Admin (Quản trị)

Tiền điều kiện Admin đang ở trang quản lý sản phẩm

Đảm bảo tối thiểu Hệ thống báo xóa thất bại và quay lại bước trước đó.Đảm bảo thành công Hệ thống xóa thành công và sản phẩm bị thay đổi trạng

thái bên CSDL

Kích hoạt Admin chọn chức năng “Xóa sản phẩm”

Chuỗi sự kiện chính:

1 Hệ thống đưa ra thông báo yêu cầu xác nhận có thực sự muốn xóa hay không

2 Quản trị viên nhấn vào nút “Yes” Hệ thống loại bỏ thông tin sản phẩm trên giaodiện quản lý và thay đổi trạng thái trong CSDL

3 Hệ thống thông báo xóa thành công

Ngoại lệ

2.1.1 Quản trị viên nhấn nút “NO”

2.1.2 Hệ thống tiếp tục phiên làm việc hiện tại

Bảng 2 6 Kịch bản xóa sản phẩm

- Tìm kiếm sản phẩm

Tên Use case Tìm kiếm sản phẩm

Tác nhân chính Admin (Quản trị)

Tiền điều kiện Tác nhân đang trong phiên làm việc của mình,

đang ở trang Quản lý sản phẩm

Đảm bảo tối thiểu Hệ thống loại bỏ các thông tin tìm kiếm và quay

lại bước trước đó

Đảm bảo thành công Các sản phẩm được tìm kiếm tương ứng hiển thị ra

màn hình

Kích hoạt Người quản trị sẽ nhập từ khóa tìm kiếm vào ô tìm

kiếm và ấn vào biểu tượng tìm kiếm

2.1.1 Hệ thống không tìm thấy kết quả phù hợp

2.1.2 Hệ thống đưa ra kết quả tìm kiếm thất bại

Bảng 2 7 Kịch bản tìm kiếm sản phẩm

Chức năng quản lý danh mục sản phẩm

Mô tả Use case quản lý danh mục sản phẩm:

Trang 31

Admin thực hiện chức năng quản lý các mục sản phẩm được bày bán củawebsite VD: danh mục sản phẩm mới, sản phẩm khuyến mại v.v… Khi cửa hàngnhập sản phẩm từ một nhà cung cấp mới về thì Admin sẽ nhập mã danh mục chosản phẩm mới này vào hệ thống để quản lý Khi cần thêm mới hay thay đổi thôngtin danh mục thì Admin sẽ dễ dàng chỉnh sửa lại các thông tin này để tiện cho việckinh doanh Ngoài ra, thao tác tìm kiếm danh mục sản phẩm để làm giảm thao táccủa Admin khi muốn tìm riêng một danh mục sản phẩm nào đó, giảm thời giantương tác.

Hinh 2 5 Sơ đồ usecase phân rã chức năng quản lý danh mục

Trang 32

+ Kịch bản quản lý danh mục sản phẩm

- Thêm danh mục sản phẩm

Tên Use case Thêm danh mục sản phẩm

Tác nhân chính Admin (Quản trị)

Tiền điều kiện Admin đang ở trang Quản lý danh mục sản phẩm.Đảm bảo tối thiểu Hệ thống loại bỏ các thông tin đã thêm và quay lại

bước trước

Đảm bảo thành công Thông tin danh mục sản phẩm thêm thành công

vào CSDL và hiển thị trên giao diện để Admin có thể nhìn thấy

Kích hoạt Admin chọn chức năng “Thêm danh mục sản phẩm”.Chuỗi sự kiện chính:

1 Hệ thống hiển thị form Thêm danh mục sản phẩm và yêu cầu điền thông tin sảnphẩm

2 Admin nhập thông tin sản phẩm và nhấn “Lưu”

3 Hệ thống kiểm tra thông tin danh mục sản phẩm vừa thêm vào CSDL

4 Hệ thống nhập thông tin danh mục sản phẩm mới vào CSDL

5 Hệ thống thông báo đã nhập thành công

6 Admin thoát khỏi chức năng Thêm danh mục sản phẩm

Ngoại lệ

3.1.1 Hệ thống báo Danh mục sản phẩm đã có trong CSDL

3.1.2 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin

3.1.3 Người quản trị nhập lại thông tin danh mục sản phẩm

3.2.1 Hệ thống báo thông tin sản phẩm không hợp lệ

3.2.2 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin

3.2.3 Người quản trị nhập lại thông tin danh mục sản phẩm

Bảng 2 8 Kịch bản thêm danh mục sản phẩm

Trang 33

- Sửa danh mục sản phẩm

Tên Use case Sửa danh mục sản phẩm

Tác nhân chính Admin (Quản trị)

Tiền điều kiện Admin đang ở trang Quản lý danh mục sản phẩm.Đảm bảo tối thiểu Hệ thống loại bỏ các thông tin đã thêm và quay lại

bước trước

Đảm bảo thành công Thông tin danh mục sản phẩm được sửa sẽ cập nhật

thành công vào CSDL và hiển thị trên giao diện quản

3 Hệ thống kiểm tra thông tin sản phẩm và xác nhận thông tin hợp lệ

4 Hệ thống nhập thông tin danh mục sản phẩm mới vào CSDL

5 Hệ thống thông báo đã cập nhật thành công

6 Quản trị viên thoát khỏi chức năng Sửa danh mục sản phẩm

Ngoại lệ

3.1.1 Hệ thống thông báo loại sản phẩm đã có trong CSDL

3.1.2 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin

3.1.3 Quản trị viên nhập lại thông tin danh mục sản phẩm

3.2.1 Hệ thống thông báo thông tin danh mục sản phẩm không hợp lệ

3.2.2 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin

3.2.3 Quản trị viên nhập lại thông tin danh mục sản phẩm

Bảng 2 9 Kịch bản sửa danh mục sản phẩm

Trang 34

- Xóa danh mục sản phẩm

Tên Use case Xóa danh mục sản phẩm

Tác nhân chính Admin (Quản trị)

Tiền điều kiện Admin đang ở trang quản lý danh mục sản phẩm.Đảm bảo tối thiểu Hệ thống báo xóa thất bại và quay lại bước trước đó.Đảm bảo thành công Thông tin danh mục sản phẩm được xóa trên giao

diện của trang quản lý và bên CSDL trạng thái của danh mục sản phẩm sẽ được thay đổi sau đó danhmục sản phẩm sẽ được cập nhật lại và hiển thị trêngiao diện

Kích hoạt Admin chọn chức năng “Xóa danh mục sản phẩm”.Chuỗi sự kiện chính:

1 Hệ thống đưa ra thông báo yêu cầu xác nhận có thực sự muốn xóa hay không

2 Quản trị viên nhấn vào nút “Yes” Hệ thống loại bỏ thông tin danh mục sản phẩmtrên giao diện quản lý và thay đổi trạng thái trong CSDL

3 Hệ thống thông báo xóa thành công

Ngoại lệ

2.1.1 Quản trị viên nhấn nút “NO”

2.1.2 Hệ thống tiếp tục phiên làm việc hiện tại

Bảng 2 10 Kịch bản xóa sản phẩm

- Tìm kiếm danh mục sản phẩm

Tên Use case Tìm kiếm danh mục sản phẩm

Tác nhân chính Admin (Quản trị)

Tiền điều kiện Tác nhân đang trong phiên làm việc của mình,

đang ở trang Quản lý danh mục sản

Đảm bảo tối thiểu Hệ thống loại bỏ các thông tin tìm kiếm và quay

lại bước trước đó

Đảm bảo thành công Các danh mục sản phẩm được tìm kiếm tương ứng

hiển thị ra màn hình

Kích hoạt Người quản trị sẽ nhập từ khóa tìm kiếm vào ô tìm

kiếm và ấn vào biểu tượng tìm kiếm

Chuỗi sự kiện chính:

1 Hệ thống thực hiện truy vấn trong CSDL những danh mục sản phẩm phù hợp với

từ khóa truyền vào

2 Hệ thống hiển thị kết quả danh mục sản phẩm được tìm thấy ra màn hình

Ngoại lệ

2.1.1 Hệ thống không tìm thấy kết quả phù hợp

2.1.2 Hệ thống đưa ra thông báo tìm kiếm thất bại

Bảng 2 11 Kịch bản tìm kiếm sản phẩm

Trang 35

Chức năng quản lý đơn hàng

Mô tả Use case quản lý đơn hàng:

Admin thực hiện chức năng quản lý thông tin đơn hàng mà khách đạt mua sảnphẩm trên Website của cửa hàng Admin sẽ dễ dàng theo dõi và kiểm soát đượcthông tin đơn hàng của khách trên hệ thống để quản lý, dễ dàng thấy được đơn hàng

đã được gửi đi hay còn tồn trong kho Khi cần liên hệ với khách để cảm ơn hay giớithiệu về các chính sách giảm giá của cửa hàng thì Admin sẽ dựa vào các thông tinnày để liên hệ với khách và sẽ giúp cho tình hình kinh doanh của cửa hàng ngàycàng phát triển hơn Ngoài ra, thao tác tìm kiếm đơn hàng cần phải có để làm giảmthao tác của Admin khi muốn tìm riêng một đơn hàng nào đó, giảm thời gian tương tác

Hinh 2 6 Sơ đồ usecase phân rã quản lý chức năng đơn hàng

Trang 36

+ Kịch bản quản lý đơn hàng

- Xem đơn hàng

Tên Use case Quản lý đơn hàng

Tác nhân chính Admin

Tiền điều kiện Quản trị viên đang trong phiên làm việc của mình

và ở trang quản lý đơn hàng

Đảm bảo tối thiểu Thông tin hóa đơn được giữ nguyên

Đảm bảo thành công Thông tin đơn hàng được xác nhận

Kích hoạt Quản trị viên chọn chức năng “Xem chi tiết đơn

hàng”

Chuỗi sự kiện chính:

1 Quản trị viên chọn chức năng: xem chi tiết đơn hàng

2 Hệ thông quay về trang quản lý đơn hàng

Ngoại lệ

1 Đơn hàng thiếu thông tin

2 Khách hàng không nhận được hàng, khách hàng muốn trả hàng

Bảng 2 12 Kịch bản xem đơn hàng

- Xóa đơn hàng

Tên Use case Xóa đơn hàng

Tác nhân chính Admin

Tiền điều kiện Admin đang ở trang quản lý đơn hàng

Đảm bảo tối thiểu Hệ thống báo xóa thất bại và quay lại bước trước đó.Đảm bảo thành công Hệ thống xóa đơn hàng thành công và đơn hàng bị xóa

khỏi CSDL

Kích hoạt Admin chọn chức năng “Xóa đơn hàng”

Chuỗi sự kiện chính:

1 Hệ thống đưa ra thông báo yêu cầu xác nhận có thực sự muốn xóa hay không

2 Quản trị viên nhấn vào nút “Yes” Hệ thống loại bỏ thông tin đơn hàng đã xóakhỏi CSDL

3 Hệ thống thông báo xóa thành công

Ngoại lệ

2.1.1 Quản trị viên nhấn nút “NO”

2.1.1 Hệ thống tiếp tục phiên làm việc hiện tại

Trang 37

đang ở trang Quản lý đơn hàng

Đảm bảo tối thiểu Hệ thống loại bỏ các thông tin tìm kiếm và quay

lại bước trước đó

Đảm bảo thành công Hóa đơn được tìm kiếm tương ứng hiển thị ra

màn hình

Kích hoạt Người quản trị đang ở giao diện quản lý đơn hàng

sẽ nhập từ khóa tìm kiếm vào ô tìm kiếm và ấn vào biểu tượng tìm kiếm

Chuỗi sự kiện chính:

1 Hệ thống thực hiện truy vấn trong csdl nhuwngc thông tin đơn hàng phù hợp với

từ khóa truyền vào

2 Hệ thống hiển thị ra kết quả sản phẩm tìm được

Ngoại lệ

2.1.1 Hệ thống không tìm thấy kết quả phù hợp

2.1.2 Hệ thống đưa ra tìm kiếm thất bại

Bảng 2 14 Kịch bản tìm kiếm đơn hàng

Chức năng quản lý slide

Mô tả Use case quản lý slide:

Admin thực hiện chức năng quản lý slide Khi cần thêm mới hay thay đổithông tin slide thì Admin sẽ dễ dàng chỉnh sửa lại các thông tin này để tiện cho việckinh doanh

Hinh 2 7 Sơ đồ usecase phân rã quản lý chưc năng slide

Trang 38

Chuỗi sự kiện chính:

1.Hệ thống yêu cầu lựa chọn chức năng: quản lý slide

2.Người dùng lựa chọn chức năng

3.Người dùng nhập thông tin

4.Người dùng chọn đồng ý

5.Hệ thông kiểm tra thông tin

6.Hệ thống cập nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu

7.Hệ thống thông báo thành công

Ngoại lệ:

2.1.1 Hệ thống thông báo thông tin không hợp lệ

2.1.2 Người dùng nhập lại hoặc thoát

Bảng 2 15 Kịch bản thêm slide

Ngày đăng: 28/10/2020, 08:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w