1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ đề bazo hay đầy đủ

10 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 274,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A Nội dung bài học: 1, Mô tả chủ đề: Chủ đề gồm các bài Bài 7: Tính chất hóa học của bazơ Bài 8: Một số bazơ quan trọng 2, Mạch kiến thức của chủ đề: Nội dung 1: Tính chất hóa học của bazo ( 1 tết). Nội dung 2: Một số bazơ quan trọng ( 1 tiết) B Tiến trình dạy học: I Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết được: Học sinh nêu được định nghĩa bazơ, phân loại được bazơ. Nêu được các tính chất hóa học của bazơ, viết được PTHH minh họa cho các tính chất. Nêu được ứng dụng và cách sản xuất NaOH, Ca(OH)2 HS biết được những tchất hóa học chung của bazơ và viết được PTHH tương ứng cho mỗi tính chất. HS vận dụng những hiểu biết của mình về tchất HH của bazơ .HS thực hiện được một số thí nghiệm cơ bản cminh tchất hóa học của bazơ. HS biết các tchất hoá học của NaOH, Ca(OH)2:. Chúng có đầy đủ tchất hoá học của một dd bazơ.

Trang 1

CHỦ ĐỀ: BAZƠ A/ Nội dung bài học:

1, Mô tả chủ đề: Chủ đề gồm các bài

- Bài 7: Tính chất hóa học của bazơ

- Bài 8: Một số bazơ quan trọng

2, Mạch kiến thức của chủ đề:

- Nội dung 1: Tính chất hóa học của bazo ( 1 tết)

- Nội dung 2: Một số bazơ quan trọng ( 1 tiết)

B/ Tiến trình dạy học:

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết được:

- Học sinh nêu được định nghĩa bazơ, phân loại được bazơ

- Nêu được các tính chất hóa học của bazơ, viết được PTHH minh họa cho các tính chất

- Nêu được ứng dụng và cách sản xuất NaOH, Ca(OH)2

- HS biết được những t/chất hóa học chung của bazơ và viết được PTHH tương ứng cho mỗi tính chất HS vận

dụng những hiểu biết của mình về t/chất HH của bazơ HS thực hiện được một số thí nghiệm cơ bản c/minh t/chất hóa học của bazơ

- HS biết các t/chất hoá học của NaOH, Ca(OH)2: Chúng có đầy đủ t/chất hoá học của một dd bazơ

2 Kĩ năng:

- HS thực hiện được một số thí nghiệm cơ bản c/minh t/chất hóa học của bazơ

- HS vận dụng những hiểu biết về tính chất để giải thích những hịên tượng thường gặp trong đời sống sản xuất

- HS vận dụng được những t./chất của bazơ để làm các bài tập định tính và định lượng

3 Thái độ : Rèn luyện cho học sinh:

- Có lòng yêu thích môn học

- Có tính cẩn thận, kiên trì khi làm các thí nghiệm

- HS vận dụng những hiểu biết về tính chất để giải thích những hịên tượng thường gặp trong đời sống sản xuất

4 Năng lực cần phát triển:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: biết khái niệm về bazo,bazo tan ( kiềm ) và bazo không tan , Xút ( NaOH)

- Năng lực làm thí nghiệm: Quan sát thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hoá học chung của bazo

- Năng lực tính toán hóa học: Tính khối lượng chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử

dụng công thức C%, CM, Vdd, Khối lượng riêng, bài toán lượng 2 chất

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phân biệt bazo tan , bazo không tan Tính chất của NaOH và Ca(OH)2 Giải thích các hiện tượng có liên quan đến NaOH và Ca(OH) 2

- Năng lực vận dụng những hiểu biết về tính chất để giải thích những hịên tượng thường gặp trong đời sống sản xuất

II/ Chuẩn bị của GV và HS.

1, Chuẩn bị của giáo viên

- Phiếu học tập

- Dụng cụ, hoá chất liên quan đến bài học

- Giáo án

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học dưới sự hướng dẫn của GV

3, Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi kiểm tra, đánh giá

Trang 2

Nội dung

Tính chất

hóa học

của

bazo

- HS biết được những t/

c hóa học chung của bazơ và viết được PTHH tương ứng cho mỗi tính chất

- Làm thí nghiệm bazo phản ứng với quỳ tím, oxit axit, axit

- Vận dụng những hiểu biết của mình về t/chất HH của bazơ

- Quan sát ,nhận xét tính chất bazo thì tác dụng với oxit axit và axit Nhận biết dấu hiệu của phản ứng , giải thích rút ra kết luận

- Viết được các phương trình minh họa tính chất hóa học của 1 số Bazo

- HS thực hiện được một số thí nghiệm cơ bản c/minh t/chất

HH của bazơ

Tính C%

Và V của dd

Một số

bazo

quan

trọng

- HS biết các t/chất vật

lý, hoá học của NaOH

Chúng có đầy đủ t/chất hoá học của một dd

bazơ

- HS biết các t/chất vật

lý, hoá học của Ca(OH)2: có đầy đủ t/chất hoá học của một

dd bazơ

- Biết phương pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp

- Dẫn ra được những t/nghiệm hoá học chứng minh Viết được các PTPƯ minh hoạ cho các tính chất hoá học của NaOH Dẫn ra được những TN HH chứng minh,Viết được các PTPƯ minh hoạ cho các t/chất HH của Ca(OH)2

- Biết ý nghĩa pH của dd.Biết cách pha chế dd , biết ứng dụng Canxi hiđroxit

- Nhận biết và Viết các phương trình theo tính chất hóa học của bazo dưới dạng giải thích

- Phân biệt các bazo bằng pp hóa học

- Tính khối lượng nồng độ dd của các chất tham gia và sản phẩm

- Tính khối lượng chất dư

III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

NỘI DUNG 1: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ

I Mục tiêu (theo chuẩn KT-KN)

1, Kiến thức:

- HS hiểu được: Những t/c hoá học chung của bazơ , tính chất hóa học của bazơ tan , tính chất hóa

học riêng của bazơ ko tan Viết được PTHH tương ứng cho mỗi t/c

- HS thực hiện được một số thí nghiệm cơ bản chứng minh t/chất hóa học của bazơ

2, Kĩ năng:

- Tra bảng tính tan để biết bazơ tan, bazơ ko tan

- Qs thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ tan, bazơ ko tan

- HS vận dụng được những tính chất của bazơ để làm bài tập định tính, định lượng

- Viết được PTHH minh hoại cho tính chất của bazơ

3, Thái độ:

- GD cho HS ý thức cẩn thận khi sử dụng hóa chất

4, Xác định nội dung trọng tâm của bài:

- Tính tính chất hoá học chung của bazơ và tính chất hóa học riêng của bazơ tan, bazơ ko tan

5, Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực quan sát, năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, giao tiếp, hợp tác trong nhóm

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tính toán hóa học, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống Năng lực làm thí nghiệm

II/ Chuẩn bị của GV và HS

Trang 3

- GV: Bảng phụ, dụng cụ, hóa chất liên quan đến bài học

- HS: SGK, vở ghi

III/ Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương pháp:

- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học: thảo luận, đàm thoại gợi mở, trực quan …

- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, lớp

- Phương tiện thiết bị dạy học: + Bảng phụ

+ Hoá chất: dd NaOH, Ca(OH)2 , H2SO4, Cu( OH)2, phenolphtalein, quỳ tím.

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, diêm, contơgut, đế sứ

+ Phiếu học tập

STT Tên thí nghiệm Tiến hành thí nghiệm Hiện tượng Nhận xét

1 Làm đổi màuchất chỉ thị Nhỏ dd phenolphtalein vào ddNaOH

2 Tác dụng vớioxit axit Thổi khí CO2 vào dd Ca(OH)2

3 Tác dụng với

axit

Cho dd H2SO4 vào Cu( OH)2

4 Bị nhiệt phânhủy Đun nóng Cu( OH)2

IV/ Tiến trình dạy học

1/ Ổn định lớp (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ: ko

A/ Khởi động:

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát( Mở đầu)

- Mục tiêu: Huy động kiến thức, tạo hứng thú, kết nối với bài học mới

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân

- Phương tiện: SGK

- Sản phẩm: Xác định hợp chất bazo, phân loại

- GV treo phiếu học tập số 1, đặt câu hỏi:

Cho các chất có công thức: KOH, CuSO 4, Fe(OH)3,

NaCl, H2SO4, Ba(OH)2, Fe2O3, SO2, Mg(OH)2

a Số công thức của bazơ là

A 5 B 4 C 3 D 2

b Số công thức của bazơ tan là

A 4 B 3 C 2 D 1

Khái niệm hợp chất bazo ?

Xác định hợp chất bazo tan và bazo ko tan?

Qua những kiến thức đã học, em biết bazơ có những tính

chất hóa học nào?

- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh

- GV: Vậy bazơ còn có tính chất hóa học nào nữa thì chúng

ta vào nội dung bài học

- HS thực hiện nhiệm vụ

B/ Hình thành kiến thức mới

* Hoạt động 2: I Tính chất hóa học của bazo

- Mục tiêu: HS biết được tính chất hóa học của bazo

Trang 4

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận.

- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, nhóm

- Phương tiện: SGK

+ Hoá chất: dd NaOH, HCl, H2SO4, CuSO4, phenolphtalein, quỳ tím

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, diêm, contơgut, đế sứ

- Sản phẩm: làm thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của bazo

- GV treo phiếu học tập

Stt Tênnghiệm thí Tiến hànhthí nghiệm tượng Hiện Nhậnxét

1

Làm đổi

màu chất chỉ

thị

2 Tác dụngvới oxit axit

3 Tác dụngvới axit

4 Bị nhiệtphân hủy

- GV gọi 4 HS nêu cách tiến hành ( GV ghi sẵn trong phiếu

học tập)

- GV y/c HS làm TN theo nhóm và điền đầy đủ thông tin vào

phiếu học tập

-GV hướng dẫn, theo dõi HS là TN

- GV lưu ý HS: axit rất nguy hiểm nếu dây vào người  cẩn

thận khi sử dụng

- GV y/c 1 nhóm trình bày kết quả TN1

Qua TN 1 em có kết luận gì về tính chất hoá học của axit?

- GV nhấn mạnh: tính chất này dùng để nhận biết các đ

bazo

- GV y/c 1 nhóm trình bày kết quả TN2, các nhóm khác bổ

sung

Qua TN2 em có kết luận gì về tính chất hoá học của axit?

- GV lưu ý: Chỉ có bazo tan mới td với oxit axit

- GV y/c 1 nhóm trình bày kết quả TN3, các nhóm khác bổ

sung

Qua TN3 em có kết luận gì về tính chất hoá học của axit?

- GV lưu ý: Phản ứng giữa axit với bazơ có tên gọi là phản

ứng trung hòa

- GV y/c 1 nhóm trình bày kết quả TN4, các nhóm khác bổ

sung

- HS: tiến hành làm TN theo hướng dẫn của GV, hoàn thành bảng phụ

- HS rút ra tính chất hóa học của bazo -HS: so sánh

Trang 5

Qua TN4 em có kết luận gì về tính chất hoá học của axit?

- GV lưu ý: chỉ có bazo ko tan mới bị nhiệt phân hủy

Rút ra kết luận về tính chất hoá học của bazo?

- Ngoài 4 tính chất này thì axit còn tác dụng với muối

Rút ra tính chất giống nhau và khác nhau giữa bazo tan

và ko tan?

- Giống: đều tác dụng với axit

- Khác:

- làm đổi màu chất chỉ thị - ko

- Tác dụng với oxit axit - ko

- GV kết luận và ghi bảng

*Năng lực hình thành cho HS: Năng lực giải quyết vấn đề,

tư duy, giao tiếp, hợp tác trong nhóm Năng lực làm TN

* Kết luận

1, Td với chất chỉ thị mầu.

- dd bazơ làm đổi màu chất chỉ thị.

2 Tác dụng với oxit axit

- dd bazơ + Oxit axit Muối + nước

PTHH: Ca(OH) 2 + SO 2 CaSO 3 + H 2 O

3, Tác dụng với axit.

- Bazơ tan và không tan đều tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

PTHH: Ba(OH) 2 + HNO 3 Ba(NO 3 ) 2 + 2H 2 O

Cu(OH) 2 + 2HCl CuCl 2 + 2H 2 O

4, Bazơ ko tan bị nhiệt phân huỷ.

- Bazơ oxit + nước

PTHH: Cu(OH) 2 CuO + H 2 O

* Ngoài ra dd bazơ còn tác dụng với dd muối

NỘI DUNG 2: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG I/ Mục tiêu (theo chuẩn KT-KN)

1, Kiến thức:

- HS biết tính chất vật lí, phương pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp

- HS biết được tính chất vật lí, ứng dụng của Ca(OH)2

2, Kĩ năng:

- Viết được các PTP¦ minh hoạ cho các tính chất của bazo

- Nhận biết dd NaOH hoặc Ca(OH)2

- Rèn luyện kĩ năng làm các bài tập định tính và định lượng

3, Thái độ::

- Vận dụng những hiểu biết về tính chất để giải thích những hịên tượng thường gặp trong đời sống

sản xuất

4, Xác định nội dung trọng tâm của bài:

- Điều chế NaOH, Ca(OH)2

5, Định hướng phát triển năng lực:

Trang 6

- Năng lực chung: Năng lực quan sát, năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, giao tiếp, hợp tác trong nhóm

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tính toán hóa học, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

II/ Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Bảng phụ, dụng cụ, hóa chất liên quan đến bài học

- HS: SGK, vở ghi

III/ Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương pháp:

- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học: thảo luận, đàm thoại gợi mở, trực quan …

- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, lớp

- Phương tiện thiết bị dạy học:

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, panh gắp hoá chất rắn, đế sứ

+ Hoá chất: dd NaOH, quì tím, dd phenolphtalein, dd H2SO4

IV/ Tiến trình dạy học

1/ Ổn định lớp (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ:

Nêu các t/c hoá học của bazơ ? So sánh t/c hóa học của bazơ tan và bazơ không tan:

Lµm bài tập 2/25 (sgk)

A/ Khởi động:

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát( Mở đầu)

- Mục tiêu: Huy động kiến thức, tạo hứng thú, kết nối với bài học mới

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân

- Phương tiện: SGK

- Sản phẩm: Tính chất hóa học của hợp chất NaOH, Ca(OH)2

- GV giới thiệu 2 lọ có chứa NaOH, Ca(OH)2

- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh

- GV: Các bazo trên đều là bazo tan nên có tính chất hóa

học giống nhau Phương pháp điều chế 2 bazo này như

thế nào, tìm hiểu bài hôm nay

- HS thực hiện nhiệm vụ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:

Câu 1: Quan sát hình ảnh các chất sau đây và hoàn thành các thông tin còn thiếu

Trang 7

Natri hiđroxit hay còn gọi là xút hay xút ăn

da Chất này công thức hóa học là…… …

………

Vôi tôi hay còn gọi là… Chất này được dùng rộng

rãi trong đời sống và sản xuất Chất này có công thức hóa học là………

Câu 2: Nêu tính chất hóa học của 2 bazo NaOH, Ca(OH)2

B/ Hình thành kiến thức mới

*Hoạt động 2: I.Natri hiđroxit ( NaOH )

- Mục tiêu: HS biết được tính chất vật lí, sản xuất NaOH

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân

- Phương tiện: SGK

- Sản phẩm: Viết PTPU điều chế NạOH

1, Tính chất vật lí:

- GV giới thiệu NaOH , y/c HS quan sát

- GV: cho NaOH vào 1 ống nghiệm đựng nước, lắc

đều  sờ tay vào thành ống nghiệm và nhận xét

hiện tượng

- GV lưu ý: khi sử dụng NaOH phải hết sức cẩn

thận NaOH có tính nhờn, làm bục vải, giấy và ăn

mòn da

- GV kết luận

2,Ứng dụng

- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK

Hãy nêu những ứng dụng của NaOH trong đời

sống và trong sản xuất ?

- GV kết luận :

3, Sản xuất NaOH

- GV giới thiệu: NaOH được sản xuất bằng pp điện

phân dd NaCl bão hoà ( có màng ngăn)

- GV: Hướng dẫn HS viết PTHH

Bài tập

HS hoàn thành các PT, đọc tên cácmuối

NaOH + H2SO4  ? + ?

NaOH + MgSO4  ? + ?

NaOH + SO2  ? + ?

- GV kết luận :

- HS: qs trạng thái, màu sắcNaOH

- HS: rút ra nhận xét:

-HS: điền chất

Trang 8

* Năng lực hình thành cho HS: Năng lực sử dụng

ngôn ngữ hóa học, năng lực quan sát rút ra tính

chất vật lí

* Kết luận

1, Tính chất vật lí: SGK

2, Ứng dụng: SGK

3, Sản xuất NaOH.

- Điện phân dd NaCl trong bình điện phân có màng ngăn

PTHH: đp

2NaCl + 2H 2 O 2NaOH + H 2 +Cl 2

có màng ngăn

*Hoạt động 2: II Canxi hiđroxit [Ca(OH) 2 ]

- Mục tiêu: HS biết được tính chất vật lí, sản xuất Ca(OH)2

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân

- Phương tiện: + Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, Đũa thuỷ tinh, phểu + giấy lọc, giá sắt, ống nghiệm

+ Hóa chất: CaO, dung dịch HCl, dung dịch NaCl, nước cốt chanh, dung dịch NH3 - Sản phẩm: Viết PTPU điều chế Ca(OH)2

1, Pha chế dung dịch Canxi hiđroxit

- GV giới thiệu:dd Ca(OH)2 ( nước vôi trong)

- GV: hướng dẫn HS cách pha chế dd Ca(OH)2

+ Hoà tan một ít Ca(OH)2 (vôi tôi) trong nước ta

được một chất màu trắng có tên là vôi nước

+ Dùng phểu, cốc, giấy lọc để lọc lấy chất lỏng

trong suốt, ko màu là dung dịch Ca(OH)2

Nước vôi trong để lâu trong không khí có một

lớp váng mỏng trên bề mặt, tại sao ?

GV bổ sung: Ca(OH)2 là chất ít tan, ở nhiệt độ

phòng 1 lít nước hoà tan gần 2 gam Ca(OH)2

- GV kết luận

2,Ứng dụng

- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK

đời sống và trong sản xuất ?

- GV kết luận :

* Năng lực hình thành cho HS: Năng lực sử dụng

ngôn ngữ hóa học, năng lực quan sát rút ra tính

chất vật lí, năng lực giải quyết vấn đề

- HS: nghe và ghi nhớ

* Yêu cầu nêu được :

- Nước vôi trong để lâu trong ko khí có một lớp váng mỏng trên bề mặt vì tạo thành CaCO3

- HS đọc thông tin SGK và trả lời

* Yêu cầu nêu được :

- Làm vật liệu xây dựng, Khử chua đất trồng trọt, Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt trùng các chất thải sinh hoạt và xác chết ĐV

* Kết luận

1, Pha chế dung dịch Canxi hiđroxit

2, Ứng dụng: SGK

C LUYỆN TẬP

- Mục tiêu: Nhằm cũng cố, hệ thống hóa kiến thức mà HS đã được lĩnh hội

- Phương pháp: Hỏi đáp

- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân

- Phương tiện: SGK

Trang 9

- Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi.

- GV phát phiếu học tập hệ thống câu hỏi, y/c HS hoàn

thành bài tập

- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS

* Năng lực hình thành cho HS: Năng lực phân tích;

năng lực trả lời câu hỏi

- HS thực hiện nhiệm vụ

1, Câu hỏi nội dung 1:

Câu 1 : Có những bazơ sau: Fe(OH)3, KOH, Mg(OH)2, Ba(OH)2 Hãy ghi dấu X vào ô thích hợp thể hiện tính chất các chất Viết các PTHH xảy ra

Tác dụng với HCl, H2SO4

Tan trong nước

Tác dụng với CO2, SO2

Bị nhiệt phân huỷ

2, Câu hỏi nội dung 2

Câu 2 : Natri hidroxit tác dụng được với những chất nào sau đây: SO2, dd H2SO4, SO3, CO viết

PTPƯ minh hoạ ?

Câu 2(Bài tập 1/ 30) :

2.CaO + H2O  Ca(OH)2

3.Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O

4.CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O

5.Ca(OH)2 + 2HNO3  Ca(NO3)2 + 2H2O

D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Mục tiêu: Khơi gợi niềm hứng thú tìm tòi, tự học của HS

- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân

- Phương tiện: SGK

- Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi

- GV treo bảng hệ thống câu hỏi, y/c HS hoàn thành

- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh

- HS thực hiện nhiệm vụ

1, Câu hỏi nội dung 1:

Bài tập 5/25 SGK

a/ - Viết PTHH Na2O tác dụng với H2O

- Tính số mol NaOH tạo thành

- Tính CM = n/V

b/ Viết PTHH của NaOH tác dụng H2SO4

- Tìm số mol axit

- Tính khối lượng axit cần dùng m = n M

- Tính mdd = m.100/ C%

- Tính thể tích dd axit V = mdd / D

2, Câu hỏi nội dung 2:

Câu 1 : Hoàn thành phương trình phản ứng cho sơ đồ sau

Trang 10

Na ⃗1 Na2O ⃗2 NaOH ⃗3 NaCl ⃗4 NaOH ⃗5 Na2SO4

Söa bài tập: 1/ 4Na + O2  2Na2O

2/ Na2O + H2O  2NaOH 3/ NaOH + HCl  NaCl + H2O 4/ 2NaCl+2H2O  2NaOH +Cl2+ H2

có màng ngăn

5/ 2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2O 6/ 2Na + 2H2O  2NaOH + H2

7/ 3NaOH + H3PO4  Na3PO4 + 3H2O Câu 2: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn sau: Na2SO4, Ba(OH)2, NaCl NaOH Viết PTHH minh họa

E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Học bài và làm bài tập về nhà: 1,2,3,4/30(sgk)

- Xem trước bài ” Tính chất hoá học của muối

Ngày đăng: 26/10/2020, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w