Thông tin kế toán quản trị là tập hợp các sự kiện, các sự kiện này sẽ trở thành thông tin hữu ích khi và chỉ khi nó làm thay đổi các quyết định về tương lai của người nhận nó. Đây còn là thông tin động về tình hình chu chuyển tài sản trong một doanh nghiệp, toàn bộ nội dung về hoạt động sản xuất kinh doanh từ khâu đầu đến khâu cuối cùng đều được phản ánh sinh động qua các thông tin kế toán.
Trang 1THÔNG TIN C A K TOÁN QU N TR Ủ Ế Ả Ị
Thông tin
Các đ nh nghĩaị
Thông tin là m t khái ni m độ ệ ượ ử ục s d ng trong nhi u lĩnh v c, tu thu c vào góc đ nghiênề ự ỳ ộ ộ
c u mà có nhi u cách đ nh nghĩa, các quan ni m khác nhau v thông tin.ứ ề ị ệ ề
Đ ng trên góc đ là m t nhà QT thì thông tin có th đứ ộ ộ ể ược hi u là nh ng tin t c m iể ữ ứ ớ
được thu nh n, đậ ược hi u và để ược đánh giá là có ích trong vi c ra quy t đ nh v s nệ ế ị ề ả
xu t kinh doanh c a doanh nghi p.ấ ủ ệ
Đ ng trên góc đ là ngứ ộ ườ ếi k toán thì thông tin là nh ng d li u đã qua quá trình x lýữ ữ ệ ử thành d ng d hi u, d s d ng có nghĩa và có giá tr trong vi c ra quy t đ nh đ i v iạ ễ ể ễ ử ụ ị ệ ế ị ố ớ
người nh n tin.ậ
Giá tr c a thông tin thị ủ ường được bàn đ n trong b i c nh c a Quy t đ nh v lý thuy tế ố ả ủ ế ị ề ế giá tr c a thông tin là giá tr c a m i l i thu đị ủ ị ủ ố ợ ược nh s thay đ i hành vi QĐ gây raờ ự ổ
b i thông tin sau khi tr đi chi phí đ có đở ừ ể ược thông tin đó
Vai trò c a thông tinủ
Có th nói r ng thông tin là phể ằ ương ti n đ th ng nh t m i ho t đ ng c a t ch c.ệ ể ố ấ ọ ạ ộ ủ ổ ứ
Nó được coi là phương ti n đ cung c p các y u t đ u vào c a doanh nghi p, làệ ể ấ ế ố ầ ủ ệ
phương ti n đ liên h v i nhau c a t ch c nh m đ t m c tiêu chung c a doanhệ ể ệ ớ ủ ổ ứ ằ ạ ụ ủ nghi p.ệ
Thông tin là c s đ ra các quy t đ nh qu n tr , đ c bi t là nó r t c n trong vi c xâyơ ở ể ế ị ả ị ặ ệ ấ ầ ệ
d ng và ph bi n m c tiêu ho t đ ng c a t ch c, l p k ho ch kinh doanh, t ch cự ổ ế ụ ạ ộ ủ ổ ứ ậ ế ạ ổ ứ
và qu n tr nhân s , ki m tra vi c th c hi n k ho ch.ả ị ự ể ệ ự ệ ế ạ
Thông tin t o đi u ki n cho các ch c năng qu n tr t t và g n ho t đ ng c a doanhạ ề ệ ứ ả ị ố ắ ạ ộ ủ nghi p v i môi trệ ớ ường bên ngoài doanh nghi p. Chính qua vi c trao đ i thông tin màệ ệ ổ
Trang 2doanh nghi p, đ c bi t là nhà QT m i hi u rõ nhu c u c a khách hàng, kh năng c aệ ặ ệ ớ ể ầ ủ ả ủ
người cung c p và các v n đ n y sinh trong t ch c. Chính thông qua thông tin màấ ấ ề ả ổ ứ
b t c m t t ch c nào cũng tr thành m t h th ng m tác đ ng tấ ứ ộ ổ ứ ở ộ ệ ố ở ộ ương h v i môiỗ ớ
trường c a nó. Chính vì th thông tin đóng m t vai trò quan tr ng trong qu n tr doanhủ ế ộ ọ ả ị nghi p.ệ
Khái ni m và đ c đi m, tính ch t c a thông tin k toán qu n trệ ặ ể ấ ủ ế ả ị
Khái ni mệ
Thông tin KTQT là t p h p các s ki n, cá s ki n này s tr thành thông tin h u ích khi vàậ ợ ự ệ ự ệ ẽ ở ữ
ch khi nó làm thay đ i các quy t đ nh v tỉ ổ ế ị ề ương lai c a ngủ ười nh n nó.ậ
Tính ch t c a thông tin k toán qu n trấ ủ ế ả ị
Tính ch t chungấ
Thông tin KTQT cũng là thông tin k toán nên nó có các tính ch t c b n c a thông tin kế ấ ơ ả ủ ế toán đó là:
Là thông tin đ ng v tình hình chu chuy n tài s n trong m t doanh nghi p, toàn b n iộ ề ể ả ộ ệ ộ ộ dung v ho t đ ng s n xu t kinh doanh t khâu đ u đ n khâu cu i cùng đ u đề ạ ộ ả ấ ừ ầ ế ố ề ượ c
ph n ánh sinh đ ng qua các thông tin k toán.ả ộ ế
Luôn là nh ng thông tin v hai m t c a m i hi n tữ ề ặ ủ ỗ ệ ượng, m i quá trình nh v n, cácỗ ư ố kho n tăng, các kho n gi m, chi phí, k t qu l i nhu n ả ả ả ế ả ợ ậ
Nh ng thông tin này có ý nghĩa r t l n v i vi c ng d ng h ch toán kinh doanh màữ ấ ớ ớ ệ ứ ụ ạ
n i dung c b n là đ c l p v tài chính, l y thu bù chi, kích thích v t ch t và tráchộ ơ ả ộ ậ ề ấ ậ ấ nhi m v t ch t.ệ ậ ấ
M i thông tin k toán thu đỗ ế ược là k t qu c a quá trình có tính 2 m t: Thông tin ki mế ả ủ ặ ể tra và ki m tra. Vì v y khi nói đ n k toán cũng nh thông tin k toán không th táchể ậ ế ế ư ế ể
r i hai đ c tr ng c b n là thông tin và ki m tra.ờ ặ ư ơ ả ể
Trang 3Tính ch t riêngấ
Tính ch t đ c thù n i b c a các s ki n, thông tin k toán.ấ ặ ộ ộ ủ ự ệ ế
Tính linh ho t, thích ng v i s bi n đ i hàng ngày c a các s ki n các quá trình kinhạ ứ ớ ự ế ổ ủ ự ệ
t ế
Tính ch t phi ti n t đấ ề ệ ược chú tr ng nhi u h n trong các báo cáo qu n tr ọ ề ơ ả ị
Tính d báo (ph c v cho vi c l p k ho ch).ự ụ ụ ệ ậ ế ạ
Tính pháp lý đ i v i tài li u g c và tính hố ớ ệ ố ướng d n thông tin trên các báo cáo qu n tr ẫ ả ị Không có chu n m c chung.ẩ ự
Vai trò c a thông tin k toán qu n trủ ế ả ị
V trí c a thông tin k toán qu n trị ủ ế ả ị
Trong DN thì v trí c a thông tin KTQT đị ủ ược th hi n qua hình v sau:ể ệ ẽ
Qua hình v trên ta th y các thông tin t các ho t đ ng kinh t đẽ ấ ừ ạ ộ ế ược k toán thu th pế ậ
và x lý (quá trình x lý g m các bử ử ồ ước: phân lo i, s p x p, tính toán và l u tr ) đạ ắ ế ư ữ ể cung c p các thông tin k toán h u ích và c n thi t cho nhà qu n lý.ấ ế ữ ầ ế ả
K t qu c a vi c s d ng các thông tin k toán này là các Quy t đ nh đế ả ủ ệ ử ụ ế ế ị ược ban hành
và các ho t đ ng k toán m i di n ra.ạ ộ ế ớ ễ
Trong quá trình đi u hành doanh nghi p, các nhà qu n tr ph i trao đ i c p nh t thôngề ệ ả ị ả ổ ậ ậ tin k toán. H không th ra các quy t đ nh mà không có thông tin k toán. H n n aế ọ ể ế ị ế ơ ữ
Trang 4đ ho t đ ng có hi u qu các nhà qu n tr còn đòi h i thông tin k toán ph i đ y đ ,ể ạ ộ ệ ả ả ị ỏ ế ả ầ ủ
k p th i, chính xác nh m th c hi n t t các ch c năng và ho t đ ng qu n tr c a mình.ị ờ ằ ự ệ ố ứ ạ ộ ả ị ủ Vai trò
Xu t phát t v trí c a thông tin k toán mà ta th y vai trò thông tin c a KTQT là r t quanấ ừ ị ủ ế ấ ủ ấ
tr ng, bao g m các vai trò ch y u sau đây:ọ ồ ủ ế
Cung c p thông tin cho quá trình xây d ng k ho ch và d toánấ ự ế ạ ự
L p k ho ch là xây d ng các m c tiêu ph i đ t đậ ế ạ ự ụ ả ạ ược và v ch ra các bạ ước th c hi n đự ệ ể
đ t đạ ược m c tiêu đó. Các k ho ch này có th dài hay ng n h n. K ho ch mà nhà qu n trụ ế ạ ể ắ ạ ế ạ ả ị
thường l p thậ ường có d ng d toán. D toán là s liên k t các m c tiêu l i v i nhau và ch rõạ ự ự ự ế ụ ạ ớ ỉ cách huy đ ng và s d ng nh ng ngu n l c s n có đ đ t các m c tiêu. Trong s các b ngộ ử ụ ữ ồ ự ẵ ể ạ ụ ố ả
d toán v l u chuy n ti n t là quan tr ng nh t, vì n u thi u ti n do không đự ề ư ể ề ệ ọ ấ ế ế ề ược d trùự doanh nghi p s không có kh năng t o ra l i nhu n theo k ho ch, dù k ho ch xây d ngệ ẽ ả ạ ợ ậ ế ạ ế ạ ự
r t h p lý. Do đó, đ ch c năng l p k ho ch và d toán có tính hi u l c và kh thi cao thìấ ợ ể ứ ậ ế ạ ự ệ ự ả chúng ph i d a trên nh ng thông tin k toán h p lý và có c s ả ự ữ ế ợ ơ ở
Cung c p thông tin cho quá trình t ch c th c hi nấ ổ ứ ự ệ
V i ch c năng th c hi n, nhà qu n tr ph i bi t cách liên k t t t các y u t gi a t ch c,ớ ứ ự ệ ả ị ả ế ế ố ế ố ữ ổ ứ con ngườ ới v i ngu n l c l i v i nhau sao cho k ho ch m t cách hi u qu nh t. Đ th cồ ự ạ ớ ế ạ ộ ệ ả ấ ể ự
hi n t t ch c năng này nhà qu n lý cũng c n có nhu c u r t l n đ i v i thông tin k toán,ệ ố ứ ả ầ ầ ấ ớ ố ớ ế
nh t là thông tin KTQT. Nh có thông tin do KTQT cung c p mà nhà qu n tr m i có th đấ ờ ấ ả ị ớ ể ề
ra quy t đ nh đúng đ n trong quá trình lãnh đ o ho t đ ng hàng ngày, phù h p v i m c tiêuế ị ắ ạ ạ ộ ợ ớ ụ chung
Cung c p thông tin cho quá trình ki m tra đánh giáấ ể
Nhà qu n tr sau khi l p k ho ch đ y đ và h p lý, t ch c th c hi n k ho ch đòi h iả ị ậ ế ạ ầ ủ ợ ổ ứ ự ệ ế ạ ỏ
ph i ki m tra và đánh giá th c hi n nó. Phả ể ự ệ ương pháp thường dùng là so sánh s li u kố ệ ế
Trang 5ho ch ho c d toán v i s li u th c hi n, đ t đó nh n di n các sai l ch gi a k t qu đ tạ ặ ự ớ ố ệ ự ệ ể ừ ậ ệ ệ ữ ế ả ạ
được v i m c tiêu đã đ ra. Đ làm đớ ụ ề ể ược đi u này nhà qu n tr c n đề ả ị ầ ược cung c p các báoấ cáo th c hi n, có tác d ng nh m t bự ệ ụ ư ộ ước ph n h i giúp nhà qu n tr có th nh n di n nh ngả ồ ả ị ể ậ ệ ữ
v n đ c n ph i đi u ch nh cho h p lý.ấ ề ầ ả ề ỉ ợ
Cung c p thông tin cho quá trình ra quy t đ nhấ ế ị
Ra quy t đ nh không ph i là m t ch c năng riêng bi t mà là s k t h p c ba ch cế ị ả ộ ứ ệ ự ế ợ ả ứ năng l p k ho ch, t ch c th c hi n, ki m tra và đánh giá, t t c đ u đòi h i ph i cóậ ế ạ ổ ứ ự ệ ể ấ ả ề ỏ ả quy t đ nh. Ph n l n nh ng thông tin do KTQT cung c p nh m ph c v ch c năng raế ị ầ ớ ữ ấ ằ ụ ụ ứ quy t đ nh.ế ị
Đ có thông tin thích h p, đáp ng cho nhu c u thích h p c a qu n lý, KTQT s th cể ợ ứ ầ ợ ủ ả ẽ ự
hi n các nghi p v phân tích chuyên môn vì nh ng thông tin này thệ ệ ụ ữ ường không có s n.ẵ KTQT s ch n l c nh ng thông tin c n thi t, thích h p r i t ng h p, trình bày chúngẽ ọ ọ ữ ầ ế ợ ồ ổ ợ theo m t trình t d hi u nh t, và gi i thích quá trình phân tích đó cho các nhà qu n tr ộ ự ễ ể ấ ả ả ị KTQT không ch giúp các nhà qu n tr trong quá trình ra quy t đ nh không ch b ngỉ ả ị ế ị ỉ ằ cách cung c p thông tin thích h p mà còn b ng cách v n d ng các k thu t phân tíchấ ợ ằ ậ ụ ỹ ậ vào nh ng tình hu ng khác nhau, đ t đó nhà qu n tr l a ch n, ra quy t đ nh thíchữ ố ể ừ ả ị ự ọ ế ị
h p nh t.ợ ấ
Góp ph n đ i m i c i ti n công tác qu n lý c a doanh nghi pầ ổ ớ ả ế ả ủ ệ
Ngu n l c c a doanh nghi p đồ ự ủ ệ ược k toán đo lế ường, đ nh lị ượng thành các ch tiêuỉ kinh t , bi u hi n dế ể ệ ưới hình th c giá tr nh m cung c p thông tin có giá tr cho ch cứ ị ằ ấ ị ứ năng ki m tra và đánh giá.ể
Quá trình ki m tra đánh giá k t qu ho t đ ng kinh doanh là nh m nh n bi t ti n để ế ả ạ ộ ằ ậ ế ế ộ
th c hi n và phát hi n nh ng nguyên nhân sai l ch gi a k t qu đ t đự ệ ệ ữ ệ ữ ế ả ạ ược so v i m cớ ụ tiêu đ t ra. Ngoài ra quá trình này còn giúp doanh nghi p phát hi n nh ng thay đ i sặ ệ ệ ữ ổ ẽ
Trang 6x y ra. N u k t qu ki m tra đánh giá đúng s có tác d ng t t cho doanh nghi p trongả ế ế ả ể ẽ ụ ố ệ
vi c đi u ch nh k ho ch, là c s đ đ ra các gi i pháp th c hi n trong tệ ề ỉ ế ạ ơ ở ể ề ả ự ệ ương lai Cũng thông qua quá trình ki m tra đánh giá còn giúp cho doanh nghi p phát hi n nh ngể ệ ệ ữ
ti m năng, th m nh c n đề ế ạ ầ ược khai thác và khai thác b ng cách nào s có hi u quằ ẽ ệ ả
nh t đ ng th i phát hi n nh ng y u kém c n đấ ồ ờ ệ ữ ế ầ ược đi u ch nh.ề ỉ