RCOOH + R'OHH2 SO4 đặ c, t0RCOOR' + H2O CTCT của este đơn chức: RCOOR’ R’≠ H CTCT chung của este no đơn chức: CnH2nO2 n ≥ 2 VD: CH3COOCH2CH2CH3: propyl axetat; HCOOCH3: metyl fomat; CH
Trang 1Giáo án dạy thêm Hĩa 12 Năm học 2018-2019
- Học sinh viết được đồng phân, danh pháp của este
- Phương pháp giải các dạng bài tập về este và lipit
Khi thay thế nhĩm OH ở nhĩm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhĩm OR’ thì được este.
RCOOH + R'OHH2 SO4 đặ c, t0RCOOR' + H2O
CTCT của este đơn chức: RCOOR’ (R’≠ H)
CTCT chung của este no đơn chức: CnH2nO2 (n ≥ 2)
VD: CH3COOCH2CH2CH3: propyl axetat; HCOOCH3: metyl fomat; CH2=CH- COOCH3 metyl acrylat Danh pháp: tên gốc R’ + tên gốc axit RCOO (tên gốc axit RCOO là tên axit RCOOH đổi đuơi ic at)
Đồng phân este của các cơng thức quen là
C2H4O2 HCOOCH3: metyl fomat
C3H6O2 HCOOC2H5: etyl fomat, CH3COOCH3: metyl axetat
C4H8O2 HCOOCH2 CH2 CH3: propyl fomat, HCOOCH2 (CH3)2: isopropyl fomat
CH3COOC2H5: etyl axetat, C2H5COO CH3: metyl propionat
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Cĩ nhiệt độ sơi thấp hơn hẳn so với các axit đồng phân hoặc các ancol cĩ cùng khối lượng mol
phân tử hoặc cĩ cùng số nguyên tử cacbon Do giữa các phân tử este khơng tạo được liên kết hiđro với
nhau và liên kết hiđro giữa các phân tử este với nước rất kém.
III TÍNH CHẤT HỐ HỌC
1 Thuỷ phân trong mơi trường axit
C2H5OH + CH3COOH
CH3COOC2H5 + H2O H2 SO4 đặ c, t0
Đặc điểm của phản ứng: Thuận nghịch và xảy ra chậm.
2 Thuỷ phân trong mơi trường bazơ (Phản ứng xà phịng hố)
CH3COOC2H5 + NaOHt0 CH3COONa + C2H5OH
Đặc điểm của phản ứng: Phản ứng chỉ xảy ra 1 chiều.
Chú ý: Nhận dạng este:
* este khơng no ↔ Este làm mất màu dd Br2, cĩ khả năng trùng hợp chẳng hạn: CH2= C(CH3)-COOCH3
* este fomat ↔Este cĩ khả năng tham gia phản ứng tráng gương: HCOOR
* Thủy phân: este X mạch hở, đơn chức:
- Sản phẩm cĩ khả năng tham gia phản ứng tráng gương X cĩ dạng:
Trang 2Giáo án dạy thêm Hĩa 12 Năm học 2018-2019
H-COO-R/ hoặc R-COO-CH=CH2, R-COO-CH=CH-R/
- Hỗn hợp sản phẩm đều cĩ khả năng tham gia phản ứng tráng gương X cĩ dạng:
1 Phương pháp chung: Bằng phản ứng este hố giữa axit cacboxylic và ancol.
RCOOH + R'OHH2SO4 đặc, t0RCOOR' + H2O
2 Phương pháp riêng: cacboxylic và ankin
CH3COOH +CH CH t0, xt CH3COOCH=CH2 vinyl axetat
C17H35COOH: axit stearic;
C17H33COOH: axit oleic;
C15H31COOH: axit panmitic
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Ở điều kiện thường: Là chất lỏng hoặc chất rắn
- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì chất béo là chất rắn
- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon khơng no thì chất béo là chất lỏng
III TÍNH CHẤT HỐ HỌC
1 Phản ứng thuỷ phân
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3H2O H+, t0 3CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3
2 Phản ứng xà phịng hố
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH 3CH t0 3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3
3 Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng
- Este khơng no cĩ 1 nối đơi, đơn chức mạch hở:
CnH2n-2O2số mol CO2 > số mol H2O và neste = nCO2 – nH2O.
- Este no 2 chức mạch hở:
CnH2n-2O2số mol CO2 > số mol H2O và neste = nCO2 – nH2O.
Trang 3Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
Bài tập minh họa:
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,48g este A thu được
n ¬ 0,06 0,06
0,06
n (14n + 32) = 1,48 n = 3 CTPT A
là: C3H6O2.
Dạng 2: GIẢI TOÁN ESTE DỰA VÀO PHẢN ỨNG XÀ PHÒNG
1.Xà phòng hóa este đơn chức:
- Tổng quỏt: RCOOR/ + NaOH →to RCOONa + R/OH
Chất hữu cơ A khi tác dụng với NaOH, trong sản phẩm có ancol A phải chứa chức este
Lưu ý:
-Este + NaOH →1 muối + 1 anđehit →este này khi phản ứng với dd NaOH tạo ra ancol có –OH lien
kết với C mang nối đôi bậc 1, không bền đồng phân hóa tạo ra anđehit.
RCOOCH = CH 2 + NaOH →to RCOONa + CH 2 = CH- OH.→dp CH3CHO
- Este + NaOH →1 muối + 1 xeton→este này khi phản ứng với dd NaOH tạo ra ancol ancol có –
OH lien kết với C mang nối đôi bậc 2, không bền đồng phân hóa tạo ra xeton.
2.Để giải nhanh bài toán este nên chú ý:
* Este cú số C ≤ 3 hoặc este M < 100 Este đơn chức.
* Trong phản ứng xà phòng hóa: Este + NaOH →to muối + ancol
+ Định luật bảo toàn khối lượng: meste+ mNaOH = mmuối + mancol
+ Cô cạn dd sau phản ứng được chất rắn khan, chú ý đến khối lượng NaOH cũn dư hay không?
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol este X thu được 3
mol khí CO2 Mặt khỏc khi xà phũng húa 0,1 mol
este trờn thu được 8,2g muối chứa Natri.Tỡm
CTCT của X?
Bài 2:Thủy phân 4,4g est đơn chức A bằng 200ml
dd NaOH 0,25M (vừa đủ) thỡ thu được 3,4g muối
hữu cơ B Tỡm CTCT thu gọn của A?
Ta cú: Mmuối = m
n =
8, 20,1= 82 MR + 67= 82MR = 15R là – CH3R/ phải là CH3(vỡ
X cú 3 C) Vậy CTCT của X là: CH3COOCH3
Hướng dẫn giải:
Ta cú nNaOH = 0,2 0,25= 0,05mol
PTPƯ RCOOR/ + NaOH RCOONa + R/OH
Trang 4Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
Bài 3: Cho 0,1 mol este A vào 50g dd NaOH 10%
đun nóng đến khi este phản ứng hoàn toàn(các chất
bay hơi không đáng kể).Dung dịch thu được có
khối lượng 58,6g.Cô cạn dd thu được 10,4g chất
Vậy CTCT của A là: CH2=CHCOOCH3
Dạng 3: Hiệu suất phản ứng este húa- Hằng số cân bằng.
Xột phản ứng: RCOOH + R/OH →H t+,o RCOOR/ + H2O
Trước PƯ: (mol) a b
PƯ: ( mol) x x x x
Sau PƯ: ( mol) a – x b – x x x
1 Tính hiệu suất của phản ứng:
- Nếu a ≥ b H tớnh theo ancol và H = x
b 100% x =
.100
Trang 5Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
Câu 2: Đun nóng 6 g CH3COOH với 6 g
C2H5OH( cú H2SO4 xt) hiệu suất phản ứng este
hóa bằng 50% Khối lượng este tạo thành là:
A 6 g B 4,4 g
C 8,8 g D 5,2 g
Câu 3: Khi thực hiện phản ứng este húa 1 mol
CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn
nhất thu được là 2/3 mol Để đạt hiệu suất cực
đại là 90% ( tính theo axit) khi tiến hành este
hóa 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là
( biết các phản ứng este hóa thực hiện ở cùng
A CnH2n+2O2 (n ≥ 2) B CnH2n-2O2 (n ≥ 2) C CnH2nO2 (n ≥ 1) D CnH2nO2 (n ≥ 2)
Câu 2 Một hợp chất hữu cơ (X) có CT tổng quát R-COO-R, phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Thủy phân X trong môi trường axit có tạo ra RCOOH
B Thủy phân X trong môi trường KOH có tạo ra RCOOK
C Khi R, R/ là gốc cacbon no, mạch hở thì X có CTPT là CnH2nO2 (n ≥ 2)
D X là este khi R, R/ là gốc cacbon hoặc H
Câu 3 Vinyl fomat được điều chế bằng phản ứng nào sau đây ?
Câu 8 Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây là phản ứng xà phòng hóa ?
A C6H5OH + NaOH B CH3COOH + NaOH
C HCOOCH3 + NaOH D CH3COOCH3 + H2O (H2SO4 l )
Câu 9 Cho sơ đồ phản ứng sau: Axetilen→ X → Y → Etylaxetat X, Y lần lượt là
A CH3CHO, C2H5OH B CH3CHO, CH3COOH
C C2H4, C2H5OH D Cả A, B, C đều đúng
Câu 10 Phản ứng nào sau đây không thể điều chế được etylaxetat ?
A CH3COOH + C2H5OH (H2SO4 đ) B CH3COOH + C2H5ONa
C CH3COOH + C2H4 D CH3COOCH=CH2 + H2
Trang 6Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
Câu 11 Nhiệt độ sôi của chất nào sau đây thấp nhất so với ba chất còn lại?
A CH3COOCH3 B C2H5COOH C C3H7NH2 D.C3H7OH
Câu 12 Cho các chất sau: (1) CH3COOH, (2) C2H5COOH, (3) C2H5COOCH3, (4) C3H7OH Dãy nào sauđây xếp đúng thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi?
A 1, 4, 2, 3 B 1, 2, 3, 4 C 3, 4, 1, 2 D 3, 1, 2, 4
Câu 13 Hợp chất X đơn chức có công thức đơn giản nhất là CH2O X tác dụng được với KOH mà không
td được với K CTCT của X là
A CH3COOH B CH3COOCH3 C HCOOCH3 D OHC-CH2-OH
Câu 14 Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tácdụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là
Câu 15 Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A C2H5COOH B HO-C2H4-CHO C CH3COOCH3 D HCOOC2H5
Câu 16 Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là:
A etyl axetat B metyl propionat C metyl axetat D propyl axetat
Câu 17 Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu
cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất Tên gọi của E là:
A metyl propionat B propyl fomat C ancol etylic D etyl axetat
Câu 18 Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A CH3COONa và C2H5OH B HCOONa và CH3OH
C HCOONa và C2H5OH D CH3COONa và CH3OH
Câu 19 Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công thức của X
là
A C2H3COOC2H5 B CH3COOCH3 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5
Câu 20 Chất X có CTPT C4H8O2, khi X td với NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2Na CTCT của
X là
A HCOOC3H7 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOC3H5
Câu 21 Este metyl acrilat có công thức là
A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH3
Câu 22 Este vinyl axetat có công thức là
A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH3
Câu 23 Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A CH2=CHCOONa và CH3OH B CH3COONa và CH3CHO
C CH3COONa và CH2=CHOH D C2H5COONa và CH3OH
Câu 24 Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A CH2=CHCOONa và CH3OH B CH3COONa và CH3CHO
C CH3COONa và CH2=CHOH D C2H5COONa và CH3OH
Câu 25 Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phảnứng Tên gọi của este là
A n-propyl axetat B metyl axetat C etyl axetat D metyl fomiat
Câu 26 Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
A C2H5OH, CH3COOH B CH3COOH, CH3OH
C CH3COOH, C2H5OH D C2H4, CH3COOH
Câu 27 Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu đượcaxetanđehit Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
Trang 7Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
Câu 30 Este không phân nhánh ứng với CTPT C4H8O2, có thể tham gia phản ứng tráng gương Este này
có tên gọi là
A iso-propyl fomat B n- propyl fomat C etyl axetat D metyl propionat
Câu 31 Đun nóng X với dd KOH thu được ancol đa chức và muối X là chất nào sau đây ?
A tri este của glixerol với axit B tri este của axit béo với ancol đa chức
C đi este của glixerol với axit béo D tri este của glixerol với axit béo
Câu 35 Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm sinh ra
A axit béo và glixerol B xà phòng và ancol đơn chức
C xà phòng và glixerol D xà phòng và axit béo
Câu 36 Phản ứng giữa các cặp chất nào sau đây là phản ứng xà phòng hóa?
A C3H5(OOCC17H33)3 + H2 (Ni) B CH3COOH + NaOH
C HCOOCH3 + NaOH D (C15H31COO)3C3H5 + H2O (H+)
Câu 37 Khi chuyển hóa dầu, bơ lỏng sang dạng rắn ta cho chất béo lỏng phản ứng với
A NaOH B KOH C H2O (axit) D H2 ( Ni, t0)
Câu 38 Đun hỗn hợp glixerol, axit stearic, axit panmitic (H2SO4 đ) có thể thu được mấy trieste ?
Câu 39 Điều nào đúng khi phát biểu về dầu thực vật và dầu bôi trơn máy là
A giống nhau về thành phần B giống nhau về cấu tạo
C giống nhau về trạng thái D giống nhau về nguồn gốc
Câu 41 Phân biệt dầu bôi trơn máy và dầu thực vật, người ta
A hòa tan chúng trong ben zen B đốt cháy chúng
C cho Cu(OH)2 vào từng chất D đun nóng với KOH dư, rồi thêm dd CuSO4
Câu 42 Ứng dụng nào sau đây không phải của chất béo?
A Sản xuất glixerol B Làm thức ăn C Nấu xà phòng D Chống bệnh tim mạch
RÚT KINH NGHIỆM:
- Nên phân dạng Bài tập cho HS
- Phát bài tập trước cho HS.
Xuân trường, ngày…….tháng……năm…….
Tổ trưởng
Vũ Văn Dương
Trang 8Giỏo ỏn dạy thờm Húa 12 Năm học 2018-2019
- Học sinh viết được đồng phõn, danh phỏp của este
- Phương phỏp giải cỏc dạng bài tập về este và lipit
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC
Cụng thức tổng quỏt của este:
* Este no đơn chức: CnH2n+1COOCmH2m+1 (n≥0, m≥1)
Nếu đặt x = n + m + 1 thỡ CxH2xO2 (x ≥ 2)
* Este đa chức tạo từ axit đơn chức và rượu đa chức: (RCOO)nR’
* Este đa chức tạo từ axit đa chức và rượu đơn chức R(COOR’)n
Tờn gọi của este hữu cơ:
O
gốc axit gốc rượu
DẠNG 1: TèM CTPT CỦA ESTE NO, ĐƠN CHỨC (CnH2nO2) DỰA VÀO PỨ ĐỐT CHÁY
Phương phỏp: + Đặt CTTQ của este: CnH2nO2
+ Viết ptpứ chỏy: CnH2nO2 + 3 2
2
n−
O2 nCO2 + n H2O + Đặt số mol của CO2 hoặc H2O vào ptr rồi suy ra số mol của C nH2nO2
+ Từ CT : M C H O n 2n 2 m
n
= Thế cỏc dữ kiện đề bài cho vào CT => n => CTPT cần tỡm
Dấu hiệu: + n H O2 = n CO2
+ Este đựơc tạo bởi axớt no đơn chức và ancol no đơn chức.
+ Nhỡn vào đỏp ỏn nếu chỉ toàn là este no đơn chức
=> Nếu thấy cú 1 trong 3 dấu hiệu này thỡ cứ đặt CTTQ là ( CnH2nO2) rồi giải như hướng dẫn ở trờn.
1 Đốt cháy hoàn toàn 0.1 mol este đơn chức thu 0.3 mol CO2
và 0.3 mol H2O CTTQ của este là:
A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D
C5H10O2
2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X rồi cho sản phẩm cháy
vào dd Ca(OH)2 d thu dợc 20 gam kết tủa CTPT của X là:
a HCOOCH3 b CH3COOCH3 c HCOOC2H5
HS dựa vào phương
phỏp giải dạng 1 để tỡm
ra đỏp ỏn
Trang 9Giỏo ỏn dạy thờm Húa 12 Năm học 2018-2019
8 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 este no đơn chức kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng thu đợc 4,48 lit CO2 (đktc) và m
gam H2O Giá trị của m là:
5,4g
9 Đốt cháy một este cho số mol CO2 và H2O bằng nhau Thuỷ
phân hoàn toàn 6 gam este trên cần dùng vừa đủ 0,1 mol
NaOH CTPT của este là:
a C2H4O2 b C3H6O2 c C4H6O2 d
C5H10O2
DẠNG 2: TèM CTCT DỰA VÀO PỨ XÀ PHềNG HOÁ( THỦY PHÂN TRONG MT KIỀM)
Phương phỏp: + Đặt CTTQ của este đơn chức: R –COO-R’
+ Viết ptpứ thuỷ phõn: R-COO-R ’ + NaOH R-COONa + R ’ OH
10 Cho 18,5 gam este đơn chức tác dụng vừa đủ với 500 ml
dd KOH 0,5M CTPT của este là:
a HCOOCH3 b CH3COOC3H7 c HCOOC2H5
d CH3COOC2H5
11 Xà phòng hoá 17.6 gam 1 este đơn chức cần dùng vừâ
đủ 40 gam dung dịch NaOH 20% CTPT của etste là: a C2H4O2
b C3H6O2 c C4H8O2 d C5H10O2
12 Cho 7,4 gam este đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dd
NaOH 1M CTPT của este là:
HCOOC2H5 d CH3COOC2H5
13 Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức X với 100 ml
dd NaOH 1M CTPT của este là:
HS dựa vào phương
phỏp giải dạng 2 để tỡm
ra đỏp ỏn
Trang 10Giỏo ỏn dạy thờm Húa 12 Năm học 2018-2019
a HCOOCH3 b CH3COOC3H7 c HCOOC2H5
d CH3COOC2H5
14 Một este X cú CTPT là C4H8O2 Khi cho 0,1 mol X tỏc dụng với dung
dịch NaOH thu được 8,2 gam muối Tờn gọi X là :
A.Etylaxetat B.Metylpropionat C.Metylaxetat D.propylfomat
15.Thuỷ phõn hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức, mạch hở X với 100ml
dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y Tờn gọi của X
là:
A etyl fomat B etyl propionat C etyl axetat
D propyl axetat
16 Để thuỷ phõn hoàn toàn este X no đơn chức mạch hở cần dung 150 ml
dung dịch NaOH 1M Sau phản ứng thu được 14,4 gam muối và 4,8 gam
ancol Tờn gọi của X là:
A etyl axetat B propyl fomat C metyl axetat
18 Thuỷ phân hoàn toàn 4,4 gam este đơn chức A bằng 200
ml dd NaOH 0,25M thu đợc 3,4 g muối hữu cơ B CTCT thu gọn
A là:
19 Thuỷ phõn hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml
dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y Tờn gọi của X
là
A Etyl fomat B Etyl axetat C Etyl propionat D.
Propyl axetat
20 Thuỷ phõn hoàn toàn 8,88 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml
dung dịch NaOH 1,2M (vừa đủ) thu được 8,16 gam một muối Y Tờn gọi của X
là
A Etyl fomat B Etyl axetat C Metyl axetat D.
Propyl axetat
21 Thuỷ phõn hoàn toàn 13,2 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml
dung dịch NaOH 1,5M (vừa đủ) thu được 4,8 gam một ancol Y Tờn gọi của X
là
A Etyl fomat B Etyl axetat C Metyl propionat D.
Propyl axetat
22 Thuỷ phõn hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở X với 200ml dung
dịch NaOH 2M (vừa đủ) thu được 18,4 gam ancol Y và 32,8 gam một muối Z
Tờn gọi của X là
A Etyl fomat B Etyl axetat C Metyl axetat D.
Propyl axetat
23 Thuỷ phõn este X cú CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn
hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đú Y cú tỉ khối hơi so với H2 là 16 X cú cụng
Trang 11Giáo án dạy thêm Hĩa 12 Năm học 2018-2019
Chỉ số xà phịng hố của chất béo : là tổng số miligam KOH cần để trung hồ lượng axit tự do và xà
phịng hố hết lượng este trong 1 gam chất béo
Cơng thức:
28 Xµ phßng ho¸ hoµn toµn 2,5g chÊt bÐo cÇn 50ml dung
dÞch KOH 0,1M ChØ sè xµ phßng ho¸ cđa chÊt bÐo lµ:
29 Muốn trung hòa 5,6 gam một chất béo X đó cần
6ml dung dịch KOH 0,1M Hãy tính chỉ số axit
của chất béo X và tính lượng KOH cần trung hòa 4 gam
chất béo có chỉ số axit bằng 7 ?
HS dựa vào phương
pháp giải dạng 4 để tìm
ra đáp án
V(ml) CM 56 Chỉ số xà phịng =
mchất béo(g)
V(ml) CM 56Chỉ số axít =
mchất béo(g)
Trang 12Giáo án dạy thêm Hĩa 12 Năm học 2018-2019
C 5 và 14mg KOH D 3 và 56mg KOH
30 Muốn trung hồ 2,8 gam chất béo cần 3 ml dd KOH 0,1M Chỉ số axit của
chất béo là
31 Để trung hồ 4 chất béo cĩ chỉ số axit là 7 Khối lượng của KOH là:
A.28 mg B.280 mg C.2,8 mg D.0,28 mg
32 Để trung hồ 14 gam một chất béo cần 1,5 ml dung dịch KOH 1M Chỉ số
axit của chất béo đĩ là
33 Để trung hịa lượng axit tự do cĩ trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml
dung dịch KOH 0,1M Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là (Cho H = 1; O = 16;
35 Để trung hồ axít tự do cĩ trong 5,6g lipít cần 6ml dd NaOH 0,1M Chỉ số
axít của chất béo là:
DẠNG 5: HAI ESTE CĨ CÙNG M (KLPT) TÁC DỤNG VỚI NaOH
Cần nhớ: n NaOH =
este este
36 Xà phịng hố hồn tồn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và
CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, đun nĩng Khối lượng NaOH cần dùng là
12,0g
37 Xà phịng hố 22,2g hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 đã dùng
hết 200 ml dd NaOH Nồng độ mol/l của dd NaOH là.A 0,5 B 1 M
DẠNG 6: TÍNH KHỐI LƯỢNG CHẤT BÉO HOẶC KHỐI LƯỢNG XÀ PHỊNG
Ta cĩ PTTQ: (RCOO)3C3H5 + 3 NaOH 3RCOONa +C3H5(OH)3
( chÊt bÐo) (Xà phịng) ( glixerol)
Áp dụng ĐLBT KL: mchất béo + mNaOH = mxà phịng + mglixerol => m của chất cần tìm
38 Xà phịng hố hồn tồn 26,7 g triglixerit bằng dd NaOH thu được 2,76 g
glixerol và b g xà phịng Giá trị
40 Đun nĩng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản
ứng xảy ra hồn tồn Khối lượng (kg) glixerol thu được là A 13,8
41 Xà phịng hố hồn tồn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và
CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nĩng) Thể tích dung dịch NaOH
tối thiểu cần dùng là
HS dựa vào phương pháp
giải dạng 6 để tìm ra đáp án
Trang 13Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
200 ml
43 Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl
propionatbằng lượng vừa đủ v (ml) dung dịch NaOH 0,5M Giá trị v đã dùng là
600 ml
44 Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và
CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, đun nóng Khối lượng NaOH cần dùng là
12,0g
45 Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH.
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A 16,68 gam B 18,38 gam C 18,24 gam D 17,80
gam
RÚT KINH NGHIỆM:
- Đã phân dạng Bài tập cho HS
- Nên phát bài tập trước cho HS.
Xuân trường, ngày…….tháng……năm…….
- Học sinh viết được đồng phân, danh pháp của este
- Phương pháp giải các dạng bài tập về este và lipit
1 Tìm CT este theo phản ứng xà phòng hóa
Câu 1 Thủy phân hoàn toàn 12 gam este cần 11,2 (g) KOH CTPT của este là
A C3H8O2 B C3H4O2 C C3H6O2 D C4H8O2
Câu 2 Este X có dX/ H2 = 37 X được tạo thành từ axit cacboxylic no đơn chức và ancol metylic CT của Xlà
A HCOOCH3 B CH3COOCH3 C C2H5COOCH3 D C2H3COOCH3
Câu 3 Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y
và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16 X có công thức là
A HCOOC3H7 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H5 D C2H5COOCH3
Trang 14Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
Câu 4 Cho 17,6 gam một este X tác dụng vừa đủ với xút ăn da, sau pư thu được 13,6 gam muối khan và
chất hữu cơ Z có V= 4,48 lit ở đktc.CT của X là
A HCOOC3H5 B CH3COOC2H5 C HCOOC2H5 D HCOOC3H7
Câu 5 Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với
100 ml dung dịch NaOH 1M Tên gọi của este đó là
A etyl axetat B propyl fomiat C metyl axetat D metyl fomiat
Câu 6 Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M
(vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là
A Etyl fomat B Etyl axetat C Etyl propionat D Propyl axetat
*Chất rắn khan có thể có bazơ dư
Câu 1 Cho 4,4 gam etyl axetat tác dụng hết với 100 ml dd NaOH 2M Sau khi pư xảy ra hoàn toàn, cô
cạn dd thu được chất rắn khan có khối lượng là
A metyl acrylat B vinyl axetat C vinyl acrylat D alyl axetat
Câu 4 Một este E có tỉ khối hơi so với metan bằng 5,5 Đun 22 g E với 500ml dd NaOH 1M, sau phản
ứng hoàn toàn đem cô cạn dd thu được 34 g chất rắn khan CT của E là
A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H7 D C2H3COOCH3
*Hỗn hợp các este đồng phân
Câu 1 Xà phòng hóa 26,4 gam hỗn hợp hai este CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3 cần dùng khối lượngNaOH nguyên chất là
Câu 2 Xà phòng hoá 22,2g hỗn hợp hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH vừa
đủ, các muối sinh ra sau khi xà phòng hoá được sấy đến khan và cân được 21,8g Tỷ lệ giữa nHCOONa :
nCH3COONa là
A 3 : 4 B 1 : 1 C 1 : 2 D 2 : 1
Câu 3 Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng
dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
Câu 4 Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionatbằng lượng vừa
đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M Giá trị V đã dùng là
Câu 5 Hai este đơn chức X, Y là đồng phân của nhau Khi xà phòng hóa hoàn toàn 1,85 gam X cần vừa
đủ với 250 ml dd NaOH 0,1M CTCT thu gọn của X, Y là
A HCOOC2H5,CH3COOCH3 B C2H3COOC2H5, C2H5COOC2H3
C HCOOC3H7, CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3, HCOOCH(CH3)2
2 Toán đốt cháy este
Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn một este X no, đơn chức mạch hở thu được 2,7g H2O thì thể tích CO2 sinh ra
đo ở đktc là
A 4,48 lit B 1,12 lit C 3,36 lit D 5,6 lit
Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn 5,1 gam một este X cần vừa đủ 7,28 lit O2 (đktc) CTPT của X là
A C3H6O2 B C2H4O2 C C4H8O2 D C5H10O2
Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O CTPT của este là
A C4H8O4 B C4H8O2 C C2H4O2 D C3H6O2
Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ đơn chức X chỉ thu được 4,48 lit CO2 đktc và 3,6 gam
H2O Nếu cho 4,4 gam X td với dd NaOH vừa đủ đến khi pư hoàn toàn thu được 4,8 gam muối của axit Y
và một chât hữu cơ Z Vậy X là
A iso- propyl axetat B etyl axetat C etyl propionat D metyl propionat
Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn hợp chất A mạch hở chỉ thu được 4,48 lit CO2 (đktc) và 3,6 gam nước Akhông làm đổi màu nước quì tím và chỉ chứa một loại nhóm chức A thuộc loại nào sau đây
Trang 15Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
A Ancol đơn chức B Este no đơn chức C Este no D Este không no đơn chức
Câu 6 Thủy phân hoàn toàn E trong môi trường axit tạo nên 2 hợp chất X,Y Nếu đốt cháy hoàn toàn
cùng số mol X, Y sẽ thu được thể tích CO2 như nhau ở cùng đk t0, p CT của E là
A CH3COOCH3 B HCOOC2H5C HCOOCH3 D C2H5COOCH3
3 Tìm hiệu suất phản ứng este hóa
Câu 1 Cho 45 gam CH3COOH td với 69 gam C2H5OH ( có H2SO4 đ) tạo 41,25 gam etyl axetat Hiệu suất
pư este hóa là
Câu 2 Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A 16,68 gam B 18,38 gam C 18,24 gam D 17,80 gam
Câu 3 Xà phòng hóa 78,2 gam chất béo trung tính cần 12 gam NaOH Khối lượng xà phòng 60% thu
được là
Câu 4 Xà phòng hóa a gam chất béo trung tính cần V lit dd KOH 0,1 M thu được 19,65 gam xà phòng
nguyên chất và 4,6 gam glixerol
A a = 15,85 gam; V = 1,0 lit B a = 15,85 gam; V = 1,5 lit
C a = 18,25 gam; V = 1,25 lit D a = 18,25 gam; V = 1,5 lit
Câu 5 Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Khối lượng (kg) glixerol thu được là
Câu 8 Để trung hòa lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml dung dịch KOH 0,1M.
Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là
Câu 9 Để trung hoà 14 gam một chất béo cần 1,5 ml dung dịch KOH 1M Chỉ số axit của chất béo đó là
Câu 10 Xà phòng hóa hoàn toàn 2,52 gam chất béo cần 90 ml dung dịch KOH 0,1 M chỉ số xà phòng
Câu 11 Thủy phân hoàn toàn 88,4 gam một loại chất béo trung tính cần vừa đủ 12 gam NaOH, ta thu
được 91,2 gam muối khan CTCT của chất béo là
A (C15H31COO)3C3H5 B C3H5(OOC C17H33)3
C (C17H35COO)3C3H5 D C3H5(C17H33COO)3
Câu 12 Xà phòng hóa hoàn toàn một loại chất béo trung tính cần 0,3 mol NaOH thu được 0,1 mol
glixerol và hỗn hợp hai muối C17H33COONa và C15H31COONa có khối lượng hơn kém nhau 33 gam Chấtbéo chứa :
A 3 gốc C17H33COO B 3 gốc C15H31COO
C 2 gốc C17H33COO D 2 gốc C15H31COO
Câu 13 Đun sôi a chất béo trung tính X với dd KOH dư, pư hoàn toàn thu được 0,92 gam glyxerol; m
gam C17H33COOK và 6,44 gam C17H35COOK CTPT của X là
A (C17H33COO)3C3H5 B C17H33COOC3H5(OOCC17H35)2
C (C17H35COO)3C3H5 D C17H35COOC3H5(OOCC17H33)2
Trang 16Giỏo ỏn dạy thờm Húa 12 Năm học 2018-2019
Đề Đại học , cao đẳng phần este-lipit qua các năm
Cõu 1: Este X khụng no, mạch hở, cú tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xàphũng hoỏ tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Cú bao nhiờu cụng thức phự hợp với X?
A.HCOOCH=CH2 B.CH3COOCH=CH2 C.HCOOCH3 D.CH3COOCH=CH-CH3
Cõu 4: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol ( cú H2SO4 đặc làm xỳc tỏc) đến khi phản ứng đạt tớitrạng thỏi cõn bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoỏ là:
Cõu 5 Số đồng phõn este ứng với cụng thức phõn tử C4H8O2 là:
Cõu 6 :Phỏt biểu đỳng là:
A.Phản ứng giữa axit và ancol cú mặt H2SO4 đặc là phản ứng một chiều
B.Tất cả cỏc este phản ứng với dung dịch kiềm luụn thu được sản phẩm cuối cựng là muối vàancol
C.Khi thuỷ phõn chất bộo luụn thu được C2H4(OH)2
D.Phản ứng thuỷ phõn este trong mụi trường axit là phản ứng thuận nghịch (ĐH khối A 2008)
Cõu 7 : X là một este no đơn chức, cú tỉ khối hơi so với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với ddNaOH dư, thu được 2,05 gam muối Cụng thức cấu tạo thu gọn của X là: (ĐH khối B 2007)
A.HCOOCH2CH2CH3 B.HCOOCH(CH3)2 C.C2H5COOCH3 D.CH3COOC2H5
Cõu 8 :Hai este đơn chức X và Y là đồng phõn của nhau Khi hoỏ hơi 1,85 gam X, thu được thể tớch hơiđỳng bằng thể tớch của 0,7 gam N2 ( đo ở cựng điều kiện) CTCT của X, Y là: (ĐH - B 2007)
A.C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 B.HCOOC2H5 và CH3COOCH3
C.C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 D.HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5
Cõu 9: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit bộo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại triesteđược tạo ra tối đa là:
A.6 B.5 C.4 D.3 ĐH - B 2007
Cõu 10: Thuỷ phõn este cú cụng thức phõn tử C4H8O2 ( với xỳc tỏc axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X,Y.Từ X cú thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là:
A.Ancol metylic B.Etyl axetat C.axit fomic D.ancol etylic ĐH - B 2007
Cõu 11: Thuỷ phõn hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và 2 loại axit bộo Hai loại axitbộo đú là:
A.C15H31COOH và C17H35COOH B.C17H33COOH và C15H31COOH
C.C17H31COOH và C17H33COOH D.C17H33COOH và C17H35COOH ĐH - A 2007
Cõu 12:Xà phũng hoỏ 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH0,2M Sau khi phản ứng xảy rahoàn toàn cụ cạn dung dịch thu được chất rắn khan cú khối lượng là:
A.8,56 gam B.3,28 gam C.10,4 gam D.8,2 gam ĐH - A 2007
Cõu 13: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tỏcdụng với 5,75 gam C2H5OH ( cú xỳc tỏc H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este ( hiệu suất của cỏcphản ứng este hoỏ đều bằng 80%) Giỏ trị của m là:
A.10,12 B.6,48 C.8,10 D.16,20 ĐH - A 2007
Cõu 14: Khi thực hiện phản ứng este hoỏ 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thuđược là 2/3 mol.Để đạt hiệu suất cực đại là 90% ( tớnh theo axit) khi tiến hành este hoỏ 1 mol CH3COOHcần số mol C2H5OH là ( biết cỏc phản ứng este hoỏ thực hiện ở cựng nhiệt độ)
A.0,342 B.2,925 C.2,412 D.0,456 ĐH -A 2007
Trang 17Giỏo ỏn dạy thờm Húa 12 Năm học 2018-2019
Cõu 15: Khi đốt chỏy hoàn toàn este no đơn chức thỡ số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đó phản ứng Tờn
A.etyl axetat B.metyl axetat C.metyl fomiat D.propyl axetat Cõu 16: Hợp chất hữu cơ no, đa chức X cú cụng thức phõn tử C7H12O4 Cho 0,1 mol X tỏc dụn g vừa đủvới 100 gam dd NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối Cụng thức cấu tạo thu gọncủa X là: A.CH3COO-[CH2 ]-OOCC2H5 B.CH3 OOC[CH2 ]2COOC2H5
C.CH3 OOCCH2COOC3H7 D.CH3COO[CH2 ]2COOC2H5 (ĐH khối 2008)
B-Cõu 17: Xà phũng hoỏ hoàn toàn 17,24 gam chất bộo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cụ cạn dung dịch sau
phản ứng thu được khối lượng xà phũng là (ĐH khối B- 2008)
A.17,80 gam B.18,24 gam C.16,68 gam D.18,38 gam
Cõu 18 :Este đơn chức X cú tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25.Cho 20 gam X tỏc dụng với 300 ml dung dịchKOH 1M(đun núng) Cụ cạn dung dịch được sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan CTCT của X
là A.CH2=CH-CH2COOCH3 B.CH2=CH-COOCH2CH3
C.CH3COOCH=CH-CH3 D.CH3-CH2COOCH=CH2 (
ĐạI HọC KhốI A- 2009 Cõu 22 Xà phũng húa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịchNaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun núng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400C, sau khi phảnứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giỏ trị của m là
A 18,00 B 8,10 C 16,20 D 4,05
Cõu 23: Xà phũng húa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam
muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Cụng thức củahai este đú là: A HCOOCH3 và HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 và
C2H5COOC2H5
C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
Cõu24: Đun núng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm cỏc ete.Lấy 7,2 gam một trong cỏc ete đú đem đốt chỏy hoàn toàn, thu được 8,96 lớt khớ CO2 (ở đktc) và 7,2 gam
Cõu 26: Xà phũng húa một hợp chất cú cụng thức phõn tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thuđược glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (khụng cú đồng phõn hỡnh học) Cụng thức của ba muối đúlà:
A CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa
B CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa
C HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa
D CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa
đại học khối b - 2009 Cõu 27: Dóy gồm cỏc chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sụi từ trỏi sang phải là:
A CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH B CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO
C HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO D CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO
Cõu 33: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt chỏy hoàn toàn một lượng X cần dựng vừa
đủ 3,976 lớt khớ O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khỏc, X tỏc dụng với dung dịch NaOH, thuđược một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Cụng thức phõn tử của hai este trong X là
A C2H4O2 và C3H6O2 B C3H4O2 và C4H6O2
C C3H6O2 và C4H8O2 D C2H4O2 và C5H10O2
Cõu 28: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tỏc dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch
KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt chỏy hoàn toàn lượng hỗnhợp X trờn, sau đú hấp thụ hết sản phẩm chỏy vào bỡnh đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thỡ khối lượng bỡnhtăng 6,82 gam Cụng thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là
Trang 18Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
A HCOOH và HCOOC2H5 B CH3COOH và CH3COOC2H5
C C2H5COOH và C2H5COOCH3 D HCOOH và HCOOC3H7
Câu 29: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và với dung dịch AgNO3 trong
NH3 Thể tích của 3,7 gam hơi chất X bằng thể tích của 1,6 gam khí O2 (cùng điều kiện về nhiệt độ và ápsuất) Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam X thì thể tích khí CO2 thu được vượt quá 0,7 lít (ở đktc)
Công thức cấu tạo của X là
A CH3COOCH3 B O=CH-CH2-CH2OH C HOOC-CHO D HCOOC2H5
RÚT KINH NGHIỆM:
- Đã phân dạng Bài tập cho HS
- Nên phát bài tập trước cho HS chuẩn bị
Xuân trường, ngày…….tháng……năm…….
- Năm được các khái niệm trong chương, cấu tạo của mỗi loại cacbohidrat
- Nắm được tính chất hóa học của từng loại cacbohidrat
• Kỹ năng
- Viết các phương trình phản ứng, chuỗi phản ứng
- Làm các bài tập về nhận biết, bài tập định tính và định lượng
VD: R-CHO + 2AgNO3 + H2O+ 3NH3
o
t
→ R-COONH4 + 2Ag↓b) Tính chất hoá học của rượu: Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam trong suốt
II KIẾN THỨC CƠ BẢN:
a) Khái niệm: Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có côngthức chung là Cn(H2O)m
Vớ dụ: Tinh bột (C6H10O5)n hay [C6(H2O)5]n hay C6n(H2O)5n, glucozơ C6H12O6 hay C6(H2O)6
b) Phân loại: Gồm 3 loại chủ yếu sau
+) Monosaccarit: Là nhóm cacbohiđrat đơn giản, không thể thuỷ phân được Thí dụ: glucozơ, fructozơ +) Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit Thídụ: saccarozơ, mantozơ
Trang 19Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
+) Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat phức tạp, khi thuỷ phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân
tử monosaccarit Thí dụ: tinh bột, xenlulozơ
c) Cấu trỳc: Có nhiều nhóm hiđroxyl (-OH) và có nhóm cacbonyl ( >C=O) trong phân tử
Sự tạo thành tinh bột trong cõy xanh: Nhờ quỏ trỡnh quang hợp
Phản ứng màu với iot, hồ tinh bột khi tiếp xỳc với iot sẽ cho màu xanh lục
Nguyờn nhõn: Do hồ tinh bột cú cấu tạo ở dạng xoắn cú lỗ rỗng nờn hấp thụ iot cho màu xanh lục
- Xenlulozơ: CTPT (C6H10O5)n
- Tính chất vật lý:
Không tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ khác
Tan trong nước Svayde (dd Cu(OH)2/NH3)
- Cấu trúc phân tử: Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β - glucozơ liên kết với nhau thành mạch kéo dài, không phân nhánh, có phân tử khối rất lớn, vào khoảng 2000000 Nhiều mạch xenlulozơ gép lại với nhau thành sợi xenlulozơ.
- Cấu tạo 1 gốc glucozơ trong xenlulozơ: [C6H7O2(OH)3]
- Tớnh chất hoỏ học
Phản ứng thuỷ phõn trong dung dịch axit vô cơ đặc, nóng thu được glucozơ
(C6H10O5)n + nH2O →H t+,o nC6H12O6
Phản ứng với axit nitric
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(đặc)→ [H SO d t2 4 ,o C6H7O2(ONO2)3]n +3nH2O
* BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG VỀ CACBOHIĐRAT
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Trang 20Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
Câu 1 Lên men m gam glucozơ có
chứa 20% tạp chất, thu được 500ml
ancol etylic 400 Biết khối lượng
riêng của ancol etylic nguyên chất
là 0,8g/ml, hiệu suất quá trỡnh lờn
men là 60% Tỡm m
Câu 2: Cho 112,5 kg glucozơ chứa
20% tạp chất lên men thành ancol
etylic Tính khối lượng ancol etylic
thu được (H=50%)
Câu 3: Người ta chia 200 gam dung
dịch hỗn hợp glucozơ và fructozơ
thành hai phần bằng nhau Phần một
tác dụng với dung dịch AgNO3
trong NH3 dư thu được 86,4 gam Ag
kết tủa Phần hai phản ứng vừa hết
với 35,2 gam Br2 trong dung dịch
Tính nồng độ phần trăm mỗi chất
trong dung dịch A
Câu 4 Cho lên men 1 m3 nước rỉ
đường glucozơ thu được 60 lít cồn
96o Tính khối lượng glucozơ có
trong thùng nước rỉ đường glucozơ
trên, biết khối lượng riêng của ancol
Chỉ glucozơ tác dụng với dung dịch nước brom:
CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH+ 2HBr
⇒ n(glucozơ) = n(Br2) = 35,2g
0,22mol 160g / mol =
Cả hai chất đều tham gia phản ứng tráng gương:
Câu 1 Hợp chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Câu 2 Trong thực tế người ta thực hiện pư tráng gương đối với chất nào sau đây để tráng ruột bình thủy?
A Anđehit fomic B Anđehit axetic C Glucozơ D Axitfomic
Câu 3 Cho Cu(OH)2/ NaOH vào glucozơ, sau đó đun nóng thì thấy xuất hiện:
Trang 21Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
A dd xanh lam B kết tủa đỏ gạch C không hiện tượng D dd xanh lam và ↓ đỏ gạch
Câu 4 Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A hoà tan Cu(OH)2 B trùng ngưng C tráng gương D thủy phân
Câu 5 Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ Chất đó là
A fructozơ B saccarozơ C tinh bột D xenlulozơ
Câu 6 Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ Số chất trong dãy tham gia
phản ứng tráng gương là
Câu 7 Cặp chất nào sau đây không phải là cặp đồng phân?A Glucozơ, fructozơ B Tinh bột,xenlulozơ
C Axit axetic, metyl fomat D Saccarozơ, mantozơ
Câu 8 Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH Hai chất X, Y lần lượt là
A CH3CHO và CH3CH2OH B CH3CH2OH và CH3CHO
C CH3CH(OH)COOH và CH3CHO D CH3CH2OH và CH2=CH2
Câu 9 Chất tham gia phản ứng tráng gương là A xenlulozơ B tinh bột C.fructozơ D saccarozơ
Câu 10 Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là
Câu 11 Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là
A glucozơ, glixerol, ancol etylic B glucozơ, andehit fomic, natri axetat
C glucozơ, glixerol, axit axetic D glucozơ, glixerol, natri axetat
Câu 12 Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch
glucozơ phản ứng với
A Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng B AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
C Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường D kim loại Na
Câu 13 Phản ứng nào sau đây không thể chứng minh được trong phân tử glucozơ có nhóm andehit?
A Glucozơ + AgNO3/ NH3 B Glucozơ + Cu(OH)2/ NaOH
Câu 14 Phân tử saccarozơ được cấu tạo từ những thành phần nào?
A 1 gốc α- glucozơ và 1 gốc β- fructozơ B 2 gốc α- glucozơ
Câu 15 Dãy chất nào sau đây đều cho pư tráng gương?
A Glucozơ, fructozơ, tinh bột B Xenlulozơ, axit fomic, fructozơ
C Glucozơ, fructozơ, mantozơ D Mantozơ, saccarozơ, anđehitfomic
Câu 16 Mỗi gốc glucozơ (C6H10O5) trong phân tử xenlulozơ có số nhóm hiđroxyl là: A 2 B 3
Câu 17 Trong phân tử gluxit luôn có nhóm chức: A –OH B -COOH C -CHO
D.-CO-Câu 18 Dựa vào điều nào sau đây mà có thể kết luận tinh bột và xenlulozơ có CTPT dạng (C6H10O5)n
A Sản phẩm cháy hoàn toàn có nCO2: nH2O= 6:5 B Chúng là thức ăn cho người và gia súc
C Không tan trong nước D Thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit cho nhiều phân tử glucozơ
Câu 19 So sánh tinh bột và xenlulozơ kết luận nào sau đây không đúng?
A Thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit đều cho nhiều phân tử glucozơ B Phân tử khối tinhbột bé hơn xenlulozơ
C Đều có mạch không phân nhánh D Đều có CTPT dạng (C6H10O5)n nhưng hệ số n mỗi chấtkhác nhau
Câu 20 Saccarozơ và mantozơ sẽ cho sản phẩm giống nhau khi phản ứng với chất nào sau?
A Cu(OH)2/ NaOH B O2 (dư, t0) C Dd AgNO3/ NH3 D H2O (H+)
Câu 21 Phân tử khối trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1750000 Số gốc glucozơ tương ứng
trong phân tử gần bằng:
Câu 23 Glucozơ không thuộc loại
A hợp chất tạp chức B cacbohiđrat C monosaccarit D đisaccarit
Câu 24 Chất không có khả năng pư với dd AgNO3/ NH3 giải phóng Ag là
Trang 22Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
A Glucozơ B axit fomic C axit axetic D Fomanđehit
Câu 25 Saccarozơ và glucozơ đều không thuộc loại
A Monosaccarit B Đisaccarit C Polisaccarit D Cacbohiđrat
Câu 26 Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là : A Đường phèn B Mật mía
Câu 27 Saccarozơ và glucozơ đều có
A phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
B phản ứng với dung dịch NaCl
C phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam
D phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
Câu 28 Chất không tan được trong nước lạnh là :
Câu 29 Chất không tham gia phản ứng thủy phân là
Câu 30 Cho sơ đồ chuyển hóa sau : Tinh bột → X → Y → Axitaxetic. X, Y lần lượt là :
A glucozơ, ancol etylic B mantozơ, glucozơ
C glucozơ, etyl axetat D ancol etylic, Anđehit axetic
Câu 31 Khi thủy phân saccarozơ thì thu đượcA ancol etylic. B glucozơ và fructozơ C.glucozơ D fructozơ
Câu 32 Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?A [C6H7O2(OH)3]n B [C6H8O2(OH)3]n C.[C6H7O3(OH)3]n.D [C6H5O2(OH)3]n
Câu 33 Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
A Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ.B Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.C Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ
D Tinh bột, saccarozơ, fructozơ
Câu 34 Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen,
fructozơ Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là A 3 B 4 C 5 D 2
Câu 35 Cho sơ đồ chuyển hóa sau : CO2 → X → Y → Z X, Y, Z lần lượt là :
A xenlulozơ, glucozơ, ancol etylic B tinh bột, fructozơ, ancol etylic
C tinh bột, glucozơ, ancol etylic D tinh bột, glucozơ, axitaxetic
Câu 36 Một cacbohiđrat A khi tác dụng với Cu(OH)2/ NaOH dư ở nhiệt độ thường tạo dd xanh lam, tiếptục đun nóng sẽ cho kết tủa đỏ gạch Vậy A có thể là A Glixerol B Fructozơ C
Câu 37 Cho các dd : glucozơ, glixerol, anđehit axetic, etanol Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân
biệt chúng ?
A Cu(OH)2/ OH- B Na kim loại C Nước brom D Dd AgNO3/ NH3
Câu 38 Cho các dd : glucozơ, saccarozơ, anđehitaxetic Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt
A Cu(OH)2/ NaOH B Na kim loại C DD AgNO3/ NH3 D Nước brom
Câu 40 Cho các dd : saccarozơ, fomanđehit, etanol, glucozơ Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân
biệt chúng ?
A Cu(OH)2/ OH- B H2/ Ni, t0 C AgNO3/ NH3 D Vôi sữa
Câu 41 Dùng chất nào sau đây để phân biệt glucozơ, fructozơ ?
A Cu(OH)2 B Na kim loại C Dd AgNO3/ NH3 D Nước brom
Câu 42 Dùng chất nào sau đây để phân biệt saccarozơ, anđehitaxetic, hồ tinh bột ?
A Cu(OH)2/ OH- B Iôt C Na kim loại D Iôt và AgNO3/ NH3
Câu 43 Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ (chứa 6 C) thu được CO2 và nước theo tỉ lệ mol 1 : 1, mặt khác số mol O2 tiêu thụ bằng số mol CO2 thu được X có thể là : A Glucozơ B
Trang 23Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
Câu 44 Đốt cháy hoàn toàn 0,171 gam một cacbohiđrat X thu được 0,264 gam CO2 và 0,099 gam H2O
X không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương và có M<400 X là A saccarozơ B
Câu 45 Đốt cháy hoàn toàn 16,2 gam một cacbohiđrat X thu được 13,44 lit CO2 (đktc) và 9 gam nước Xthuộc loại cacbonat nào sau đây?
A Monosaccarit B Đisaccarit C Polisaccarit D Không xđ được
Câu 46 Cho 200 ml dd fructozơ thực hiện pư tráng gương hoàn toàn thu được 10,8 gam kết tủa Nồng độ
mol của dd glucozơ đã dùng là:
Câu 47 Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì khối lượng
Ag tối đa thu được là
A 16,2 gam B 10,8 gam C 21,6 gam D 32,4 gam
Câu 48 Thủy phân hoàn toàn 62,5 g dung dịch saccarozơ 17,1 % trong môi trường axit vùa đủ thu được
dung dịch A Cho A tác dụng với dung dịch AgNO3/ NH3 dư, đun nóng thì thu được lượng Ag là
Câu 49 Cho 8,55 gam cacbohiđrat A tác dụng với dung dịch HCl rồi cho sản phẩm tác dụng với lượng
dư dd AgNO3/ NH3 thu được 10,8 gam Ag kết tủa A là A saccarozơ B
Câu 50 Cho 18 gam glucozơ lên men thành ancol etylic, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 60% Khối
lượng ancol etylic tạo ra là
Câu 51 Cho m gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80% Hấp thụ hoàn toàn khí CO2
sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa Giá trị của m làA 14,4 B 45
Câu 52 Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
Câu 53 Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là
Câu 54 Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 86,4 gam Ag Nếu lên men hoàn toàn m gam
glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được làA 60g
B 20g.C 40g.D 80g
Câu 55 Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% làA 2,25 gam B 1,80
gam C 1,82 gam D 1,44 gam
Câu 56 Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với H= 90%, hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong, lọc lấy kết tủa cân được 20 gam, đem nước lọc đun nóng thu được lượng kết tủa tối
Câu 57 Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng
tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m làA 26,73 B 33,00 C 25,46
- Nên phân dạng Bài tập cho HS
- Nên phát bài tập trước cho HS.
Xuân trường, ngày…….tháng……năm…….
Tổ trưởng
Vũ Văn Dương
Trang 24Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
- Năm được các khái niệm trong chương, cấu tạo của mỗi loại cacbohidrat
- Nắm được tính chất hóa học của từng loại cacbohidrat
• Kỹ năng
- Viết các phương trình phản ứng, chuỗi phản ứng
- Làm các bài tập về nhận biết, bài tập định tính và định lượng
Câu 3: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy
phân
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ
Câu 1: Đáp án : B
Tiền tố đi ở đây có nghĩa là 2, do đó đáp án đúng là
B saccarozo gồm 1 gốc glucozo và 1 gốc fructozo
là 2 monosaccarit, còn xenlulozo là polisaccarit nênkhông thỏa mãn
Trang 25Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
(c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng
B Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC.
C Nguyên liệu sản xuất ancol etylic
D Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
Câu 5: Cho các chất: ancol etylic, glixerol,
glucozơ, đimetyl ete và axit fomic Số chất tác
dụng được với Cu(OH)2 là
A 3
B 1
C 4
D 2
Câu 6: Trong các chất sau: axit axetic, glixerol,
glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ Số chất hòa tan
được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
Câu 8: Lên men 1,08kg glucozo chứa 20% tạp chất
thu được 0,368 kg rượu Hiệu suất là
A 83,33%
B 70%
C 60%
D 50%
Câu 9: Cho glucozơ lên men rượu với hiệu suất
70%, hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra vào 2
lít dung dịch NaOH 0,5M (D = 1,05 g/ml) thu được
dung dịch chứa hai muối với tổng nồng độ là
3,21% Khối lượng glucozơ đã dùng là
A 67,5 g.
B 135 g
C 192,86 g.
D 96,43 g.
Câu 10: Lượng glucozơ thu được khi thuỷ phân
1kg khoai chứa 20% tinh bột (hiệu suất đạt 81%)
Câu 6: Đáp án : A
Các chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở đây hoặc phải có gốc COOH là axit, hoặc phải có ít nhất 2 nhóm OH ở 2 cacbon liền kề trở lên, do đó các chấtthỏa mãn gồm axit axetic, grixerol, glucozo
Tuy nhiên thực tế chỉ thu được 0,368 kg, do đó hiệusuất là:
H = 0,368 : 0,4416 = 83,33%
Câu 9: Đáp án : D
C6H12O6 (lên men) = 2 C2H5OH + 2 CO2 (1) CO2 + NaOH = NaHCO3 (2) Từ m kg nho chín chứa 40% đường nho, để sản xuất được 1000 lít rượu vang 200 Biết khối lượng riêng của C2H5OH
là 0,8gam/ml và hao phí 10% lượng đường Tính giá trị của m ?
CO2 + 2 NaOH = Na2CO3 + H2O (3) Đặt số mol NaHCO3 = a (mol); số mol Na2CO3 =
Trang 26Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
D 90g
Câu 11: Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp X
gồm saccarozơ và mantozơ thu được hỗn hợp Y
Biết rằng hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ 0,015 mol
Br2 Nếu đem dung dịch chứa 3,42 gam hỗn hợp X
cho phản ứng lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng
Câu 12: Cho m g glucozơ và fructozơ tác dụng với
lượng dư dd AgNO3/NH3 tạo ra 43,2 g Ag Cũng m
g hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 8 g Br2 trong
dd Số mol glucozơ và fructozơ trong hỗn hợp này
Câu 13: Hòa tan m gam hỗn hợp saccarozơ và
mantozơ vào nước thu được dung dịch X Chia X
thành hai phần bằng nhau:
• Phần 1: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3 thu được 10,8 gam kết tủa •
Phần 2: Thủy phân hoàn hoàn được dung dịch Y
Cho Y phản ứng vừa hết với 40 gam Br2 trong dung
dịch Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn
A tinh bột, xenlulozo, ancol etylic, etilen
B tinh bột, glucozo, ancol etylic, etilen
C tinh bột, saccarozo, andehit, etilen
D tinh bột, glucozo, andêhit, etilen
Câu 15: Cho sơ đồ : Tinh bột → A1 → A2→ A3→
A4 → CH3COOC2H5 A1, A2, A3, A4 có CTCT thu
gọn lần luợt là
A C6H12O6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH
B C12H22O11, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH
C glicozen, C6H12O6 , CH3CHO , CH3COOH
D C12H22O11 , C2H5OH , CH3CHO, CH3COOH
Câu 16: Thực hiện phản ứng thủy phân a mol
mantozo trong môi trường axit (hiệu suất thủy phân
là h) Trung hòa axit bằng kiềm rồi cho hỗn hợp sau
phản ứng tác dụng với AgNO3/NH3 dư, thu được b
mol Ag Mối liên hệ giữa h, a và b là:
A h = (b-2a) / 2a
B h = (b - a)/ 2a
C h = (b-a)/a
(mol)
Vậy có phương trình (I) là a + 2b = 1
Tổng khối lượng 2 muối = 84a + 106b (gam) Khối lượng dung dịch NaOH ban đầu: 2000 x 1,05
Từ (II) ta nhân chéo, rồi chuyển vế đổi dấu, thu được phương trình (III): 82,5876a + 104,5876b = 67,41
Từ hệ (I)(III) ta được a = 0,5 và b = 0,25 Tổng số mol CO2 = a + b = 0,5 + 0,25 = 0,75 (mol)
Theo (1), số mol glucôzơ = một nửa số mol CO2 = 0,75 : 2 = 0,375 (mol)
Vì hiệu suất lên men đạt có 70% nên khối lượng glucôzơ đã dùng là: 0,375 x 180 x 100 : 70 = 96,43(gam)
Gọi số mol mantozo là a, số mol saccarozo là b thì
CO2 quang hợp thành tinh bột, lên men ra glucozo,
từ glucozo lên men ra rượu rồi tách nước tạo ra etilen
Câu 15: Đáp án : A
A1 là glucozo, A2 là rượu etylic, A3 là anđehit
Trang 27Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
D h = (2b - a)/a
Câu 17: Tiến hành 2 thí nghiệm:
- Thủy phân hoàn toàn a mol saccarozo trong môi
trường axit vừa đủ, rồi thực hiện phản ứng tráng
gương được x1 mol Ag
- Thủy phân hoàn toàn a mol mantozo trong môi
trường axit vừa đủ, rồi thực hiện phản ứng tráng
gương được x2 mol Ag
Mối liên hệ giữa x1 và x2 là:
A x1 = x2
B x1 = 2x2
C 2x1 = x2
D 4x1 = x2
Câu 18: Cho lên men 1 m3 nước rỉ đường glucozơ
thu được 60 lít cồn 960 Khối lượng glucozơ có
trong thùng nước rỉ đường glucozơ trên là bao
nhiêu kilôgam? Biết khối lượng riêng của ancol
etylic bằng 0,789 g/ml ở 200C và hiệu suất quá
Câu 19: Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp
lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu
suất 80%) Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng
phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X
Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch
NaOH 0,2M Hiệu suất quá trình lên men giấm là
A 20%
B 10%
C 80%
D 90%
Câu 20: Khí CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí
Muốn có đủ lượng CO2 cho phản ứng quang hợp để
tạo ra 500 gam tinh bột thì cần thể tích không khí là
Câu 21: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột
bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ
quá trình là 90% Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh
ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong,
thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X Biết khối
lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong
ban đầu là 132 gam Giá trị của m là
A 486
B 297
C 405
D 324
Câu 22: Từ m kg nho chín chứa 40% đường nho,
axetic và A4 là axit axetic
Câu 18: Đáp án : D
Theo bài ra, ta có m dd ancol = 60000.0,789 = 47340(g)
=> mAncol nguyên chất = 0,96.47340 = 45446,4(g)
=> nC2H5OH = 45446,4/46 = 988(mol) C6H12O6 > 2C2H5OH (H = 80% = 0,8)
=> nC6H12O6 = 988/(2.0,8) = 617,5(mol) => m = 111,15(kg)
H = 0,144/0,16 = 90%
Câu 20: Đáp án : A
6nCO2 => (C6H10O5)n 500/27 500/162 mol
=> thể tích CO2 cần = 500/27 * 22.4 / 0.03% = 1382716,05 lít
Câu 21: Đáp án : C
Theo bài ra, ta có:
m(giảm) = m(kết tủa) - m(CO2)
=> m(CO2) = 198(g) => nCO2 = 4.5(mol) (C6H10O5)n -> nC6H12O6 -> 2nC2H5OH + 2nCO2
Trang 28Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
để sản xuất được 1000 lít rượu vang 200 Biết khối
lượng riêng của C2H5OH là 0,8gam/ml và hao phí
10% lượng đường Tính giá trị của m là?
A 860,75kg
B 8700,00kg
C 8607,5kg
D 869,56kg
Câu 23: Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây
xanh cần được cung cấp năng lượng là 2813 kJ cho
mỗi mol glucozơ tạo thành: 6CO2 + 6H2O ->
C6H12O6 + 6O2 Trong 1 phút, mỗi cm² lá xanh nhận
được khoảng 2,09 J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ
có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp
glucozơ Một ngày nắng trong 11 giờ, diện tích lá
xanh là 1 m² thì khối lượng glucozơ tổng hợp được
Câu 24: Xenlulozo trinitrat được điều chế từ
xenlulozo và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric
2813kJ=2813000J=1mol C6H1206Trong 1 phút ở 10^-4 m2 lá:
Lượng glucozơ tổng hợp=2.09*10%/100%=0.209
J Trong 660 phút(6h->17h) và 1m2 lá:
> [ C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2OnHNO3=3n[C6H7O2(ONO2)3] = 3*29.7/297= 0,3
Do hiệu suất chỉ đạt 90% nên mHNO3=0.3*63/0.9=21kg
Trang 29Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
- Nắm được khái niệm, phân loại và danh pháp của amin
- Năm được tính chất hóa học của amin
* Về kĩ năng.
- Viết đồng phân amin, so sánh tính bazo giữa các amin
- Làm các bài tập định tính và định lượng về amin
+ amin bậc 1 : Tên hiđrocacbon tương ứng + amin
+ amin bậc 2 : N- tên gốc R1 + tên hiđrocacbon mạch chính + amin
- Gọi tên theo quy tắc
CH3 – NH2 Metylamin (Metanamin)
CH3 – NH – CH3 Đimetylamin ( N-Metylmetanamin )
CH3CH2-NH-CH3 Etylmetylamin ( N-Metyletanamin )
3 Tính chất vật lí :-Amin có khả năng tạo liện kết hiđro với nước nên dễ tan trong nước, nhất là các
amin đầu dãy
- Khi M tăng, độ tan giảm
- Amin tạo liên kết hiđro liên phân tử nhưng kém bền hơn ancol nên amin có nhiệt độ sôi thấp hơn ancoltương ứng
4 Tính chất hóa học :
Tính bazơ :
- Dung dịch metylamin, propylamin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, dung dịch anilin khụng làm đổimàu quỳ tím
Trang 30Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
- Tác dụng với axit :
R – NH2 + HCl → R – NH3Cl
- So sánh lực bazơ của các amin: metylamin> amoniac > anilin
Phản ứng thế ở nhân thơm anilin :
Ảnh hưởng qua lại giữa nhóm NH2 và nhân thơm
KL : - Anilin có tính bazơ rất yếu, không làm đổi màu quì tím
- Anilin có phản ứng thế ở nhân thơm
Kết tủa trắng ( Dùng để nhận biết anilin)
BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG VỀ AMIN
Dạng 1: Xác định công thức phân tử của amin.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Khi thay H trong hiđrocacbon bằng nhóm NH2 ta thu được amin
B Amino axit là hợp chất hữu cơ đa chức có 2 nhóm NH2 và COOH
C Khi thay H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon ta thu được amin
D Khi thay H trong phân tử H2O bằng gốc hiđrocacbon ta thu được ancol
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Amin được cấu tạo bằng cách thay thế H của amoniac bằng 1 hay nhiều gốc hiđrocacbon.
B Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.
C Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon có thể phân biệt thành amin thành amin no, chưa no và
thơm
D Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện đồng phân.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Amin là hợp chất mà phân tử có nitơ trong thành phần B Amin là hợp chất có một
hay nhiều nhóm NH2 trong phân tử
C Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2n + 3N (n ≥ 1)
Trang 31Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
* Số đồng phân – bậc của amin
Câu 1: Khẳng định nào sau đây không đúng?
A Amin C3H9N có 4 đồng phân cấu tạo B Amin có CTPT C4H11N có 3
đồng phân mạch không phân nhánh.
C Có 5 amin chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C7H9N D Có 5 amin bậc 2 có
cùng công thức phân tử C5H13N
Câu 2: Ứng với công thức phân tử C4H11N, có x đồng phân amin bậc nhất, y đồng phân amin
bậc hai và z đồng phân amin bậc ba Các giá trị x, y và z lần lượt bằng:
Câu 5: Khẳng định nào sau đây không đúng?
A Bậc của amin phụ thuộc vào số nguyên tử H trong NH3 đã được thay bằng gốc
Câu 1: Khẳng định nào sau đây không đúng?
A Amin có CTCT (CH3)2CHNH2 có tên thường là izo-propylamin
B Amin có CTCT (CH3)2CH – NH – CH3 có tên thay thế là N-metylpropan -2-amin
C Amin có CTCT CH3[CH2]3N(CH3)2 có tên thay thế là N,N- đimetylbutan-1-amin
D Amin có CTCT (CH3)2(C2H5)N có tên gọi là đimetyletylamin
Câu 2: Khẳng định nào sau đây không đúng?
A Amin tên gọi etyl izo-propyl amin có CTCT là (CH3)2CH(C2H5)NH
B N,N- Etylmetylpropan-1-amin có CTCT là (CH3)(C2H5)(CH3CH2CH2)N
C Amin bậc 2 có CTPT là C3H7N có tên gọi là etylmetylamin hoặc N–metyletanamin
D Amin có CTCT C6H5-CH2-NH2 có tên gọi là phenylamin
Câu 3: Tên gọi của amin nào sau đây là đúng?
A 2-etylpropan-1-amin B N-n-propyletanamin C butan-3-amin
D N,N-đimetylpropan-2-amin
5A
6aC bB
1D
2A
3C
4A 5D
Trang 32Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
Câu 4: Cho amin có cấu tạo: CH3-CH(CH3)-NH2 Chọn tên gọi không đúng?
A Prop-1-ylamin B Propan-2-amin C isoproylamin
D Prop-2-ylamin
Câu 5: Tên gọi các amin nào sau đây là không đúng?
A CH3-NH-CH3 đimetylamin B CH3-CH2-CH2NH2 n-propylamin
C CH3CH(CH3)-NH2 isopropylamin D C6H5NH2 alanin
Câu 6: Hợp chất có CTCT: m-CH 3-C6H4-NH2 có tên theo danh pháp thông thường là
A 1-amino-3-metyl benzen B m-toludin. C m-metylanilin.
D Cả B, C đều đúng.
Câu 7: Hợp chất có CTCT như sau CH 3CH(OH)CH2CH(NH2)CH(CHO)CH3 Tên hợp
chất theo danh pháp IUPAC là
A 3-amino-5-hiđroxi-2-metylhexanal B
5-hiđroxi-2-metyl-3-aminohexanal
C 5-oxo-4-aminohexanol-2 D 4-amino-5-oxohexanol.
2 Tính chất vật lý - Ứng dụng – Điều chế
Câu 1: Giải pháp thực tế nào sau đây không hợp lí ?
A Tổng hợp chất màu công nghiệp bằng phản ứng của amin thơm với dung dịch hỗn hợp
NaNO2 và HCl ở nhiệt độ thấp
B Tạo chất màu bằng phản ứng giữa amin no và HNO2 ở nhiệt độ cao
C Khử mùi tanh của cá bằng giấm ăn D Rửa lọ đựng anilin bằng
axit mạnh
Câu 2: Điều chế anilin bằng cách khử nitrobenzen thì dùng chất khử là
D Fe + dung dịch HCl
Câu 3: Ứng dụng nào sau đây không phải của amin?
A Công nghệ nhuộm B Công nghiệp dược C Công nghệ tổng hợp
hữu cơ D Công nghệ giấy.
Câu 4: Trong số các chất sau: C2H6 ; C2H5Cl ; C2H5NH2 ; CH3COOC2H5 ; CH3COOH ;
CH3CHO ; CH3OCH3 chất nào tạo được liên kết H liên phân tử?
D CH3COOH ; C2H5NH2
Câu 5: Metylamin dễ tan trong H2O do nguyên nhân nào sau đây ?
A Do nguyên tử N còn cặp electron tự do dễ nhận H+ của H2O B Do metylamin có liên
kết H liên phân tử
C Do phân tử metylamin phân cực mạnh D Do phân tử metylamin tạo
được liên kết H với H2O
Câu 6: Khẳng định nào sau đây không đúng?
A Trong các chất: CH3Cl, CH3OH, CH3OCH3, CH3NH2 thì CH3OH là chất lỏng ở điều kiện
thường
B Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn so với hiđrocacbon có phân tử khối tương đương do có liên
kết H giữa các phân tử ancol
C Phenol là chất rắn kết tinh ở điều kiện thường.
D Metylamin là chất lỏng ở điều kiện thường ,có mùi khai, tương tự như amoniac.
Câu 7: Khi cho anilin vào ống nghiệm chứa nước, hiện tượng quan sát được là
A Anilin tan trong nước tạo dung dịch trong suốt B Anilin không tan tạo thành lớp
dưới đáy ống nghiệm
C Anilin không tan nổi lên trên lớp nước D Anilin ít tan trong nước tạo dung dịch bị đục,
để lâu có sự tách lớp
Câu 8: Đun hỗn hợp brometan dư và dung dịch amoniac trong etanol ở 100 0 C (phương
pháp Hoffman) người ta thu được sản phẩm gì?
A Các loại muối clorua B Trietylamin C Đietylamin
D Tất cả các sản phẩm trên
Câu 9: Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lý của amin là không đúng?
A Metyl amin, đimetyl amin, etyl amin là chất khí, dễ tan trong nước
1B
2D
3D 4D
12C
13C
14C
Trang 33Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
B Các amin khí có mùi tương tự aminiac, độc C Anilin là chất lỏng khó
tan trong nước, màu đen
D Độ tan trong nước của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon trong phân tử tăng
Câu 10: Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A n – butylamin B Tert butylamin C Metyl – n – propylamin D.
Đimetyl etylamin
Câu 11: Hãy cho biết sự sắp xếp nào sau đây đúng với chiều tăng dần về nhiệt độ sôi của các
chất?
A ancol metylic < axit fomic < metylamin < ancol etylic B ancol metylic < ancol
etylic < metylamin < axit fomic
C metylamin < ancol metylic < ancol etylic < axit fomic D axit fomic < metylamin
< ancol metylic < ancol etylic
Câu 12: Cho ba hợp chất butylamin (1), ancol butylic (2) và pentan (3) Thứ tự giảm dần
nhiệt độ sôi là:
A (1) > (2) > (3) B (1) > (3) > (2) C (2) > (1) > (3) D.
(3) > (2) > (1)
Câu 13: Cho các chất CH3NH2, C2H5NH2, CH3CH2CH2NH2 Theo chiều tăng dần phân tử
khối Nhận xét nào sau đây đúng?
A Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước tăng dần B Nhiệt độ sôi giảm dần,
độ tan trong nước tăng dần
C Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước giảm dần D Nhiệt độ sôi giảm dần,
độ tan trong nước giảm dần
Câu 14: Cho các chất sau: Ancol etylic (1), etylamim (2), metylamim (3), axit axetic (4).
Dãy sắp sếp theo chiều có nhiệt độ sôi tăng dần là dãy nào ?
* So sánh tính bazơ của các amin
Câu 1: Nguyên nhân Amin có tính bazơ là
electron tự do có khả năng nhận H+
C Xuất phát từ amoniac D Phản ứng được với dung dịch
axit
Câu 2: Tính bazơ của metylamin mạnh hơn anilin vì
A Nhóm metyl làm tăng mật độ electron của nguyên tử nitơ, nhóm phenyl làm giảm mật độ
electron của nguyên tử nitơ
B Nhóm metyl làm tăng mật độ electron của nguyên tử nitơ.
C Nhóm metyl làm giảm mật độ electron của nguyên tử nitơ, nhóm phenyl làm tăng mật độ
electron của nguyên tử Nitơ
D Phân tử khối của metylamin nhỏ hơn.
Câu 3: Khẳng định nào sau đây luôn đúng?
A Tính bazơ của amin tăng dần theo thứ tự: bậc I < bậc II < bậc III.
B Tính bazơ của anilin là do nhóm –NH2 ảnh hưởng lên gốc –C6H5.
C Vì có tính bazơ nên anilin làm đổi màu chất chỉ thị màu.
D Do ảnh hưởng của nhóm –C6H5 làm giảm mật độ e trên Nitơ nên anilin có tính bazơ yếu
Câu 4 Điều nào sau đây sai?
A Các amin đều có tính bazơ B Tính bazơ của các amin
Trang 34Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
có cặp electron chưa chia
Câu 5 Các giải thích về quan hệ cấu trúc, tính chất nào sau đây không hợp lí?
A Do có cặp electron tự do trên nguyên tử N mà amin có tính bazơ.
B Do nhóm NH2- đẩy e nên anilin dễ tham gia vào phản ứng thể vào nhân thơm hơn và ưu
tiên vị trí o- và p-
C Tính bazơ của amin càng mạnh khi mật độ electron trên nguyên tử N càng lớn.
D Với amin R-NH2, gốc R hút electron làm tăng độ mạnh của tính bazơ và ngược lại
Câu 6 Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính bazơ của amin?
A CH3NH2 + H2O → CH3NH3+ + OH- B C6H5NH2 + HCl →
C6H5NH3Cl
C Fe3+ + 3CH3NH2 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3CH3NH3+ D CH3NH2 + HNO2→
CH3OH + N2 + H2O
Câu 7: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là
A anilin, metylamin, amoniac B anilin, amoniac, natri
hiđroxit
C amoni clorua, metylamin, natri hiđroxit D metylamin, amoniac, natri
axetat
Câu 8: Chọn câu đúng khi nói về sự đổi màu của các chất khi gặp quỳ tím?
A Phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ B Anilin trong nước làm quỳ
tím hóa xanh
C Etylamin trong nước làm cho quỳ tím chuyển thành màu xanh D dung dịch
Natriphenolat không làm quỳ tím đổi màu
Câu 9: Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự tăng dần tính bazơ : (1) amoniac ; (2)
anilin ; (3) etylamin ; (4) đietylamin; (5) Kalihiđroxit
A (2)<(1)<(3)<(4)<(5) B (1)<(5)<(2)<(3)<(4) C
(1)<(2)<(4)<(3)<(5) D (2)<(5)<(4)<(3)< (1).
Câu 10: Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
A dung dịch NaCl B dung dịch HCl C nước Br2 D.
dung dịch NaOH
Câu 11: Dung dịch etylamin không tác dụng với chất nào sau đây?
dd NaOH
Câu 12: Anilin tác dụng được với những chất nào sau đây?
(1) dd HCl; (2) dd H2SO4; (3) dd NaOH ; (4) dd brom; (5) dd CH3 – CH2 – OH; (6) dd
CH3COOC2H5
A (1) , (2) , (3) B (4) , (5) , (6) C (3) , (4) , (5)
D (1) , (2) , (4).
II BÀI TẬP
1 Bài tập amin liên quan đến tính bazơ
Câu 1: Khi cho 13,95g anilin tác dụng hoàn toàn với 0,2 lit dd HCl 1M Khối lượng muối thu
Câu 3: Cho 4,5 gam etylamin tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượng muối thu được là
0,85 gam
Câu 4: Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl x(M) Sau khi phản ứng
xong thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan Giá trị của x là
1,5M
1C 2B 3B 4D
Trang 35Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
Câu 5: Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan
Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
Câu 6: Trung hòa 50 ml dung dịch metylamin cần 30 ml dung dịch HCl 0,1M Giả sử thể tích
không thay đổi CM của metylamin là:
0,01
Câu 7: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml
dung dịch HCl 1M Công thức phân tử của X là
C3H7N
Câu 8: Trung hòa hoàn toàn 9,62 gam một amin bậc 1 bằng dung dịch HCl thu được 19,11g
muối Amin có công thức là
A H2NCH2CH2NH2 B CH3CH2NH2 C.
H2NCH2CH2CH2CH2NH2 D H2NCH2CH2CH2NH2
Câu 9: Cho 18,6 gam một ankylamin tác dụng với dung dịch FeCl3 (dư), thu được 21,4 gam
kết tủa Công thức cấu tạo thu gọn của ankylamin là:
C3H7NH2
Câu 10: Hợp chất hữu cơ X mạch hở chứa C, H và N trong đó N chiếm 16,09% về khối
lượng X tác dụng được với HCl theo tỉ lệ số mol 1:1 Công thức của X là
C5H11NH2
Câu 11: Trung hoà 0,9 gam 1 amin đơn chức X cần vừa đủ với 200 ml dung dịch H2SO4 có
pH =1 Phát biểu không chính xác về X là:
C Dung dịch trong nước của X làm quỳ tím hóa xanh D X tác dụng được với dung dịch
FeCl3 cho kết tủa Fe(OH)3
Câu 12: Hợp chất X chứa vòng benzen, có công thức phân tử CxHyN Khi cho X tác dụng với
dung dịch HCl thu được muối Y có công thức dạng RNH3Cl (R là gốc hiđrocacbon) Phần
trăm khối lượng của nitơ trong X là 13,084% Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các điều
kiện trên là
6
Câu 13: A là hợp chất hữu cơ mạch vòng chứa C, H, N trong đó N chiếm 15,054% theo khối
lượng A tác dụng với HCl tạo ra muối có dạng RNH3Cl Cho 9,3g A tác dụng hết với nước
brom dư thu được a gam kết tủa giá trị của a là
D 36
Câu 14: Cho 3,04g hỗn hợp A gồm 2 amin no đơn chức tác dụng vừa đủ với 400 ml dd HCl
0,2M thu được a gam muối Tìm thể tích N2 (đktc) sinh ra khi đốt cháy hết hỗn hợp A ở trên
A 0,224 lit B 0,448 lit C 0,672 lit D.
0,896 lit
Câu 15: Cho 29,8 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức kế tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl, làm
khô dung dịch thu được 51,7 gam muối khan Công thức phân tử 2 amin là
A C2H5N và C3H7N B CH5N và C2H7N C C3H9N và C4H11N D.
C2H7N và C3H9N
Câu 16: Một hỗn hợp gồm 2 amin đơn chức no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Lấy 21,4g
hỗn hợp cho vào 250ml dung dịch FeCl3 (có dư) thu được một kết tủa có khối lượng bằng khối
lượng hỗn hợp trên Công thức phân tử của 2 amin trên là:
25C
1B
2C
Trang 36Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
hộn hợp gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,25?
đủ điều kiện để tính
Câu 18: X và Y là 2 amin đơn chức mạch hở lần lượt có phần trăm khối lượng Nitơ là
31,11% và 23,73% Cho m gam hỗn hợp gồm X và Y có tỉ lệ số mol nX:nY=1:3 tác dụng với
dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 44,16 gam muối m có giá trị là:
26,64 gam
Câu 19: X là amin no đơn chức mạch hở và Y là amin no 2 lần amin mạch hở có cùng số
cacbon Trung hòa hỗn hợp gồm a mol X và b mol Y cần dung dịch chứa 0,5 mol HCl và tạo
ra 43,15 gam hỗn hợp muối Trung hòa hỗn hợp gồm b mol X và a mol Y cần dung dịch chứa
0,4 mol HCl và tạo ra p gam hỗn hợp muối p có giá trị là :
32,525 gam
Câu 20: Cho 1,52g hỗn hợp hai amin đơn chức no X, Y (được trộn với số mol bằng nhau) tác dụng
vừa đủ với 200ml dung dịch HCl, thu được 2,98g muối Kết luận nào sau đây không chính xác?
A Tên gọi 2 amin là metylamin và etylamin B Nồng độ dung dịch HCl bằng 0,2
(M)
C Số mol mỗi chất là 0,02 mol D Công thức của amin là CH5N và
C2H7N
Câu 21: Dung dịch X chứa 2 axit HCl và H2SO4 có pH = 2 Để trung hoà hoàn toàn 0,59 gam
hỗn hợp Y gồm 2 amin no, đơn chức mạch hở, bậc 1 (có số nguyên tử C ≤ 4) phải dùng hết 1
lít dung dịch X CTPT của 2 amin là
A C2H5-NH2 và CH3NH2 B C2H5-NH2 vàC3H7-NH2 C C2H5-NH2 và C4H9-NH2 D.
C3H7-NH2 và C4H9-NH2
Câu 22: Cho 24,9 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp tác
dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 21,4 gam kết tủa Công thức và % khối lượng của 2
Câu 23: Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức no, bậc 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch
HCl thu được 18,975 gam muối Công thức cấu tạo của 2 amin lần lượt là
A CH3NH2 và C2H5NH2 B C3H7NH2 và C4H9NH2 C CH3NH2 và C3H5NH2 D.
C2H5NH2 và C3H7NH2
Câu 24: Cho hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, no, bậc 1 A và B Lấy 2,28g hỗn hợp trên tác
dụng hết với dung dịch HCl thì thu được 4,47g muối Số mol của hai amin trong hỗn hợp bằng
nhau Tên của A, B lần lượt là:
C Metylamin và propylamin D Metylamin và isopropylamin.
Câu 25: Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no, mạch hở, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng
vừa đủ với dd HCl 1M, cô cạn dd thu được 31,68 gam hỗn hợp muối Biết khối lượng phân tử
các amin đều nhỏ hơn 80 CTPT của các amin?
A CH3NH2, C2H5NH2 và C3H7NH2 B C2H3NH2, C3H5NH2 và C4
-H7NH2
C C2H5NH2, C3H7NH2 và C4H9NH2 D C3H7NH2, C4H9NH2 và C5
-H11NH2
2 Bài tập amin liên quan đến phản ứng cháy
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam metylamin (CH3NH2), sinh ra 2,24 lít khí N2 (ở đktc) Giá
Trang 37Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một amin no, mạch hở, bậc một X bằng oxi vừa đủ, sau phản ứng được hỗn
hợp Y gồm khí và hơi, trong đó VCO2 ; VH2O = 1 : 2 Cho 1,8g X tác dụng với dung dịch HCl dư Sau
phản ứng làm bay hơi dung dịch được m gam muối khan.Giá trị của m là:A 3,99 g
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn một amin không no đơn chức trong phân tử có một liên kết đôi ở gốc
hiđrocacbon thu được nCO2 ; nH2O = 8:9 Công thức phân tử của amin đó là
Câu 11: Đốt cháy một amin no đơn chức mạch hở X ta thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol nCO2 : nH2O =8:11 Biết rắng khi cho X tác dụng với dung dịch HCl tạo muối có công thức dạng RNH3Cl Số đồng phâncủa X thỏa mãn điều kiện trên là:
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 amin no đơn chức mạch hở X và 1 amin không no đơn chức
mạch hở Y có 1 nối đôi C=C có cùng số nguyên tử C với X cần 55,44 lít O2(đktc) thu được hỗn hợp khí
và hơi trong đó nCO2 : nH2O =10:13 và 5,6 lít N2 (đktc) Khối lượng của hỗn hợp amin ban đầu là:
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 1,18g amin đơn chức X bằng 1 lượng không khí vừa đủ, dẫn toàn bộ lượng
hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng Ca(OH)2 dư, được 6g kết tủa và có 9,632 lít khí (đktc) duy nhấtthoát ra khỏi bình Tìm CTPT của X
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 5,4g một amin X đơn chức trong lượng vừa đủ không khí Dẫn sản phẩm khí
qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 24g kết tủa và có 41,664 lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra
X tác dụng với HNO2 tạo ra khí N2 X là:
Trang 38Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
Câu 17: Trong bình kín chứa 35 ml hỗn hợp gồm H2, một amin đơn chức và 40 ml O2 Bật tia lửa điện đểđốt cháy hoàn toàn hỗn hợp, rồi đưa hỗn hợp thu được về điều kiện ban đầu Thể tích các chất tạo thànhbằng 20 ml gồm 50% là CO2, 25% là N2, 25% là O2 CTPT của amin là
A CH5N B C2H7N C C3H6N D C3H5N
Câu 18: Lấy 15,660 (g) amin đơn chức, mạch hở X (X có không quá 4 liên kết π trong phân tử) trộn với
168 lít không khí (đktc) Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn X, hỗn hợp sau phản ứng được đưa về 0
0C, 1 atm để ngưng tụ hết hơi nước thì có thể tích là 156,912 lít Xác định số đồng phân của X?
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 1,76
gam CO2; 1,26 gam H2O và V lít N2 (đktc) Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20%
về thể tích không khí Công thức phân tử của X và giá trị của V lần lượt là:
A 9g và 3 đồng phân B 9g và 2 đồng phân C 93 g và 3 đồng phân D 93g và 4 đồng phân Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp thu được 4,4g CO2 và 3,6g
H2O CTPT của 2 amin là
A Metylamin và etylamin B Etylamin và propylamin
C propylamin và butylamin D Etylmetylamin và đimetylamin
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở thu được 5,6 (l) CO2
(đktc) và 7,2 g H2O Giá trị của a là
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, mạch hở thu được 11,2 lít CO2 (đkc)
và 17,1g H2O Giá trị của m là:
10,68g
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin không no có 1 liên kết đôi, đơn chức có khối lượng phân tử
hơn kém nhau 14, thu được 15,68 lít CO2 (đkc) và 15,3g H2O CTPT 2 amin là:
A C2H5N và C3H7N B C3H7N và C4H9N C C2H3N và C3H5N D C3H9N và
C4H11N
Câu 26: Đốt cháy hết 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) X gồm 2 amin đơn chức bậc một A và B là đồng đẳng kế
tiếp Cho hỗn hợp khí và hơi sau khi đốt cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng KOH dư,thấy khối lượng bình 2 tăng 21,12 gam Tên gọi của 2 amin là
A metylamin và etylamin B n-propylamin và n-butylamin.
C etylamin và n-propylamin D iso-propylamin và iso-butylamin.
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp, thu được hỗn hợp sản phẩm và hơi
nước với tỉ lệ: V(CO2) : V(H2O) = 8 : 17 Công thức của 2 amin là
A C2H5NH2 và C3H7NH2 B C3H7NH2 và C4H9NH2 C CH3NH2 và C2H5NH2 D C4H9NH2 và
C5H11NH2
Câu 28: Đốt cháy hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp thu được N2, CO2 và hơi
H2O có tỉ lệ V(CO2) : V(H2O) = 176 : 251 Thành phần % về khối lượng các amin trong hỗn hợp lần lượtlà
A 42,73% và 57,27% B 44,70% và 55,30% C 43,27% và 56,73% D 41,32% và
58,68%
Câu 29: Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp tác dụng với
dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 22,475 gam muối Nếu đốt cháy hoàn toàn 13,35 gamhỗn hợp X thì trong sản phẩm cháy có V(CO2) : V(H2O)bằng
Trang 39Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
Câu 30: Có 2 amin bậc 1: (A) là đồng đẳng của anilin, (B) là đồng đẳng của metylamin Đốt cháy hoàn
toàn 3,21g (A) thu được 336 ml N2 (đktc) Khi đốt cháy hoàn toàn (B) cho hỗn hợp khí, trong đó V(CO2) :V(H2O) = 2 : 3 CTCT của (A),(B) là
A CH3C6H4NH2 và CH3CH2CH2NH2 B C2H5C6H4NH2 và CH3CH2CH2NH2
C CH3C6H4NH2 và CH3CH2CH2CH2NH2 D C2H5C6H4NH2 và CH3CH2CH2CH2NH2
Câu 31: Một hỗn hợp X gồm 2 amin no A, B có cùng số nguyên tử C Phân tử B có nhiều hơn A một nguyên tử
N Lấy 13,44 lít hỗn hợp X (ở 273oC, 1atm) đem đốt cháy hoàn toàn thu được 26,4 gam CO2 và 4,48 lit N2(đktc) Biết rằng cả hai đều là amin bậc 1 CTCT của A và B và số mol của chúng là:
A 0,2 mol CH3NH2 và 0,1 mol NH2CH2NH2 B 0,2 mol CH3CH2NH2 và 0,1 mol
N2 CTPT, số mol mỗi amin và V lần lượt có giá trị là
A 0,4 mol CH3-NH2, 0,2 mol C2H5-NH2, 3,36 lít N2 B 0,8 mol C2H5-NH2, 0,4 mol C3H7- NH2,11,2 lít N2
C 0,6 mol C2H5-NH2, 0,3 mol C3H7-NH2, 8,96 lít N2 D 0,8 mol CH3-NH2, 0,4 mol C2H5-NH2, 6,72lít N2
Câu 33: X là dung dịch anilin trong benzen Đốt cháy hoàn toàn 17,1 gam X cần 34,16 lít O2(đktc) % sốmol anilin trong X là
53,94%
Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 100ml hỗn hợp gồm đimetylamin và 2 hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp thu
được 140ml CO2 và 250ml hơi nước (các khí đo ở cùng điều kiện) CTPT của 2 hiđrocacbon?
A C2H4 và C3H6 B C2H2 và C3H4 C CH4 và C2H6 D C2H6
và C3H8
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 100ml hỗn hợp gồm đimetylamin và 2 hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp thu
được 140ml CO2 và 250ml hơi nước (các thể tích đo ở cùng điều kiện) Thành phần % thể tích của ba chấttrong hỗn hợp theo độ tăng phân tử khối lần lượt bằng bao nhiêu?
A 20%; 20% và 60% B 25%; 25% và 50% C 30%; 30% và 40% D 60%; 20%
và 20%
Câu 36: Hỗn hợp khí X gồm etylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn
100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếucho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùngđiều kiện) Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
Câu 5: Người ta điều chế anilin bằng cách nitro hóa 500 g benzen rồi khử hợp chất nitro sinh ra Khối
lượng anilin thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng mỗi giai đoạn là 78%, 80%, 97,5%
Trang 40Giáo án dạy thêm Hóa 12 Năm học 2018-2019
Câu 7: Cho 1,87 g hỗn hợp anilin và phenol tác dụng vừa đủ với 20g dung dịch Brom 48% Khối lượng
kết tủa thu được là:
RÚT KINH NGHIỆM:
- Nên phân dạng Bài tập cho HS
- Nên phát bài tập trước cho HS.
Xuân trường, ngày…….tháng……năm…….
- Nắm được khái niệm, phân loại và danh pháp của amin
- Năm được tính chất hóa học của amin
* Về kĩ năng.
- Viết PTPU cháy
- Làm các bài tập đốt cháy amin
Câu 1: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm 2 amin
no đơn chức mạch hở thu được 28,6 gam CO2
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 1 amin no đơn
chức, bậc 2, mạch hở X thu được CO2 và hơi
nước theo tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3 CTCT
với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch
chứa 22,475 gam muối Nếu đốt 13,35 gam
hỗn hợp X thì trong sản phẩm cháy có VCO2/
m = mC + mH+ mN = 1,025.2 + 0,65.12 + 0,25.14 = 13,35 g
=> Đáp án A
Câu 2: Đáp án : B
Giả sử nCO2 = 2mol , nH2O = 3 mol
=> namin =( nH2O - nCO2 )/ 1,5 = 2/3 mol (vì amin no , đơn chức )
=> số C của amin là : nCO2/ namin = 3