1/3 quãng đường đầu Bình chuyển động với vận tốc 15km/h.. 1/3 quãng đường tiếp theo Bình chuyển động với vận tốc 10km/h.. Đoạn đường cuối cùng Bình chuyển động với vận tốc 5km/h.. Tính v
Trang 1Hình 2
Bài 1: (4,0điểm): Bình đi xe đạp từ thị xã Cửa Lò vào thành phố Vinh xem bóng đá
1/3 quãng đường đầu Bình chuyển động với vận tốc 15km/h 1/3 quãng đường tiếp theo Bình chuyển động với vận tốc 10km/h Đoạn đường cuối cùng Bình chuyển động với vận tốc 5km/h Tính vận tốc trung bình của Bình trên cả quãng đường?
Bài 2: (3,0 điểm): Trong một bình nước hình trụ có một khối nước đá
nổi được giữ bằng một sợi dây nhẹ, không giãn (hình 2) Biết lúc đầu sức
căng sợi dây là 15N Hỏi mực nước trong bình sẽ thay đổi thế nào nếu khối
nước đá tan hết? Cho diện tích mặt thoáng trong bình là 100cm2 và khối
lượng riêng của nước là 1000kg/m3
Bài 3: (5,0điểm): Cho mạch điện như hình vẽ 3, trong đó hiệu điện thế
U không đổi Khi R1=1Ω thì hiệu suất của mạch điện là H1 Thay R1 bởi R2=9Ω thì hiệu suất của mạch điện là H2 Biết H1+H2=1 Khi mạch chỉ có R0 thì công suất toả nhiệt trên R0
là P0=12W (cho rằng công suất toả nhiệt trên R0 là vô ích, trên R1, R2 là có
ích)
1) Tìm hiệu điện thế U, công suất P1 trên R1, P2 trên R2 trong các
trường hợp trên?
2) Thay R1 bằng một bóng đèn trên đó có ghi 6V-6W thì đèn có sáng
bình thường không? Tại sao?
Bài 4: (4,0 điểm): Đun sôi một ấm nước bằng một bếp điện Khi dùng hiệu điện thế
U1=220V thì sau 5phút nước sôi Khi dùng hiệu điện thế U2=110V thì sau thời gian bao lâu nước sôi? Coi hiệu suất của ấm là 100% và điện trở không phụ thuộc vào nhiệt độ
Bài 5: (4,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ 5 Biết
R1=R4=6Ω; R2=1Ω; R3=2Ω; UAB=12V
1) Tính cường độ dòng điện chạy qua R3 và hiệu điện thế hai
đầu R1?
2) Nếu mắc giữa hai điểm M và B một vôn kế có điện trở vô
cùng lớn thì vôn kế chỉ bao nhiêu?
- HẾT
-UBND THỊ XÃ CỬA LÒ
PHÒNG GD&ĐT
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THỊ XÃ NĂM HỌC 2009-2010
MÔN Vật lý - Lớp 9
Thời gian làm bài: 150 phút;
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
R0 R1
R0
+ -U
Hình 33
A C R1 D R4 B
R2 R3
+
-M H×nh 5
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM VẬT LÝ 9
Trang 3Câu(ý) Nội dung Điểm Câu 1
(4điểm) Gọi quãng đường từ thị xã Cửa Lò lên thành phố Vinh là S ta có: vTB =
t
S
0,5đ
vTB =
3 2
1 t t t
S
+
vTB =
3 2
S v
S v S
S
+
vTB =
3 2
1 v
1 v 1
1
+
vTB =
3 2 3 1 2 1
3 2 1
v v v v v v
v v v +
275
2250 5
10 5 15 10 15
5 10 15
+
Câu 2
(3điểm)
Nếu thả khổi nước đá nổi (không buộc dây) thì khi nước đá tan hết, mực nước
Khi buộc bằng dây và dây bị căng chứng tỏ khối nước đá đã chìm sâu hơn so
với khi thả nổi một thể tích ∆V, khi đó lực đẩy Acsimet lên phần nước đá lên
phần ngập thêm này tạo nên sức căng sợi dây
0,5đ
⇒F=10.∆h.S.D (Với ∆h là mực nước nâng cao khi khối nước đá thả nổi) 0,5đ
) m ( 15 , 0 1000 01 , 0 10
15 D
S 10
F
∆
Vậy khi khối nước đá tan hết thì mực nước trong bình sẽ hạ xuống 0,15m 0,5đ
Câu 3
(5điểm
)
1
H1=
P
P1 =
) R R ( I
R I
0 1 2 1 2
1 R R
R
H2=
P
P2 =
) R R ( I
R I
0 2 2 2 2
2 R R
R
H1+H2=1 ⇔
0 1
1 R R
R + + 2 0
2 R R
R
⇒
0
R 1
1
9
P0=
0
2
R
U
P1=I2R1=
2
0 1
2
R R
U
2
) 3 1 (
6
P2=I2R2=
2
0 2
2
R R
U
+ .R2 =( 9 + 3 ) .9=
6
2
2
3
1 R
R U
U
0
1 0
1 = = ⇒ U U U UU1 311 41
1 0
+
=
=
⇒U1=
4
1 U=
4
1 6=1,5(V) <U®m§=6V nên đèn sáng tối hơn bình thường 0,5đ
Trang 4- Nếu học sinh làm theo cách khác nhưng đúng bản chất và kết quả vẫn cho đủ số điểm
- Kết quả không có đơn vị hoặc sai đơn vị trừ 0,25 cho mỗi lỗi nhưng toàn bài thi không quá 0,5điểm