1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ

23 566 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận chung về quản lý nhân sự
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 50,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý được hiểu là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo hay chỉ đạo, kiểmtra hay kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của tổ chức nhằm thực hiện mục đích của tổ chức với hiệu lực

Trang 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ

1.1 Lý luận chung về quản lý nhân sự.

Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanhnghiệp hay tổ chức Do đó việc khai thác tốt nguồn lực này để phục vụ phát triển doanhnghiệp và xã hội là một vấn đề quan trọng trong việc quản lý các tổ chức và doanhnghiệp Việc quản lý nguồn lực đòi hỏi sự hiểu biết về con người ở nhiều khía cạnh, vàquan niệm rằng con người là yếu tố trung tâm của sự phát triển Các kỹ thuật quản lýnhân lực (quản lý nhân sự) thường có mục đích tạo điều kiện để con người phát huy hếtkhả năng tiềm ẩn, giảm lãng phí nguồn lực, tăng hiệu quả của tổ chức

1.1.1 Khái niệm và vai trò của quản lý nhân sự.

1.1.1.1 Khái niệm về quản lý nhân sự.

Nhân sự hay nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người, gồm có thể lực

và trí lực Nguồn nhân sự (nguồn nhân lực) trong tổ chức bao gồm tất cả mọi cá nhân thamgia bất cứ hoạt động nào với bất cứ vai trò nào của trong tổ chức Trong quá trình hoạtđộng của tổ chức, việc tận dụng tiềm năng nhân lực giai đoạn vừa qua chủ yếu là về mặtthể lực, trong khi việc khai thác tiềm năng trí lực còn mới mẻ Đến nay, tiềm năng về mặttrí lực của nhân lực đang ngày càng được coi trọng

Quản lý được hiểu là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo hay chỉ đạo, kiểmtra hay kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của tổ chức nhằm thực hiện mục đích của

tổ chức với hiệu lực và hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện môi trườngluôn luôn biến động

Có nhiều cách hiểu về quản lý nhân sự (còn gọi là Quản trị nhân sự, Quả trị nhânlực, Quản lý nguông nhân lực) Khái niệm Quản lý nhân lực có thể trình bày ở nhiềugóc độ khác nhau:

Với tư cách là một trong những chức năng cơ bản của Quản lý tổ chức thì Quản

lý nhân sự bao gồm việc hoạch định (kế hoạch hóa), tổ chức, lãnh đạo hay chỉ đạo,kiểm tra hay kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng phát triển con người để cóthể đạt được những mục tiêu của tổ chức

Đi sâu vào việc làm của Quản lý nhân sự, người ta còn có thể hiểu Quản lý nhân

sự là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiệnnghị cho nhân lực thông qua tổ chức đó

Song dù ở giác độ nào đi nữa thì Quản lý nhân sự hay Quản lý nguồn nhân lực là

sự khai thác và sử dụng nguồn nhân lực của một tổ chức hay một doanh nghiệp mộtcách hợp lý và hiệu quả

Trang 2

Quản lý nhân sự có thể áp dụng cho mọi lĩnh vực, không riêng gì trong sản xuấtkinh doanh

Đối tượng của Quản lý nhân sự là người lao động với tư cách là những cá nhân,cán bộ, công nhân viên trong tổ chức và các vấn đề liên quan đến họ như công việc vàcác quyền lợi, nghĩa vụ của họ trong tổ chức

Mục tiêu cơ bản của bất kỳ một tổ chức nào cũng là sử dụng một cách có hiệusuất và hiệu quả nguồn nhân lực để đạt được mục tiêu của tổ chức đó Quản lý nhân lựcnhằm củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng lao động cần thiết cho tổ chức

để đạt được mục tiêu đề ra Quản lý nhân lực giúp tìm kiếm và phát triển những hìnhthức, những phương pháp tốt nhất để người lao động có thể đóng góp nhiều sức lực choviệc đạt được các mục tiêu của tổ chức, đồng thời cũng tạo cơ hội để phát triển khôngngừng của chính bản thân người lao động

1.1.1.2 Vai trò của quản lý nhân sự.

Yếu tố giúp chúng ta nhận biết được một doanh nghiệp, tổ chức hoạt động cóhiệu quả hay không hiệu quả, thành công hay không thành công chính là lực lượng nhân

sự của doanh nghiệp, tổ chức đó - Những con người cụ thể với lòng nhiệt tình và giàusức sáng tạo Mọi thứ còn lại như: máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ khoahọc kỹ thuật đều có thể mua được, nâng cấp được, sao chép được, nhưng con người thìkhông thể Vì vậy có thể khẳng định rằng quản lý nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp quản lý nhân sự thuộc chức năng chính của nhà quản lý,giúp nhà quản lý đạt được mục đích thông qua nỗ lực của người khác Các nhà quản lý

có vai trò đề ra các kế hoạch, vạch ra các đường lối, chính sách và chủ trương có tính chấtđịnh hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp do đó nhà quản lý phải là người biết nhìn

xa trông rộng, có trình độ chuyên môn cao Người thực hiện các đường lối chính sách mànhà quản lý đề ra là các nhân viên, công nhân Kết quả công việc hoàn thành tốt hay khôngphụ thuộc rất nhiều vào năng lực của nhân viên, vì vậy cho nên có thể nói rằng: “mọi quản

lý suy cho cùng cũng là quản lý con người”

Quản lý nhân sự góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn đềlao động Đó là một vấn đề chung của xã hội, mọi hoạt động kinh tế nói chung đều điđến một mục đích sớm hay muộn là làm sao cho người lao động hưởng thành quả do họlàm ra

Quản lý nhân sự gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một cơ quan tổ chức nào cũngcần phải có bộ phận nhân sự Quản lý nhân sự là một yếu tố rất quan trọng của chứcnăng quản lý, nó có gốc rễ và các nhánh trải rộng khắp nơi trong mọi tổ chức Quản lý

Trang 3

nhân sự có mặt ở khắp các phòng ban, bất cứ cấp quản lý nào cũng có nhà quản lý vànhân viên dưới quyền vì thế đều phải có quản lý nhân sự Cung cách quản lý nhân sựtạo ra bầu không khí văn hoá cho một doanh nghiệp Đây cũng là một trong những yếu

tố quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp

Quản lý nhân sự có vai trò to lớn đối với hoạt động kinh doanh của một doanhnghiệp, nó là hoạt động bề sâu chìm bên trong doanh nghiệp nhưng lại quyết định kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.3 Nội dung của quản lý nhân sự.

Quản lý nhân sự là một hoạt động của quản lý doanh nghiệp, là quá trình tổ chứcnguồn lao động cho doanh nghiệp, là phân bố sử dụng nguồn lao động một cách khoahọc và có hiệu quả trên cơ sở phân tích công việc, bố trí lao động hợp lý, trên cơ sở xácđịnh nhu cầu lao động để tiến hành tuyển dụng nhân sự, đào tạo và phát triển nhân sự,đánh giá nhân sự thông qua việc thực hiện

Trang 4

Phân tích công việc: Xác định nội dung đặc điểm của từng công việc, đánh giá tầm quan trọng của nó, và đưa ra các yêu cầu cần thiết đối với người thực hiện.

Tuyển dụng nhân sự: Chiêu mộ và chọn ra những người có khả năng thực hiện công việc

Sắp xếp và sử dụng người lao động: Đảm bảo sự phù hợp, sự tương xứng giữa công việc và người thực hiện công việc Đảm bảo mọi công việc được thực hiện tốt.Đào tạo và phát triển nhân sự: Giúp người lao động xác định được mục tiêu hướng đi của mình, tạo môi trường thuận lợi để người lao động làm việc tốt

Đánh giá và đãi ngộ nhân sự: Nhằm kích thích người lao động nâng cao hiệu quả kinh doanh, thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp

Nội dung của quản lý nhân sự có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Nội dung chủ yếu của quản lý nhân sự

1.1.2 Một vài học thuyết về quản lý nhân sự.

1.1.2.1 Thuyết X: Thuyết con người kinh tế (Taylor, Gant, Ghinbert, Fayol…)

Thuyết này cho rằng: Bản chất của con người là lười biếng luôn trốn tránh côngviệc khi có thể, máy móc vô tổ chức Con người chỉ làm việc cầm chừng để kiếm sống

và luôn tránh né công việc, chỉ thích vật chất không cần giao lưu bạn bè hội họp Vì vậycách giải quyết hợp lý nhất là phân chia công việc thành những thao tác lặp đi lặp lại

để học một cách dễ dàng Ngoài ra các nhà quản lý cần phải thưởng khi họ làm việchăng say và phải phạt khi họ không làm việc, cần phải có sự kiểm soát đối với họ, cókiểm soát thì mới làm tốt công việc Với cách quản lý như thế này sẽ làm cho nhân viêncảm thấy lo lắng và sợ hãi Họ chấp nhận cả các công việc nặng nhọc vì lương cao vàngười chủ hà khắc Trong điều kiện như thế người lao động sẽ cảm thấy mệt mỏi, chán

Trang 5

nản, tổn hại đến sức khoẻ và tinh thần, thiếu đi óc sáng tạo trong quá trình hoàn thànhcông việc được giao Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả kinh doanh của doanhnghiệp.

1.1.2.2 Thuyết Y: Thuyết con người xã hội (Gregor, Maslow, Likest).

Thuyết này đánh giá khả năng tiềm ẩn bên trong con người là rất lớn cần đượckhơi gợi và khai thác Con người ở bất kỳ cương vị nào cũng có tinh thần trách nhiệmvới công việc cao và làm việc hết sức mình để hoàn thành các công việc được giao Aicũng thấy mình có ích và được tôn trọng, được chia sẻ trách nhiệm, được tự khẳng địnhmình Từ cách nhìn nhận và đánh giá này thì phương pháp quản lý được áp dụng làthông qua sự tự giác, tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên chủ động làm việc và kiểmtra công việc của mình Nhà quản lý phải tin tưởng chủ động lôi cuốn nhân viên vàocông việc, có quan hệ hiểu biết và thông cảm lẫn nhau giữa cấp trên và cấp dưới Vớiphong cách quản lý này người nhân viên tự thấy mình quan trọng và có vai trò trong tậpthể làm cho họ càng có trách nhiệm hơn với công việc được giao phó Tự nguyện tựgiác làm việc, tận dụng khai thác triệt để tiềm năng của bản thân để hoàn thành côngviệc một cách có hiệu quả nhất

1.1.2.3 Thuyết Z: Của các xí nghiệp Nhật Bản

Thuyết này cho rằng người lao động sung sướng là chìa khoá dẫn tới năng suấtlao động cao Sự tin tưởng tuyệt đối vào người lao động, sự tế nhị trong cư xử và phốihợp chặt chẽ trong tập thể là các yếu tố quyết định đến sự thành công của quản lý nhân

sự trong doanh nghiệp Theo thuyết này các nhà quản lý quan tâm đến nhân viên củamình, tạo điều kiện cho họ được học hành, phân chia quyền lợi thích đáng công bằng.Phương pháp này làm cho nhân viên cảm thấy tin tưởng và trung thành với doanhnghiệp, coi doanh nghiệp như nhà của mình Nhưng đôi khi phong cách quản lý này lạitạo cho nhân viên trở nên ỷ lại, thụ động trong công việc đôi khi ảnh hưởng tới tiến độhoạt động của doanh nghiệp

Trang 6

1.1.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý nhân sự.

Hiệu quả quản lý nhân sự của doanh nghiệp được đánh giá thông qua một hoặcmột số chỉ tiêu nhất định, những chỉ tiêu hiệu quả này phụ thuộc chặt chẽ vào các mụctiêu hoạt động của các doanh nghiệp

Cũng như các hoạt động kinh tế, trong hoạt động quản lý nhân sự, doanh nghiệpthường đặt ra các mục tiêu cụ thể về hoạt động nhân sự Các mục tiêu đó thường là cácmục tiêu sau đây:

- Chi phí cho lao động nhỏ nhất;

- Giá trị ( lợi nhuận ) do người lao động tạo ra lớn nhất;

- Đạt được sự ổn định nội bộ, tạo việc làm đầy đủ cho người lao động và không

có tình trạng dư thừa lao động;

- Đảm bảo công bằng giữa những người lao động;

- Nâng cao chất lượng lao động;

- Người lao động làm đúng ngành nghề đã được học của mình;

- Tăng thu nhập của người lao động;

- Thái độ chấp hành và trung thành của người lao động đối với doanh nghiệp

- Đảm bảo sự đồng thuận của người lao động;

Các mục tiêu trên có thể gộp lại thành các mục tiêu cơ bản, quyết định sự tồn tạicủa một doanh nghiệp đó là đảm bảo nguồn nhân sự có chất lượng, trình độ để thựchiện công việc và có thái độ chấp hành, trung thành với doanh nghiệp đồng thời đạtđược sự ổn định về nhân sự Với mục tiêu đó thì các tiêu chí để đánh giá hiệu quả quản

lý nhân sự là nguồn nhân sự có trình độ, chất lượng và đạt được sự ổn định trong giaiđoạn đề ra các mục tiêu đó

1.2 Nội dung của quản lý nhân sự.

1.2.1 Phân tích công việc

1.2.1.1 Khái niệm và mục đích của việc phân tích công việc.

+ Khái niệm:

Phân tích công việc là quá trình thu thập các tư liệu và đánh giá một cách có hệ

thống các thông tin có liên quan đến các công việc cụ thể trong tổ chức nhằm làm rõbản chất của từng công việc, từ đó đề ra các tiêu chuẩn về năng lực, phẩm chất màngười thực hiện công việc cần phải có Phân tích công việc là một nội dung quan trọngcủa quản lý nhân sự, nó ảnh hưởng trực tiếp đến các nội dung khác của quản lý nhân

sự

Trang 7

- Cung cấp các tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng thực hiện công việc.

1.2.1.2 Nội dung của phân tích công việc.

Sơ đồ 1.2: Nội dung phân tích công việc

Bước 1 : Mô tả công việc.

Bản mô tả công việc là một văn bản viết giải thích về những nhiệm vụ, tráchnhiệm, điều kiện làm việc và những vấn đề có liên quan đến một công việc cụ thể…

Để mô tả công việc trong thực tế có sử dụng một số biện pháp sau:

- Quan sát: Quan sát trực tiếp xem các hoạt động lao động nào được thực hiện,

tại sao phải thực hiện và được thực hiện như thế nào để hoàn thành các bộ phận khácnhau của công việc

- Tiếp xúc trao đổi: Phương pháp này được thực hiện với chính những người làm

công việc đó, với cấp trên trực tiếp của họ, đôi khi với đồng nghiệp của họ Cuộc tiếpxúc trao đổi sẽ cho phép ta thu thập được những thông tin cần thiết, tạo cơ hội để traođổi và giải quyết các vấn đề chưa rõ ràng Trong khi quan sát có thể sử dụng một sốdụng cụ cần thiết như: giấy bút để ghi chép, đồng hồ để bấm giờ

- Bảng câu hỏi: Theo phương pháp này các bảng câu hỏi được thảo ra phát rộng

rãi cho các công nhân viên và những người có liên quan đến công việc để họ trả lời.Câu hỏi đưa ra phải đầy đủ, rõ ràng, nhưng không nên quá chi tiết, tỷ mỷ và phải lượnghóa được ở mức cao nhâtss có thể

Bước 2 : Xác định công việc.

Trang 8

Là việc thiết lập một văn bản quy định về nhiệm vụ, chức năng quyền hạn củangười lao động, các hoạt động thường xuyên, đột xuất, các mối quan hệ trong công tác,các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công việc Bằng việc xem xét các thông tin thu thậpđược từ thực tế trong bản mô tả, có thể phát hiện ra các điểm bất hợp lý cần thay đổi.

Từ đó xác định được bản mô tả công việc mới theo tiêu chuẩn của công việc

Bước 3 : Đề ra các tiêu chuẩn về nhân sự.

Là những yêu cầu chủ yếu về năng lực, phẩm chất, hình thức mà người đảmnhận công việc phải đạt được Đối với các công việc khác nhau, số lượng và mức độyêu cầu cũng khác nhau

Những yêu cầu hay được đề cập đến:

- Sức khoẻ (thể lực và trí lực)

- Trình độ học vấn

- Ngoại hình, sở thích cá nhân, hoàn cảnh gia đình

- Tuổi tác, kinh nghiệm

Các tiêu chuẩn đưa ra sẽ được xác định rõ là ở mức nào: cần thiết, rất cần thiếthay chỉ là mong muốn

Bước 4 : Đánh giá công việc.

Là việc đo lường và đánh giá tầm quan trọng của mỗi công việc Việc đánh giácông việc phải khách quan, chính xác đây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, bởi vìgiá trị và tầm quan trọng của mỗi công việc được đánh giá sẽ là căn cứ để xác định mứclương tương xứng cho công việc này Chất lượng của công tác đánh giá phụ thuộc vàophương pháp đánh giá

Có 2 nhóm phương pháp đánh giá:

Nhóm 1: Các phương pháp tổng quát.

- Phương pháp đánh giá tất cả các công việc cùng một lúc: Hội đồng đánh giá sẽ

họp lại để cùng xem xét các bản mô tả công việc và bàn bạc để đi đến kết luận về mức

độ phức tạp và tầm quan trọng của công việc

- Phương pháp so sánh từng cặp: Việc đánh giá được tiến hành bằng cách so

sánh lần lượt một công việc này với công việc khác

- Ngoài ra còn có một số phương pháp khác: Phương pháp đánh giá theo các

công việc chủ chốt, phương pháp đánh giá theo mức độ độc lập tự chủ khi thực hiệncông việc…

Nhóm 2: Các phương pháp phân tích:

Xem xét các công việc theo từng yếu tố riêng biệt, sau đó tổng hợp lại thành mộtđánh giá chung

Trang 9

Thu thập thông tin Xử lý thông tin Ra quyết định

Thông tin phản hồi

- Phương pháp cho điểm: Mỗi yếu tố được đánh giá ở nhiều mức độ khác nhau

tương đương với một số điểm nhất định

- Phương pháp Corbin: Theo sơ đồ về sự chu chuyển thông tin trong nội bộ

doanh nghiệp

¬

Sơ đồ 1.3: Sự chu chuyển thông tin trong nội bộ doanh nghiệp

- Phương pháp Hay Metra: Hệ thống điểm được trình bày dưới dạng 3 ma trận Mảng 1: Khả năng: Là toàn bộ những năng lực và phẩm chất cần thiết để hoàn

thành công việc

Mảng 2: Óc sáng tạo: Thể hiện mức độ sáng tạo, tư duy cần thiết để có thể phân

tích, đánh giá, dẫn dắt vấn đề

Mảng 3: Trách nhiệm đối với kết quả cuối cùng.

Theo phương pháp này kết quả công việc cần đánh giá là tổng số điểm cộng lại

từ 3 ma trận trên

Bước 5 : Xếp loại công việc.

Những công việc được đánh giá tương đương nhau sẽ được xếp vào thành một nhóm.Việc xếp loại công việc như thế này rất tiện lợi cho các nhà quản lý trong công việc

1.2.2 Tuyển dụng nhân sự.

Trong một doanh nghiệp, công tác tuyển dụng nhân sự thành công tức là tìmđược những người thực sự phù hợp với công việc có ý nghĩa rất to lớn Doanhnghiệp nhận được một nguồn nhân sự xứng đáng, hoàn thành tốt công việc đượcgiao góp phần vào việc duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bản thânnhững người được tuyển vào công việc phù hợp với năng lực và sở trường của mình

sẽ rất hứng thú và an tâm với công việc Ngược lại nếu việc tuyển dụng nhân sựkhông được thực hiện đúng thì sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tác động trựctiếp tới công ty và người lao động

1.2.2.1 Nguồn tuyển dụng.

+ Nguồn tuyển dụng từ trong nội bộ doanh nghiệp.

Trang 10

Tuyển dụng nhân sự trong nội bộ doanh nghiệp thực chất là quá trình thuyênchuyển đề bạt, cất nhắc từ bộ phận này sang bộ phận khác, từ công việc này sang côngviệc khác, từ cấp này sang cấp khác.

Hình thức tuyển dụng trong nội bộ doanh nghiệp có những ưu điểm sau:

- Nhân viên của doanh nghiệp đã được thử thách về lòng trung thành, thái độnghiêm túc, trung thực, tinh thần trách nhiệm và ít bỏ việc

- Nhân viên của doanh nghiệp sẽ dễ dàng, thuận lợi hơn trong việc thực hiệncông việc, nhất là trong thời gian đầu ở cương vị trách nhiệm mới Họ đã làm quen,hiểu được mục tiêu của doanh nghiệp do đó mau chóng thích nghi với điều kiện làmviệc mới và biết cách để đạt được mục tiêu đó

- Hình thức tuyển trực tiếp từ các nhân viên đang làm việc cho doanh nghiệpcũng sẽ tạo ra sự thi đua rộng rãi giữa các nhân viên đang làm việc, kích thích họ làmviệc tích cực, sáng tạo và tạo ra hiệu suất cao hơn

Tuy nhiên áp dụng hình thức này cũng có một số nhược điểm sau:

- Việc tuyển dụng nhân viên vào chức vụ trống trong doanh nghiệp theo kiểuthăng chức nội bộ, đến hẹn lại lên có thể gây nên hiện tượng chai lì, sơ cứng do cácnhân viên được thăng chức đã quen với cách làm việc của cấp trên trước đây, họ sẽ dậpkhuân vì thế mất đi sự sáng tạo, không dấy lên được không khí thi đua mới

- Trong doanh nghiệp dễ hình thành nên các nhóm “ứng viên không thành công”,

họ là những người được ứng cử vào các chức vụ nhưng không được tuyển chọn từ đó

có tâm lý không phục lãnh đạo, chia bè phái gây mất đoàn kết

+ Nguồn tuyển dụng nhân sự từ bên ngoài doanh nghiệp.

Là việc tuyển dụng nhân viên từ thị trường lao động bên ngoài doanh nghiệp

Ưu điểm:

- Giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều chuyên gia, những nhân viên giỏi, qua

đó tuyển chọn vào các chức danh phù hợp

- Các nhân viên mới thường tỏ ra năng nổ, chứng minh khả năng làm việc củamình bằng công việc cụ thể cho nên hiệu quả sử dụng lao động rất cao

Nhược điểm:

Người được tuyển dụng phải mất một thời gian để làm quen với công việc vàdoanh nghiệp Do đó họ có thể chưa hiểu rõ được mục tiêu, lề lối làm việc của doanhnghiệp, điều này có thể dẫn đến những sai lệch và cản trở nhất định

Các hình thức thu hút ứng cử viên từ bên ngoài: Thông qua quảng cáo, thông quavăn phòng dịch vụ lao động, tuyển sinh viên tốt nghiệp từ các trường Đại học và một sốhình thức khác

1.2.2.2 Nội dung của tuyển dụng nhân sự

Trang 11

Chuẩn bị tuyển dụng

Thông báo tuyển dụng

Thu nhận nghiên cứu hồ sơ

Tổ chức phỏng vấn, trắc nghiệm, sát hạch các ứng cử viên

Kiểm tra sức khoẻ

Đánh giá ứng cử viên và ra quyết định

Sơ đồ 1.4: Nội dung chủ yếu của tuyển dụng nhân sự

Bước 1: Chuẩn bị tuyển dụng.

- Thành lập hội đồng tuyển dụng, quy định rõ về số lượng thành phần và quyềnhạn của hội đồng tuyển dụng

- Nghiên cứu kỹ các loại văn bản, tài liệu quy định của Nhà nước và tổ chức,doanh nghiệp liên quan tới tuyển dụng nhân sự

- Phải xác định rõ tiêu chuẩn tuyển dụng nhân sự ở cả ba khía cạnh: Tiêu chuẩnchung đối với tổ chức, doanh nghiệp, tiêu chuẩn của phòng ban hoặc bộ phận cơ sở vàtiêu chuẩn đối với cá nhân thực hiện công việc

Bước 2 : Thông báo tuyển dụng.

Các doanh nghiệp có thể áp dụng một hoặc kết hợp các hình thức thông báotuyển dụng sau:

- Quảng cáo trên báo, đài, tivi

Ngày đăng: 23/10/2013, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Nội dung phân tích công việc - LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ
Sơ đồ 1.2 Nội dung phân tích công việc (Trang 7)
Sơ đồ 1.4:  Nội dung chủ yếu của tuyển dụng nhân sự - LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ
Sơ đồ 1.4 Nội dung chủ yếu của tuyển dụng nhân sự (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w