Nhóm chức năng quản lý sản phẩm của chuỗi nhà hàng: gồm xem thông tin sảnphẩm, quản lý các danh mục của sản phẩm, quản lý các nhà cung cấp sản phẩm chonhà hàng,… Nhóm chức năng nhập hà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ CHUỖI NHÀ HÀNG GOLDEN BOY
Hà Nội – Năm 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài đồ án tốt nghiệp này, trước hết em xin gửi lời cảm ơnchân thành nhất đến các Cán bộ Giảng viên Khoa Công nghệ Thông tin, các cán bộgiảng viên trong Trường Đại học Tài nguyên Môi trường Hà Nội đã tận tình giảng dạy
và truyền đạt kiến thức cho em Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt về sự chỉdạy, hướng dẫn tận tình của ThS Lê Lan Anh đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, đóng gópnhững ý kiến giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đồ án
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại HọcTài nguyên Môi trường Hà Nội đã luôn quan tâm và tạo điều kiện giúp em hoàn thành
đề tài đồ án tốt nghiệp này Ngoài ra, em xin cảm ơn những người bạn đã giúp đỡ vàtrao đổi thêm nhiều thông tin về đề tài trong quá trình thực hiện đề tài này
Cuối cùng em vô cùng biết ơn gia đình và bạn bè, những người đã luôn luôn ởbên cạnh em, động viên, quan tâm, giúp đỡ chia sẻ với em trong suốt thời gian thựchiện đề tài đồ án tốt nghiệp
Do kiến thức, khả năng nghiên cứu còn hạn chế nên không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong nhận được những lời góp ý từ quý Thầy cô để đồ án tốt nghiệpcủa em được hoàn thiện và giúp em có thêm những kinh nghiệm quý báu
Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô giảng viên trường Đại học Tài nguyên
và Môi trường Hà Nội nói chung, các thầy cô khoa công nghệ thông tin nói riêng dồidào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý
Một lần nữa, em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Trần Đức Long
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 1
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 3
6 Kết quả đạt được 3
7 Bố cục của đồ án 3
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN 4
1.1.Tổng quan về khảo sát môi trường hoạt động 4
1.1.1.Thực trạng hiện nay 4
1.1.2.Tình hình thực tế khi quản lý chuỗi nhà hàng 4
1.1.3.Hoạt động và nguyên tắc quản lý 5
1.2.Công nghệ nghiên cứu 6
1.2.1.Ngôn Ngữ PHP 6
Trang 51.2.2.Laravel Framework 6
1.2.3.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL và phần mềm mã nguồn mở PHPMyAdmin 7
1.2.4.Mô hình MVC 8
1.2.5.Các công nghệ sử dụng: 9
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 14
2.1.Phân tích bài toán 14
2.1.1.Giới thiệu 14
2.1.2.Các nhóm chức năng của hệ thống 14
2.2.Xây dựng mô hình, sơ đồ phân tích thiết kế hệ thống 14
2.2.1.Xác định actor tham gia 14
2.2.2.Xây dựng Use Case Diagram 15
2.2.3.Sơ đồ tuần tự 28
2.2.4.Xây dựng sơ đồ lớp 43
2.2.5.Mô hình cơ sở dữ liệu 45
2.3.Xây dựng cơ sở dữ liệu 46
2.3.1.Bảng Nhân Viên (NhanVien) 46
2.3.2.Quản lý bàn (Ql_Ban) 46
2.3.3.Quản lý bộ phận (Ql_BoPhan) 47
2.3.4.Quản lý cửa hàng (Ql_CuaHang) 47
2.3.5.Quản lý danh mục sản phẩm (Ql_DanhMucSp) 47
2.3.6.Quản lý đơn vị (Ql_DonVi) 48
Trang 62.3.7.Quản lý hóa đơn nhập hàng (Ql_HoaDonNhap) 48
2.3.8.Quản lý hóa đơn bán hàng (Ql_HoaDonBan) 48
2.3.9.Quản lý khu vực (Ql_KhuVuc) 49
2.3.10.Quản lý nhà cung cấp (Ql_NhaCungCap) 49
2.3.11.Quản lý nguyên liệu (Ql_NguyenLieu) 49
2.3.12.Quản lý sản phẩm (Ql_SanPham) 50
2.3.13.Sản phẩm-nguyên liệu (SanPham_NguyenLieu) 50
2.3.14.Chi tiết bàn (ChiTietBan) 50
2.3.15.Chi tiết hóa đơn bán hàng (ChiTietHoaDonBan) 51
2.3.16.Chi tiết hóa đơn nhập hàng (ChiTietHoaDonNhap) 51
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM TRÊN NỀN TẢNG WEBSITE 52
3.1.Giao diện đăng nhập 52
3.2.Giao diện tổng quan 52
3.3.Giao diện quản lý sản phẩm 53
3.4.Giao diện quản lý nguyên liệu 54
3.5 Giao diện quản lý danh mục sản phẩm 54
3.6.Giao diện quản lý đơn vị sản phẩm 55
3.7.Giao diện quản lý khu vực 56
3.8.Giao diện quản lý phòng-bàn 57
3.9.Giao diện quản lý nhà cung cấp 57
3.10.Giao diện nhập hàng 58
Trang 73.11.Giao diện bán hàng 59
3.12.Giao diện hóa đơn bán hàng 60
3.13.Giao diện quản lý nhân viên 61
3.14.Giao diện quản lý bộ phận 61
3.15.Giao diện quản lý cửa hàng 62
3.16.Giao diện báo cáo nhà cung cấp 63
3.17.Giao diện báo cáo nguyên liệu nhà hàng 64
3.18.Giao diện báo cáo thu-chi của nhà hàng 64
KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SQL Structured Query Language Ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc
PHP Hypertext Preprocessor Bộ xử lý siêu văn bản
MVC Model – View – Controller
WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Nhân Viên 46
Bảng 2.2 Quản Lý Bàn 46
Bảng 2.3 Quản Lý Bộ Phận 47
Bảng 2.4 Quản Lý Cửa Hàng 47
Bảng 2.5 Quản Lý Danh Muc Sản Phẩm 47
Bảng 2.6 Quản Lý Đơn Vị 48
Bảng 2.7 Quản Lý Hóa Đơn Nhập Hàng 48
Bảng 2.8 Quản Lý Hóa Đơn Bán Hàng 48
Bảng 2.9 Quản Lý Khu Vực 49
Bảng 2.10 Quản Lý Nhà Cung Cấp 49
Bảng 2.11 Quản Lý Nhà Cung Cấp 49
Bảng 2.12 Quản Lý Sản Phẩm 50
Bảng 2.13 Sản Phẩm_Nguyên Liệu 50
Bảng 2.14 Chi Tiết Bàn 50
Bảng 2.15 Chi Tiết Hóa Đơn Bán Hàng 51
Bảng 2.16 Chi Tiết Hóa Đơn Nhập 51
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Mô hình MVC 8
Hình 1.2 Biểu đồ tuần tự mô tả mô hình MVC 9
Hình 2.1 Sơ đồ Use Case tổng quát hệ thống quản lý chuỗi cửa hàng Golden Boy 15
Hình 2.2 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý nhập hàng 16
Hình 2.3 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của báo cáo thống kê 17
Hình 2.4 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý danh mục 18
Hình 2.5 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý nhà cung cấp 19
Hình 2.6 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý nguyên liệu 20
Hình 2.7 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý đơn vị sản phẩm 21
Hình 2.8 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý nhân viên 22
Hình 2.9 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý phòng-bàn 23
Hình 2.10 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý khu vực 24
Hình 2.11 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý cửa hàng 25
Hình 2.12 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý hóa đơn nhập hàng 26
Hình 2.13 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý sản phẩm 26
Hình 2.14 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý bộ phận 27
Hình 2.15 Sơ đồ tuần tự chức năng đăng nhập hệ thống 28
Hình 2.16 Sơ đồ tuần tự chức sửa thông tin nhân viên 29
Hình 2.17 Sơ đồ tuần tự chức năng xóa thông tin nhân viên 30
Hình 2.18 Sơ đồ tuần tự chức năng tìm kiếm thông tin nhân viên 30
Hình 2.19 Sơ đồ tuần tự chức năng thêm mới thông tin sản phẩm 31
Hình 2.20 Sơ đồ tuần tự chức năng sửa thông tin sản phẩm 32
Hình 2.21 Sơ đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm 32
Hình 2.22 Sơ đồ tuần tự chức năng bán hàng 33
Hình 2.23 Sơ đồ tuần tự chức năng thanh toán 34
Hình 2.24 Sơ đồ tuần tự chức năng nhập nguyên liệu 34
Hình 2.25 Sơ đồ tuần tự chức năng thêm mới nguyên liệu 35
Hình 2.26 Sơ đồ tuần tự chức năng sửa thông tin nguyên liệu 36
Hình 2.27 Sơ đồ tuần tự chức năng xóa nguyên liệu 37
Hình 2.28 Sơ đồ tuần tự chức năng tìm kiếm nguyên liệu 37
Trang 11Hình 2.29 Sơ đồ tuần tự chức năng thêm mới danh mục 38
Hình 2.30 Sơ đồ tuần tự chức năng sửa danh mục 39
Hình 2.31 Sơ đồ tuần tự chức năng xóa danh mục 39
Hình 2.32 Sơ đồ tuần tự chức năng tìm kiếm danh mục 40
Hình 2.33 Sơ đồ tuần tự chức năng thêm mới nhà cung cấp 41
Hình 2.34 Sơ đồ tuần tự chức năng sửa thông tin nhà cung cấp 41
Hình 2.35 Sơ đồ tuần tự chức năng xóa nhà cung cấp 42
Hình 2.36 Sơ đồ tuần tự chức năng tìm kiếm nhà cung cấp 43
Hình 2.37 Sơ đồ lớp 43
Hình 2.38 Sơ đồ liên kết trong cơ sở dữ liệu 45
Hình 3.1 Giao diện đăng nhập 52
Hình 3.2 Giao diện tổng quan 53
Hình 3.3 Giao diện quản lý sản phẩm 53
Hình 3.4 Giao diện quản lý nguyên liệu 54
Hình 3.5 Giao diện quản lý danh mục sản phẩm 55
Hình 3 6 Giao diện quản lý đơn vị sản phẩm 56
Hình 3.7 Giao diện quản lý khu vực 56
Hình 3.8 Giao diện quản lý phòng bàn 57
Hình 3.9 Giao diện quản lý nhà cung cấp 58
Hình 3.10 Giao diện nhập hàng 59
Hình 3.11 Giao diện bán hàng 59
Hình 3.12 Giao diện bàn-khu vực 60
Hình 3.13 Giao diện hóa đơn thanh toán 60
Hình 3.14 Giao diện quản lý nhân viên 61
Hình 3.15 Giao diện quản lý bộ phận 62
Hình 3.16 Giao diện quản lý cửa hàng 63
Hình 3.17 Giao diện quản lý báo cáo nhà cung cấp 63
Hình 3.18 Giao diện quản lý báo cáo nguyên liệu 64
Hình 3.19 Giao diện quản lý báo cáo thu-chi cửa hàng 64
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Những năm gần đây, vai trò của hệ thống thông tin là rất lớn, và nó ảnh hưởngtới mọi lĩnh vực, trong đó nhà hàng, cafe, bar là một trong những loại hình kinh doanhđầy thử thách Nó đòi hỏi sự tận tâm và khả năng nắm bắt chi tiết Việc ứng dụng phầnmềm trong quản lý nhà hàng đặc biệt là thông tin khách hàng, nhà cung cấp, bán hàng,kho, sẽ mang lại hiệu quả rất lớn
Nói đến việc áp dụng công nghệ thông tin vào trong đời sống không thể khôngnói đến việc ứng dụng phần mềm trong quản lý Phần mềm quản lý là phần mềm ứngdụng trên máy vi tính có nhiệm vụ tin học hóa các quy trình của doanh nghiệp Đâycũng chính là hệ thống dùng để nạp, quản trị các thông số, dữ liệu và giá trị thông tincủa một doanh nghiệp Hiện nay phần mềm quản lý đang được áp dụng trong rất nhiềulĩnh vực, đặc biệt là ngành dịch vụ, trong đó nhà hàng, quán cafe cũng là một trongnhững mô hình sử dụng phần mềm quản lý khá phổ biến
Trước sự phát triển không ngừng của các loại dịch vụ, đặc biệt là sau khi ra nhậpWTO các loại hình dịch vụ ngày càng phát triển Một Trong nhưng dịch vụ đó là dịch
vụ kinh doanh chuỗi nhà hàng Golden Boy Cũng chính điều này đã làm nảy sinhnhiều vấn đề trong công tác quản lý nhà hàng Vì thế việc áp dụng phần mềm quản lý
là khá cần thiết, nó đem lại nhiều lợi ích như là: Hạn chế việc đi lại mất thời gian, tiếtkiệm chi phí, kiểm soát được hàng hóa, nguyên liệu giúp cho quản lý hoặc chủ nhàhàng nắm rõ chi tiết hơn về việc kinh doanh, phù hợp với nhiều loại mô hình kinh doanh.Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn khá nhiều nhà hàng vẫn sử dụng hình thức quản
lý truyền thống vì lý do không phù hợp hay còn nhiều bất cập so với thực tế như chiphí đầu tư trước mắt lớn, nhân viên chống đối, thiếu đội ngũ xây dựng và vận hành,khả năng bị phụ thuộc vào phần mềm Là một sinh viên ngành công nghệ thông tinchuẩn bị ra trường đã được học hỏi và trau dồi khiến thức trong suất quá trình học tậptại trường, em nhận thấy mình cần phải giải quyết những nhu cầu bất cập đó nên em đãquyết định phát triển ứng dụng quản lý chuỗi nhà hàng Golden Boy
2 Mục tiêu của đề tài
Xây dựng một bản phân tích thiết kế phần mềm hỗ trợ quản lý chuỗi cửa hàngGolden Boy phù hợp, đúng quy định, đúng nghiệp vụ
Xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý chuỗi cửa hàng Golden Boy hiệu quả, hạn
Trang 13chế được nhiều bất cập thường gặp phải.
Xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý chuỗi cửa hàng Golden Boy hỗ trợ nhiềucông việc báo cáo, phân tích giúp người quản lý đưa ra các quyết định chính xác, kịpthời,dễ dàng,tránh khỏi những sai sót
Xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý chuỗi quán cafe hỗ trợ quản lý từ xa bằnglaptop, smartphone không cần đến quán
Nghiên cứu ngôn ngữ PHP và Laravel Framework, kết hợp hệ quản trị CSDLSQL từ đó xây dựng website quản lý chuỗi nhà hàng Golden Boy
3 Nội dung nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết về ngôn ngữ PHP và Laravel Framework
Tìm hiểu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
Tìm hiểu về Javascript, jQuery, Bootstrap, Css, Html để thiết kế giao diện trang web
Tìm hiểu về Composer, Xampp
Quản lý chuỗi nhà hàng là một hoạt động nghiệp vụ tập trung ứng dụng thực tếcác kỹ thuật bán hàng và quản lý hoạt động bán hàng của một doanh nghiệp
Đây là một chức năng kinh doanh quan trọng, thông qua việc bán sản phẩm dịch
vụ để đem về doanh thu lợi nhuận
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: tiến hành thu nhập các tài liệu, thông tin liênquan đến đề tài qua các website, các tài liệu sách, báo, tạp chí có liên quan Tìm hiểu
về ngôn ngữ PHP, Laravel Framework, hệ quản trị CSDL MySQL và mô hình MVC
Thu thập và nghiên cứu các tài liệu về ngôn ngữ PHP, Laravel Framework,MySQL, Bootstrap, jQuery, Ajax
Phân tích : đề tài được phân thích theo hướng phân tích thiết kế hệ thống thôngtin
Tổng hợp và phân tích tích tài liệu để phát triển ứng dụng phần mềm quản lýchuỗi nhà hàng Golden Boy trên nền tảng website
Xây dựng chương trình phần mềm mô phỏng bằng Laravel Framework
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu gồm có:
Cơ sở lý thuyết về phần mềm quản lý dựa trên các công việc hằng ngày mà con
Trang 14Hoàn thành báo cáo tốt nghiệp và sản phẩm phần mềm đúng thời hạn.
.Xây dựng ứng dụng trong kinh doanh
.Giao diện dễ nhìn, đẹp, dễ sử dụng cho nhân viên cũng như quản lý cửa hàng
7 Bố cục của đồ án
Chương 1: Tổng quan về vấn đề cần nghiên cứu
1.1.Tổng quan về khảo sát môi trường hoạt động và các nguyên tắc quản lý.1.2.Giới thiệu về ngôn ngữ PHP
1.3.Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
1.4.Giới thiệu về Laravel Framework
Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống
2.1.Phân tích bài toán
2.2.Các biểu đồ
2.3.Thiết kế cơ sở dữ liệu
Chương 3: Xây Dựng Website Quản lý
Triển khai giao diện Quản lý chuỗi nhà hàng Golden Boy cho nhân viên cũngnhư người người quản lý
Thiết kế giao diện Website thân thiện, các chức năng hoạt động ổn định, trảinghiệm tốt nhất cho người sử dụng
Trang 15CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về khảo sát môi trường hoạt động
1.1.1 Thực trạng hiện nay
Với tình hình phát triển về công nghệ thông tin như hiện nay thì hầu hết các loạihình dịch vụ như quán cafe, nhà hàng, karaoke hầu hết đã áp dụng việc quản lý bằngphần mềm vì nó đem lại khá nhiều lợi ích và thành công Tuy nhiên bên cạnh đó vẫncòn khá nhiều nhà hàng vẫn sử dụng hình thức quản lý truyền thống vì lý do không phùhợp hay còn nhiều bất cập so với thực tế như chi phí đầu tư trước mắt lớn, nhân viênchống đối, thiếu đội ngũ xây dựng và vận hành, khả năng bị phụ thuộc vào phần mềm
Muốn kinh doanh bán lẻ thành công thì bắt buộc phải mở rộng chuỗi, do đó,phát triển chuỗi cửa hàng là xu thế tất yếu của các doanh nghiệp bán lẻ nhằm gia tăng
sự nhận biết thương hiệu và khả năng cạnh tranh trên thị trường, từ đó gia tăng doanh
số và lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh
1.1.2 Tình hình thực tế khi quản lý chuỗi nhà hàng
Một lý do phổ biến khiến một số mô hình kinh doanh chuỗi nhà hàng thất bại làkhi mở quá nhiều địa điểm lại không quản lý được chất lượng
Để chuỗi nhà hàng đi vào hoạt động được hiệu quả thì nhất thiết phải duy trìđược chất lượng phục vụ Đây là một bài toán khó mà nhiều thương hiệu Việt vẫnchưa thực hiện được khi mở rộng kinh doanh Các cửa hàng chung một chuỗi nhưngthực tế chất lượng dịch vụ cũng như sản phẩm tại mỗi chi nhánh rất khác nhau
Đảm bảo và kiểm soát tốt chất lượng phục vụ tại mỗi cửa hàng trên từng chuỗi,doanh nghiệp buộc phải điều chỉnh lại mô hình kinh doanh của mình Chủ kinh doanhphải làm sao loại bỏ được tất cả các yếu tố thừa thãi mà quy trình hóa một cách chuẩnmực Liên tục tổ chức đào tạo cho nhân viên về trách nghiệm của mình và các kỹ năngtrong nghề nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng
Chuỗi nhà hàng hiện nay do còn nhiều bất cập về chi phí đầu tư, chi phí nhânviên, và các chi phí khác Nhiều chủ chuỗi nhà hàng chọn cách quản lý theo truyềnthống Vì là thủ công nên việc quản lý bộ lộ nhiều hạn chế :
Tra cứu thông tin về hàng hóa mất nhiều thời gian và độ chính xác không cao
Lưu trữ thông tin về nhập xuất hàng hóa, về thu chi cần nhiều loại giấy tờ cồngkềnh và không có hiệu quả
Trang 16 Cập nhật thông tin hàng ngày tốn nhiều thời gian.
Khó khăn trong quá trình thực hiện báo cáo thống kê, nhất là khi có sự cố độtxuất
Rất khó trong việc kiểm soát tài chính cũng như kiểm soát về nguồn cung ứngsản phẩm cho cửa hàng
1.1.3 Hoạt động và nguyên tắc quản lý
Trong hoạt động kinh doanh của trung tâm đều có các kế hoạch kinh doanh cũngnhư chương trình thu hút khách hàng giống các trung tâm hay siêu thị khác Trong đócác quản lý kinh doanh dựa trên các nguyên tắc chung từ việc nhập hàng, xuất hàng,thanh toán, thống kê, tạo các báo cáo tổng kết theo định kỳ Sau đây là nguyên tắcquản lý:
Nhập hàng: Khi có nhu cầu nhập 1 số hàng hóa mới nhân viên kinh doanh nhậpgồm mã mặt hàng, tên mặt hàng cần nhập và các thông tin về mặt hàng như nhà sảnxuất, số lượng, giá nhập Sau khi hàng nhập cần lưu các thông tin về mặt hàng vào kho
dữ liệu
Xuất hàng: Khi nhận được yêu cầu mua sản phẩm của cửa hàng từ khách thìnhân viên kinh doanh thêm mới và cập nhật các thông tin khách hàng vào cơ sở dữliệu để tiên liên lạc và bảo hành cho khách và đồng thời cần lập 1 đơn hàng xuất gồm
mã đơn hàng xuất, tên khách hàng, tên mặt hàng bán, số lượng, giá bán, cuối cùng đơnhàng được lưu kho
Thanh toán: Đơn hàng xuất tính toán và đưa ra số liệu cần thanh toán đối vớikhách hàng như số lượng mua, đơn giá, số tiền thanh toán
Thống kê: Theo thời gian định kỳ việc kinh doanh cần thống kê lại các số liệuhàng hóa cũng như các hóa đơn, sau đó đưa ra các con số hoặc danh sách các số lượng
về sản phẩm tồn kho, số lượng sản phẩm bán chạy được, dựa trên số liệu thống kê đểđưa ra các tình hình kinh doanh sau đó Dựa trên các số liệu thống kê, và tình hìnhkinh doanh trong khoảng 1 thời gian dài sau đó để lập các báo cáo về tình trạng kinhdoanh cho người quản lý
Tìm kiếm: Chức năng tìm kiếm cho phép tìm kiếm các sản phẩm và tìm kiếm
cả nhà cung cấp,….Khi tìm kiếm sản phẩm có thể tìm kiếm theo tên sản phẩm có tạicửa hàng, mã sản phẩm
Trang 171.2 Công nghệ nghiên cứu
1.2.1 Ngôn Ngữ PHP
Khái niệm ngôn ngữ PHP:
PHP là viết tắt của từ Hypertext Preprocessor Ngôn ngữ này được phát triển
từ năm 1994 và cho đến nay đã được nhiều người sử dụng để phát triển các ứng dụng phần mềm thông qua lập trình web Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình này là sử dụng
mã nguồn mở, dễ dàng nhúng vào HTML và tích hợp với web
Ưu và nhược điểm của PHP:
Ưu điểm của PHP:
o Cú pháp và cấu trúc của PHP tương đối dễ dàng
o PHP cũng sỡ hữu vô số bộ thư viện, extension, rất nhiều Framework Do vậy PHP có thể giải quyết rất nhiều bài toán khác nhau Hầu như nói đến vấn đề gì cũng cóthể có những thư viện liên quan để PHP
o Không chỉ với hiện tại mà trong tương lai Ngôn ngữ lập trình này sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa để khẳng định vị trí của mình luôn là cao nhất trong các bảng khảo sát ngôn ngữ lập trình
Nhược điểm của ngôn ngữ PHP:
o PHP còn hạn chế về cấu trúc của ngữ pháp Nó không được thiết kế gọn gàng
và không được đẹp mắt như những ngôn ngữ lập trình khác
o PHP chỉ có thể hoạt động và sử dụng được trên các ứng dụng trong web Đó chính là lý do khiến cho ngôn ngữ này khó có thể cạnh tranh được với những ngôn ngữlập trình khác Nếu như muốn phát triển và nhân rộng hơn nữa trong lập trình
1.2.2 Laravel Framework
Khái niệm Laravel Framework:
Laravel Framework là nền tảng mã nguồn mở được viết bằng ngôn ngữ PHP,được dùng nhiều trong các loại website chuyên biệt, cần tối ưu nhiều tính năng đặc biệt
Laravel Framework được phát triển theo mô hình MVC nên khi sử dụng sẽ sởhữu nhiều ưu thế trong việc mở rộng và quản lý lâu dài Nền tảng này nhìn chung kháphù hợp để thiết kế nhiều loại web và ứng dụng di động
Laravel được tạo ra bởi Taylor Otwell với phiên bản đầu tiên được ra mắt vàotháng 6 năm 2011 Từ đó cho đến nay, Laravel đã có nhiều bước phát triển vượt bậc so
Trang 18với những framework khác và vươn lên trở thành framework PHP được công đồng sửdụng nhiều nhất khi phát triển web với PHP.
Ưu điểm, nhược điểm của Laravel Framework:
.Những ưu điểm của Laravel Framework:
o Không hỗ trợ tính năng thanh toán
o Thiếu sự liên tục giữa các phiên bản
o Chất lượng: Ví dụ, dependency injection đôi khi trở nên phức tạp không cần
o Một số nâng cấp có thể có vấn đề
o Thường không cung cấp sự phong phú cho ứng dụng di động
1.2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL và phần mềm mã nguồn mở PHPMyAdmin
Khái niệm hệ quản trị CSDL MySQL:
.MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở
.MySQL được tích hợp apache, PHP
Khái niệm PHPMyAdmin:
.PHPMyAdmin là phần mềm mã nguồn mở được viết bằng ngôn ngữ PHP giúpquản trị cơ sở dữ liệu MySQL thông qua giao diện web
Ưu điêm, nhược điểm của PHPMyAdmin:
Trang 19 .Nhược điểm:
.Hệ thống sao lưu giữ liệu chưa tốt
.Nén, mã hóa và những tùy chọn khác: Những tệp được xuất bằngPhpMyAdmin được lưu trữ dưới dạng text files phổ biến Dạng lưu trữ này không antoàn và chiếm nhiều dung lượng
.Chỉ kết nối với người dùng qua trình duyệt web
.Không có khả năng tự động xuất database data
1.2.4 Mô hình MVC
Khái niệm: MVC là tên một mẫu phát triển ứng dụng, phương pháp này chianhỏ một ứng dụng thành ba thành phần để cài đặt, mỗi thành phần đóng một vai tròkhác nhau và ảnh hưởng lẫn nhau, đó là models, views, và controllers
Hình 1.1 Mô hình MVC
Models: Các đối tượng Models là một phần của ứng dụng, các đối tượng này
thiết lập logic của phần dữ liệu của ứng dụng Thông thường, các đối tượng model lấy
và lưu trạng thái của model trong CSDL Ví dụ như, một đối tượng Employee (nhânviên) sẽ lấy dữ liệu từ CSDL, thao tác trên dữ liệu và sẽ cập nhật dữ liệu trở lại vàobảng Eployees ở SQL Server Trong các ứng dụng nhỏ, model thường là chỉ là mộtkhái niệm nhằm phân biệt hơn là được cài đặt thực thụ, ví dụ, nếu ứng dụng chỉ đọc dữliệu từ CSDL và gởi chúng đến view, ứng dụng khong cần phải có tầng model và cáclớp lien quan Trong trường hợp này, dữ liệu được lấy như là một đối tượng Model(hơn là tầng model)
Views: Views là các thành phần dùng để hiển thị giao diện người dùng (UI).
Thông thường, view được tạo dựa vào thông tin dữ liệu model Ví dụ như, view dùng
Trang 20để cập nhật bảng Employees sẽ hiển thị các hộp văn bản, drop-down list, và các checkbox dựa trên trạng thái hiện tại của một đối tượng Employee.
Controllers: Controller là các thành phần dùng để quản lý tương tác người
dùng, làm việc với model và chọn view để hiển thị giao diện người dùng Trong mộtứng dụng MVC, view chỉ được dùng để hiển thị thông tin, controller chịu trách nhiệmquản lý và đáp trả nội dung người dùng nhập và tương tác với người dùng Ví dụ,controller sẽ quản lý các dữ liệu người dùng gởi lên (query-string values) và gởi cácgiá trị đó đến model, model sẽ lấy dữ liệu từ CSDL nhờ vào các giá trị này
Hình 1.2 Biểu đồ tuần tự mô tả mô hình MVC
1.2.5 Các công nghệ sử dụng
HTML 5
HTML5 là một ngôn ngữ cấu trúc và trình bày nội dung cho World Wide Web và
sẽ là công nghệ cốt lõi của Internet trong tương lai không xa, được đề xuất đầu tiên bởiOpera Software Đây là phiên bản thứ 5 của ngôn ngữ HTML - được tạo ra năm 1990
và chuẩn hóa như HTML4 năm 1997 - và xuất hiện vào tháng 12 năm 2012, là 1 ứngviên được giới thiệu bởi World Wide Web Consortium (W3C) Mục tiêu cốt lõi khithiết kế ngôn ngữ là cải thiện khả năng hỗ trợ cho đa phương tiện mới nhất trong khivẫn giữ nó dễ dàng đọc được bởi con người và luôn hiểu được bởi các thiết bị và cácchương trình máy tính như trình duyệt web, phân tích cú pháp, v.v HTML5 vẫn sẽgiữ lại những đặc điểm cơ bản của HTML4 và bổ sung thêm các đặc tả nổi trội của
Trang 21XHTML, DOM cấp 2, đặc biệt là JavaScript.
Tính năng của HTML5:
Các thẻ mô tả chính xác những gì chúng được thiết kế để chứa đựng
Tăng cường truyền thông mạng
Cải thiện nhiều khả năng lưu trữ
Các trình làm việc trên nền Web (Web Workers) để chạy các quá trình nền
Giao diện WebSocket để thiết lập kết nối liên tục giữa các ứng dụng cư trú vàmáy chủ
Lấy ra dữ liệu đã lưu trữ tốt hơn
Cải thiện tốc độ nạp và lưu trang
Hỗ trợ cho CSS3 để quản lý giao diện người dùng đồ họa (GUI), có nghĩa làHTML5 có thể được định hướng nội dung
Cải thiện xử lý biểu mẫu trình duyệt
CSS 3
CSS3 (Cascading Style Sheets Level 3) là phiên bản mới nhất của CSS dùng đểtrang trí và giúp trang web nổi bật hơn.Nó dùng để tạo phong cách và định kiểu chonhững yếu tố được viết dưới dạng ngôn ngữ đánh dấu, như là HTML Nó có thể điềukhiển định dạng của nhiều trang web cùng lúc để tiết kiệm công sức cho người viếtweb Nó phân biệt cách hiển thị của trang web với nội dung chính của trang bằng cáchđiều khiển bố cục, màu sắc, và font chữ Với CSS3, chúng ta có thể:
Tạo ra 1 số hiệu ứng đẹp và phong cách như transparent backgrounds, shadows
và gradients mà không sử dụng ảnh
Tạo các animation mà không sử dụng flash
Hoàn toàn dễ sử dụng và tương thích các phiên bản trước
CSS3 được chia thành module, các thành phần cũ được chia nhỏ và bổ sung cácthành phần mới
Tùy chỉnh layout và thiết kế trang web sao cho phù hợp với thiết bị của ngườidùng (mobile, iPad hoặc Desktop) mà không sử dụng Javascript
Jquery
Jquery là một thư viện được tạo ra từ JavaScript, Ajax hay nói cách khác đó làmột bước phát triển mới của JavaScript Jquery làm cho chúng ta dễ dàng thao tác hơn
Trang 22và đỡ mất thời gian hơn đối với khi thao tác trên Ajax cũng như JavaScript.
Mục tiêu khi học về series jQuery này là chúng ta làm sao vận dụng tốt những gì
mà thư viện jQuery tạo sẵn cho chúng ta để ứng dụng thực tế trong thiết kế website.Bản thân jquery được phát triển dựa trên nền tảng JavaScript nên khi thao tác vớijQuery bạn có thể viết lệnh JavaScript lồng vào nó hoàn toàn được
jQuery là 1 Javascript Framework, tạo ra các tương tác trên web một cách nhanhnhất
jQuery có mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí, có một cộng đồng sử dụng đôngđảo và được rất nhiều lập trình tham gia hoàn thiện, phát triển và viết Plugin
Sử dụng jQuery giúp giải quyết tốt vấn đề xung đột giữa các trình duyệt web
jQuery luôn là lựa chọn trước tiên trong công việc khi phát triển các dự ánwebsite
AJAX
AJAX là chữ viết tắt của Asynchronous JavaScript and XML Nó là một bộ các
kỹ thuật thiết kế web giúp cho các ứng dụng web hoạt động bất đồng bộ - xử lý mọiyêu cầu tới server từ phía sau
AJAX không phải là một ngôn ngữ lập trình mới mà là một cách thức mới sửdụng những chuẩn đã có
Với AJAX bạn có thể tạo ra những ứng dụng web tốt, nhanh và thân thiện vớingười dùng hơn
AJAX dựa trên những yêu cầu JavaScript và HTML
AJAX kết hợp với các ngôn ngữ :
o HTML (hoặc XHTML) với CSS trong việc hiển thị thông tin
o Mô hình DOM (Document Object Model), được thực hiện thông quaJavaScript, nhằm hiển thị thông tin động và tương tác với những thông tin được hiểnthị
o Đối tượng XMLHttpRequest để trao đổi dữ liệu một cách không đồng bộ vớimáy chủ web (Mặc dù, việc trao đổi này có thể được thực hiện với nhiều định dạngnhư HTML, văn bản thường, JSON và thậm chí EBML, nhưng XML là ngôn ngữthường được sử dụng)
o XML thường là định dạng cho dữ liệu truyền, mặc dầu bất cứ định dạng nào
Trang 23cũng có thể dùng, bao gồm HTML định dạng trước, văn bản thuần (plain text), JSON
và ngay cả EBML
o Giống như DHTML, LAMP hay SPA, Ajax tự nó không phải là một côngnghệ mà là một thuật ngữ mô tả việc sử dụng kết hợp một nhóm nhiều công nghệ vớinhau Trong thực tế, các công nghệ dẫn xuất hoặc kết hợp dựa trên Ajax như AFLAXcũng đã xuất hiện
JavaScript
Khái niệm JavaScript: JavaScript là một ngôn ngữ kịch bản (scripting language)được dùng để tạo các script ở máy client (client-side script) và máy server (server-sidescript) Các script ở máy client được thực thi tại trình duyệt, các script ở máy serverđược thực hiện trên server
Javascript là một ngôn ngữ kịch bản được Sun Microsystems và Netscape pháttriển Nó được dùng để tạo các trang Web động và tương tác trên Internet Đối vớinhững người phát triển HTML, Javascript rất hữu ích trong việc xây dựng các hệthống HTML có thể tương tác với người dùng
Mục tiêu của JavaScript là nhằm cung cấp cho các nhà phát triển Web một số khảnăng và quyền điều khiển chức năng cho trang Web Mã Javascript có khả năng nhúngtrong tài liệu HTML để điều khiển nội dung của trang Web và kiểm tra sự hợp lệ của
dữ liệu mà người dùng nhập vào Khi một trang hiển thị trong trình duyệt, các câu lệnhđược trình duyệt thông dịch và thực thi
Bản thân Javascript là một ngôn ngữ linh động Các nhà phát triển đã viết ra một
số lượng lớn các công cụ thuộc top của core Javascript, mở ra một lượng lớn tính năng
bổ sung với ít nỗ lực nhất Nó bao gồm:
Giao diện lập trình ứng dụng trên trình duyệt (API) - Các API được xây dựngbên trong các trình duyệt web, cung cấp tính năng như tạo HTML động, cài đặt CSS,thu tập và điều khiển video trực tiếp từ webcam của người dùng hoặc sinh ra đồ họa3D và các mẫu audio
Các API bên thứ ba cho phép nhà phát triển kết hợp tính năng trong website của
họ từ người cung cấp nội dung khác chẳng hạn như Twitter hay Facebook
Từ các framework và thư viện bên thứ ba bạn có thể áp dụng tới tài liệu HTML củabạn, cho phép bạn nhanh chóng xây dựng được các trang web và các ứng dụng
Trang 24 Một số lợi ích, ưu điểm của Javascript:
o Bạn không cần một compiler vì web browser có thể biên dịch nó bằngHTML
o Dễ học hơn với các ngôn ngữ lập trình khác
o Lỗi dễ phát hiện hơn và vì vậy dễ sửa hơn
o Nó có thể được gắn trên một số element của trang web hoặc event của trangweb như là thông qua click chuột hoặc di chuột tới
o JS hoạt động trên nhiều trình duyệt, nền tảng
Nhược điểm của Javascript:
o Dễ bị khai thác
o Có thể được dùng để thực thi mã độc trên máy tính của người dùng
o Nhiều khi không được hỗ trợ trên mọi trình duyệt
o Có thể bị triển khai khác nhau tùy từng thiết bị dẫn đến việc không đồng nhất
Trang 25CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Phân tích bài toán
2.1.1 Giới thiệu
Hệ thống quản lý chuỗi cửa hàng Golden Boy qua mạng là một hệ thống cungcấp cho người sử dụng, nhà quản lý những chức năng cần thiết để mua bán, quản lýnhững hoạt động của cửa hàng Đối với quản lý hệ thống cho phép tìm kiếm quản lýmặt hàng, nhà cung cấp, khách hàng, hóa đơn bán hàng và doanh thu Đối với nhânviên hệ thống cho phép nhân viên quản lý bán hàng và thống kê báo cáo
2.1.2 Các nhóm chức năng của hệ thống
Nhóm chức năng đăng ký nhân viên, đăng nhập của nhân viên nhà hàng
Nhóm chức năng quản lý sản phẩm của chuỗi nhà hàng: gồm xem thông tin sảnphẩm, quản lý các danh mục của sản phẩm, quản lý các nhà cung cấp sản phẩm chonhà hàng,…
Nhóm chức năng nhập hàng, bán hàng và cập nhật lại nguyên liệu và sản phẩmtrong nhà hàng
Nhóm chức năng báo cáo, thống kê doanh thu theo ngày, tháng, các chi phí củanhà hàng,…
Phần thu gồm doanh thu từ bán hàng & thu khác: Kiểm tra dựa trên thực tế kiểmtra tiền cuối ngày & trên phần mềm
Tạo doanh mục khoản thu/chi cho phần mềm để thuận tiện cho quản lý chi tiết
Phần mềm quản lý sẽ đóng vai trò người lấy dữ liệu khách quan và chính xácnhất
2.2 Xây dựng mô hình, sơ đồ phân tích thiết kế hệ thống
Xây dựng các sơ đồ use case dựa vào việc phân tích các chức năng của phầnmềm và các tác nhân trực tiếp thực hiện chức năng đó Để xây dựng các sơ đồ, em sửdụng phần mềm Star UML để thiết kế
2.2.1 Xác định actor tham gia
Nhân viên: quản lý bán hàng, báo cáo
Admin: quản trị hệ thống
Trang 262.2.2 Xây dựng Use Case Diagram
Xây dựng Use Case tổng quát
Hình 2.1 Sơ đồ Use Case tổng quát hệ thống quản lý chuỗi cửa hàng Golden Boy
Mô tả chức năng:
Các Actor chính của hệ thống là Admin, Nhân viên là các Actor sử dụng trựctiếp các Use Case của hệ thống, nên các Actor có mối quan hệ Association với cácActor mà Use Case sử dụng
Actor Admin có thể thực hiện tất cả các Use Case mà Nhân viên thực hiện, vìthế Actor Admin và Actor Nhân viên có mối quan hệ kế thừa
Actor Nhân viên thực hiện quản lý bán hàng và thống kê báo cáo thông quachức năng đăng nhập
Khi thực hiện tất cả các Use case người dùng đều phải Đăng nhập, vì vậy Usecase đăng nhập là phần chung được tách ra từ các Use case khác Vì vậy các Use casenày đều có mối quan hệ include với Usecase đăng nhập
Trang 27Xây dựng Use Case phân rã chức năng quản lý nhập hàng
Hình 2.2 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý nhập hàng
Mô tả ca sử dụng quản lý nhập hàng:
Mục đích sử dụng: để quản lý thông tin các nguyên liệu mới nhập Tìm kiếmnguyên liệu nhập thông qua việc tìm kiếm tên của nguyên liệu cần nhập, thêm nguyênliệu, xóa nguyên liệu và thay đổi số lượng của nguyên liệu trong cửa hàng
Tác nhân kích hoạt: Admin
Trang 28 Điều kiện trước: người dùng phải đăng nhập trước khi sử dụng chức năng
quản lý nhập hàng
Điều kiện sau: hiển thị trang quản lý nhập hàng sau khi nhập xong.
Xây dựng Use Case phân rã chức năng báo cáo thống kê
Hình 2.3 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của báo cáo thống kê
Mô tả ca sử dụng báo cáo thống kê:
Mục đích sử dụng: giúp quản lý cửa hàng nắm rõ tình trạng của cửa hàng, thống
kê nguyên liệu, thống kê nhà cung cấp, thống kê về thu – chi trong cửa hàng
Tác nhân kích hoạt: Admin và nhân viên.
Người dùng có thể thoát tại bất cứ thời điểm nào
Điều kiện trước: người dùng phải đăng nhập trước khi sử dụng chức năng
báo cáo thống kê
Điều kiện sau: hiển thị danh sách thống kê theo yêu cầu.
Trang 29Xây dựng Use Case phân rã các chức năng quản lý danh mục sản phẩm
Hình 2.4 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý danh mục
Mô tả ca sử dụng quản lý danh mục sản phẩm:
Mục đích sử dụng: giúp nhà hàngquản lý được các danh mục của cửa hàng.Thêm các danh mục mới, sửa lại các danh mục, xóa danh mục không sử dụng và tìmkiếm các danh mục trong nhà hàng
Tác nhân kích hoạt: Admin
Admin có thể có thể thoát tại bất cứ thời điểm nào
Điều kiện trước: người dùng phải đăng nhập trước khi sử dụng chức năng
quản lý danh mục sản phẩm
Trang 30 Điều kiện sau: hiển thị danh sách danh mục sản phẩm theo yêu cầu.
Xây dựng Use Case phân rã các chức năng quản lý nhà cung cấp
Hình 2.5 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý nhà cung cấp
Mô tả ca sử dụng quản lý danh mục sản phẩm:
Mục đích sử dụng: giúp nhà hàng quản lý được các thông tin của nhà cung cấpcho nhà hàng Thêm nhà cung cấp mới, sửa lại các thông tin nhà cung cấp, xóa nhàcung cấp không sử dụng và tìm kiếm các thông tin nhà cung cấp cho cửa hàng
Tác nhân kích hoạt: Admin
Các bước tiến hành:
Admin đăng nhập chọn chức năng quản lý nhà cung cấp, hệ thống sẽ hiển thịmàn hình các nhà cung cấp cho nhà hàng Danh sách các nhà cung cấp cũ và mới cùngvới các chức năng con, thêm mới nhà cung cấp, sửa lại thông tin nhà cung cấp, xóa cácnhà cung cấp
Admin chọn chức năng thêm mới nhà cung cấp Admin có thể thêm mới thôngtin nhà cung cấp như: tên nhà cung cấp, địa chỉ, mô tả thêm về các hoạt động của nhàcung cấp
Admin chọn chức năng tìm kiếm nhà cung cấp thông qua mã nhà cung cấp hoặc
Admin có thể có thể thoát tại bất cứ thời điểm nào
Điều kiện trước: người dùng phải đăng nhập trước khi sử dụng chức năng
quản lý nhà cung cấp
Trang 31 Điều kiện sau: hiển thị danh sách thông tin nhà cung cấp theo yêu cầu.
Xây dựng Use Case phân rã các chức năng quản lý nguyên liệu
Hình 2.6 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý nguyên liệu
Mô tả ca sử dụng quản lý nguyên liệu sản phẩm:
Mục đích sử dụng: giúp nhà hàng quản lý được các thông tin của nguyên liệu cótại nhà hàng Thêm nguyên liệu mới, sửa lại các thông tin nguyên liệu, xóa nguyên liệukhông sử dụng và tìm kiếm các thông tin nguyên liệu cho cửa hàng
Tác nhân kích hoạt: Admin
Các bước tiền hành:
Admin đăng nhập chọn chức năng quản lý nguyên liệu sản phẩm, hệ thống sẽhiển thị màn hình các nguyên liệu có trong nhà hàng Danh sách các nguyên liệu cònlại trong nhà hàng và mới cùng với các chức năng con, thêm mới nguyên liệu, sửa lạithông tin nguyên liệu, xóa các nguyên liệu
Admin chọn chức năng thêm mới nguyên liệu Admin có thể thêm mới nguyênliệu như: tên nguyên liệu, giá nhập, mô tả thêm về nguyên liệu
Admin chọn chức năng tìm kiếm nguyên liệu thông qua tên hoặc mã nguyênliệu
Admin chọn chức năng sửa thông tin nguyên liệu (Nhưng không sửa được mãnguyên liệu sản phẩm cửa hàng)
Admin chọn chức năng xóa thông tin các nguyên liệu khi không còn sử dụng
Các trường hợp khác:
Admin có thể có thể thoát tại bất cứ thời điểm nào
Điều kiện trước: người dùng phải đăng nhập trước khi sử dụng chức năng
quản lý nguyên liệu sản phẩm của cửa hàng
Trang 32 Điều kiện sau: hiển thị danh sách thông tin nguyên liệu theo yêu cầu.
Xây dựng Use Case phân rã các chức năng quản lý đơn vị sản phẩm
Hình 2.7 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý đơn vị sản phẩm
Mô tả ca sử dụng quản lý đơn vị sản phẩm:
Mục đích sử dụng: giúp nhà hàng quản lý được các thông tin của đơn vị sảnphẩm có tại nhà hàng Thêm đơn vị mới, sửa lại các thông tin đơn vị, xóa đơn vị không
Admin chọn chức năng thêm mới đơn vị Admin có thể thêm mới đơn vị như:tên đơn vị, mô tả thêm về đơn vị
Admin chọn chức năng sửa thông tin đơn vị (Nhưng không sửa được mã đơnvị)
Admin chọn chức năng xóa thông tin các đơn vị khi không còn sử dụng
Các trường hợp khác:
Admin có thể có thể thoát tại bất cứ thời điểm nào
Điều kiện trước: người dùng phải đăng nhập trước khi sử dụng chức năng
quản lý đơn vị sản phẩm của nhà hàng
Trang 33 Điều kiện sau: hiển thị danh sách thông tin đơn vị theo yêu cầu.
Xây dựng Use Case phân rã các chức năng quản lý nhân viên
Hình 2.8 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý nhân viên
Mô tả ca sử dụng quản lý nhân viên:
Mục đích sử dụng: giúp nhà hàng quản lý được các thông tin của nhân viên cótại nhà hàng Thêm nhân viên mới, sửa lại các thông tin của nhân viên, xóa nhân viênkhi không còn lại tại nhà hàng, tìm kiếm nhân viên
Tác nhân kích hoạt: Admin
Các bước tiền hành:
Admin đăng nhập chọn chức năng quản lý nhân viên, hệ thống sẽ hiển thị mànhình các nhân viên có trong nhà hàng Danh sách các nhân viên có trong cửa hàng vớicác chức năng con, sửa lại thông tin nhân viên, xóa các nhân viên khi không còn làmviệc tại nhà hàng
Admin muốn thêm nhân viên thì phải qua trang đăng ký để thêm thông tin nhưtên đăng nhập, mật khẩu
Admin chọn chức năng tìm kiếm nhân viên thông qua số điện thoại với mã nhânviên
Admin chọn chức năng sửa thông tin nhân viên ( Nhưng không sửa được mãđơn vị, tên đăng nhập và mật khẩu tài khoản)
Admin chọn chức năng xóa thông tin các nhân viên khi không còn sử dụng
Các trường hợp khác:
Trang 34Admin có thể có thể thoát tại bất cứ thời điểm nào.
Điều kiện trước: người dùng phải đăng nhập trước khi sử dụng chức năng
quản lý nhân viên của nhà hàng
Điều kiện sau: hiển thị danh sách thông tin nhân viên theo yêu cầu.
Xây dựng Use Case phân rã các chức năng quản lý phòng-bàn
Hình 2.9 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý phòng-bàn
Mô tả ca sử dụng quản lý phòng-bàn:
Mục đích sử dụng: giúp nhà hàng quản lý được các thông tin của bàn ăn có tạinhà hàng Thêm bàn mới, sửa lại các thông tin của bàn ăn, xóa bàn ăn, tìm kiếm bànăn
Tác nhân kích hoạt: Admin
Các bước tiền hành:
Admin đăng nhập chọn chức năng quản lý phòng-bàn, hệ thống sẽ hiển thị mànhình các phòng có bàn ăn trong nhà hàng Danh sách các phòng-bàn có trong cửa hàngvới các chức năng con,thêm mới bàn ăn theo phòng, sửa lại thông tin phòng-bàn, xóacác phòng-bàn khi không còn sử dụng tại nhà hàng
Admin chọn chức năng thêm mới bàn Admin có thể thêm mới bàn như: tên bàn ăn, tầng
phòng-Admin chọn chức năng sửa thông tin phòng-bàn (Nhưng không sửa được mãphòng-bàn)
Admin chọn chức năng tìm kiếm phòng-bàn theo tên tầng
Admin chọn chức năng xóa thông tin các phòng-bàn khi không còn sử dụng
Các trường hợp khác:
Trang 35Admin có thể có thể thoát tại bất cứ thời điểm nào.
Điều kiện trước: người dùng phải đăng nhập trước khi sử dụng chức năng
quản lý phòng-bàn của nhà hàng
Điều kiện sau: hiển thị danh sách thông tin phòng-bàn theo yêu cầu.
Xây dựng Use Case phân rã các chức năng quản lý khu vực
s
Hình 2.10 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý khu vực
Mô tả ca sử dụng quản lý khu vực:
Mục đích sử dụng: giúp nhà hàng quản lý được các thông tin của khu vưc có tạinhà hàng Thêm khu vực mới, sửa lại các thông tin của khu vực, xóa khu vực
Tác nhân kích hoạt: Admin
Các bước tiền hành:
Admin đăng nhập chọn chức năng quản lý khu vực, hệ thống sẽ hiển thị mànhình các khu vực trong nhà hàng Danh sách các khu vực có trong cửa hàng với cácchức năng con,thêm mới khu vực, sửa lại thông tin khu vực,xóa các khu vực khi khôngcòn sử dụng tại nhà hàng
Admin chọn chức năng thêm mới khu vực Admin có thể thêm mới thông tinkhu vực như: tên khu vực
Admin chọn chức năng sửa thông tin khu vực ( Nhưng không sửa được mã khu
Trang 36Admin chọn chức năng xóa thông tin các khu vực khi không còn sử dụng
Các trường hợp khác:
Admin có thể có thể thoát tại bất cứ thời điểm nào
Điều kiện trước: người dùng phải đăng nhập trước khi sử dụng chức năng
quản lý khu vực của nhà hàng
Điều kiện sau: hiển thị danh sách thông tin khu vực theo yêu cầu.
Xây dựng Use Case phân rã các chức năng quản lý cửa hàng
Hình 2.11 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý cửa hàng
Mô tả ca sử dụng quản lý cửa hàng:
Mục đích sử dụng: giúp quản lý được các thông tin của nhà hàng Thêm nhàhàng mới, sửa lại các thông tin nhà hàng
Tác nhân kích hoạt: Admin
Các bước tiền hành:
Admin đăng nhập chọn chức năng quản lý nhà hàng, hệ thống sẽ hiển thị mànhình các nhà hàng Danh sách các nhà hàngđang quản lý với các chức năng con, thêmmới nhà hàng, sửa lại thông tin nhà hàng
Admin chọn chức năng thêm mới nhà hàng Admin có thể thêm mới thông tinnhà hàng như: tên nhà hàng, địa chỉ
Admin chọn chức năng sửa thông tin nhà hang (Nhưng không sửa được mã nhàhàng)
Các trường hợp khác:
Admin có thể có thể thoát tại bất cứ thời điểm nào
Trang 37 Điều kiện trước: người dùng phải đăng nhập trước khi sử dụng chức năng
quản lý nhà hàng
Điều kiện sau: : hiển thị danh sách thông tin nhà hàng theo yêu cầu.
Xây dựng Use Case phân rã các chức năng quản lý hóa đơn nhập hàng
Hình 2.12 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý hóa đơn nhập hàng
Mô tả ca sử dụng quản lý hóa đơn:
Mục đích sử dụng: giúp quản lý được các hóa đơn nhập hàng của nhà hàng Tìmkiếm nhà cung cấp
Tác nhân kích hoạt: Admin.
Admin có thể có thể thoát tại bất cứ thời điểm nào
Điều kiện trước: người dùng phải đăng nhập trước khi sử dụng chức năng
quản lý hóa đơn nhập hàng
Điều kiện sau: hiển thị danh sách thông tin hóa đơn nhập theo yêu cầu.
Xây dựng Use Case phân rã các chức năng quản lý sản phẩm
Trang 38Hình 2.13 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý sản phẩm
Mô tả ca sử dụng quản lý sản phẩm:
Mục đích sử dụng: giúp nhà hàng quản lý được các thông tin của sản phẩm cótại nhà hàng Thêm mới sản phẩm, sửa lại các thông tin của sản phẩm, xóa sản phẩm,tìm kiếm sản phẩm, danh mục sản phẩm
Tác nhân kích hoạt: Admin.
Admin đăng nhập chọn chức năng quản lý sản phẩm, hệ thống sẽ hiển thị mànhình các sản phẩm có trong nhà hàng Danh sách các sản phẩm có trong cửa hàng vớicác chức năng con, thêm mới sản phẩm, sửa lại thông tin sản phẩm, xóa các sản phẩmkhi không còn sử dụng tại nhà hàng, tìm kiếm sản phẩm
Admin chọn chức năng thêm mới sản phẩm Admin có thể thêm mới sản phẩmnhư: tên sản phẩm, nguyên liệu chế biến, giá bán của sản phẩm,
Admin chọn chức năng sửa thông tin sản phẩm (Nhưng không sửa được mã sảnphẩm)
Admin chọn chức năng tìm kiếm sản phẩm theo danh mục, mã sản phẩm hoặctên sản phẩm
Admin chọn chức năng xóa thông tin các sản phẩm khi không còn sử dụng
Các trường hợp khác:
Admin có thể có thể thoát tại bất cứ thời điểm nào
Điều kiện trước: người dùng phải đăng nhập trước khi sử dụng chức năng
quản lý sản phẩm
Điều kiện sau: hiển thị danh sách thông tin sản phẩm theo yêu cầu.
Xây dựng Use Case phân rã các chức năng quản lý bộ phận
Trang 39Hình 2.14 Sơ đồ Use Case phân rã chức năng của quản lý bộ phận
Mô tả ca sử dụng quản lý bộ phận:
Mục đích sử dụng: giúp nhà hàng quản lý được các thông tin của bộ phận làmviệc có tại nhà hàng Thêm mới bộ phận, sửa lại các thông tin của bộ phận, xóa bộphận không cần thiết, tìm kiếm bộ phận
Tác nhân kích hoạt: Admin.
Các bước tiền hành:
Admin đăng nhập chọn chức năng quản lý bộ phận, hệ thống sẽ hiển thị mànhình các bộ phận trong nhà hàng Danh sách các bộ phận có trong nhà hàng với cácchức năng con, thêm mới bộ phận, sửa lại thông tin bộ phận, xóa các bộ phận khikhông còn sử dụng tại nhà hàng, tìm kiếm bộ phận
Admin chọn chức năng thêm mới bộ phận Admin có thể thêm mới bộ phậnnhư: tên bộ phận, mô tả về bộ phận
Admin chọn chức năng sửa thông tin bộ phận( Nhưng không sửa được mã bộ phận)
Admin chọn chức năng tìm kiếm bộ phận theo tên bộ phận, mã bộ phận
Admin chọn chức năng xóa thông tin các bộ phận khi không còn sử dụng
Các trường hợp khác:
Admin có thể có thể thoát tại bất cứ thời điểm nào
Điều kiện trước: người dùng phải đăng nhập trước khi sử dụng chức năng bộ phận
Điều kiện sau: hiển thị danh sách thông tin bộ phận theo yêu cầu.
2.2.3 Sơ đồ tuần tự
Sơ đồ tuần tự chức năng đăng nhập hệ thống