Hiện nay, ở Việt Nam, việc nuôi và chế biến một số loài côn trùng làm thức ăn đã và đang trở thành một ngành kinh doanh thu hút sở thích ẩm thực của nhiều người như tằm, châu chấu, bọ muỗm, bọ dừa, cà cuống, bọ cạp, v.v… Song thực trạng nuôi côn trùng hiện nay chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, khó khăn lớn nhất mà người nuôi côn trùng gặp phải là có rất ít tài liệu chuyên môn đề cập đến các đặc tính sinh học của côn trùng làm thực phẩm một cách khoa học. Chính vì vậy nhóm chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Tìm hiểu các đặc trưng sinh học của côn trùng làm thực phẩm và cách nuôi quy mô hộ gia đình”. Và, ở đề tài này, chúng tôi xin được đề cập cụ thể 3 loài côn trùng là dế, nhộng tầm và sâu gạo
Trang 1MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
1. DẾ 2
1.1 Khái quát đặc điểm sinh học của dế 2
1.1.1 Vị trí phân loại và đặc điểm phân bố 2
1.1.2 Đặc điểm hình thái của dế 2
1.1.3 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của dế 7
1.2 Quy mô nuôi hộ gia đình………8
1.2.1 Dụng cụ nuôi và điều kiện nuôi 8
a Dụng cụ nuôi 8
b Các đĩa đựng thức ăn (đựng cám) 9
c Điều kiện chăn nuôi 11
1.2.2 Thức ăn cho Dế 12
1.2.3 Cách nuôi dế 12
1.2.4 Chăm sóc nuôi dưỡng dế sinh sản 14
a Phân biệt Dế đực, Dế cái 14
b Chọn giống 14
c Thùng nuôi Dế đẻ 14
d Thả giống 14
1.2.5 Một số lưu ý về phòng chống dịch hại 15
1.2.6 Thành phần dinh dưỡng và một số món ăn chế biến từ dế 15
2. NHỘNG 18
2.1 Khái quát đặc điểm sinh học của Nhộng 18
2.2 Nuôi Nhộng tằm quy mô hộ gia đình 19
2.2.1 Dụng cụ nuôi, các yếu tố ảnh hưởng và các giống tằm 19
2.2.2 Dự tính lượng dâu ăn và số tằm cần nuôi 22
2.2.3 Vệ sinh sát trùng buồng nuôi và dụng cụ trước mỗi lứa tằm 22
Trang 22.2.5 Giá trị dinh dưỡng và một số món ăn từ nhộng tằm 25
3 SÂU GẠO 26
3.1 Khái quát đặc điểm sinh học của sâu gạo 26
3.1.1 Đặc điểm sinh học 26
3.2 Nuôi sâu gạo quy mô hộ gia đình 27
3.2.1 Khái quát quy trình 27
3.2.2 Phương thức nuôi dưỡng sâu gạo 28
3.2.3 Phương cách gây giống 29
3.2.4 Chi phí 30
3.2.5 Thành phần dinh dưỡng và các món ăn từ sâu gạo 31
Tài liệu tham khảo
LỜI MỞ ĐẦU
Trong tự nhiên, hiếm có nhóm động vật nào lại thu hút sự quan tâm đặc biệt của con người như lớp côn trùng Lớp động vật này hết sức phong phú, đa dạng về thành phần loài đồng thời vô cùng đông đúc về số lượng, chúng can thiệp vào rất nhiều quá trình trên hành tinh chúng ta, trong đó có hoạt động sống của con người Ở một số phương diện, côn trùng là những loài gây hại nguy hiểm song mặt khác chúng lại là những sinh vật có ích,
do đó côn trùng là nhóm động vật không thể tách rời trong cuộc sống con người
Và từ xa xưa, con người đã biết thu bắt nhiều loài côn trùng làm thức ăn và cùng với tiến trình phát triển của con người, lớp côn trùng đã thật sự trở thành một phần đáng
kể trong thói quen ăn uống của con người ở nhiều nước trên thế giới Trong bối cảnh bùng
nổ dân số, nguồn tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt và môi trường ngày càng hủy hoại do hoạt động khai thác của con người thì việc nghiên cứu, khai thác côn trùng làm thức ăn cho con người và vật nuôi là một hướng đi rất triển vọng và có ý nghĩa to lớn
Hiện nay, ở Việt Nam, việc nuôi và chế biến một số loài côn trùng làm thức ăn đã
và đang trở thành một ngành kinh doanh thu hút sở thích ẩm thực của nhiều người như tằm, châu chấu, bọ muỗm, bọ dừa, cà cuống, bọ cạp, v.v… Song thực trạng nuôi côn
Trang 3gặp phải là có rất ít tài liệu chuyên môn đề cập đến các đặc tính sinh học của côn trùnglàm thực phẩm một cách khoa học Chính vì vậy nhóm chúng tôi tiến hành thực hiện đề
tài “Tìm hiểu các đặc trưng sinh học của côn trùng làm thực phẩm và cách nuôi quy
mô hộ gia đình” Và, ở đề tài này, chúng tôi xin được đề cập cụ thể 3 loài côn trùng là dế,
nhộng tầm và sâu gạo
1.1 Khái quát đặc điểm sinh học của dế
1.1.1 Vị trí phân loại và đặc điểm phân bố
Dế có tên khoa học là Gryllus bimaculatus De Geer,
1.1.2 Đặc điểm hình thái của dế
Về màu sắc
Dế Gryllus bimaculatus có hai kiểu màu sắc khác nhau: màu đen tuyền và màu vàng
nghệ, dân gian gọi là Dế than và Dế lửa Chính vì thế, nhiều người có thể nhằm lẫn, cho rằng Dế than và Dế lửa thuộc hai loài khác nhau Tuy nhiên, trên thực tế chúng thuộc
Trang 4Kích thước: một con trưởng thành thông thường dài khoảng 2,5cm và bề ngangkhoảng 0,8cm
o Đầu và các phần phụ của đầu
Đầu là phần trước của cơ thể, giữ chức năng quan trọng trong đời sống của dế.Đầu
có chứa não và các giác quan để xác định phương hướng hoạt động, đồng thời có miệng
là cơ quan tiêu hóa của dế Về nguồn gốc, đầu do 5-6 đốt phía trước cơ thể hợp lại thành,song không còn đặc trưng chia đốt Các phần phụ của đầu bao gồm râu đầu (anten), mắt
và miệng
Hình 1.4.Sơ đồ cấu tạo cơ thể dế
Trang 5Dế có một đôi râu đầu nằm ở các ổ chân đầu Đôi râu đầu này có hình sợi chỉ chiathành nhiều đốt như: đốt chân râu (đốt thứ nhất nằm sát với đầu), đốt thân râu (đốt thứhai, là nơi chứa các cơ quan cảm giác), đốt roi râu (các đốt còn lại, các đốt râu này tươngđối đều nhau) Đôi râu đầu của dế của dế cử động được và đảm nhận các chức năng cảmgiác như thính giác, khứu giác, xúc giác…
Miệng của dế là công cụ thu nhập và sơ chế thức ăn Tùy vào từng loại thức ănkhác nhau mà các loài côn trùng có cấu tạo miệng khác nhau như: miệng gặm nhai, miệnggặm hút, miệng chích hút, miệng hút…Đối với dế thức ăn chính là lá cây nên miệng cócấu tạo gặm nhai, gồm 5 bộ phận hợp thành Đó là môi trên, đôi hàm trên, đôi hàm dưới,môi dưới và lưỡi Trong đó, môi trên và môi dưới là các mảng mỏng có chức năng vị giác
và giữ thức ăn trong miệng Lưỡi là một khối thịt ở đáy xoang miệng có chức năng tiết ranước bọt và vận chuyển thức ăn vào hầu Đôi hàm trên và đôi hàm dưới có cấu tạo phứctạp hơn, chúng gồm các đốt được chitin hóa rất cứng có chức năng cắt và nghiền nát thứcăn
Dế có mắt đơn và mắt kép Mắt kép nằm ở hai bên đầu, bao gồm hàng nghìn yếu tốthị giác hợp lại thành, các yếu tố thị giác này có hình lục giác.Trong khi đó, mắt đơn chỉ
có một yếu tố thị giác Dế nhìn chủ yếu bằng mắt kép, còn mắt đơn chỉ có tác dụng hỗ trợtrong việc cảm nhận cường độ ánh sáng
Dế có ba đôi chân nằm ở ba mảnh bên của các đốt ngực, lần lượt từ trước ra saucó: hai chân trước, hai chân giữa và hai chân sau Các chân này được cấu thành bởi nhiềuđốt từ trong ra ngoài gồm: đốt chậu, đốt chuyển, đốt đùi, đốt ống và các đốt bàn chân
Do phương thức sống của dế là ăn lá cây và thường xuyên chạy trốn kẻ thù nênchúng phải có khả năng nhảy xa và phải có vũ khí tự vệ Vì thế chân của chúng thuộc kiểu
Trang 6ống dài, mặt sau có nhiều gai, cựa cứng, dưới
bàn chân có nhiều đệm
Dế có hai đôi cánh là đôi cánh trước và
đôi cánh sau Về nguồn gốc, các đôi cánh này
là do phần da ở góc sau mảnh lưng của đốt
ngực giữa và đốt ngực sau đính lại kéo dài tạo thành Về cấu tạo khái quát, các cánh nàygồm hai lớp da mỏng áp lấy hệ thống mạch cánh bên trong Đó là những ống rỗng do hailớp da tại đây dày lên và hóa cứng tạo nên Trong mach cánh có ống khí quản, dây thầnkinh và máu lưu thông trong đó Trong hai đôi cánh của dế thì đôi cánh trước là cánh da;cánh này dài hẹp, có chất cánh dày,chitin hóa yếu, mạch cánh mờ; đôi cánh sau là cánhmàng: có cấu tạo chất cánh mỏng, trong suốt nhìn rõ mạch cánh, có diện tích lớn và rấtnhẹ, giữ vai trò chính trong hoạt động bay của dế
o Bụng và các phần phụ bụng
Bụng là phần thứ ba của cơ thể, bên trong chứa các cơ quan tiêu hóa và sinh sảncủa dế.Bụng được cấu thành bởi nhiều đốt, các đốt này nối với nhau bằng một màngmỏng nên có thể co dãn và quay được dễ dàng.Giống như ngực, mỗi đốt bụng cũng đượchợp thành bởi bốn mảng nhưng hai mảng bên hẹp hơn.Phần bụng của dế thuộc loại bụngrộng, có đặc điểm đốt thứ nhất to rộng, bằng đốt ngực sau Bụng dế có các phần phụ như:
lỗ thở, lông đuôi và bộ phận sinh dục ngoài
Ở dế, hai bên mỗi đốt bụng (trừ các đốt cuối) có hai lỗ thở, đây là nơi trao đổi khíqua lại giữa cơ thể với môi trường Ở đốt cuối cùng của bụng dế có hai lông đuôi, hai lôngđuôi này chia đốt như râu đầu
Bộ phận sinh dục ngoài của dế mái biến đổi thành ống dẫn trứng hình ngọn giáo,
do ba đôi máng đẻ trứng bó sát vào nhau tạo thành Ống đẻ trứng này có vai trò vừa lámáng dẫn trứng vừa là mũi khoan để cắm và đất để đẻ Ở con trống, bộ phận sinh dụcngoài phức tạp hơn gồm có dương cụ là cơ quan giao hoan và hai lá giữ âm cụ để giữchắc bộ phận sinh dục cái khi giao hoan
Trang 7Cơ quan sinh dục ngoài của dế
1.1.3 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của dế
Trong tự nhiên, dế sinh trưởng, phát triển và sinh sản gần như quanh năm, nhất làvào mùa mưa
Dế sinh sản hữu tính: có sự kết hợp của 2 cá thể trống và mái riêng biệt, khi giaohoan trứng được thụ tinh trong túi lưu tinh của con mái, sau đó con mái để trứng đã đượcthụ tinh vào đất nhờ ống đẻ trứng và trứng nở ra ấu trùng Mỗi lần đẻ rất nhiều trứng,những trứng đã được thụ tinh sẽ nở ra dế con sau 9-12 ngày, trung bình một con dế mènmái có thể cho ra khoảng 2.000 dế con Con non thường được nở ra vào mùa xuân vàtrưởng thành sau đó vài tuần (thường là từ 40-45 ngày) và bắt đầu sinh sản được khichúng được 50-55 ngày trở đi
Trang 8Thức ăn của dế
Dế mèn là loài côn trùng tạp ăn, chúng có thể ăn tất cả các loại cỏ, bao gồm cả cỏtươi và cỏ khô, chồi non, lá khoai lang, lá sắn, lá đu đủ, rau muống, cùi dưa hấu, dưachuột, rễ cây… ngoài ra, có thể ăn các loại cám nghiền mịn, côn trùng hay các loại dếkhác nhỏ hơn Vì vậy, dế mèn cũng được xếp vào danh sách những loài động vật ăn thịtđồng loại
1.2 Quy mô nuôi hộ gia đình
1.2.1 Dụng cụ nuôi và điều kiện nuôi
Để đảm bảo nuôi Dế đạt năng suất cao, dụng cụ và điều kiện chăn nuôi là quan trọngnhất.Muốn con Dế phát triển nhanh, khỏe mạnh, cần thiết phải đảm bảo môi trường sốngcho Dế đầy đủ 3 điều kiện:
- Vệ sinh sạch sẽ
- Độ ẩm thích hợp (Đảm bảo độ ẩm từ 60-80%)
- Nhiệt độ thích hợp (Nhiệt độ thích hợp cho Dế phát triển là từ 25-40 độ C)
Để đảm bảo môi trường sống cho Dế đầy đủ 3 điều kiện trên, việc chuẩn bị dụng cụ nuôi
và điều kiện chăn nuôi là cần thiết và quan trọng
Trang 9a Dụng cụ nuôi
- Thùng xốp để nuôi Dế mới nở đến 15 ngày tuổi
- Thùng Cattông hoặc thùng gỗ,thùng nhựa để nuôi Dế lớn trên 15 ngày tuổi đến khitrưởng thành, thu hoạch
Trang 10b Các đĩa đựng thức ăn (đựng cám)
- Từ dưới 15 ngày tuổi dùng các đĩa bằng Cattông hay giấy cũ tự tạo
Trang 11- Trên 15 ngày tuổi dùng các đĩa nhựa Giấy viết, giấy báo đã qua sử dụng, hoặc các loại
lá cây, cành cây nhỏ (lá nhãn, lá ổi…) hoặc dùng loại Rế bắc nồi cơm,vỉ đan bằng tre đểtạo nơi ở và leo trèo cho Dế và trốn tránh kẻ thù khi cần thiết
Các dụng cụ phụ trợ khác:
Trang 12Vợt bắt Dế Bình phun nước tạo độ ẩm
Các loại bóng đèn điện sợi đốt Đồng hồ đo nhiệt độ và độ ẩm
để tạo nhiệt độ môi trường
c Điều kiện chăn nuôi
Trang 13Nuôi trong phòng kín, không cần thoáng mát.Có thể làm các giá đỡ để xếp chồng cácthùng nuôi nhằm tiết kiệmdiện tích.Thiết kế thùng nuôi cần có thể tích (Dung lượng) gầnbằng nhau (Dài*Rộng*Cao).Điều này cần thiết để tính toán và khống chế nhiệt độ và độ
ẩm cho các thùng nuôi được dể dàng Chỉ cần 1 đồng hồ để đo nhiệt độ và độ ẩm cho cảtrại Nên duy trì độ ẩm trong thùng nuôi từ 60-80%, nếu độ ẩm tăng trên 80% có thể tăngnhiệt độ thùng nuôi lên từ 35-430C.Độ ẩm cao, nhiệt độ cao là điều kiện lý tưởng để Dếphát triển nhanh và khỏe mạnh (Điều kiện nóng-ẩm, phù hợp với khí hậu nhiệt đới và môitrường tự nhiên vùng nhiệt đới để Dế phát triển)
-Lưu ý khi độ ẩm tăng cao dể dàng phát sinh nấm mốc trong thùng nuôi, nên cần điềuchỉnh nhiệt độ và độ ẩm thích hợp
Một mô hình nuôi dế trong nhà
1.2.2 Thức ăn cho Dế
- Cám gà con đã say mịn
Trang 14ăn được là Dế ăn được) Rau xanh cần được thái nhỏ, rửa sạch và phun nước ẩmtrước khi cho Dế ăn
Khay trứng Dế cần ghi rõ ngày Dế đẻ Đến ngày thứ 7 sau khi ấp trứng (tính từ ngày Dếđẻ) đưa khay trứng ra thùng nuôi (thùng xốp) để khi Dế nở không bò sang các khay trứngchưa đến kỳ hạn nở Với điều kiện nhiệt độ và độ ẩm như trên, ngày thứ 8 (tính từ ngàyđẻ) Dế con bắt đầu nở
Nuôi dế từ mới nở đến 10-15 ngày tuổi:
Ngày thứ 8 (tính từ ngày đẻ) Dế con bắt đầu nở Nhiệt độ thích hợp cho Dế con mới nở là35-380C, độ ẩm 70-80% Tùy theo số lượng trứng và Dế con nở để chọn thùng nuôi chophù hợp
Thường với khay trứng nở 5.000 Dế con chọn thùng xốp có kích thước 60x50x50 cm.Lắp đậy có cửa sổ kích thước khoảng 30 x 20 cm có lưới chắn để lưu thông không khí vàtránh Dế nhảy ra ngoài
Sau khi Dế con nở, bắt đầu rắc 1 chút cám và rau xanh trực tiếp lên đáy thùng xốp để cho
Dế con ăn Từ ngày thứ 2 hoặc thứ 3 sau khi Dế nở (tùy thuộc vào mật độ Dế con), bắt
Trang 15đầu cho lá cây hoặc giấy vò vào thùng nuôi làm môi trường cho Dế chui, đậu và nhảynhót
Qua ngày thứ 3 nên nhấc khay trứng Dế đã nở hết ra ngoài để tiết kiệm diện tích Nếudùng giấy loại cho Dế con, không nên vò kỹ mà chỉ vò giấy tạo nhiều đường cong, gấpkhúc cho Dế đậu và chui, nếu vò kỹ tạo nhiều khe hở nhỏ, Dế con có thể chui vào và bịkẹt trong đó, không ra được sẽ dễ chết
Khi cho ăn, có thể đổ cám và rắc rau xanh trực tiếp lên các lá cây hoặc các tờ giấy có độphẳng Có thể dùng các tấm bìa cứng cắt nhỏ vừa phải để làm đĩa đựng cám ăn cho Dếcon Không cần cho Dế uống nước.Chú ý giữ nhiệt độ và độ ẩm cho Dế phát triển
Cách nuôi dế từ 15 đến 30 ngày tuổi:
Khi Dế con được 15 ngày tuổi đã bắt đầu chuyển thùng để nuôi thúc Dế phát triển Thùngnuôi Dế trên 15 ngày tuổi là thùng Cattông hoặc thùng gỗ Để nuôi 5000 Dế con 15 ngàytuổi cần thùng có kích thước 120x60x60 cm hoặc 2 thùng 60x60x60 cm, thêm cành lá câykhô hoặc giấy loại đã vo tròn làm nơi trú ngụ cho Dế
Những ngày đầu của giai đoạn này, chỉ cần cho lá cây hoặc giấy vò vào thùng nuôi vừaphải, sau đó bổ xung thêm lá cây hoặc giấy vò tùy theo tốc độ lớn của Dế, nhưng tối đalượng lá cây hoặc giấy vò có chiều cao bằng 50% chiều cao thùng nuôi
Nhiệt độ thích hợp cho Dế trong giai đoạn này là từ 30-370C, độ ẩm 60-70%
Nên cho ăn rau xanh tươi có phun nước ẩm ngày 2 lần, cám cho ăn ngày 1 lần, không cầncho Dế uống nước để Dế ăn nhiều rau xanh chóng lớn
Duy trì nhiệt độ, độ ẩm, tránh nấm mốc trong thùng nuôi 28-30 ngày có thể thu hoạch Dế
Thu hoạch Dế:
Trang 16lượng Dế lớn nhất, béo nhất, thu hoạch lúc này sẽ có sản phẩm thịt Dế chất lượng nhất Khi thấy trong đàn Dế có những con Dế đầu tiên bắt đầu mọc cánh dài, đó là lúc bắt đầuthu hoạch Dế
Bắt Dế thịt sang 1 thùng (hoặc xô, chậu sạch), cho Dế nhịn ăn 2 ngày 1 đêm (36h).Sau khinhịn ăn, bắt Dế ngâm trong nước muối loãng 2-3% rồi rửa lại bằng nước sạch, vớt ra dểcho ráo nước rồi cấp đông Dế như các biện pháp cấp đông tôm đông lạnh để bảo quản lâudài
Những con Dế còn bé nên dồn lại, tiếp tục nuôi phục vụ những lần thu hoạch sau
1.2.4 Chăm sóc nuôi dưỡng dế sinh sản
a Phân biệt Dế đực, Dế cái
Dế đực: Cánh màu đặc trưng của giống (đen, vàng, nâu), không bóng mượt, bụng nhỏ
hơn, Không có vòi trứng (phía sau đuôi), kêu, gáy để ve vãn dế cái
Dế cái: Cánh màu đặc trưng của giống (đen, vàng,nâu), rất bóng mượt, bụng to hơn vì
bụng dế cái có trứng, không kêu được, có vòi trứng ở phần đuôi, giống cái kim khâu quần
Trang 17d Thả giống
Theo tỷ lệ 1 trống/2 mái.Với thùng nuôi có kích thước 60*60*60 cm có thể thả 500 Dế bố
mẹ Dế bố mẹ là Dế trưởng thành khoảng 40-45 ngày tuổi 5
Đẻ trứng: Sau khi thả giống 2-3 ngày, đưa máng đẻ vào thùng, Dế sẽ trèo vào máng đẻ vàbắt đầu đẻ trứng vào đó Dấu hiệu dế sắp đẻ: Dế mái thường di chuyển thụt lùi và chọcvòi trứng (hình giống như cây kim nhọn sau đuôi) xuống đáy xô Lúc này ta đặt máng đẻvào là dế leo lên đẻ ngay (trong máng đẻ đã để sẵn đất sạch tơi xốp và đủ ẩm)
Tùy theo số lượng Dế mẹ để đặt 1 hoặc nhiều máng đẻ vào thùng nuôi và duy trì thời gian
để máng đẻ trong thùng (24h) Cho Dế bố mẹ ăn cám và rau xanh như nuôi Dế thươngphẩm, hàng ngày dọn vệ sinh nơi Dế đẻ mỗi khi thay máng đẻ, Dế đẻ liên tục sau khoảng20-30 ngày sẽ bị chết, cần bổ xung Dế bố mẹ tương ứng với số Dế bố mẹ bị chết và thảiloại Chăm sóc nuôi dưỡng dế đơn giản, ít vốn, ít dịch bệnh, dễ thực hiện và mang lại hiệuquả kinh tế cao, ai cũng có thể nuôi được
1.2.5 Một số lưu ý về phòng chống dịch hại
Địch hại của Dế là chuột và kiến:
Kiến: đề phòng bằng cách đặt các hộp nuôi trên các giá có chân giá ngâm trong nước Chuột: nuôi mèo hoặc chó để phát hiện hang chuột và diệt chuột.
1.2.6 Thành phần dinh dưỡng và một số món ăn chế biến từ dế
Thành phần dinh dưỡng của 100g dế:
Trang 18(Lượng calcium trong 4 con dế tương đương với 1 ly sữa)
Kết quả phân chất tại ĐH Olabisi Onanbajo (Nigeria) về Dế cơm Brachytrupes cho thấy:
(African Journal of Biotechnology Vol 5(3), 2-2006)
So sánh thêm với kết quả phân chất của ĐH Guelph, Ontario (Canada) thì có thể bổ túc(mg/100 g):
Vitamin B1: 1,24 mg
Niacin (PP): 18,3 mg
Trang 19Các nghiên cứu chuyên biệt hơn về các thành phần hóa học tại nhiều viện ĐH khác còncho thêm những kết quả đáng chú ý như:
Thành phần acid béo trong toàn thân dế (Acheta domesticus) tính theo tỷ lệ % trong acidbéo tổng cộng: acid béo bão hòa (SFA): palmitic acid (27,9); stearic acid (5,8); acid béochưa bão hòa (PUFA): oleic acid (18:1) (29%), linoleic acid (18:2): 2,1% (The FoodInsects Newsletter Vol IV, No 1, March 1991)
Lượng chitin trong Dế chiếm khoảng 8,7% toàn trọng lượng thân và chitin của dế cóphẩm chất tốt hơn chitin của Tôm và Cua Tỷ lệ các acid amin căn bản trong chất đạm của
Dế (Gryllus testaneceus): lysin (4,79%), methionin (1,93%), cystein (1,01%)
Một số món ăn chế biến từ Dế: