1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng hóa đại cương DIEN HOA

7 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 90,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THẾ ĐIỆN CỰC TIÊU CHUẨN VÀ CHIỀU DIỄN RA CỦA PHẢN ỨNG OXY HÓA - KHỬ 1.. Trong hệ sẽ đồng thời xảy ra hai quá trình : - Các cation kim loại từ trên thanh kim loại sẽ chuyển vào dung dịch

Trang 1

Chương IV: ĐIỆN HÓA

I PHẢN ỨNG OXY HÓA - KHỬ

1 Phản ứng oxy hóa - khử và cặp oxy hóa khử liên hợp.

2 Cân bằng phản ứng oxy hóa - khử.

II NGUYÊN TỐ GANVANIC VÀ SỨC ĐIỆN ĐỘNG.

1 Điện cực và thế oxy hóa - khử.

a Điện cực kim loại.

b Điện cực oxy hóa - khử.

2 Nguyên tố Ganvanic (pin điện hóa học).

3 Sức điện động của nguyên tố Ganvanic E.

-∆G = A’ = nFE Nguyên tố Ganvanic hoạt động thuận nghịch dựa trên phản ứng oxy hóa - khử tổng quát:

aKh1 + bOXH2  cOXH1 + dKh2

b a

d c

OXH Kh

Kh OXH RT

G

G

2 1

2 1

=

OXH Kh

Kh OXH RT

K RT nFE

2 1

2 1 ln

=

b a

d c

OXH Kh

Kh OXH nF

RT K nF

RT E

2 1

2 1 ln

=

Ở điều kiện tiêu chuẩn, nồng độ tất cả các chất bằng 1 mol/l thì:

K nF

RT

E0 = ln và: ∆G0 = -nFE0, E0 – sức điện động tiêu chuẩn

d c

OXH Kh

Kh OXH nF

RT E E

2 1

2 1

=

III THẾ ĐIỆN CỰC TIÊU CHUẨN VÀ CHIỀU DIỄN RA CỦA

PHẢN ỨNG OXY HÓA - KHỬ

1 Thế điện cực tiêu chuẩn và phương trình Nernst.

Sức điện động của nguyên tố Ganvanic: E = ϕ + − ϕ − và 0 0 0

− + −

E

b a

d c

OXH Kh

Kh OXH nF

RT E

E

2 1

2 1

OXH Kh

Kh OXH nF

RT

2 1

2 1 0

=

+ ϕ ϕ ϕ ϕ

=

b a

c

Kh

OXH nF

RT Kh

OXH nF

RT

2

2 0

1

1

ϕ ϕ ϕ

Phương trình Nernst:

Kh

OXH nF

RT

ln

0 +

= ϕ

Kh

OXH

059

.

0

0 +

= ϕ

ϕ

Khi thay: T = 298K, R = 8.314J/mol.K, F = 96500C và ln = 2.303lg

2 Chiều của phản ứng oxy hóa - khử.

Trang 2

Có: OXH1 + ne → Kh1 ϕ1

OXH2 + ne → Kh2 ϕ2

Để phản ứng: Kh1 + OXH2  OXH1 + Kh2 xảy ra theo chiều thuận thì: ∆G < 0

∆G = -nFE = -nF(ϕ2 - ϕ1) < 0

ϕ2 - ϕ1 >0 ϕ2 > ϕ1

Nguyên tắc xác định chiều của phản ứng oxy hóa - khử:

OXHϕ > + Khϕ < → Khϕ > + OXHϕ <

Trang 3

Chương IV: ĐIỆN HÓA

Điện hóa học nghiên cứu sự chuyển hóa tương hỗ giữa hóa năng và điện năng, nghĩa là nghiên cứu mối liên hệ qua lại giữa phản ứng hóa học

và dòng điện.

Việc nghiên cứu sự chuyển hóa tương hỗ giữa hai dạng năng lượng này cho phép hiểu được sâu sắc những quá trình hóa học xảy ra có kèm theo sự thay đổi số oxy hóa của các nguyên tố Lý thuyết điện hóa học cho phép chúng ta xác định được chiều hướng và mức độ diễn ra của các phản ứng oxy hóa - khử và công có ích mà chúng có thể sản sinh ra được.

Áp dụng điện hóa học vào kỹ thuật cho phép tạo ra các nguồn điện khác nhau (pin, acquy), các kỹ thuật điện phân khác nhau (chế tạo và tinh chế kim loại, mạ điện, đúc điện…), thiết bị nghiên cứu khoa học (máy pH, máy đánh bóng điện phân…)

I PHẢN ỨNG OXY HÓA - KHỬ

1 Phản ứng oxy hóa - khử và cặp oxy hóa khử liên hợp.

2 Cân bằng phản ứng oxy hóa - khử.

Nguyên tắc chung: trong phản ứng oxy hóa - khử, tổng số electron mà chất khử nhường phải bằng tổng số electron mà chất oxy hóa nhận

Có hai phương pháp cân bằng phản ứng oxy hóa - khử thường dùng:

- Phương pháp cân bằng electron

- Phương phán ion – electron

II NGUYÊN TỐ GANVANIC VÀ SỨC ĐIỆN ĐỘNG.

1 Điện cực và thế oxy hóa - khử.

a Điện cực kim loại: là hệ thống gồm một thanh kim loại

nhúng vào dung dịch muối của nó Trong hệ sẽ đồng thời xảy ra hai quá trình :

- Các cation kim loại từ trên thanh kim loại sẽ chuyển vào dung dịch (do chuyển động nhiệt và do sự hydrat hóa của các phân tử nước) để lại các electron trên bề mặt thanh kim loại: − → n+

dd dc

dc ne M

M Mức độ diễn ra của quá trình này phụ thuộc vào khả năng nhường electron của kim loại

- Các ion kim loại ngoài dung dịch chuyển động, va chạm với bề mặt thanh kim loại, nhận electron trên thanh kim loại và kết tủa trên đó:

dc dc

n

dd ne M

M + + → Mức độ diễn ra của quá trình này phụ thuộc vào khả năng nhận electron của ion kim loại và nồng độ của ion đó trong dung dịch

Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, tùy thuộc vào bản chất của kim loại và nồng độ của ion Mn+ trong dung dịch lúc ban đầu mà trên thanh kim loại có thể có điện tích âm hoặc dương Do lực hút tĩnh điện, ion trái dấu với bề mặt thanh kim loại sẽ bị hút, tạo thành một lớp tích điện trái dấu Như vậy, giữa

thanh kim loại và dung dịch đã xuất hiện một lớp điện tích kép Hiệu điện

Trang 4

tích của lớp điện tích kép đặc trưng cho khả năng nhường và nhận electron

của kim loại và ion kim loại trong điện cực và được gọi là thế điện cực kim

loại.

b Điện cực oxy hóa - khử.

Nếu cặp oxy hóa - khử liên hợp đều là chất tan trong dung dịch (ví dụ cặp Fe3+/Fe2+: Fe3+ + 1e → Fe2+), có thể xác định khả năng nhường và nhận electron của chúng bằng cách nhúng một điện cực trơ (như Pt, grafit) vào dung dịch có chứa đồng thời cả hai dạng oxy hóa và khử Điện cực trơ không có khả năng tan vào dung dịch, nó chỉ có tác dụng chuyển electron Trong hệ cũng xảy ra hai quá trình:

- Dạng khử va chạm với điện cực, nhường electron cho điện cực

- Dạng oxy hóa sẽ nhận electron từ điện cực

Khi đạt đến trạng thái cân bằng, trên bề mặt điện cực có thể tích điện

âm hay dương hiệu điện thế này cũng phụ thuộc vào khả năng nhường nhận electron của cặp oxy hóa - khử và nồng độ của chúng trong dung dịch Hiệu

điện thế này gọi là thế oxy hóa - khử.

Thế kim loại và thế oxy hóa - khử đều là giá trị đặc trưng cho khả năng nhường nhận electron của cặp oxy hóa - khử và đều phụ thuộc vào

nồng độ của chúng trong dung dịch nên được gọi bằng tên chung là thế oxy

hóa - khử.

2 Nguyên tố Ganvanic (pin điện hóa học): là dụng cụ cho phép

biến hóa năng của phản ứng oxy hóa - khử thành điện năng Cấu tạo của nguyên tố Ganvanic gồm hai điện cực nối với nhau bởi một dây dẫn Ở đây, chất oxy hóa và chất khử không tiếp xúc trực tiếp với nhau, quá trình oxy hóa và khử xảy ra ở hai nơi khác nhau trong không gian, electron được chuyển từ chất khử đến chất oxy hóa thông qua dây dẫn

- Xét nguyên tố Ganvanic Cu – Zn:

Vì Zn hoạt động hơn Cu nên trên thanh Zn có chứa nhiều electron hơn trên thanh Cu Khi đóng mạch ngoài electron sẽ chuyển từ điện cực Zn (có thế âm hơn - điện cực âm) sang điện cực Cu (có thế dương hơn – cực

dương) Kết quả làm cân bằng của các lớp điện tích kép trên hai điện cực bị phá vỡ

Để thiết lập lại cân bằng trên điện cực âm sẽ xảy ra quá trình oxy hóa (→ cực âm là anod): Zn tan ra, để lại electron trên điện cực: Zn – 2e → Zn2+; còn trên cực dương sẽ xảy ra quá trình khử (→ cực dương là catod): ion Cu2+

từ dung dịch sẽ đến điện cực nhận electron: Cu2+ + 2e → Cu

Thế trên hai điện cực lại được khôi phục và quá trình chuyển electron lại xảy ra Như vậy, trong hệ đã sinh ra một dòng điện nhờ phản ứng oxy hóa

- khử xảy ra trên hai điện cực

Trang 5

- Ký hiệu nguyên tố Ganvanic: (+) CuCu2+Zn2+Zn (-)

3 Sức điện động của nguyên tố Ganvanic E.

- là hiệu điện thế cực đại xuất hiện giữa hai điện cực; có được khi nguyên tố Ganvanic hoạt động thuận nghịch, nghĩa là phản ứng oxy hóa - khử cơ sở của nó diễn ra thuận nghịch nhiệt động

- Giữa suất điện động E của pin và biến thiên thế đẳng áp có mối liên hệ:

-∆G = A’ = nFE trong đó: n - số đương lượng gam chất đã tham gia phản ứng, nếu chỉ tính cho 1 mol chất tham gia phản ứng thì n là số electron trao đổi

F - hằng số Faraday Xét nguyên tố Ganvanic hoạt động thuận nghịch dựa trên phản ứng oxy hóa - khử tổng quát:

aKh1 + bOXH2  cOXH1 + dKh2

b a

d c

OXH Kh

Kh OXH RT

G G

2 1

2 1

=

b a

d c

OXH Kh

Kh OXH RT

K RT nFE

2 1

2 1 ln

=

b a

d c

OXH Kh

Kh OXH nF

RT K nF

RT E

2 1

2 1 ln

=

Ở điều kiện tiêu chuẩn, nồng độ tất cả các chất bằng 1 mol/l thì:

K nF

RT

E0 = ln và: ∆G0 = -nFE0, E0 – sức điện động tiêu chuẩn

d c

OXH Kh

Kh OXH nF

RT E E

2 1

2 1

=

III THẾ ĐIỆN CỰC TIÊU CHUẨN VÀ CHIỀU DIỄN RA CỦA

PHẢN ỨNG OXY HÓA - KHỬ

1 Thế điện cực tiêu chuẩn và phương trình Nernst.

Không thể đo được thế oxy hóa - khử của các điện cực bằng thực nghiệm

Quy ước:

+ Điện cực hydro tiêu chuẩn là điện cực hydro làm việc ở điều kiện:

l

mol

a H+ = 1 / , p H2 = 1atm.Quy ước: thế điện cực của điện cực hydro tiêu

chuẩn ở mọi nhiệt độ 0 0

H

ϕ

+ Thế điện cực của một điện cực bất kỳ là đại lượng bằng hiệu điện thế của nó so với điện cực hydro tiêu chuẩn Nói cách khác, thế điện cực của một điện cực có giá trị bằng suất điện động của nguyên tố Ganvanic tạo thành từ điện cực đó và điện cực hydro tiêu chuẩn Ký hiệu: ϕ

Sức điện động của nguyên tố Ganvanic: E = ϕ + − ϕ − và 0 0 0

− + −

E

Trang 6

b a

d c

OXH Kh

Kh OXH nF

RT E E

2 1

2 1

=

b a

d c

OXH Kh

Kh OXH nF

RT

2 1

2 1 0

=

+ ϕ ϕ ϕ ϕ

 +

 +

=

b a

c

Kh

OXH nF

RT Kh

OXH nF

RT

2

2 0

1

1

ϕ ϕ

ϕ

Phương trình Nernst:

Kh

OXH nF

RT

ln

0 +

= ϕ ϕ

Khi thay: T = 298K, R = 8.314J/mol.K, F = 96500C và ln = 2.303lg vào phương trình Nernst ta được:

Kh

OXH

059 0

0 +

= ϕ ϕ

Từ phương trình Nernst cho thấy: thế điện cực ϕ phụ thuộc vào bản chất của chất tham gia điện cực ϕ0, nhiệt độ T và nồng độ các chất tham gia quá trình điện cực

Ý nghĩa của ϕ0: khi COXH = CKh = 1mol/l, thì: ϕ= ϕ0

Chú ý:

+ Quy ước châu Âu: Thế điện cực của một điện cực là hiệu điện thế của điện cực so với điện cực hydro tiêu chuẩn Dấu của ϕ trùng với dấu của điện cực khi so với điện cực hydro tiêu chuẩn → ϕ của mọi điện cực ở điều kiện nhất định sẽ có dấu xác định, phụ thuộc vào bản chất điện cực so với điện cực hydro tiêu chuẩn; không phụ thuộc vào chiều viết quá trình điện cực

Ví dụ: Zn – ne → Zn2+ Zn0 Zn 0 , 763V

/ 2 + = − ϕ

Zn2+ + ne → Zn Zn0 Zn 0 , 763V

/

ϕ

+ Quy ước châu Mỹ: dấu của ϕ phải có ý nghĩa nhiệt động: nói lên khả năng xảy ra của quá trình điện cực

Ví dụ: Zn – ne → Zn2+ Zn0 Zn 0 , 763V

/ 2 + = + ϕ

Zn2+ + ne → Zn Zn0 Zn 0 , 763V

/

ϕ

Để phù hợp với quy ước chấu Âu, ở đây phải viết quá trình khử và thế khử của nó

2 Chiều của phản ứng oxy hóa - khử.

Xét các cặp oxy hóa - khử với thế điện cực tương ứng:

OXH1 + ne → Kh1 ϕ1

OXH2 + ne → Kh2 ϕ2

Khi trộn các cặp này với nhau sẽ xảy ra phản ứng:

Kh1 + OXH2  OXH1 + Kh2

Phản ứng sẽ xảy ra theo chiều thuận khi ∆G < 0

Trang 7

∆G = -nFE = -nF(ϕ2 - ϕ1) < 0

ϕ2 - ϕ1 >0 ϕ2 > ϕ1

Vậy:

- Điện cực có thế lớn hơn sẽ đóng vai trò cực dương và dạng oxy hóa của cặp oxy hóa - khử có thế điện cực lớn hơn sẽ đóng vai trò chất oxy hóa

- Điện cực có thế nhỏ hơn sẽ đóng vai trò cực âm và dạng khử của cặp oxi hóa - khử có thế điện cực nhỏ hơn sẽ đóng vai trò chất khử

- Quy tắc nhận biết chiều diễn ra của các phản ứng oxy hóa - khử: phản

ứng oxy hóa khử xảy ra theo chiều dạng oxy hóa của cặp có thế điện cực lớn hơn sẽ oxy hóa dạng khử của cặp oxy hóa - khử có thế điện cực nhỏ hơn:

OXHϕ > + Khϕ < → Khϕ > + OXHϕ <

Chú ý: chỉ có thể sử dụng đại lượng thế điện cực tiêu chuẩn ϕ0 để xét chiều của phản ứng oxy hóa - khử khi thế điện cực tiêu chuẩn của hai cặp cách xa nhau (∆ϕ0 > 1V) hoặc khi tiến hành phản ứng gần điều kiện tiêu chuẩn

Ngày đăng: 26/10/2020, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w