1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG WEBSITE KINH DOANH TRANG sức PNJ sử DỤNG LARAVEL FRAMEWORK

76 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 6,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Người dùng nhập thông tin các trường rồi chọn đăng nhập  Hệ thống kiểm tra thông tin trong cơ sở dữ liệu  Hệ thống thông báo nhập thành công và hiển thị Ngoại lệ  Hệ thống thông báo

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

XÂY DỰNG WEBSITE KINH DOANH TRANG SỨC PNJ SỬ DỤNG LARAVEL FRAMEWORK

Hà Nội – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Những nội dung trong đồ án tốt nghiệp này là thành quả từ sự nghiên cứu vàđược thực hiện dưới sự trực tiếp hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn ThS NguyễnThị Hồng Loan, ThS Trần Thị Hương

Đồ án được thực hiện hoàn toàn mới, là thành quả của riêng em, không saochép theo bất cứ đồ án tương tự nào Mọi sự tham khảo sử dụng trong đồ án đềuđược trích dẫn các nguồn tài liệu trong báo cáo và danh mục tài liệu tham khảo

Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế của nhà trường, em xin hoàntoàn chịu trách nhiệm

Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Thảo

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được đề tài đồ án tốt nghiệp này, trước hết em xin gửi lời cảm

ơn chân thành nhất đến các Cán bộ Giảng viên Khoa công nghệ thông tin, các cán

bộ giảng viên trong Trường Đại học Tài nguyên Môi trường Hà Nội đã tận tìnhgiảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt

về sự chỉ dạy, hướng dẫn tận tình của ThS Nguyễn Thị Hồng Loan và ThS TrầnThị Hương đã luôn giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đồ án

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Khoa công nghệ thông tin – Trường Đại họcTài nguyên Môi trường Hà Nội đã luôn quan tâm và tạo điều kiện giúp em hoànthành đề tài đồ án tốt nghiệp này Ngoài ra, em xin cảm ơn những người bạn đã giúp

đỡ và trao đổi thêm nhiều thông tin về đề tài trong quá trình thực hiện đề tài này

Cuối cùng em vô cùng biết ơn gia đình và bạn bè, những người đã luôn luôn ởbên cạnh em, động viên, chia sẻ với em trong suốt thời gian thực đề tài đồ án tốt

nghiệp “Xây dựng website kinh doanh trang sức PNJ sử dụng Laravel Framework ”.

Vì thời gian có hạn nên không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong được sự đónggóp ý kiến từ các thầy cô và các bạn để có thể giúp em hoàn thiện đề tài

Hà Nội, tháng 6 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Trang 6

Bùi Thị Thảo

MỤC L

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 1

4 Nội dung nghiên cứu 2

Trang 7

5 Kết quả đạt được 2

6 Bố cục của đồ án 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tổng quan về ngôn ngữ PHP 3

1.2 Giới thiệu mô hình xây dựng web bằng Laravel Framework 5

1.2.1.Khái niệm 5

1.2.2 Cấu trúc thư mục trong Laravel 5

1.2.3 Các thành phần của Laravel 6

1.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phpMyAdmin 8

1.4 Ngôn ngữ HTML và CSS 9

1.5 Bootstrap Framework 10

1.6 Tổng quan về hệ thống kinh doanh trang sức PNJ 10

1.6.1 Phát biểu bài toán 10

1.6.2 Mục tiêu hệ thống 11

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13

2.1 Xác định vấn đề và mô tả website kinh doanh trang sức PNJ 13

2.1.1 Xác định vấn đề 13

2.1.2 Mô tả webste kinh doanh trang sức PNJ 13

2.2 Mô tả nghiệp vụ bán hàng và đặc tả yêu cầu hệ thống 14

Trang 8

2.2.1 Mô tả nghiệp vụ bán hàng 14

2.2.2 Đặc tả yêu cầu hệ thống 15

2.2.3 Yêu cầu hệ thống 16

2.2.4 Yêu cầu phi chức năng 17

2.2.5 Mô tả các chức năng 17

2.3 Các tác nhân chính 20

2.4 Biểu đồ UseCase 20

2.5 Biểu đồ tuần tự 32

2.6 Sơ đồ phân cấp chức năng 41

2.7 Biểu đồ lớp 42

2.8 Thiết cơ sở dữ liệu 43

2.8.1 Danh sách các bảng trong cơ sở dữ liệu 43

Y2.8.2 Mô hình cơ sở dữ liệu 48

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng các phương thức hay sử dụng trong Model 7

Bảng 1.2: Yêu cầu tối thiểu của hệ thống 12

Bảng 1.3: Yêu cầu nên có của hệ thống 12

Bảng 2.1: Bảng chức năng Admin 17

Bảng 2.2: Bảng chức năng khách hàng 19

Bảng 2.3: Bảng tác nhân chính 20

Bảng 2.4: Bảng Admin 43

Bảng 2.5: Bảng Articles 43

Bảng 2.6: Bảng Transaction 44

Bảng 2.7: Bảng Statics 44

Bảng 2.8: Bảng Comments 45

Bảng 2.9: Bảng Categories 45

Bảng 2.10: Bảng Contacts 46

Bảng 2.11: Bảng Product 46

Bảng 2.12: Bảng Users 47

Bảng 2.13: Bảng Orders 47

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Cách thức hoạt động của PHP và WebServer 4

Hình 1.2: Mô hình tương tác Model và cơ sở dữ liệu 6

Hình 2.1: Biểu đồ UseCase tổng quát 20

Hình 2.2: Biểu đồ usecase đăng nhập 21

Hình 2.3: Biểu đồ UseCase quản lý sản phẩm 21

Hình 2.4: Biểu đồ UseCase quản lý danh mục sản phẩm 23

Hình 2.5: Biểu đồ UseCase quản lý tin tức của website 24

Hình 2.6: Biểu đồ UseCase quản lý đơn hàng 26

Hình 2.7: Biểu đồ UseCase quản lý bình luận sản phẩm 27

Hình 2.8: Biểu đồ UseCase quản lý thành viên 28

Hình 2.9: Biểu đồ UseCase quản lý doanh thu 29

Hình 2.10: Biểu đồ UseCase chức năng khách hàng 30

Hình 2.11: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 32

Hình 2.12: Biểu đồ tuần tự quản lý sản phẩm 33

Hình 2.13: Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý DMSP 34

Hình 2.14: Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý tin tức 35

Hình 2.15: Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý đơn hàng 36

Hình 2.16: Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý thành viên 37

Hình 2.17: Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý bình luận 38

Hình 2.18: Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý doanh thu 39

Hình 2.19: Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm sản phẩm 39

Hình 2.20: Biểu đồ tuần tự chức năng đặt hàng 40

Hình 2.21: Sơ đồ phân cấp chức năng cho người quản trị 41

Hình 2.22: Sơ đồ phân cấp chức năng cho khách hàng 41

Hình 2.23: Biểu đồ lớp 42

Hình 3.1: Giao diện trang chủ 49

Hình 3.2: Giao diện trang danh mục sản phẩm 50

Hình 3.3: Giao diện trang từng danh mục 50

Hình 3.4: Giao diện trang xem chi tiết sản phẩm 51

Trang 11

Hình 3.5: Giao diện trang thông tin giỏ hàng 51

Hình 3.6: Giao diện trang thông tin đặt hàng 52

Hình 3.7: Giao diện trang quản lý tài khoản của khách hàng 52

Hình 3.8: Giao diện trang cập nhật thông tin của khách hàng 53

Hình 3.9: Giao diện trang danh sách đơn hàng của khách hàng 53

Hình 3.10: Giao diện trang sản phẩm yêu thích của khách hàng 54

Hình 3.11 Giao diện trang đăng kí của khách hàng 54

Hình 3.12: Giao diện trang đăng nhập của khách hàng 55

Hình 3.13: Giao diện trang tin tức sự kiện 55

Hình 3.14: Giao diện trang bài viết hot 56

Hình 3.15: Giao diện trang đăng nhập 56

Hình 3.16: Giao diện trang quản trị hệ thống 57

Hình 3.17: Giao diện trang cá nhân của admin 57

Hình 3.18: Giao diện trang quản lý danh mục sản phẩm 58

Hình 3.19: Giao diện trang quản lý sản phẩm 58

Hình 3.20: Giao diện trang quản lý tin tức 59

Hình 3.21: Giao diện trang quản lý thành viên 59

Hình 3.22: Giao diện trang quản lý đánh giá 60

Hình 3.23: Giao diện trang quản lý bình luận 60

Hình 3.24: Giao diện trang quản lý đơn hàng 61

Hình 3.25: Giao diện trang chi tiết đơn hàng 61

Hình 3.26: Giao diện trang quản lý slide 62

Hình 3.27: Giao diện trang quản lý doanh thu 62

Trang 12

DANH MỤC VIẾT TẮT

PHP Hypertext Preprocessor Ngôn ngữ lập trình kịch bản

SQL Structured Query Language Ngôn ngữ truy vấn mang

tính cấu trúcHTML Hypertext Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn

bảnHTTP Hypertext Transfer Protocol Giao thức truyền siêu văn

dạng của một tài liệuCDN Content Delivery Network Dịch vụ giúp tăng tốc

website hiệu quảRDBMS Relational Database

Management System

Hệ quản trị cở sở dữ liệu quan hệ

dùng tương tác với máy tínhURL Uniform Resource Locator Định dạng tài nguyên hệ

thốngURI Uniform Resource Identifier Chuỗi ký tự được sử dụng

để xác định nhận dạng tênORM Object-Relational Mapping Chuyển đổi dữ liệu giữa các

cơ sở dữ liệu quan hệ và cácngôn ngữ lập trình

MIT Massachusetts Institute of

Technology

Viện Công nghệ MassachusettsPDO Property Disposal Officer Truy cập cơ sở dữ liệu trong

PHP

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ, rộng khắp của côngnghệ thông tin, máy vi tính trên phạm vi toàn cầu, nó nhanh chóng ăn sâu và giữ vaitrò chủ đạo trong các ngành kinh tế, giáo dục, …

Việc ứng dụng tin học vào các lĩnh vực quản lý hết sức cần thiết trong quátrình làm việc để đạt hiệu quả cao nhất, ngày càng được quan tâm và sử dụng hiệuquả, đem lại lợi ích to lớn về mọi mặt Thông qua máy vi tính con người có thể xử

lý những công việc rất phức tạp một cách dễ dàng Với sự phát triển không ngừngcủa công nghệ thông tin và kĩ thuật lập trình, các công ty lớn, các doanh nghiệp đếncác cửa hàng nhỏ đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống Côngnghệ Thông tin nhằm tin học hóa các hoạt động

Với nhu cầu hiện nay thì một trong các mặt hàng được quan tâm đó chính làtrang sức, nó không chỉ là phụ kiện làm đẹp mà nó còn thể hiện đẳng cấp của ngườimua Nhưng nhiều người lại không có thời gian đến tận cửa hàng để xem và muasắm Vì thế kinh doanh trang sức online rất phù hợp với nhu cầu của khách hànghiện nay

Mà đối với lĩnh vực kinh tế thì việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lýbán hàng là một giải pháp đúng đắn và hiệu quả Xuất phát từ thực tế đó, em chọn

đề tài “Xây dựng Website kinh doanh trang sức PNJ sử dụng Laravel Framework”làm đề tài đồ án của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu lĩnh vực quản lý sản phẩm và phương thức bán đồ trang sức quamạng Internet

- Có các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lập trình

- Xây dựng Website kinh doanh trang sức PNJ sử dụng Laravel Framework

3 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lý thuyết cũng như thực trạng của trang web mua sắm hiện nayđặc biệt là về trang sức áp dụng vào bài toán thực tế

Trang 14

- Phương pháp tổng hợp các tài liệu, giới thiệu cơ sở lý thuyết về thiết kế phầnmềm.

- Phương pháp lập trình và thực nghiệm: xây dựng được phần mềm và nhập

dữ liệu để kiểm tra kết quả đạt được

4 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu về cách thức hoạt động của website kinh doanh.

- Nghiên cứu mô hình ba lớp MVC.

- Tìm hiểu một số ngôn ngữ lập trình: Laravel Framework, SQL, CSS,…

- Ứng dụng các công nghệ đã tìm hiểu ở trên trong việc xây dựng Website

kinh doanh trang sức sử dụng Laravel Framework

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đồ án gồm có ba chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống

Chương 3: Xây dựng website kinh doanh trang sức PNJ

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1 Tổng quan về ngôn ngữ PHP

PHP (viết tắt hồi quy “PHP: Hypertext Preprocessor”) là ngôn ngữ lập trình

mã nguồn mở phía trang chủ được thiết kế để dễ dàng xây dựng các trang webđộng Mã PHP có thể thực thi trên trang chủ để tạo ra mã HTML và xuất ra trìnhduyệt web theo yêu cầu của người sử dụng PHP cho phép xây dựng ứng dụng webtrên mạng Internet tương tác với mọi cơ sở dữ liệu như: SQL, Oracle,… Ngôn ngữlập trình PHP được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cúpháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn

so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lậptrình phổ biến nhất thế giới[4]

PHP chạy trên môi trường trang chủ mạng và lưu trữ dữ liệu thông qua hệquản trị cơ sở dữ liệu nên PHP thường đi kèm với phần mềm chạy trên trang chủ,MySQL và hệ điều hành Linux

 Apache là một phần mềm trang chủ mạng có nhiệm vụ tiếp nhận yêu cầu từtrình duyệt người dùng sau đó chuyển giao cho PHP xử lý và gửi trả lại cho trìnhduyệt

 MySQL cũng tương tự như các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác đóng vai trò lànơi lưu trữ và truy vấn dữ liệu

 Linux: Hệ điều hành mã nguồn mở được sử dụng rất rộng rãi cho các trangchủ mạng

Đặc điểm của PHP:

 Tốc độ nhanh, dễ sử dụng

 Có khả năng truy xuất hầu hết cơ sở dữ liệu

 Có thể chạy trên hệ điều hành

 Luôn được cải tiến và cập nhật

 Được hướng dẫn kĩ thuật bất cứ lúc nào

 Thể hiện được tính bền vững, chặn chẽ, phát triển không giới hạn

 Là phần mềm mã nguồn mở miễn phí

Ưu điểm của PHP:

Trang 16

 PHP có thể làm thay đổi nội dung của trang.

 PHP có thể thực hiện các thao tác liên quan đến tệp như mở, xóa, tạo tệp trênmáy chủ

 Có thể thao tác với dữ liệu (thêm, sửa, xóa, cập nhật) khi kết hợp với ngônngữ truy vấn dữ liệu

 PHP có thể lưu lại thông tin của phiên người dùng với việc sử dụng phiênchạy, tập tin của trang web

 Các tệp PHP trả về kết quả cho trình duyệt là một trang thuần HTML

 Các tệp PHP có thể chứa văn bản, các thẻ HTML và đoạn mã kịch bản

Trang 17

2 Giới thiệu mô hình xây dựng web bằng Laravel Framework

1 Khái niệm

Laravel là một PHP framework mã nguồn mở và miễn phí, được phát triển bởiTaylor Otwell và nhắm vào mục tiêu hỗ trợ phát triển các ứng dụng web theo kiếmtrúc Model-View-Controller (MVC) Những tính năng nổi bật của Laravel bao gồm

cú pháp dễ hiểu – rõ ràng, một hệ thống đóng gói và quản lý gói phụ thuộc, nhiềucách khác nhau để truy cập vào các cơ sở dữ liệu quan hệ, nhiều tiện ích khác nhau

hỗ trợ việc triển khai vào bảo trì ứng dụng.

* Ưu điểm của Laravel Framework đối với phát triển website

- Thích hợp làm việc nhóm và phân chia công việc

- Chức năng hỗ trợ bảo mật, xác thực dữ liệu,…

- Hệ thống giao diện phong phú, thư viện biểu mẫu trợ giúp xây dựng biểumẫu nhanh chóng và bảo mật

- Hỗ trợ đường dẫn thân thiện

- Laravel là một phần mềm miễn phí, cấu trúc mã nguồn mở này cho phép xâydựng các ứng dụng web lớn và phức tạp một cách dễ dàng[7]

2 Cấu trúc thư mục trong Laravel

- App: Chứa mã cốt lõi của ứng dụng, ta dùng nhiều tới thư mục này

- Bootstrap: Chứa các tệp tin khởi động và cấu hình tự động chạy

- Config: Chứa tất cả các tệp cấu hình của hệ thống

- Database: Nơi chúng ta cấu hình các bộ dữ liệu mẫu

- Public: Nơi lưu trữ thư viện CSS, Javascript, các hình ảnh

- Resources: Chứa View, các tệp ngôn ngữ

- Routes: Chứa tất cả các Route của hệ thống

Trang 18

Luồng xử lý:

Đầu tiên người dùng yêu cầu một đường dẫn sang phía Route, Route trả vềController, Controller sẽ xử lý các yêu cầu đó, nếu yêu cầu dữ liệu thì sẽ phải thôngqua Model để truy xuất đến cơ sở dữ liệu, sau khi truy xuất dữ liệu Model trả về choController, Controller đưa dữ liệu về cho View, View xuất dữ liệu ra màn hình chongười dùng xem

3 Các thành phần của Laravel

 Route trong Laravel

Mục đích chính của Route là định tuyến đến những Controller cụ thể nào đó từphía yêu cầu của người sử dụng Đối với những cấu trúc khác thì khi muốn thựchiện một công việc nào đó thường sẽ cần xây dựng một Controller để xử lý, nhưngtrong Laravel thì hoàn toàn có thể xử lý dữ liệu ngay trong phần Route Đây chính

là điểm mạnh cũng như điểm khác biệt lớn của Laravel đối với các cấu trúc khác[7]

Model là một lớp dữ liệu có cấu trúc giống với bảng trong cơ sở dữ liệu, dùng

để xử lý dữ liệu vào ra trong bảng

Hình 1.2: Mô hình tương tác Model và cơ sở dữ liệu

Model là một lớp dữ liệu có cấu trúc giống với bảng trong cơ sở dữ liệu, dùng

để xử lý dữ liệu vào ra trong bảng

Trang 19

Các Model sẽ được lưu tại mục App:

- Tạo một Model: Khởi động Command Prompt và trỏ về thư mục gốc của dự

án, gõ lệnh sau để tạo Model:

- Tạo một Model và Migrate tương ứng với nó

- Kết nối Model tới bảng trong cơ sở dữ liệu

Một số phương thức hay sử dụng trong Model:

Bảng 1.1: Bảng các phương thức hay sử dụng trong Model

$user = new User();

Echo $user-> name

Lấy giá trị thuộc tính của Model

$user = User::all(); Lấy toàn bộ dữ liêu trong bảng

$user = User::find(Giá trị khóa chính); Tìm user theo khóa chính

$user->toJson(); Trả sữ liệu kiểu JSON

$user->save(); Lưu dữ liệu từ Model vào bảng

$user->delete(); Xóa dữ liệu trong bảng

User::destroy(Giá trị khóa chính); Xóa dữ liệu bằng khóa chính trong bảng

Các Controller sẽ được lưu tại App/Http/Controllers, nội dung của một

Controller sẽ có dạng:

namespace App\Http\Controllers; use Illuminate\Http\Request;

class MyController extends Controller

{

//Thực hiện các công việc

}

- Tạo Controller với CMD bằng câu lệnh

- Gọi Controller từ Route

- Gửi nhận dữ liệu từ Route sang Controller

View là các tệp tin có đuôi.php, chứa mã nguồn HTML, hiển thị dữ liệu chongười dùng xem và được lưu tại Resources/View

Giả sử truyền lên trình duyệt một đường dẫn, trình duyệt sẽ gửi lên Route,Route chuyển sang Controller, sau khi Controller xử lý xong, sẽ gọi tệp tin

Trang 20

index.php, đây chính là View Tập tin này chứa các mã nguồn HTML, CSS hoặccác dữ liệu mà nhà phát triển ứng dụng muốn hiển thị lên màn hình rồi trả về trìnhduyệt hiển thị cho người dùng xem.

Luồng xử lý dữ liệu tương tự như ở View ở trên Trong View có tệpmaster.blade.php, tệp này chứa giao diện chung của hệ thống, @section định nghĩaphần nội dung còn @yield sử dụng để hiển thị nội dung mà phiên chạy đem lại.Muốn sử dụng Blade Template thì tên tệp phải có chứa blade đằng trước php

3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phpMyAdmin

PhpMyAdmin là một công cụ nguồn mở miễn phí được viết bằng PHP dự định

để xử lý quản trị của MySQL thông qua một trình duyệt web Nó có thể thực hiệnnhiều tác vụ như tạo, sửa đổi hoặc xóa bỏ cơ sở dữ liệu, bảng, các trường hoặc bảnghi, thực hiện báo cáo SQL hoặc quản lý người dùng và cấp phép[5]

Một số tính năng chung thường được sử dụng trên phpMyAdmin:

 Quản lý user (người dùng): Thêm, xóa, sửa(phân quyền)

 Quản lý cơ sở dữ liệu: Tạo mới, xóa, sửa, thêm bảng, hàng, trường, tìm kiếmđối tượng

 Nhập xuất dữ liệu: Hỗ trợ các định dạng SQL và XML

 Thực hiện các truy vấn MySQL, giám sát quá trình và theo dõi

 Sao lưu và khôi phục: Thao tác thủ công

- Tăng hiệu quả công tác quản lý cơ sở dữ liệu: PhpMyAdmin không chỉđược xem là một công cụ hoàn hảo để duyệt cơ sở dữ liệu, thực hiện truy vấn SQL,quản lý các đặc quyền người dùng, mà còn được coi là một công cụ quản trị đầy đủtính năng Đặc biệt, phần mềm có khả năng sao lưu MySQL tự động

- Cộng đồng hỗ trợ rộng lớn: Với tính chất là một mã nguồn mở,phpMyAdmin được phát triển bởi cộng đồng các lập trình viên trên toàn cầu

- Đa ngôn ngữ: Phần mềm hiện có sẵn trong 64 ngôn ngữ khác nhau, đượcduy trì bởi dự án phpMyAdmin

- Hoàn toàn miễn phí: Phần mềm mang lại nhiều ưu điểm nổi bật cho người

sử dụng nhưng đến thời điểm hiện tại nó vẫn là công cụ hoàn toàn miễn phí

Trang 21

Điểm yếu trong việc sao lưu dữ liệu của phpMyAdmin:

Dù có nhiều ưu điểm nhưng phpMyAdmin vẫn khó tránh khỏi một vài điểmyếu Đặc biệt, trong việc sao lưu dữ liệu thủ công sẽ không có một vài tính năng cầnthiết

Sao lưu tự động theo lịch đặt trước: Một tính năng khá phổ biến ở những công

cụ quản trị cơ sở dữ liệu[5]

Tính năng chung của phpMyadmin

- Với tính năng quản lý đối tượng và quyền được sử dụng nên nó có chứcnăng tạo người dùng hoặc xóa người dùng

- Tính năng tạo dữ liệu, thay đổi dữ liệu, xóa bảng, xóa trường, xóa hàng

- Tính năng tìm đối tượng sử dụng trong hệ thống cơ sở dữ liệu

- Nhập dữ liệu, xuất dữ liệu với nhiều định dạng khác nhau như SQL, XML

4 Ngôn ngữ HTML và CSS

HTML (Hyper Text Markup Language): Đây là một ngôn ngữ đánh dấuđược thiết kế ra để tạo nên các trang web với các thông tin được trình bày trênWorld Wide Web HTML được định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản vàđược sử dụng trong các tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp HTML

đã trở thành một chuẩn Internet do tổ chức W3C duy trì HTML đang được pháttriển tiếp với phiên bản hiện tại là HTML5 đang mang lại diện mạo lớn choweb[6]

CSS (Cascading Style Sheets): Là một ngôn ngữ được sử dụng để tìm vàđịnh dạng lại các phần tử được tạo ra bởi các ngôn ngữ đánh dấu Có thể hiểuđơn giản rằng, nếu HTML đóng vai trò định dạng các phần tử trên giao diệnnhư việc tạo ra các đoạn văn bản, các tiêu đề, bảng, thì CSS sẽ giúp có thể thêmmột chút vào các phần tử HTML đó như đổi màu sắc trang, đổi màu chữ, thayđổi cấu trúc…

Một số đặc tính của CSS:

Trang 22

CSS quy định cách hiển thị của các thẻ HTML bằng cách quy định cácthuộc tính của các thẻ đó (phông chữ, màu sắc) Để cho thuận tiện bạn có thểđặt toàn bộ các thuộc tính của thẻ vào trong một tệp riêng có phần mở rộng là

“.css ”

5 Bootstrap Framework

Bootstrap là một Framework HTML, CSS và JavaScript cho phép người dùng

dễ dàng thiết kế giao diện theo một chuẩn nhất định, bao gồm kiểu dáng văn bản,biểu mẫu, nút bấm, bảng biểu, menu, các phương thức, trình chiếu ảnh và nhiều thứkhác Trong Bootstrap có thêm các trình cắm Javascript trong nó, giúp tạo các giaodiện thân thiện với các thiết bị cầm tay như mobile, ipad, tablet, dễ dàng hơn vànhanh chóng hơn

Bootstrap là một trong những Framework được sử dụng nhiều nhất trên thếgiới để xây dựng nên một giao diện Bootstrap đã xây dựng nên một chuẩn riêng vàrất được ưa chuộng

- Rất dễ để sử dụng: Nó đơn giản vì nó được dựa trên HTML, CSS vàJavascript chỉ cẩn có kiến thức cơ bản về ba cái đó là có thể sử dụng Bootstrap tốt

- Tương thích với trình duyệt: Nó tương thích với tất cả các trình duyệt[6]

6 Tổng quan về hệ thống kinh doanh trang sức PNJ

1 Phát biểu bài toán

- Hệ thống bán hàng qua mạng là hệ thống cung cấp cho người sử dụng, nhàquản lý những chức năng cần thiết để mua bán, quản lý những hoạt động của cửahàng đối với khách hàng, hệ thống cho phép tìm kiếm, xem thông tin sản phẩm trênWebsite và đặt hàng, mua hàng Sau khi chọn hàng xong thì khách hàng điền đầy đủthông tin cá nhân bao gồm: Tên, email, số điện thoại, địa chỉ nhận hàng, ghi chú

- Đối với người quản lý sẽ tiếp nhận đơn hàng thực hiện giao hàng và xác nhậnviệc giao hàng đã hoàn tất

Trang 23

 Cùng với chức năng đặt mua và hình thức thanh toán giao hàng tận nơi phùhợp với tất cả mọi người, kể cả những khách hàng khó tính nhất, Website sẽ tiếtkiệm rất nhiều thời gian cho khách, việc mua và bán sẽ thuận tiện hơn chỉ với mộtclick chuột.

 Website cung cấp nguồn thông tin về sản phẩm rõ ràng chính hãng, đảmbảo chất lượng tất cả các mặt hàng

 Chức năng tìm kiếm sản phẩm cũng giúp khách hàng có lựa chọn thuậntiện, nhanh chóng để mua được sản phẩm mình cần nhanh nhất

Đối với người quản trị hệ thống:

 Có thể dễ dàng cập nhật những sản phẩm mới, giảm giá cho khách hàng

 Dễ dàng quản lý sản phẩm, danh mục sản phẩm

 Dễ dàng tìm kiếm được thông tin khách hàng, thông tin sản phẩm

 Cập nhật được trạng thái đơn hàng

 Thống kê số liệu, đưa ra danh sách các mặt hàng bán chạy

 Phải có cơ chế đăng nhập để xác định người có quyền hạn mới có thể đăngnhập vào hệ thống quản trị của website

 Quản lý, cập nhật trạng thái theo dõi tình trạng đơn hàng

Trang 24

 Yêu cầu tối thiểu:

Bảng 1.2: Yêu cầu tối thiểu của hệ thống

 Yêu cầu nên có:

Bảng 1.3: Yêu cầu nên có của hệ thống

* IE 11.0 hoặc Firefox 54.0 trở lên, Chrome 59.0 trở lên

Kết luận chương 1: Trong chương này chúng ta trình bày cơ sở lý thuyết về

PHP và Laravel, các ngôn ngữ bổ trợ cho xây dựng được trang web kinh doanhtrang sức

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG2.1 Xác định vấn đề và mô tả website kinh doanh trang sức PNJ

2.1.1 Xác định vấn đề

Trang 25

Website kinh doanh trang sức là một website thông minh, linh hoạt, thuận tiệnquản lý người dùng, doanh thu, sản phẩm và kinh doanh Nó quản lý mọi sản phẩmđược bán ra hàng tháng và các sản phẩm bán được nhiều nhất Quản lý các đơn muahàng của khách Ngoài những chức năng như báo cáo doanh thu, chi phí thì nó còngiúp chúng ta đưa ra những con số từ đó có thể đưa ra được những quyết định mớitrong kinh doanh Những con số đó là những mặt hàng đang được nhiều khách hàngmua nhất (tăng lượng hàng), những mặt hàng bán rất chậm (có kế hoạch cắt giảm sốlượng đầu vào) Bằng một cái nhìn từ tổng quan đến chi tiết hoạt động kinh doanhcủa mình Hơn nữa nó còn giúp khách hàng có thể tìm kiếm và xem sản phẩm mộtcách dễ dàng, mua sản phẩm mà không cần phải đến tận cửa hàng.

2.1.2 Mô tả webste kinh doanh trang sức PNJ

Ngày nay dưới sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống mạng Internet thì Websitekinh doanh ngày càng được phổ biến và mở rộng Việc phục vụ quảng cáo hình ảnhsản phẩm tới khách hàng các sản phẩm trang sức của cửa hàng, hay đơn giản làquản lý về sản phẩm, nắm bắt rõ chi tiết đơn hàng một cách nhanh chóng và thuậnlợi vô cùng Điều đó đã tạo nên sự phát triển mạnh mẽ của các Website kinh doanh.Website kinh doanh trang sức PNJ là một website hỗ trợ việc quản lý và kinhdoanh, xây dựng và phát triển Website kinh doanh trang sức thông qua hệ thống Và

để giúp cho hoạt động quản lý và mua bán hàng thông qua hệ thống được thuận lợi,chủ cửa hàng sẽ là người sử dụng chính phần mềm này bằng cách đăng nhập một tàikhoản cá nhân theo dõi quản lý thông tin về khách hàng, thanh toán bằng hóa đơn,quản lý về sản phẩm Phần mềm hệ thống thanh toán xác thực thông tin, số lượng,giá thành sản phẩm mà khách hàng mua Quản lý hệ thống (người quản lý) cóquyền thêm, sửa, xóa, xem các thông tin khách hàng, thông tin sản phẩm, hóa đơn

cũ mới, có trên hệ thống Điều chỉnh giá hàng cho phù hợp với thị trường và quản lýthông tin mua hàng của khách Khách hàng có thể xem và mua sản phẩm trực tiếptrên Website mà không cần phải tới tận cửa hàng

2.2 Mô tả nghiệp vụ bán hàng và đặc tả yêu cầu hệ thống

2.2.1 Mô tả nghiệp vụ bán hàng

Trang 26

Hệ thống kinh doanh có các chức năng và quy trình nghiệp vụ bán hàng nhưsau:

- Trên trang chủ của Website cần đăng tải các sản phẩm mới, giảm giá

- Người mua hàng có thể xem thông tin sản phẩm trên trang chủ của Website,trên các danh mục sản phẩm, xem thông tin chi tiết của từng sản phẩm

- Sau khi xem thông tin từng sản phẩm, người dùng kích mua hàng để đặt hàngnhững sản phẩm mong muốn Khi đó hệ thống sẽ lưu những sản phẩm người muahàng đặt mua trong giỏ hàng Người mua hàng vào giỏ hàng để cập nhật thông tinsản phẩm muốn mua như số lượng hoặc xóa những sản phẩm không muốn mua

- Sau khi đã cập nhật xong thông tin các sản phẩm muốn mua, người mua hàngđặt mua sản phẩm Trên hệ thống, danh sách các sản phẩm được người mua hàngđặt mua được lưu thành đơn hàng và đưa vào trạng thái chờ Số lượng các sản phẩm

đã đặt mua được lưu trữ và xử lý để đưa thông báo cho admin về thông tin đơnhàng, phục vụ cho công tác chuyển giao sản phẩm đến tay khách hàng

- Sau khi đã điền đầy đủ thông tin (tên khách hàng và email, số điện thoại, địachỉ giao hàng, ghi chú) và xác nhận đặt đơn hàng thành công gừi về email củakhách hàng Cửa hàng tiến hành đóng gói và chuyển giao sản phẩm đến cho kháchhàng (Ship COD) Đơn hàng chuyển sang trạng thái xử lý thành công

- Trường hợp người mua hàng xác nhận hủy đơn hàng trước khi thanh toánhoặc trước khi chuyển giao sản phẩm đến cho người mua hàng, admin sẽ chuyểntrạng thái đơn hàng thành đơn hàng bị hủy

- Từ mô tả nghiệp vụ website kinh doanh được xây dựng trong báo cáo, hệthống có những ưu điểm:

 Người mua hàng nhanh chóng có thông tin về các sản phẩm được bán

 Người mua hàng đặt hàng nhanh chóng và thuận tiện

 Admin có thể dễ dàng quản lý và lưu trữ thông tin sản phẩm, khách hàng vàđặc biệt là đơn hàng

 Quy trình vận hành không quá phức tạp…

2.2.2 Đặc tả yêu cầu hệ thống

2.2.2.1 Giao diện trang admin

Trang 27

- Thống kê tổng số đơn đặt hàng trong ngày và trong tháng, thuận tiện cho

người quản trị tiến hành xử lý các đơn hàng, các liên hệ của người dùng

- Thống kê trạng thái đơn hàng như: Hoàn tất đơn hàng, đơn hàng đang vận

chuyển và đơn hàng bị hủy

- Quản lý thống kê: Thống kê số danh mục, sản phẩm, khách hàng, đơn hàng,

đánh giá, trạng thái đơn hàng và doanh thu của cửa hàng đạt được

- Quản lý danh mục và loại sản phẩm: Cho phép thêm, sửa, xóa danh mục sản

phẩm và thêm, sửa, xóa, tìm kiếm loại sản phẩm

- Quản lý sản phẩm: Cho phép thêm, sửa, xóa, tìm kiếm sản phẩm

- Quản lý menu: Cho phép thêm, sửa, xóa menu

- Quản lý đánh giá và comment: Thống kê danh sách khi khách hàng đánh giá

hoặc comment về chất lượng sản phẩm

- Theo dõi ý kiến phản hồi và các đơn đặt hàng của khách hàng để quyết định

số lượng hàng nhập vào hoặc xuất ra

- Quản lý khách hàng: Khách hàng truy cập trang web của cửa hàng , click

chọn sản phẩm ưng ý cần mua , điền số lượng sản phẩm và thông tin cá nhân kháchhàng đầy đủ

- Quản lý thành viên: Liệt kê các danh sách mà khách hàng đăng kí làm thanh

viên của cửa hàng

- Quản lý đơn hàng: Thông tin đơn hàng bao gồm ( tên khách hàng , tên sản

phẩm , số lượng , giá thành , địa chỉ , email, số điện thoại , ghi chú và tình trạng đơnhàng)

- Quản lý tin tức sự kiện: Cho phép thêm, sửa, xóa thông tin sản phẩm mới,

giảm giá, hay sự kiện đặc biệt

- Quản lý các page tĩnh : Cho phép thêm sửa xóa nôi dung của trang web tĩnh.

- Quản lý giao dịch thanh toán của khách hàng với cửa hàng, hoạt động mua

hàng, xử lý các đơn đặt hàng của khách hàng

Trang 28

2.2.2.2 Giao diện trang khách hàng

- Không quá phức tạp để tăng tính khả dụng và thân thiện với người dùng.

- Dung lượng tệp không quá lớn.

- Thanh menu thật đơn giản.

- Phải có thông tin liên hệ của cửa hàng để nhanh chóng giải đáp thắc mắc của

khách hàng

- Phông chữ đơn giản, dễ nhìn, màu sắc hài hòa.

- An toàn và bảo mật dữ liệu.

- Website tương thích với các trình duyệt phổ biến.

- Hiển thị được các sản phẩm mới nhập về, các sản phẩm khuyến mãi, các sản

phẩm cùng loại,…

- Cho phép khách hàng xem thông tin chi tiết của sản phẩm, tìm kiếm các sản

phẩm và tin tức mà khách hàng quan tâm

- Cho phép khách hàng đặt mua sản phẩm và cho phép khách hàng thêm vào

- Cùng với chức năng đặt mua và hình thức thanh toán giao hàng tận nơi,website sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian cho việc chọn và mua Việc mua và bán sẽthuận tiện hơn chỉ với một kích chuột

- Website cung cấp nguồn thông tin về sản phẩm rõ ràng, đảm bảo chất lượngtất cả các mặt hàng

- Chức năng tìm kiếm sản phẩm cũng giúp khách hàng có lựa chọn thuận tiện,nhanh chóng để mua được sản phẩm mình cần nhanh nhất

Trang 29

Đối với người quản trị hệ thống:

- Có thể dễ dàng cập nhật những sản phẩm mới, giảm giá cho khách hàng

- Dễ dàng quản lý sản phẩm, danh mục sản phẩm

- Dễ dàng tìm kiếm được thông tin khách hàng, thông tin sản phẩm

- Cập nhật được trạng thái đơn hàng

2.2.4 Yêu cầu phi chức năng

 Giao diện hệ thống phải dễ sử dụng, trực quan, thân thiện với mọi ngườidùng

 Hệ thống phải xử lý nhanh chóng và chính xác

 Tốc độ tải trang hợp lý đảm bảo theo hạ tầng, đầu tư triển khai và số lượngngười truy cập đồng thời

 Tính bảo mật và độ an toàn cao

 Tương thích với đa phần các trình duyệt web hiện tại

 Tương thích hầu hết các thiết bị

Thực hiện đăng nhập vào hệ thống, nhập vào user

và password Kiểm tra hợp lệ trùng với dữ liệu cósẵn thì hệ thống sẽ cho phép đăng nhập để thựchiện các chức năng trong hệ thống

2 Quản trị hệ thống Quản lý toàn hộ hệ thống, có quyền thay đổi các

thông tin trong hệ thống

3 Quản lý sản phẩm Quản lý, lưu trữ thông tin về sản phẩm như mã sản

phẩm, tên sản phẩm, giá…

4 Quản lý đơn hàng Quản lý thông tin về các đơn đặt hàng như: Tên

đăng nhập, địa chỉ người nhận, số điện thoại, hình

Trang 30

thức thanh toán, tổng tiền…

5 Quản lý khách hàng

Quản lý hoạt động mua bán của khách hàng, lưu lạithông tin về khách hàng như tên khách hàng, địachỉ, số điện thoại, email

6 Quản lý tin tức của

Trang 31

* Chức năng khách hàng:

Bảng 2.2: Bảng chức năng khách hàng

1 Tạo một tài khoản mới

Khách hàng có thể thực hiện thao tác đăng ký đểtrở thành thành viên thuận tiện cho việc mua sảnphẩm và hưởng những khuyến mại của công ty

Khách hàng có thể thực hiện chức năng này đểđặt mua hàng, nhằm giảm thiểu thời gian và chiphí cho khách hàng

Sau khi đăng nhập và chọn mua sản phẩm, giỏhàng là nơi chứa thông tin về sản phẩm màkhách hàng đã chọn mua như số lượng sảnphẩm, tên sản phẩm và giá tiền sản phẩm đó

4 Điền thông tin

Khách hàng điền đầy đủ thông tin cá nhân như:

Họ tên, số điện thoại, địa chỉ, email, và ghi chúcho cửa hàng

5 Xem bài viết, tin tức Khách hàng có thể xem những bài viết liên quan

đến trang sức trên Website của cửa hàng

Sau khi chọn mua sản phẩm, người dùng tiếnhành gửi thông tin, hình thức vận chuyển tiếnhành đặt hàng và lưu lại hóa đơn

Sau khi nhận được sản phẩm về tay khách hàng

sẽ đánh giá về chất lượng mà sản phẩm mìnhmua có vừa ý hay không

8 Sản phẩm yêu thích Khách hàng có thể xem được những sản phẩm

mình yêu thích và thêm sản phẩm yêu thích

9 Bình luận, đánh giá Khách hàng có thể bình luận và đánh giá sản

phẩm

10 Cập nhật thông tin Khách hàng có thể cập nhật hoặc sửa thông tin

của mình như: Số điện thoại, địa chỉ, email

Trang 32

2.3 Các tác nhân chính

Bảng 2.3: Bảng tác nhân chính

Admin Quản trị hệ thống, quản lý sản phẩm, quản lý danh mục sản phẩm,

quản lý đơn hàng, quản lý thành viên, quản lý thống kê doanh thu,quản lý đánh giá, quản lý bình luận, quản lý page tĩnh, quản lýslide, quản lý bài viết Để thực hiện chức năng này admin phảiđăng nhập

Khách hàng Có thể thực hiện các chức năng như đăng ký tài khoản, tìm kiếm

sản phẩm, xem thông tin chi tiết của sản phẩm, xem tin tức, đặthàng, thêm sản phẩm yêu thích, xem giỏ hàng, quản lý tài khoản,bình luận và đánh giá sản phẩm

2.4 Biểu đồ UseCase[1]

2.4.1 Biểu đồ UseCase tổng quát

Hình 2.1: Biểu đồ UseCase tổng quát

Trang 33

2.4.2 Biểu đồ UseCase đăng nhập

Hình 2.2: Biểu đồ usecase đăng nhập

Tiền điều kiện Kích hoạt hệ thống

Đảm bảo tối thiểu Đăng nhập

Đảm bảo thành công Thông báo thành công

Kích hoạt Nút đăng nhập trên form Trang chủ

Chuỗi sự kiện chính

Người dùng kích hoạt hệ thống

Hệ thống hiển thị form đăng nhập

 Người dùng chọn đăng nhập

 Hệ thống hiển thị form đăng nhập

 Người dùng nhập thông tin các trường rồi chọn đăng nhập

 Hệ thống kiểm tra thông tin trong cơ sở dữ liệu

 Hệ thống thông báo nhập thành công và hiển thị

Ngoại lệ

 Hệ thống thông báo không thành công

 Hệ thống yêu cầu thao tác lại không để trường rỗng

 Người dùng nhập lại và tiếp tục các bước sau

2.4.3 Biểu đồ UseCase quản lý sản phẩm

Hình 2.3: Biểu đồ UseCase quản lý sản phẩm

Trang 34

Tác nhân chính Admin

Tiền điều kiện Kích hoạt hệ thống

Đảm bảo tối thiểu Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thành công

Đảm bảo thành công Thông báo thành công

Kích hoạt Nút “Thêm mới” trên form Sản phẩm

Nút “Sửa” trên form Sản phẩmNút “Xóa” trên form Sản phẩm Nút “Tìm kiếm” trên form Sản phẩm

Chuỗi sự kiện chính

Người dùng kích hoạt hệ thống

Hệ thống hiển thị form Sản phẩm

 Người dùng chọn thêm mới

 Hệ thống hiển thị form thêm mới sản phẩm

 Người dùng nhập vào

 Hệ thống hiển thị các tùy chọn: Quay lại, Thêm mới

 Người dùng nhập thông tin và chọn button “Thêm mới”

 Hệ thống kiểm tra thông tin trong cơ sở dữ liệu

 Hệ thống thông báo nhập thành công và hiển thị

 Người dùng chọn sản phẩm cần sửa

 Người dùng chọn button sửa của sản phẩm đó

 Người dùng sửa thông tin

 Hệ thống hiển thị các tùy chọn: Quay lại, Cập nhật

 Người dùng nhập thông tin và chọn button “Cập nhật”

 Hệ thống kiểm tra thông tin trong cơ sở dữ liệu

 Hệ thống thông báo sửa thành công và hiển thị

 Người dùng chọn sản phẩm cần xóa

 Người dùng chọn button xóa của sản phẩm đó

 Hệ thống truy vấn và xác nhận người dùng

 Người dùng xác nhận thông tin bằng cách nhấn “OK”

 Hệ thống kiểm tra thông tin trong cơ sở dữ liệu

 Hệ thống thông báo xóa thành công và hiển thị

Người dùng nhập (ID, tên hoặc danh mục) của sản phẩm cần tìm kiếm

 Người dùng nhập thông tin và chọn button tìm kiếm

 Hệ thống kiểm tra thông tin trong cơ sở dữ liệu

 Hệ thống hiển thị kết quả tìm kiếm

Ngoại lệ

 Hệ thống thông báo không thành công

 Hệ thống yêu cầu thao tác lại không để trường rỗng

 Người dùng nhập lại và tiếp tục các bước sau

2.4.4 Biểu đồ UseCase quản lý danh mục sản phẩm

Trang 35

Hình 2.4: Biểu đồ UseCase quản lý danh mục sản phẩm

Tên Use Case Quản lý danh mục sản phẩm

Tiền điều kiện Kích hoạt hệ thống

Đảm bảo tối thiểu Thêm, sửa, xóa thành công

Đảm bảo thành công Thông báo thành công

Kích hoạt Nút “Thêm mới” trên form Danh mục sản

phẩmNút “Sửa” trên form Danh mục sản phẩmNút “Xóa” trên form Danh mục sản phẩm

Chuỗi sự kiện chính

Người dùng kích hoạt hệ thống

Hệ thống hiển thị form Danh mục sản phẩm

 Người dùng chọn thêm mới

 Hệ thống hiển thị form thêm mới danh mục

 Người dùng nhập vào

 Hệ thống hiển thị các tùy chọn: Quay lại, Lưu dữ liệu

 Người dùng nhập thông tin và chọn button “Lưu dữ liệu”

 Hệ thống kiểm tra thông tin trong cơ sở dữ liệu

 Hệ thống thông báo nhập thành công và hiển thị

 Người dùng chọn danh mục cần sửa

 Người dùng chọn button sửa của danh mục sản phẩm đó

 Người dùng sửa thông tin

 Hệ thống hiển thị các tùy chọn: Quay lại, Lưu dữ liệu

 Người dùng nhập thông tin và chọn button “Lưu dữ liệu”

 Hệ thống kiểm tra thông tin trong cơ sở dữ liệu

Trang 36

 Hệ thống thông báo sửa thành công và hiển thị

 Người dùng chọn danh mục cần xóa

 Người dùng chọn button xóa của danh mục sản phẩm đó

 Hệ thống truy vấn và xác nhận admin

 Người dùng xác nhận thông tin bằng cách nhấn “OK”

 Hệ thống kiểm tra thông tin trong cơ sở dữ liệu

 Hệ thống thông báo xóa thành công và hiển thị

Ngoại lệ

 Hệ thống thông báo không thành công

 Hệ thống yêu cầu thao tác lại không để trường rỗng

 Người dùng nhập lại và tiếp tục các bước sau

2.4.5 Biểu đồ UseCase quản lý tin tức của website

Hình 2.5: Biểu đồ UseCase quản lý tin tức của website

Tên Use Case Quản lý tin tức của website

Tiền điều kiện Kích hoạt hệ thống

Đảm bảo tối thiểu Thêm, sửa, xóa thành công

Đảm bảo thành công Thông báo thành công

Kích hoạt Nút “Thêm mới” trên form Tin tức

Nút “Sửa” trên form Tin tức

Trang 37

Nút “Xóa” trên form Tin tức

Chuỗi sự kiện chính

Người dùng kích hoạt hệ thống

Hệ thống hiển thị form Tin tức

 Người dùng chọn thêm mới

 Hệ thống hiển thị form thêm mới tin tức

 Người dùng nhập vào

 Hệ thống hiển thị các tùy chọn: Quay lại, Lưu dữ liệu

 Người dùng nhập thông tin và chọn button “Lưu dữ liệu”

 Hệ thống kiểm tra thông tin trong cơ sở dữ liệu

 Hệ thống thông báo nhập thành công và hiển thị

 Người dùng chọn tin tức cần sửa

 Người dùng chọn button sửa của tin tức đó

 Người dùng sửa thông tin

 Hệ thống hiển thị các tùy chọn: Quay lại, Lưu dữ liệu

 Người dùng nhập thông tin và chọn button “Lưu dữ liệu”

 Hệ thống kiểm tra thông tin trong cơ sở dữ liệu

 Hệ thống thông báo sửa thành công và hiển thị

 Người dùng chọn danh mục cần xóa

 Người dùng chọn button xóa của tin tức đó

 Hệ thống truy vấn và xác nhận admin

 Người dùng xác nhận thông tin bằng cách nhấn “OK”

 Hệ thống kiểm tra thông tin trong cơ sở dữ liệu

 Hệ thống thông báo xóa thành công và hiển thị

Ngoại lệ

 Hệ thống thông báo không thành công

 Hệ thống yêu cầu thao tác lại không để trường rỗng

 Người dùng nhập lại và tiếp tục các bước sau

Trang 38

2.4.6 Biểu đồ UseCase quản lý đơn hàng của website

Hình 2.6: Biểu đồ UseCase quản lý đơn hàng

Tiền điều kiện Kích hoạt hệ thống

Đảm bảo tối thiểu Xem, tìm kiếm, cập nhật thành công

Đảm bảo thành công Thông báo thành công

Kích hoạt Nút “Xem” trên form Đơn hàng

Nút “Tìm kiếm” trên form Đơn hàngNút “Cập nhật” trên form Đơn hàng

Chuỗi sự kiện chính

Người dùng kích hoạt hệ thống

Hệ thống hiển thị danh sách đơn hàng

 Người dùng chọn xem đơn hàng chi tiết

 Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết của đơn hàng

 Người dùng nhập (ID, tên hoặc trạng thái) của đơn hàng cần tìm kiếm

 Người dùng nhập thông tin và chọn button tìm kiếm

 Hệ thống kiểm tra thông tin trong cơ sở dữ liệu

 Hệ thống hiển thị kết quả tìm kiếm

Người dùng chọn cập nhật trạng thái đơn hàng

 Người dùng chọn vào nút cập nhật trạng thái đơn hàng

 Hệ thống chuyển đổi trạng thái trong cơ sở dữ liệu

 Hệ thống hiển thị kết quả

Ngoại lệ

 Hệ thống thông báo không thành công

 Hệ thống yêu cầu thao tác lại không để trường rỗng

 Người dùng nhập lại và tiếp tục các bước sau

2.4.7 Biểu đồ UseCase quản lý bình luận sản phẩm

Ngày đăng: 28/10/2020, 08:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Lê Đức Trung, “Công nghệ phần mềm”, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ phần mềm
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹthuật
[1] Bùi Minh Phụng, Phân tích thiết kế thiết kế hướng đối tượng bằng UML Khác
[2] Phương pháp xây dựng biểu đồ mô hình ER, Trường Đại học dân lập Hải Phòng khoa Công nghệ thông tin Khác
[4] Tài liệu Giáo trình Lập Trình PHP 4 Modules – TTTH ĐH KHTN HCM Khác
[5] Hoàng Đức Hải, 2005, Giáo trình nhập môn PHP và MySQL - Xây dựng ứng dụng web (tủ sách dễ học), nhà xuất bản Phương ĐôngTài liệu tiếng anh Khác
[6] Bootstrap the most popular HTML, CSS, and JS library in the world Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w