Giới thiệu chung về bộ môn Mạng và Truyền thông Địa chỉ: Văn phòng bộ môn: Phòng 212 - nhà C1, trường đại học CNTT&TT Điện thoại: 0280.625.5048 Bộ môn thực hiện việc giảng dạy các kiến t
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè đã động viên giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình hoàn thành đề tài này Đặc biệt em
xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn ThS Dương Thu Mây
về sự chỉ dẫn tận tình và tận tâm hướng dẫn em từ những ý tưởng ban đầu cho đến lúc hoàn thành đề tài này
Em rất mong đón nhận sự đánh giá, bổ sung và những lời chỉ bảo của các thầy cô giúp em có thể tiếp tục nghiên cứu kĩ hơn về lĩnh vực này
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Tươi
1
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đồ án này là công trình tổng hợp và nghiên cứu của cá nhân em, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức dưới sự hướng
dẫn tận tình của cô giáo ThS Dương Thu Mây Trong đồ án có sử dụng một số tài
liệu tham khảo như đã nêu trong phần tài liệu tham khảo
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2016
Sinh viên
Phạm Thị Tươi
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LARAVEL FRAMEWORK 10
1.1.Giới thiệu về Laravel 10
1.2 Tổng quan cấu trúc ứng dụng 11
1.2.1 Nội dung thư mục gốc 11
1.2.2 Nội dung thư mục app 12
1.3 Ưu nhược điểm 13
2.1.4 Nhu cầu có một trang web thay thế 18
2.1.5 Nội dung trang web sẽ xây dựng phải đạt được 18
Trang 42.2.2 Chức năng của từng tác nhân:22
2.2.3 Yêu cầu chức năng 25
3.2 Xây dựng và cài đặt chương trình 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 115
Trang 5Hình 2.4: Sơ đồ usecase thống kê 29
Hình 2.5: Sơ đồ usecase quản lý thông tin 30
Hình 2.6 Sơ đồ usecase xem thông tin dành cho Phụ trách Khoa 31
Hình 2.7 Sơ đồ usecase xem thông tin dành cho Giảng viên 32
Hình 2.8 Biểu đồ lớp của hệ thống 75
Hình 2.9 Biểu đồ hoạt động UC đăng nhập hệ thống 76
Hình 2.10 Biểu đồ hoạt động UC thêm sinh viên 77
Hình 2.11 Biểu đồ hoạt động UC sửa thông tin sinh viên 77
Hình 2.12 Biểu đồ hoạt động UC xóa thông tin sinh viên 78
Hình 2.13 Biểu đồ hoạt động UC lập danh sách sinh viên thực tập theo đợt thực tập 78
Hình 2.14 Biểu đồ hoạt động UC phân công GVHD, GVPB 79
Hình 2.15 Biểu đồ hoạt động UC thêm hội đồng 79
Hình 2.16 Biểu đồ hoạt động UC sửa thông tin hội đồng 80
Hình 2.17 Biểu đồ hoạt động UC xóa thông tin hội đồng 80
Hình 2.18 Biểu đồ hoạt động UC thêm thông tin đợt thực tập 81
Hình 2.19 Biểu đồ hoạt động UC sửa thông tin đợt thực tập 81
Hình 2.20 Biểu đồ hoạt động UC sửa thông tin đợt thực tập 82
Hình 2.21 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập hệ thống 83
Hình 2.22 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm kế hoạch 84
Hình 2.23 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa kế hoạch 85
5
Trang 6Hình 2.24 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa kế hoạch 86
Hình 2.25 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sinh viên 87
Hình 2.26 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa sinh viên 88
Hình 2.27 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sinh viên 89
Hình 2.28 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sinh viên vào hội đồng 90
Hình 2.29 Biểu đồ tuần tựchức năng phân công GVHD, GVPB 91
Hình 2.30 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa danh sách sinh viên trong hội đồng
92
Hình 2.31 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa danh sách sinh viên trong đợt thực tập
93
Hình 3.1 Cơ sở dữ liệu MySQL 94
Hình 3.2 Giao diện đăng nhập quản trị 96
Hình 3.3 Giao diện quản lý năm học 96
Hình 3.4 Giao diện trang thêm năm học 97
Hình 3.5 Giao diện trang sửa năm học 97
Hình 3.6 Giao diện quản lý thông tin đợt thực tập 98
Hình 3.7 Giao diện trang xem thông tin đợt thực tập 98
Hình 3.8 Giao diện trang thêm đợt thực tập 99
Hình 3.9 Giao diện trang sửa thông tin đợt thực tập 100
Hình 3.10 Giao diện quản lý nhóm người dùng 100
Hình 3.11 Giao diện trang quản lý phân quyền nhóm người dùng 101
Hình 3.12 Giao diện quản lý người dùng 101
Hình 3.13 Giao diện quản lý kế hoạch 102
Hình 3.14 Giao diện quản lý thông tin đề tài thực tập 103
Hình 3.15 Giao diện trang xem thông tin đề tài, đề cương 104
Trang 7Hình 3.19 Giao diện sửa tiến độ đề tài 107
Hình 3.20 Giao diện thêm sinh viên vào đợt thực tập 108
Hình 3.21 Giao diện trang phân công GVHD, GVPB trong đợt thực tập 109Hình 3.22 Giao diện quản lý công việc 109
Hình 3.23 Giao diện quản lý cơ sở thực tập 110
Hình 3.24 Giao diện quản lý thông tin hội đồng 111
Hình 3.25 Giao diện danh sách sinh viên trong hội đồng 111
Hình 3.26 Giao diện điểm tổng kết của sinh viên trong hội đồng 112
Hình 3.27 Giao diện liên hệ 112
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Mô tả các tệp và thư mục trong thư mục gốc của laravel 11
Bảng 1.2: Mô tả các tệp và thư mục trong thư mục app của laravel 12
Bảng 2.1: Yêu cầu chức năng 25
Bảng 2.2: Quy trình nghiệp vụ 27
Bảng 2.3: Đặc tả Use case đăng nhập 33
Bảng 2.4: Đặc tả Use case kế hoạch 34
Bảng 2.5: Đặc tả Use case Liên hệ 36
Bảng 2.6: Đặc tả Use case Lập danh sách sinh viên tham gia thực tập theo đợt thực tập
37
Bảng 2.7: Đặc tả Use case xem thông tin tổng hợp đề tài 38
Bảng 2.8: Đặc tả Use case cập nhập thông tin cá nhân 39
Bảng 2.9: Đặc tả Use case thêm thông tin đề tài 40
Bảng 2.10: Đặc tả Use case cập nhật tiến độ đề tài 41
Bảng 2.11: Đặc tả Use case xem thông tin sinh viên 42
Bảng 2.12: Đặc tả Use case xem thông tin giáo viên 43
Bảng 2.13: Đặc tả Use case xem thông tin năm học 43
Bảng 2.14: Đặc tả Use case xem thông tin công việc 44
7
Trang 8Bảng 2.15: Đặc tả Use case đợt thực tập 45
Bảng 2.16: Đặc tả Use case nhóm hội đồng 45
Bảng 2.17: Đặc tả Use case hội đồng 46
Bảng 2.18: Đặc tả Use case cơ sở thực tập 47
Bảng 2.19: Đặc tả Use case xem thông tin tổng hợp đề tài của giảng viên 47Bảng 2.20: Đặc tả Use case phân công GVPB, GVHD 48
Bảng 2.21: Đặc tả Use case xem kế hoạch 49
Bảng 2.22: Đặc tả Use case thống kê danh sách sinh viên theo đợt thực tập 49Bảng 2.23: Đặc tả Use case thống kê danh sách tổng hợp đề tài 50
Bảng 2.24: Đặc tả Use case quản lý năm học 51
Bảng 2.25: Đặc tả Use case quản lý thông tin sinh viên 53
Bảng 2.26: Đặc tả Use case quản lý thông tin giảng viên 55
Bảng 2.27: Đặc tả Use case quản lý đợt thực tập 57
Bảng 2.28: Đặc tả Use case quản lý thông tin loại thực tập 59
Bảng 2.29: Đặc tả Use case quản lý thông tin công việc61
Bảng 2.30: Đặc tả Use case quản lý thông tin cơ sở thực tập 63
Bảng 2.31: Đặc tả Use case quản lý hội đồng 66
Bảng 2.32: Đặc tả Use case quản lý nhóm hội đồng 68
Bảng 2.33: Đặc tả Use case quản lý người dùng 70
Bảng 2.34: Đặc tả Use case quản lý nhóm người dùng 72
Bảng 2.35: Đặc tả Use case phân quyền 74
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Với sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin hiện nay, Internet ngày càng giữ vai trò quan trọng trong các lĩnh vực khoa học kĩ thuật và đời sống Internet đã thật sự tạo nên một cuộc cách mạng trao đổi thông tin trong mọi lĩnh vực văn hóa, xã hội, chính trị, kinh tế
Trong thời đại ngày nay, việc có một Website để quản lý dữ liệu của tổ chức hay cá nhân không còn là điều gì xa xỉ nữa Thông qua Website người dùng có thể
dễ dàng quản lý dữ liệu mà mình cần một cách nhanh chóng và hiệu quả
Sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta xây dựng các trang Web đáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng Laravellà 1 open source, là một framework dùng để xây dựng web application, được thiết kế dựa trên mô hình MVC (Model, Controller, View), toàn bộ source code được đặt trên Github Tuy còn khá mới mẻ nhưng theo kết quả khảo sát của các Developer, Laravel Framework đứng top một trong những framework phổ biến nhất hiện nay
Với lý do đó, được sự hướng dẫn và giúp đỡ của ThS Dương Thu Mây, em
đã chọn đề tài “Xây dựng website quản lý thực tập cho bộ môn Mạng &
Truyền thông – khoa Công nghệ thông tin sử dụng Laravel Framework.” làm
đề tài cho đồ án tốt nghiệp của mình
Nội dung báo cáo bao gồm các phần như sau:
Chương 1: Tổng quan về Laravel Framework
Chương 2: Khảo sát và phân tích thiết kế
Chương 3: Xây dựng chương trình
Tuy nhiên, do thời gian hạn hẹp, mặc dù đã nỗ lực hết sức mình nhưng chắc rằng khó tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm, những lời góp ý và chỉ bảo tận tình của quý Thầy Cô
9
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LARAVEL FRAMEWORK
Giới thiệu về Laravel.
Laravel là một bộ mã nguồn PHP Framework hoàn toàn miễn phí, được
thiết kế và xây dựng theo chuẩn mô hình MVC Laravel được phát hành theo giấy phép MIT, với mã nguồn của nó được lưu trữ trên GitHub Phiên bản đầu tiên được phát hành ngày 22 tháng 1 năm 2012 bởi Taylor Otwell và phiên bản mới nhất hiện này là Laravel 5 phát 1 năm 2015 Theo thống kê đánh giá của một cuộc khảo sát các PHP Framework phổ biến 2013, thì Laravel đứng thứ hạng cao vượt sau đó là Zendframework, Symfony, Yii Framework, CodeIgniter… Đây là một Framework khá mới mẻ và dễ tiếp cận, được rất nhiều lập trình viên ưa thích và sử dụng
Hình 1.1 Logo Laravel.
Trước hết, sự tinh tế của Laravel nằm ở chỗ bắt kịp được xu hướng công
11
Trang 12nghệ mà điểm nhấn ở đây là các tính năng mới trong các phiên bản PHP 5.3 trở lên Điều đó được thể hiện qua khái niệmnamespace,composer, closure và rất nhiều những tiêu chuẩn trong Design Pattern được áp dụng trên nền tảng Framework này Đồng thời, với cách hướng dẫn đơn giản và dễ tiếp cận đã khiến người dùng thích ngay từ lần đầu làm việc với Framework này.
Hình 1.2 Biểu đồ tỉ lệ sử dụng Framwork PHP
1.2 Tổng quan cấu trúc ứng dụng
Trang 13dựng và thư mục với tất cả các gói được cài đặt bao gồm cả gói làm nên Laravel Framework.
Bảng 1.1: Mô tả các tệp và thư mục trong thư mục gốc của laravel
/app Chứa mã ứng dụng
/bootstrap Chứa đường dẫn thư mục Laravel Framework, các tập tin
được biên dịch và cấu hình môi trường ứng dụng
/public
Đây là thư mục công khai nó sẽ chứa CSS, Javascript và các file và thư mục khác sẽ cho phép truy cập bởi người sử dụng ứng dụng
/vendor Chứa các gói của bên thứ 3 và các gói làm nên Laravel
Framework được cài đặt trong thư mục này
composer.json
Đây là tập tin cấu hình Composer chứa danh sách các gói mà ứng dụng sử dụng, phiên bản cài đặt cho mỗi gói và thiết lập tính ổn định
CONTRIBUTING.md Chứa hướng dẫn đóng góp vào Laravel Framework
readme.md Cung cấp thông tin chung về Laravel và các liên kết tới tài
liệu, các yêu cầu và giấy phép của ứng dụng
server.php Laravel có một lệnh đặc biệt chạy ứng dụng hiện tại trên máy
chủ PHP của hệ thống Tệp này giúp cho chức năng đó
artisan Cung cấp tích hợp trong giao diện dòng lệnh của Laravel,
giúp nhà phát triển có thể tăng tốc công việc
phpunit.xml Tệp cấu hình cho PHPUnit người dùng công cụng kiểm tra
1.2.2 Nội dung thư mục app
Khi xây dựng một ứng dụng với Laravel, các định tuyến, các bộ lọc định tuyến, cấu hình thiết lập khác và di trú cơ sở dữ liệu cho ứng dụng sẽ nằm trong thư mục này
13
Trang 14Bảng 1.2: Mô tả các tệp và thư mục trong thư mục app của laravel
/models Chứa các lớp đại diện cho các mô hình dữ liệu
/views Chứa các bản mẫu cho views và bố cục của view
/controller Chứa các controllers của ứng dụng
/config Cài đặt các ứng dụng cụ thể như thông tin cơ sở dữ liệu, thiết đặt
trình điều khiển phiên và các bộ đệm
/database Dữ liệu mẫu và di trú cơ sở dữ liệu
/lang Chuỗi ngôn ngữ cho validation, pagination và các email nhắc nhở/commands Các lớp tùy biến bao gồm các lệnh Artisan
/storage Bộ đệm, phiên tạm thời và các views được biên dịch
/start Các file hỗ trợ điều chỉnh lỗi và chế độ bảo trì ứng dụng
/test Người dùng kiểm tra của ứng dụng
filter.php Logic và định nghĩa các bộ lọc sử dụng trong ứng dụng
routes.php Danh sách đầu cuối được đăng ký của ứng dụng
1.3 Ưu nhược điểm
để tìm dữ liệu, nạp dữ liệu, đếm dòng ,… Laravel hỗ trợ tương tác với cơ sở
Trang 15Route::get(‘admin/contacts’,’AdminController@contacts’);
Route::get(‘admin/deletessh’,’AdminController@deletessh’);
Route::post(‘admin/deletessh’,’AdminController@dodel’);
Laravel thực hiện điều hướng hoàn toàn qua route Tại đây người lập trình
có thể làm tất cả các việc mà ngay cả Models và Controller đảm nhận theo mô hình MVC rất tiện Bên cạnh đó khi đưa vào làm việc nhóm rất có khả năng xảy ra tranh trấp Laravel khi có lỗi ở route thì toàn bộ hệ thống sẽ bị lỗi và ngừng hoạt động
1.4 Lý do lựa chọn Laravel
Với những tính năng nổi bật của Laravel bao gồm cú pháp dễ hiểu – rõ ràng, một hệ thống đóng gói modular (khối kết cấu) và quản lý gói phụ thuộc, nhiều cách khác nhau để truy cập vào các cơ sở dữ liệu quan hệ, nhiều tiện ích khác nhau hỗ trợ việc triển khai vào bảo trì ứng dụng, Laravel đã bắt đầu được
15
Trang 16nhiều lập trình viên Việt Nam hướng tới với những khả năng mà nó đem lại
Cũng như các Framework khác, Laravel cho phép xây dựng bộ thư viện riêng và cho phép bất cứ đâu trong hệ thống có thể gọi tới và sử dụng Những đặc điểm quan trọng này là cơ sở để nhóm phát triển ứng dụng lựa chọn Laravel làm công cụ chung để xây dựng hệ thống quản lý của bộ môn
Trang 17CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ
2.1 Khảo sát thực tế
2.1.1 Giới thiệu chung về bộ môn Mạng và Truyền thông
Địa chỉ: Văn phòng bộ môn: Phòng 212 - nhà C1, trường đại học CNTT&TT Điện thoại: 0280.625.5048
Bộ môn thực hiện việc giảng dạy các kiến thức theo hướng Mạng & truyền thông cho sinh viên các hệ chung, ngành Truyền thông & Mạng máy tính.Ngoài ra, các giảng viên thuộc bộ môn hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học, các giảng viên tham gia các đề tài, chủ nhiệm đề tài cấp Bộ, cấp Đại học Thái Nguyên, cấp
Cơ sở, học tập và nâng cao trình độ sau đại học Bộ môn tham gia vào việc chuyển giao công nghệ liên quan đến lĩnh vực Truyền thông và mạng máy tính, là nòng cốt
và đi đầu trong hoạt động cập nhật và triển khai các chương trình đào tạo của các tập đoàn lớn về công nghệ thông tin và truyền thông
17
Trang 182.1.3 Hiện trạng về nghiệp vụ
Mỗi năm nhà trường tổ chức các "đợt thực tập" cho các sinh viên các khóa như đợt thực tập cơ sở, thực tập chuyên ngành, thực tập tốt nghiệp, đồ án tốt nghiệp Phụ trách Khoa sẽ gửi một bản kế hoạch triển khai cho bộ môn, dựa trên kế hoạch bộ môn sẽ phân công công việc cho từng giáo viên Sinh viên đủ điều kiện sẽ được phép tham gia các đợt thực tập Các giáo viên sẽ được phân công hướng dẫn một số sinh viên theo đúng quy định của từng đợt thực tập Quy trình các đợt thực tập như sau:
Trang 19+ Giảng viên theo dõi tiến độ của mỗi sinh viên theo đề cương Đánh giá kết quả đạt hoặc không đạt theo từng tuần
+ Giảng viên nộp nhận xét, đánh giá sinh viên đủ hoặc không đủ điều kiện bảo vệ trước hội đồng và cho điểm hướng dẫn
+ Lãnh đạo bộ môn cử giảng viên tham gia hội đồng chấm báo cáo
+ Sinh viên báo cáo trước hội đồng
+ Lãnh đạo bộ môn tổng hợp điểm gửi kết quả cho phòng đào tạo và khoa phụ trách
+ Lãnh đạo bộ môn cử giảng viên tham gia hội đồng chấm báo cáo
+ Sinh viên báo cáo trước hội đồng
+ Lãnh đạo bộ môn tổng hợp điểm gửi kết quả cho phòng đào tạo và khoa phụ trách
Thực tập tốt nghiệp (8 tuần):
+ Lãnh đạo bộ môn lập danh sách đơn vị thực tập
19
Trang 20+ Phụ trách Khoa gửi danh sách sinh viên thực tập.
+ Lãnh đạo bộ môn phân công giảng viên hướng dẫn sinh viên thực tập tại cơ sở
+ Sinh viên nhận đề tài thực tập, sau đó nộp bản đề cương cho giáo viên hướng dẫn của mình
+ Giảng viên hướng dẫn nộp bản đăng ký thực tập và đề cương cho Lãnh đạo bộ môn
+ Lãnh đạo bộ môn xét duyệt đề tài và đề cương, sau đó gửi bản tổng hợp đề tài, cơ sở thực tập cho Phụ trách Khoa
+ Giảng viên theo dõi tiến độ của mỗi sinh viên theo đề cương Đánh giá kết quả đạt hoặc không đạt theo từng tuần
+ Giảng viên nộp nhận xét, đánh giá sinh viên đủ hoặc không đủ điều kiện bảo vệ trước hội đồng và cho điểm hướng dẫn
+ Lãnh đạo bộ môn cử giảng viên tham gia hội đồng chấm báo cáo
+ Sinh viên báo cáo trước hội đồng
+ Lãnh đạo bộ môn tổng hợp điểm gửi kết quả cho phòng đào tạo và khoa phụ trách
Trang 21+ Giảng viên nộp nhận xét, đánh giá sinh viên đủ hoặc không đủ điều kiện bảo vệ trước hội đồng và cho điểm hướng dẫn.
+ Lãnh đạo bộ môn cử giảng viên tham gia hội đồng chấm báo cáo
+ Sinh viên báo cáo trước hội đồng
+ Lãnh đạo bộ môn tổng hợp điểm gửi kết quả cho phòng đào tạo và khoa phụ trách
2.1.4 Nhu cầu có một trang web thay thế.
Do quá trình quản lý thực tập trong bộ môn gặp nhiều khó khăn Các tài liệu của các đợt thực tập từ thực tập cơ sở, thực tập chuyên ngành, thực tập tốt nghiệp,
đồ án tốt nghiệp đều lưu trong bản cứng, bản word, excel… Do vậy, việc thống kê các thông tin từ các đợt thực tập gặp rất nhiều khó khăn, không theo dõi được sát sao tiến độ thực tập của từng sinh viên Xuất phát từ nhu cầu thực tế cần phải có một trang web có thể quản lý thực tập, việc này giúp bộ môn dễ dàng hơn trong việc quản lý thực tập cũng như theo dõi được tiến độ của sinh viên, giúp các khâu quản lý được nhanh chóng, chính xác không phải chờ đợi lâu
2.1.5 Nội dung trang web sẽ xây dựng phải đạt được
Đối tượng sử dụng Website là những người tham gia vào mạng internet, là những người có vốn hiểu biết nhất định về công nghệ thông tin nên sẽ dễ dàng trong việc sử dụng trang web như một công cụ để đặt các loại mặt hàng cần thiết Giao diện trang web cũng phải thật rõ ràng để người dùng có thể dễ dàng quản lý các thông tin
21
Trang 222.1.6 Các biểu mẫu
Trang 24Hình 2.1 Bản đăng ký đồ án/ khóa luận tốt nghiệp
Trang 26Hình 2.2 Đề cương đồ án tốt nghiệp
Trang 272.1.7 Phân tích yêu cầu đề tài
a Tóm tắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng
Là một Website quản lý thực tập của bộ môn Mạng và Truyền thông – Khoa Công nghệ thông tin – Trường ĐH Công nghệ thông tin và Truyền thông
Là một Website động, các thông tin được cập nhật theo định kỳ
Người dùng truy cập vào Website có thể xem, tìm kiếm, quản lý các thông tin
về các công việc cũng như chi tiết từng đợt thực tập của bộ môn Mạng và Truyền thông
Các danh mục được sắp xếp hợp lý do đó người dùng sẽ có cái nhìn tổng quan về tất cả các thông tin hiện có
b Đối tượng sử dụng:
Có 3 đối tượng sử dụng cơ bản là Phụ trách Khoa, Lãnh đạo bộ môn và Giảng viên
Lãnh đạo bộ môn có toàn quyền quản lý Website
Phụ trách Khoa: Qua Website, Phụ trách Khoa quản lý kế hoạch và trao đổi thông tin kế hoạch với Lãnh đạo bộ môn, lập danh sách sinh viên tham gia đợt thực tập
Giảng Viên: Qua Website, giảng viên có thể nhận được công việc của mình Theo dõi và quản lý đề tài, đề cương của sinh viên
c Mục đích của dự án:
Việc quản lý thông tin trở nên dễ dàng
Các thông tin được sắp xếp có hệ thống nên người dùng dễ dàng tìm kiếm, xem các thông tin
Giúp cho việc theo dõi, thống kê đơn giản, dễ dàng hơn
d Yêu cầu giao diện của website
Giao diện đơn giản, dễ quản lý dữ liệu
27
Trang 28 Phải được bảo vệ bằng User & Password do Lãnh đạo bộ môn cấp và phân quyền.
+ Chức năng:
Đăng nhập hệ thống
Cập nhật danh sách sinh viên thực tập theo đợt thực tập
Cập nhật kế hoạch thực tập theo đợt
Xem thông tin
Xem thông tin năm học
Xem thông tin bộ môn
Xem thông tin cơ sở thực tập
Xem thông tin đợt thực tập
Xem thông tin giảng viên
Xem thông tin nhóm hội đồng
Trang 29 Xem thông tin bảng tổng hợp đề tài
Xem thông tin nhóm người dùng
Xem thông tin người dùng
Xem thông tin sinh viên
Xem danh sách sinh viên
Xem danh sách sinh viên tham gia thực tập theo đợt thực tập
Xem danh sách sinh viên đề tài trong hội đồng
Thống kê
Thống kê danh sách sinh viên tham gia thực tập theo đợt thực tập
Thống kê danh sách tổng hợp đề tài
Liên hệ quản lý bộ môn
Cập nhập thông tin cá nhân
Xem danh sách sinh viên giáo viên đó hướng dẫn
Xem đề tài, đề cương của các sinh viên mà giáo viên đó hướng dẫn
Xem lịch làm việc (công tác/Calendar): Giáo viên chỉ được phép
29
Trang 30xem những công việc mà Lãnh đạo bộ môn giao cho.
Nhập thông tin đề tài, đề cương, tiến độ thực tập
Cập nhập tiến độ thực tập
Xem thông tin
Xem thông tin năm học
Xem thông tin bộ môn
Xem thông tin cơ sở thực tập
Xem thông tin công việc
Xem bảng tổng hợp đề tài
Xem thông tin đợt thực tập
Xem thông tin giảng viên
Xem thông tin hội đồng
Xem thông tin loại thực tập
Xem thông tin nhóm người dùng
Xem thông tin người dùng
Xem thông tin sinh viên
Xem thông tin tiến độ thực tập
Xem danh sách sinh viên tham gia thực tập theo đợt thực tập
Xem danh sách sinh viên trong hội đồng
Lãnh đạo bộ môn
+ Mô tả: Lãnh đạo bộ môn là người quản lý hoạt động của bộ môn, tiếp nhận các công việc từ văn phòng khoa, sau đó phân công công việc cho các
Trang 31 Quản lý thông tin giáo viên
Quản lý năm học
Quản lý thông tin sinh viên
Quản lý công việc
Quản lý đề tài, đề cương
Quản lý nhóm hội đồng
Quản lý hội đồng
Quản lý nhóm người dùng
Quản lý người dùng
Quản lý giáo viên phản biện
Quản lý thông tin cơ sở thực tập
Cập nhập thông tin cá nhân
Thống kê danh sách sinh viên tham gia thực tập theo đợt thực tập
Thống kê danh sách tổng hợp đề tài
Liên hệ Phụ trách Khoa
Phân công giáo viên hướng dẫn, giáo viên phản biện
Xem danh sách sinh viên giáo viên đó hướng dẫn
Xem đề tài của các sinh viên mà giáo viên đó hướng dẫn
Nhập thông tin đề tài, đề cương, tiến độ thực tập
Cập nhập tiến độ thực tập
Xem thông tin
Xem thông tin bộ môn
Xem thông tin cơ sở thực tập
Xem thông tin công việc
Xem thông tin đề tài, đề cương
Xem thông tin đợt thực tập
31
Trang 32 Xem thông tin giảng viên
Xem thông tin GoogleCalendar
Xem thông tin nhóm hội đồng
Xem thông tin hội đồng
Xem thông tin kế hoạch
Xem thông tin loại thực tập
Xem thông tin năm học
Xem thông tin nhóm người dùng
Xem thông tin người dùng
Xem thông tin sinh viên
Xem danh sách sinh viên
Xem danh sách hội đồng
Xem danh sách sinh viên tham gia thực tập
Xem danh sách sinh viên đề tài trong hội đồng
2.2.3 Yêu cầu chức năng
Bảng 2.1: Yêu cầu chức năng
Hiển thị thông tin đợt thực tập Kiết xuất
Hiển thị thông tin cơ sở thực tập Kiết xuất
Hiển thị thông tin công việc (theo đợt thực tập) Kiết xuất
Hiển thị thông tin đề tài, đề cương Kiết xuất
Hiển thị thông tin giảng viên Kiết xuất
Trang 33Hiển thị thông tin kế hoạch (theo năm học) Kiết xuất
Hiển thị thông tin loại thực tập Kiết xuất
Hiển thị thông tin nhóm người dùng Kiết xuất
Hiển thị thông tin người dùng Kiết xuất
Hiển thị thông tin sinh viên Kiết xuất
Lưu thông tin cơ sở thực tập Lưu trữ Thêm, sửa, xóa
Lưu thông tin đề tài, đề cương Lưu trữ Thêm, sửa, xóa
Lưu thông tin nhóm người dùng Lưu trữ Thêm, sửa, xóa
Lưu danh sách sinh viên thực tập theo đợt thực tập Lưu trữ Thêm, sửa, xóaLưu kế hoạch thực tập theo năm học Lưu trữ Thêm, sửa, xóaThống kê sinh viên tham gia thực tập theo đợt thực tập Thống kê
Thống kê danh sách tổng hợp đề tài Thống kê
33
Trang 342.2.4 Quy trình nghiệp vụ
Bảng 2.2: Quy trình nghiệp vụ
Hiển thị thông tin năm học Lãnh đạo bộ môn, giảng
viên, Phụ trách Khoa
Tra cứu thông tin
Hiển thị thông tin bộ môn Lãnh đạo bộ môn, giảng
viên,Phụ trách Khoa
Tra cứu thông tin
Hiển thị thông tin cơ sở thực tập Lãnh đạo bộ môn, giảng
viên, Phụ trách Khoa
Tra cứu thông tin
Hiển thị thông tin công việc Lãnh đạo bộ môn, giảng
viên
Tra cứu thông tin
Hiển thị thông tin đề tài, đề cương Lãnh đạo bộ môn, giảng
viên, Phụ trách Khoa
Tra cứu thông tin
Hiển thị thông tin đợt thực tập Lãnh đạo bộ môn, giảng
viên, Phụ trách Khoa
Tra cứu thông tin
Hiển thị thông tin giảng viên Lãnh đạo bộ môn, giảng
viên, Phụ trách Khoa
Tra cứu thông tin
Hiển thị thông tin
GoogleCalendar
Lãnh đạo bộ môn, giảng viên
Tra cứu thông tin
Hiển thị thông tin nhóm hội đồng Lãnh đạo bộ môn, giảng
viên, Phụ trách Khoa
Tra cứu thông tin
Hiển thị thông tin hội đồng Lãnh đạo bộ môn, giảng
viên, Phụ trách Khoa
Tra cứu thông tin
Hiển thị thông tin kế hoạch Lãnh đạo bộ môn, giảng Tra cứu thông tin
Trang 35Hiển thị thông tin nhóm người
dùng
Lãnh đạo bộ môn, giảng viên, Phụ trách Khoa
Tra cứu thông tin
Hiển thị thông tin người dùng Lãnh đạo bộ môn, giảng
viên, Phụ trách Khoa
Tra cứu thông tin
Hiển thị thông tin sinh viên Lãnh đạo bộ môn, giảng
viên, Phụ trách Khoa
Tra cứu thông tin
Liên hệ quản lý bộ môn Lãnh đạo bộ môn, Phụ
trách Khoa
Thêm, sửa, xóa
Lưu thông tin năm học Lãnh đạo bộ môn Thêm, sửa, xóaLưu thông tin bộ môn Lãnh đạo bộ môn Thêm, sửa, xóaLưu thông tin cơ sở thực tập Lãnh đạo bộ môn Thêm, sửa, xóaLưu thông tin công việc Lãnh đạo bộ môn Thêm, sửa, xóaLưu thông tin đề tài, đề cương Lãnh đạo bộ môn, giáo
viên
Giáo viên chỉ được phép thêm thông tin
đề tài, đề cươngLưu thông tin đợt thực tập Phụ trách Khoa Thêm, sửa, xóaLưu thông tin giảng viên Lãnh đạo bộ môn, giảng
viên
Giáo viên chỉ được phép cập nhập thông tin bản thân
Lưu thông tin nhóm hội đồng Lãnh đạo bộ môn Thêm, sửa, xóaLưu thông tin hội đồng Lãnh đạo bộ môn Thêm, sửa, xóaLưu thông tin kế hoạch Phụ trách Khoa Thêm, sửa, xóaLưu thông tin loại thực tập Phụ trách Khoa Thêm, sửa, xóaLưu thông tin nhóm người dùng Lãnh đạo bộ môn Thêm, sửa, xóaLưu thông tin người dùng Lãnh đạo bộ môn Thêm, sửa, xóaLưu thông tin sinh viên Lãnh đạo bộ môn Thêm, sửa, xóaLưu danh sách sinh viên thực tập
theo đợt thực tập
Phụ trách Khoa Thêm, sửa, xóa
35
Trang 36Lưu kế hoạch thực tập theo đợt Phụ trách Khoa Thêm, sửa, xóaThống kê sinh viên tham gia thực
tập theo đợt thực tập
Lãnh đạo bộ môn, Phụ trách Khoa
Thống kê danh sách tổng hợp đề
tài
Lãnh đạo bộ môn, Phụ trách Khoa
2.2.5 Biểu đồ UseCase
+ Ca sử dụng Tổng thể
Trang 37Hình 2.4: Sơ đồ Usecase thống kê
37
Trang 38+ Ca sử dụng Quản lý thông tin
Hình 2.5: Sơ đồ Usecase quản lý thông tin
Trang 39+ Ca sử dụng Xem thông tin dành cho Phụ trách Khoa
39