3.2 Phương pháp phát triển sức mạnh3.3 Phương pháp phát triển sức bền 3.4 Phương pháp phát triển mềm dẻo 3.5 Phương pháp phát triển khả năng phối hợp vận động Câu hỏi số 2………..14 Vai trò
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THỂ DỤC THỂ THAO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MÔN
LÝ LUẬN VẢ PHƯƠNG PHÁP TDTT
Giáo viên hỗ trợ : PGS.TS Châu Vĩnh Huy
Sinh viên : Nguyễn Thị Ngọc Thảo
Lớp : ĐH12A
Trang 2MỤC LỤC
Trang bìa……… 1 Mục lục ……….2 Câu hỏi số 1
1.Phương pháp giảng dạy thể dục thể thao……… 4
1.1 Nguyên tắc tự giác tích cực
1.2 Nguyên tắc hệ thống
1.3 Nguyên tắc phát triển toàn diện
1.4 Nguyên tắc đối sử cá biệt
1.5 Nguyên tắc tăng tiến
2 Các tố chất thể lực……… 6
2.1 Mạnh
2.2 Nhanh
2.3 Bền
2.4 Dẻo
2.5 Khéo léo
3 Mối quan hệ giữa phương pháp giảng dạy và phát triển tố chất thể lực bài tập minh họa ……… 9
3.1 Phương pháp phát triển sức nhanh
Trang 33.2 Phương pháp phát triển sức mạnh
3.3 Phương pháp phát triển sức bền
3.4 Phương pháp phát triển mềm dẻo
3.5 Phương pháp phát triển khả năng phối hợp vận động
Câu hỏi số 2……… 14
Vai trò giáo dục thể chất đối với nhà trường phổ thông
Vai trò của giáo viên thể dục thể thao đối với nhà trường phổ thông
Trang 4Câu 1: Phân tích mối quan hệ chặt chẽ, không thể tách rời giữa phương pháp giảng dạy TDTT ( hệ phương pháp rèn luyện ) với phát triển tố chất thể lực ( tố chất vận động ) Cho chứng minh cụ thể (6đ)
1.Phương pháp giản dạy thể dục thể thao :
Phương pháp là các cách thức sử dụng các công cụ, phương tiện chuyên môn để giải quyết nhiệm vụ cụ thể trong lĩnh vực hoạt động ấy
Phương pháp giảng dạy TDTT ( hay phương pháp giáo dục thể chất ) là cách thức
sử dụng các phương tiện giáo dục thể chất nhằm giài quyết các nhiệm vụ giáo dục thể chất nói chung và giảng dạy thể dục thể thao nói riêng
Quá trình giảng dạy thể dục thể thao là quá trình hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động và trang bị các kiến thức chuyên môn cho người học, nó đòi hỏi sự tập luyện lặp lại nhiều lần bài tập nhằm xây dựng, cũng cố các phản xạ có điều kiện, đó chính là quá trình hoạt động thể lực
Có 5 nguyên tắc tập luyện thể dục thể thao mà để thực hiện tốt nhiệm vụ,mục đích giáo dục thể chất, giáo dục con người phát triển toàn diện chúng ta cần nắm giữ vững tất cả các nguyên tắc tập luyện
1.1 Nguyên tắc tự giác tích cực:
Đây là nguyên tắc chung và quan trọng không chỉ riêng bộ môn GDTC mà còn nhiều bộ môn khác Trong quá trình tập luyện, tính tích cực của người học, người tập thể hiện qua sự gắng sức hoàng thành nhiệm vụ học tập rèn luyện, nó bắt nguồn từ thái độ học tập tốt, sự cố gắng kĩ năng, kĩ sảo phát triển thể chất về thể lực tinh thần Cũng giống như những môn học khác hiệu quả của quá trình giáo dục thể chất phụ thuộc thái độ tự giác của người học, khi người học có thái độ tích
Trang 5cực tự giác phải xác định đúng động cơ tham gia tập luyện: hiểu được mục đích vai trò của môn học , người học phải nhận thức đúng nhiệm vụ cần làm
1.2 Nguyên tắc hệ thống:
Nguyên tắc có liên quan tính thường xuyên trong luyện tập hệ thống luân phiên vận động có quãng nghỉ như tính luân phiên được hoạt động trong quãng nghỉ cũng như tuần tự tập luyện và mối liên hệ lẫn nhau trong tập luyện, tập thường xuyên mang lại hiệu quả tốt hơn bởi quá trình tập luyện tác động lên cơ thể một lượng vận động nên cơ thể mệt mỏi Mệt mỏi sau vận động không hoàn toàn mất
đi mà để lại dấu vết, quá trình tích lũy dấu vết những biến đổi thích nghi đó sẽ làm tăng tấp luyện biến đổi chức năng cơ thể Muốn hình thành phản xạ có điều kiện phải có quá trình tập luyện lâu dài chỉ cần ngừng tập trong một thời gian ngắn thì mối liên hệ phản xạ có điều kiện sẽ kém đi Tuy nhiên phải có quãng thời gian nghỉ ngơi, quãng nghỉ ngắn đầy đủ
1.3 Nguyên tắc phát triển toàn diện:
Quá trình giáo dục thể chất là giúp cơ thể phát triển toàn diện cân đối do đó ta phải tập để phát triển hài hòa cả về hình thái lẩn chức năng, phát triển đầy đủ các tố chất thể lực Sự phát triển toàn diện là cơ sở để nâng cao thành tích thể thao, tất cả các môn thể thao đều dựa trên nền tảng các tố chất thể lực, những tố chất này có quan hệ khắn khí với nhau làm ảnh hưởng và bổ trợ cho nhau phát triển nên trong tập luyện đặc biệt trong huấn luyện thể thao thành tách cao ta chú trọng một tố chất thể lực chuyên môn
1.4 Nguyên tắc đối sử cá biệt:
Mỗi cá nhân có cấu tạo giải phẫu, đặc điểm giải phẫu khả năng về chức phận khác nhau nên trong quá trình giáo dục thể chất việc sử dụng các phương tiện phương pháp, điều kiện tiến hành phải phù hợp với đặc điểm cá nhân để đảm bảo phát triển năng lực của người tập ở mức cao nhất , lượng vận động phải phù hợp với người tập, không quá cao cũng không quá thấp Lượng vận động đó giúp kích
Trang 6thích giúp phát triển thể chất của người tập Nếu lượng vận động quá mức sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người tập và yêu cầu quá cao trong tập luyện cũng không đạt hiệu quả trong việc tiếp thu các kĩ năng kĩ xảo động tác đặc biệt với những động tác khó, nguy hiểm có thể gây cảm giác sợ hải cho người tập
1.5 Nguyên tắc tăng tiến:
Giáo dục thể chất cũng phải tuân theo nguyên tắc tăng từ từ khối lượng và lượng vận động, nghĩa là quá trình tập luyện hay tập các động tác kĩ thuật từ dễ đến khó,
từ đơn giản dên phức tạp, từ đơn lẻ đến tổ hợp Tăng lượng vận động từ ít đến nhiều, tăng cường độ thời giang tập luyện Tuân thủ nguyên tắc này bởi vì giáo dục thể chất là quá trình tác động trực tiếp lên cơ thể con người, nếu chúng ta tập luyện không đúng cách sử dụng bài tập lượng vận động, khối lượng cường độ thời gian không pù hợp thì không những không đem lại hiệu quả mà còn có nguy cơ gây ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của con người
2.Các tố chất thể lực:
Tố chất vận động ( tố chất thể lực ) là những mặt riêng biệt và khả năng vận động của con người Tố chất vận động bao gồm 5 tố chất:
- Nhanh
- Mạnh
- Bền
- Dẻo
- Khóe léo ( khả năng phối hợp vận động )
2.1 Sức mạnh:
Sức mạnh là khả năng chống đỡ hoặc khắc phục sức cản bên ngoài nhờ những nổ lực của cơ bắp Sức mạnh tạo nên do 2 lực thành phần: ( vận động viên và điểm tựa, vận động viên và dụng cụ )
Trang 7Có 2 loại sức mạnh là sức mạnh động và sức mạnh tỉnh
Sức mạnh phụ thuộc vào các điều kiện :
- tiết diện ngang của cơ bắp
- Tính linh hoạt của hoạt động thần kinh
- Tốc độ các phản ứng hóa học trong tế bào
- Trình độ kĩ thuật của người tập
Để phát triển sức mạnh tương đối nên dung các phương pháp phát triển sức mạnh tuyệt đối mà không ăng trọng lượng cơ thể giữ vững trọng lượng không nên dung các phương pháp giảm trọng lượng để tăng sức mạnh tương đối cách làm đó kém hiệu quả
2.2 Nhanh:
Nhanh là năng lực thực hiện động tác với khoảng thời gian ngắn nhất
Có 2 loại nhanh là nhanh đơn giản và nhanh tổng hợp
Nhanh đơn giản có 3 trạng thái biểu hiện
- Thời gian tiềm phục của phản ứng
- Thời gian cuả một cử động đơn
- Tần số động tác
Nhanh tổng hợp bao giờ cũng gắn liền với các động tác thể thao toàn vẹn: Nhanh của vđv chạy, quả đấm nhanh của vđv quyền anh, bật nhanh của vđv thể dục Sức nhanh phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sau:
- Tính linh hoạt của các quá trình thần kinh
- Sự phối hợp của hệ thần kinh cơ
Trang 8- Khả năng đàn tính của cơ bắp
- Khả năng huy động các nguồn lực lượng nhanh và hợp lý
- Các phẩm chất tâm lý
2.3 Bền:
Là năng lực chống mệt mỏi
Là năng lực thực hiện công việc có cường độ nhất định với thời gian càng dài càng tốt Hay có thể nói cách khác đó là năng lực của cơ thể chóng mệt mỏi
Gồm 2 loại sức bển chung và sức chuyên môn
Sức bền phụ thuộc vào các mặt:
- Trình độ uấn luyện kĩ thuật
- Năng lực duy trì hưng phấn của tế bào thần kinh
- Năng lực của các cơ quan thần kinh và hô hấp
- Quá trình trao đổi chất thực hiện được tiết kiệm
- Cơ thể có nhiều năng lượng được dự trữ
- Chức năng sinh lí có tính phối hợp cao
- Ý chí cao thắng được cảm giác mệt mỏi chủ quan
2.4 Dẻo:
Năng lực mềm dẻo là một trong những tiền đề để vđv có thể giành được thành tích cao trong môn thể thao chuyên sâu Mềm dẻo là năng lực thực hiện động tác với biên độ lớn Biên độ tối đa của động tác là thước đo của năng lực mềm dẻo
Trước đây, người ta xếp năng lực mềm dẻo cùng nhóm với các tố chất thể lực như sức mạnh, sức nhanh, sức bền Hiện nay có nhiều quan điểm xếp năng lực mềm dẻo vào nhóm các năng lực phối hợp vận động
Trang 92.5 Khéo léo ( khả năng phối hợp vận động )
Năng lực phối hợp vận động phụ thuộc chủ yếu vào các quá trình điều khiển hành động vận động
Năng lực phối hợp vận động là một phức hợp các tiền đề của vđv để thực hiện
thắng lợi một hoạt động thể thao nhất định Năng lực này được xác định trước hết thông qua các quá trình điều khiển và được vđv hình thành và phát triển trong tập luyện
Có 7 loại năng lực vận động:
3 Quan hệ giữa phương pháp giảng dạy thể dục thể thao với sự phát triển các
tố chất thể lực, bài tập minh họa:
Chúng gắn bó chặc chẽ với nhau không thể tách rời Muốn phát triển một trong
các tố chất thể lực nào đó thì chúng ta cần phải có một khoảng thời gian tập luyện
để nâng cao và phát triển tố chất, nhưng nếu chúng ta không có một phương pháp giảng dạy phù hợp thì tố chất đó sẽ không phát triển một các toàn diện hoặc có thể không phát triển Có một phương pháp giản dạy thể dục thể thao, một kế hoạch rèn luyện cụ thể có khoa học liên quan đến tố chất mình cần phát triển sẽ giúp chúng
ta phát triển tố chất một cách có hiệu quả Cụ thể như sau:
Năng lực phối hợp vận động
Năng lực phối hợp vận động
Năng
lực
liên
kết
vận
động
Năng
lực
liên
kết
vận
động
Năng lực định hướn g
Năng lực định hướn g
Năng lực thăng bằng
Năng lực thăng bằng
Năng lực phân biệt vận động
Năng lực phân biệt vận động
Năng lực nhịp điệu
Năng lực nhịp điệu
Năng lực thích ứng
Năng lực thích ứng
Năng lực phản ứng
Năng lực phản ứng
Trang 103.1 Phương pháp phát triển sức nhanh:
+ Phương pháp rèn luyện sức nhanh phản ứng vận động đơn giản:
- Rèn luyện sức nhanhphản ứng vận động đơn giản là tập lặp lại phản ứng với các tín hiệu xuất hiện đột ngột Tách biệt việc hoàn thiện phản ứng rồi nâng cao tốc độ của động tác tiếp theo
- Người tập thực hiện động tác trong điều kiện phản ứng nhanh nhất
Phản ứng các động tác sau đó cũng đó cũng được thực hiện với tốc độ lớn nhất
- Yêu cầu người tập thực hiện bài tập với các tốc độ định trước
+ Phương pháp rèn luyệnsức nhanhphản ứng vận động phức tạp
- Phản ứng đối với vật thể di động: thời gian phản ứng thường kéo dài 0.25 - 1s Phản ứng đối với vật di động thường kỷ năng quan sát giữ vai trò cơ bản Hoàn thiện độ chính xác của phản ứng đối với vật thể di động song song với phát triển sức nhanhnhằm phát triển tốc độ chính xác
- Phản ứng lựa chọn: tính phức tạp của phản ứng lựa chọn phụ thuộc vào tình huống cụ thể
+ Phương pháp rèn luyện tốc độ: nâng cao tần số động tác
- Hoàn thiện các nhân tốc ảnh hưởng tới tốc độ tối đa
- Phương pháp rèn luyện sức nhanh tần số động tác
* Bài tập :
+ Phản ứng nhanh Ví dụ: Khi nghe thấy tín hiệu dừng thì dừng lại ngay hoặc đang chạy có tín hiệu thì chạy ngược lại ngay chiều vừa chạy… Khi nghe thấy tiếng súng phát lệnh hoặc hiệu lệnh “Chạy” người chạy phản ứng nhanh bằng động tác xuất phát
+ Tần số động tác Ví dụ: Số lần bước chạy trong 1 giây, số lần bước đi bộ trong 1 phút, số lần tâng cầu hay nhảy dây trong 15s,20s,30s hoặc số lần quạt tay của VĐV bơi 50m,100m…chạy nhanh tại chỗ hoặc di chuyển trong 5s,10s,15s; chạy trên bàn chạy hoặc đạp xe đạp lực kế nhanh trong 15s, 20s, 30s, 40s; nhảy dây nhanh trong 10s, 15s; chạy nhanh ở cự li 15m, 20m, 30m, vỗ tay nhanh…
Trang 11+ Động tác đơn nhanh Ví dụ: Trong đấu võ đấu kiếm…xuất đòn nhanh, khi đối phương ra đòn tấn công nhanh hoặc trong thi đấu bóng chuyền, khi đối phương đập bóng, lập tức bên bị tấn công có động tác đỡ bóng… bật nhảy nhanh, gập thân ném bóng nhanh, co tay xà đơn nhanh, chống đẩy nhanh, ngồi xuống – đứng lên nhanh…
3.2 Phương pháp phát triển sức mạnh:
- Lặp lại cực hạn lượng đối kháng chưa tối đa tới mức tối đa
- Sử dụng lượng đối kháng tối đa
- Sử dụng trọng lượng chưa tới mức tối đa với tốc độ cực đại
+ Sử dụng lượng đối kháng chưa tới mức tối đa với số lần lặp lại cực hạn
- Tăng sức mạnh cùng với phì đại cơ bắp, khối lượng vận động lớn tất yếu dẫn tới những biến đổi mạnh mẽ trong quá trình trao đổi chất
- Sử dụng lượng đối kháng chưa tới mức tối đa sẽ hạn chế được hiện tượng ép khí lồng ngực
- Bài tập với lượng chưa tới mức tối đa tạo khả năng kiểm tra kỹ thuật tốt hơn
- Đối với người mới tập, sử dụng phương pháp nổ lực lặp lại hạn chế được chấn thương
- Tiêu hao năng lượng tương đối lớn cũng có lợi với buổi tập theo xu hướng sức khỏe
+ Sử dụng lượng đối kháng tối đa gần tối đa
- Cần tăng sức mạnh cơ bắp nhưng hạn chế được hiện tượng tăng khối lượng
- Lượng đối kháng lớn hơn lượng đối kháng tập luyện đối đa chỉ sử dụng rất hạn chế 1 lần trong 7 - 14 ngày
- Phương pháp nổ lực cực đại là phương pháp cơ bản trong huấn luyện thể thao thành tích cao
+ Sử dụng các bài tập tĩnh trong rèn luyện sức mạnh
Trang 12- Đang duy trì sự ổn định căng cơ trong thời gian tương đối dài.
- Phương pháp tập tĩnh có hạn chế sức mạnh tăng chậm so với các bài tập sức mạnh phổ biến khác Bài tập tĩnh nên sử dụng dưới dạng căn cơ tối đa kéo dài 5 -
6 giây
* Bài tập :
– Nhóm bài tập rèn luyện sức mạnh tốc độ Ví dụ như xuất phát sau đó chạy tăng tốc nhanh 5m, 10m, 15m, 20m, chạy đạp sau, bật cao, bật xa, bật 3 bước, bật 5 bước…
Bài tập cơ bản :
- Bậc cao tại chổ : phát triển sức mạnh cơ bắp và tốc độ gồng chân
- Chạy lên dốc nâng cao khả năng khắc phục trọng lượng và phát triển mạnh cơ bắp
- Chạy tốc độ 30 60 90 100m phát triển tốc độ làm quen với hoạt động tối đa
- Chạy theo tín hiệu
3.3 Các phương pháp phát triển sức bền:
+ Phương pháp nâng cao sức bền trong các môn thể thao có chu kỳ dựa trên 5 yếu
tố cơ cản của lượng vận động
- Tốc độ bài tập: tốc độ dưới tới hạn là tốc độ di chuyển tới khối lượng cung cấp oxi dưới mức cơ thể có thể đáp ứng được
- Tốc độ trên tới hạn: là tốc độ di chuyển có nhu cầu oxi cao hơn năng lượng hấp thu oxi tối đa
- Thời gian của bài tập là có liên quan với tốc độ di chuyển Tức thời gian giới hạn của bài tập luôn luôn tương ứng với tốc độ di chuyển giới hạn nào đó Thời gian bài tập kéo dài (trên 5- 6 phút) thì tốc độ di chuyển sẽ là tốc độ dưới tới hạn hoặc tới hạn
- Thời gian nghỉ giữa quảng các bài tập
- Số lần lặp lại
Trang 13+ Phương pháp nâng cao khả năng ưa khí là phương pháp đồng đều liên tục, phương pháp biến đổi và phương pháp lặp lại
- Các bài tập nhằm hoàn thiện cơ chế giải phóng năng lượng
- Thời gian nghỉ giữa quảng từ 2 -3 phút
- Cần sử dụng hình thức nghỉ ngơi tích cực
- Số lần lặp lại tùy thuộc vào trình độ tập luyện
* Bài tập :
Nhảy dây bền, đá cầu tối đa, tập chạy phối hợp với thở vượt chướng ngại vật Tập luyện sức bền bằng cách đi bộ hoặc chạy trên địa hình tự nhiên theo sức khỏe
từ 300m tăng dần đến 3.000m hoặc từ 3 phút đến 40 phút
Nhóm bài tập rèn luyện sức bền tốc độ Ví dụ như chạy nhanh 60m, 80m, 100m…
ở mỗi cự li trên, cố gắng chạy với tốc độ cao nhất ở 10 – 20 m cuối cự li
3.4 Các phương pháp phát triển mềm dẻo:
- Phương pháp chính để phát triển năng lực mềm dẻo là kéo giãn, vươn duỗi, kéo dài, tổ chức cơ, dây chằng… mở rộng phạm vi của các khớp
Kéo giãn trong thời gian dài khoảng 10 - 20s và lặp lại bài tập 3-4 lần
Tăng sự đàn hồi khi kéo giãn tới khi đạt mức tối đa bằng các động tác đơn giản
Kết hợp các động tác kéo giãn bằng đá lăng với việc dừng lại ở tư thế cao nhất của
đá lăng
* Bài tập :
Thực hiện các bài tập uốn câu xoạc ngang dọc, nằm sấp nâng 2 chân lên cao hoặc xoay vai bằng gậy thể dục…
3.5 Các phương pháp phát triển khả năng phối hợp vận động:
Phương pháp chính là tập luyện, phương tiện chính là các bài tập thể lực