GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm : Vẽ sơ đồ t duy khái quát về văn bản : Tác giả, tácphẩm, nội dung chính, nghệ thuật tiêu biểu + Học bài cũ: HS nắm những kiến thức cơ bản sau: + Nắ
Trang 1- Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và sinh hoạt.
-Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài NLXH qua một đoạn văn cụ thể
- Năng lực chung: Tự học, quan sát, giao tiếp, hợp tác, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích ngữ liệu, rút ra kết luận
* Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ( Bài soạn)
* Chiếu cho hs xem đoạn clip về hình ảnh Hồ Chí Minh
* Vào bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt – Ghi bảng
* Hoạt động 1: Vài nét về tác giả, tác phẩm I Vài nét về tác giả, tác phẩm
- GV trình chiếu hình ảnh tác giả Lê Anh Trà
? Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả Lê
Trang 2hình TV
? Nêu xuất xứ của văn bản?
- GV giảng: Văn bản này thuộc chủ đề sự hội
nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân
tộc
2 Tác phẩm :
- Trích trong “ Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị”, viện văn hoá xb HN 1990
- HS Hoạt động cặp đôi theo bàn
- Gọi đại diện cặp đôi trả lời
- GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức trên màn
hình TV
4 Bố cục: 2 phần
- P1 ( Từ đầu ->“rất hiện đại”) : Sựtiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại củaHCM
- P2 (còn lại) : Nét đẹp trong lối sốngHCM
* H Đ 2: Tìm hiểu văn bản
- Gọi HS đọc lại phần 1 của vb
? ở phần đầu văn bản tác giả giới thiệu vốn tri
thức văn hoá nhân loại của Chủ Tịch HCM
+ Bác tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại trong
cuộc đời hoạt động cách mạng gian nan, vất vả
tìm đường cứu nước
Ngươi am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân
thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc, đến mức khá
uyên thâm
? Vì sao Người có vốn tri thức sâu rộng như
II Tìm hiểu văn bản.
1 Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của
Hồ Chí Minh:
-Người am hiểu nhiều về các dân tộc
Trang 3vậy
- HS trả lời
+ Trong cuộc đời hoạt động CM, HCM đã đi qua
nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá
- HS K-G nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức, ghi bảng
và nhân dân thế giới , văn hoá thế giới
? Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của
HCM có gì đặc biệt? Để có được vốn tri thức
sâu rộng ấy, Người đã làm những gì?
- HS TB, Y-K trả lời
- HS K-G nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức, ghi bảng
- GV giảng:
+ Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ
+ Qua công việc mà học hỏi
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc
- Tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồngthời phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản
? Động lực nào đã giúp Người tiếp thu vốn tri
thức của nhân loại ?
- H S trả lời cá nhân: Ham hiểu biết, học hỏi, tự
tôn dân tộc
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức, ghi bảng
? Em hiểu như thế nào về sự “nhào nặn” của
nguồn văn hoá quốc tế và văn hoá dân tộc của
Bác?
- HS hoạt động nhóm lớn Đại diện nhóm trả lời,
các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV chính xác hóa kiến thức, ghi bảng
- Những ảnh hưởng quốc tế đã nhào nặn với cái gốc dân tộc trở thành một nhân cách rất Việt Nam
? Từ đó em hiểu về vẻ đẹp gì trong phong cách
Hồ Chí Minh ?
- HS K-G trả lời
- GV nhận xét, chốt kiến thức, ghi bảng
- GV giảng: Đó là kiểu mẫu của tinh thần tiếp
nhận văn hoá ở HCM: biết thừa kế và phát triển
các giá trị văn hoá
* HCM tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc
Trang 43 Hoạt động luyện tập:
? Vốn tri thức văn hóa của Hồ Chí Minh sâu rộng như thế nào?
?Cách lập luận của tác giả có gì đặc biệt?
4 Hoạt động vận dụng:
- Em học tập được ở Bác cách tiếp thu tri thức,văn hóa của nhân loại như thế nào?
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Sưu tầm 1 số tài liệu về quá trình tự học , tiếp nhận tri thức của Bác
- Sưu tầm những bài thơ , câu chuyện kể về lối sống của Bác
- Học bài cũ: HS nắm những kiến thức cơ bản sau:
+ Bố cục và nội dung của mỗi phần
+ Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh:
- Soạn bài: Phong cách HCM (t2)
+ Đọc lại văn bản
Trang 5
- Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và sinh hoạt.
-Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài NLXH qua một đoạn văn cụ thể
- Năng lực chung: Tự học, quan sát, giao tiếp, hợp tác, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích ngữ liệu, rút ra kết luận
- Mở cho HS nghe bài hát: Đôi dép Bác hồ.
Vào bài mới : GV cung cấp clip thể hiện phong cách sinh hoạt của Bác
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt – Ghi bảng
* H Đ 1: Vài nét về tác giả, tác phẩm I Vài nét về tác giả, tác phẩm
* H Đ 2: Đ ọc, tìm hiểu chung II Đ ọc, tìm hiểu chung
* H Đ 3: Đ ọc, tìm hiểu chung III Tìm hiểu v ă n bản
- GV củng cố lại những kiến thức quan trọng
ở phần 1
1 Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh:
- Gọi HS đọc lại phần 2 của vb
2 Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh:
? Khi trình bày những nét đẹp trong lối
sống của Hồ Chí Minh, tác giả đã tập trung
vào những khía cạnh nào, phương diện, cơ
sở nào?
- Hoạt động nhóm theo bàn (5 phút)
- GV quan sát hđ của các nhóm
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Nơi ở, nơi làm việc: Nhà sàn ( nhà sàn
gỗ, vẻn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ chính trị, làm việc và ngủ.)
- Trang phục: quần áo bà ba nâu, áo trấnthủ, đôi dép lốp
Tư trang ít ỏi: chiếc va li con,
Trang 6- Gọi đại diện nhóm khác trả lời
- GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức trên
màn hình tivi
- Ăn uống: cá kho, rau luộc, dưa ghém,
cà muối, cháo hoa( đạm bạc
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào để nói về lối sống của Bác ? Tác dụng ?
? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết
hợp giữa giản dị và thanh cao ?
- HS K-G giải thích
- GV nhận xét, chốt kiến thức
GV giảng: Đây không phải lối sống khắc khổ
của những người tự vui trong cảnh nghèo cũng
không phải tự thần thánh hoá làm cho khác
người - Đây là lối sống có văn hoá đã trở
thành quan niệm thẩm mỹ: cái đẹp là sự giản
dị, tự nhiên
? Em đã học văn bản nào nói về lối sống
giản dị của Bác ? Kể thêm một vài câu
chuyện về lối sống giản dị của Bác?
- HS tích hợp với kiến thức phân môn Lớp 7 đẻ
trả lời
+ Văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”
“Tinh thần tự học”
- GV nhận xét, chốt kiến thức
? Ở phần cuối văn bản, tác giả đã so sánh lối
sống của Bác với Nguyễn Trãi và Nguyễn
Bỉnh Khiêm Theo em có điểm gì giống và
khác giữa lối sống của Bác và các vị hiền
triết ?
- HS thảo luận nhóm theo bàn (4-5p)
- GV kèm HS Y-K các nhóm
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung
? Từ việc tìm hiểu văn bản “Phong cách
HCM”, hãy nêu nội dung v/b ?
1.Nội dung :
Vẻ đẹp của phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống
Trang 7- HS K-G khái quát nội dung của văn bản
- GV nhận xét, chốt kiến thức trên màn hình tv
văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhânloại, giữa thanh cao và giản dị
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào để làm nổi bật vẻ đẹp phong cách
HCM?
- HS K-G khái quát những nét nghệ thuật tiêu
biểu của văn bản
- GV nhận xét, chốt kiến thức trên màn hình tv
2 Nghệ thuật:
+ Kết hợp giữa kể chuyện và bình luận.+ Sử dụng nghệ thuật đối lập
+ Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm
?Trong cuộc sống hiện đại, văn hoá trong
thời kì hội nhập, tấm gương của Bác gợi cho
em suy nghĩ gì ?
- HS liên hệ bản thân
- GV: Rút ra ý nghĩa của việc học tập và rèn
luyện theo gương Bác Hồ
3 Hoạt động luyện tập:
? Vì sao Người lại có đợc vốn tri thức sâu rộng nh thế?
?Tác giả so sánh lối sống của Bác với Nguyễn Trãi (thế kỷ 15)?Theo em giống và khác nhaugiữa hai lối sống của Bác và Nguyễn Trãi ? (Giáo viên đưa dẫn chứng qua bài Côn Sơn ca) -
so sánh với các bậc hiền triết như Nguyễn Trãi
Học sinh thảo luận.
+ Giống: giản dị, thanh cao
+ Khác: Bác gắn bó, chia sẻ khó khăn, gian khổ cùng dân Các vị hiền triết khác sống ẩn dật,lánh đời
? GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm : Vẽ sơ đồ t duy khái quát về văn bản : Tác giả, tácphẩm, nội dung chính, nghệ thuật tiêu biểu
+ Học bài cũ: HS nắm những kiến thức cơ bản sau:
+ Nắm được những nét đẹp trong phong cách HCM
+ Nội dung và nghệ thuật của văn bản
+ Soạn bài: Các phương châm hội thoại
Trang 8II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức: nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất
- Năng lực chung: Tự học, quan sát, giao tiếp, hợp tác, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích ngữ liệu, rút ra kết luận
III Chuẩn bị:
1 GV: giáo án, màn hình TV
2 HS: Trả lời các câu hỏi vào vở soạn
IV Các bước lên lớp.
A Hoạt động khởi động:
- Cho học sinh xem đoạn video hài: Con rắn vuông
Qua video trên em thấy tiếng cười bật lên từ đâu?
- Giới thiệu bài mới:
Trong chương trình ngữ văn lớp 8, các em đã được tìm hiểu về vai XH trong hội
thoại, lượt lời trong hội thoại Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng ta cần nắm được tư tưởng chủ đạo của hoạt động này, đó chính là phương châm hội thoại
B Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt- Ghi bảng
* Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu phương
? Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả lời
“Ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp ứng
điều An muốn biết không ? Vì sao ?
- Hoạt động cặp đôi theo bàn
“bơi” đã có “ở dưới nước”
? Theo em bạn Ba cần trả lời như thế nào? - Cần nói rõ địa điểm cụ thể.
- HS Y-K trả lời
- HS K-G nhận xét, bổ sung
+ Mình học bơi ở bể bơi thành phố
Trang 9- GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức trên
màn hình TV
? Từ việc phân tích ví dụ 1 ở trên, ta có thể
rút ra bài học gì trong giao tiếp?
? Qua c©u chuyÖn nµy, theo em khi giao
tiÕp cÇn tu©n thñ yªu cÇu g×?
- Gọi 1 HSY-K đọc hs đọc ghi nhớ
* Trong giao tiÕp kh«ng nªn nãi nhiÒu h¬n nh÷ng g× cÇn nãi.
3 Kết luận:
- Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc gt, không thiếu, không thừa.
* GV Hướng dẫn HS làm bài tập 1 trang 9
Vận dụng ph/châm về lượng phân tích lỗi
Trang 10- Gọi 1 HS K-G đọc lại truyện “Qủa bí khổng
lồ”
?Truyện “Quả bí khổng lồ” phê phán điều gì?
2 Nhận xét:
- Phê phán tính nói khoác
? “Nói khoác” là nói như thế nào?
- Nói không đúng sự thật
- GV đưa tình huống
? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ
học thì em trả lời với thầy cô là “bạn ấy nghỉ
học vì ốm” có nên không?
- HS trả lời
? Như vậy, trong giao tiếp cần chú ý điều gì?
- HS xung phong rút ra kết luận
- GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức, ghi
bảng
* Đừng nói những điều mình không có bằng chứng xác thực.
? Từ hai tình huống trên em rút ra yêu cầu gì
trong giao tiếp?
- HS xung phong rút ra kết luận
- GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức, ghi
C Hoạt động luyện tập: II Luyện tập
Bài tập 2: Gọi 1 HS Y-K đọc, nêu yêu cầu
? Hãy chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ
trống?
? Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên
quan đến một phương châm hội thoại: Đó là
phương châm hội thoại nào?
d Nói nhăng nói cuội
* Những từ ngữ này chỉ cách nói tuân thủ hoặc vi phạm ph/châm về chất
Bài tập 4: Gọi 1 HS Y-K đọc, nêu yêu cầu
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chính xác hóa kiến thức trên màn hình
TV
Bài tập 4
a Để đảm bảo phương châm về chất, ngườinói phải dùng cách nói trên nhằm báo chongười nghe biết tính xác thực của thông tin
mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng
b Để đảm bảo phương châm về lượng,người nói dùng cách nói đó nhằm báo chongười nghe biết việc nhắc lại nội dung cũ
là do chủ ý của người nói
4 Hoạt động vận dụng
- Khái quát nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
Trang 11- Tập viết các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên.
- Lấy một Ví dụ vi phạm phương châm về chất ? (trong thực tế)
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn chỉnh các bài tập
- Sưu tầm 1 số đoạn thoại trong thực tế có vi phậm về lượng và chất
- Chuẩn bị: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh + Ôn lại kiến thức về văn thuyết minh
+ Đọc vb-sgk
+Trả lời các câu hỏi trong bài
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Trang 12Tiết 4: Tập làm v ă n
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
I.Mục tiêu cần đạt:Giúp HS:
- Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức:
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
- Năng lực chung: Tự học, quan sát, giao tiếp, hợp tác, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích ngữ liệu, rút ra kết luận
* Tích hợp: Văn thuyết minh (TLV 8).
III Chuẩn bị:
1.GV: giáo án, màn hình TV
2 HS: trả lời câu hỏi trong sgk vào vở soạn
IV Các bước lên lớp:
1 Hoạt động khởi động:
- GV chiếu đoạn video thuyết minh về Đại Nội- Huế
- Giới thiệu bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt – Ghi bảng
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
* Tích hợp: Văn thuyết minh (TLV 8).
? Văn bản thuyết minh là gì ?
? Nêu đặc điểm chủ yếu của văn bản
thuyết minh ?
- HS Y-K, TB trả lời
- HS K-G nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức
Trang 13+ Tri thức khách quan, phổ thông.
?Các phương pháp thuyết minh thường
b Phương pháp thuyết minh:
- Liệt kê, định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, sosánh
- Gọi 1 HS K-G đọc văn bản “Hạ Long -
Đá và Nước”
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật
a Ví dụ: Văn bản: “Hạ Long - Đá và Nước”
?Văn bản này thuyết minh đặc điểm của
đối tượng nào?
- Đối tượng TM: Hạ Long - Đá và Nước
?VB có cung cấp được tri thức khách
quan về đối tượng không? Vì sao ?
- Phương pháp thuyết minh chủ yếu:
+ Phương pháp liệt kê ( Hạ Long có nhiều đảo, nhiều nước, nhiều hang động)
? Để cho bài văn sinh động, tác giả còn
vận dụng những biện pháp nghệ thuật
nào ?
- HS thảo luận nhóm theo bàn (4-5p)
- GV kèm HS Y-K các nhóm
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chính xác hóa kiến thức cần nắm trên
màn hình TV
- Các biện pháp nghệ thuật:
+ Biện pháp tưởng tượng, liên tưởng ( nướctạo sự di chuyển sự thú vị của cảnh ; tuỳ theo tốc độ, góc độ di chuyển tạo nên thế giới sống động )
+ Nhân hoá, miêu tả - cảnh vật có hồn
?Tác giả đã trình bày được sự kì lạ của
Hạ Long chưa ? Trình bày được như thế
nhờ biện pháp gì ?
- HS K-G trả lời
- HS TB, Y-K nhắc lại
- GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức
+ Tác giả đã trình bày được sự kì lạ của
Hạ Long nhờ các biện pháp tưởng tượng,
Trang 14liên tưởng, miêu tả
? Để bài văn thuyết minh được sinh
? Để cho văn bản thuyết minh sinh động,
người viết cần vận dụng thêm những
biện pháp nghệ thuật nào?
3 Hoạt động luyện tập : II Luyện tập.
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc văn bản : “Ngọc
Hoàng xử tội Ruồi xanh”
- HS Xđ yêu cầu bài tập 1/13
Bài tập 1:
? Văn bản có tính chất TM không? Tính
chất đó thể hiện ở những đặc điểm nào ?
Những phương pháp nào đã được sử
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chính xác hóa kiến thức cần nắm trên
+ Sè liÖu: sè vi khuÈn, sè lîng sinh s¶n
+ LiÖt kª: m¾t líi, ch©n
- Biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá- gây hứng thú cho người đọc, nã võa lµ truyÖn ng¾n, truyÖn vui, võa häc thªm tri thøc
4.Hoạt động vận dụng
+Nhóm 1+3: Thuyết minh về cái quạt
+ Nhóm 2+4: Thuyết minh về chiếc nón
5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn chỉnh các bài tập
-Tìm hiểu thêm các văn bản thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật
- Chuẩn bị: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
+Nhóm 1+3: Thuyết minh về cái quạt
+ Nhóm 2+4: Thuyết minh về chiếc nón
+ Yêu cầu chung : Nắm được dàn ý của bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng Có sử dụng BPNT khi thuyết minh
Trang 15DUYỆT CỦA CHUYấN MễN ĐOÀN THỊ PHƯƠNG LOAN
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5: Tập làm văn
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
I Mục tiờu cần đạt: Giỳp HS:
- Nắm được cỏch sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
II Trọng tõm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức:
- Cỏch làm bài thuyết minh về một thứ đồ dựng (cỏi quạt, cỏi bỳt, cỏi kộo )
- Tỏc dụng của một số biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Xỏc định yờu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dựng cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh (cú sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật) về một đồ dựng
3 Thái độ
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
4 Đ ịnh h ư ớng phỏt triển n ă ng lực :
- Năng lực chung: Tự học, quan sỏt, giao tiếp, hợp tỏc, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyờn biệt: Năng lực phõn tớch ngữ liệu, rỳt ra kết luận
* Tớch hợp: Văn thuyết minh lớp 8
* Đề 1: Hóy thuyết minh về chiếc quạt
- Cỏc nhúm xem lại bài đó chuẩn bị của
Trang 16- GV lưu ý: dàn ý phải đảm bảo bố cục ba
phần, chi tiết và phải dự kiến cách sử dụng
biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh
- GV trình chiếu dàn bài đã chuẩn bị trên
màn hình TV
1 Mở bài:
Giới thiệu về quạt (Định nghĩa quạt là một dụng cụ ntn ? ) Quạt là 1 vật dụng gia đình tiện ích dùng để thổi những hơi gió mát và làm giảm đi cái nóng bức oi ảcủa thời tiết
Ngày xưa quạt giấy còn là sản phẩm mỹ thuật)
3 Kết bài: Bày tỏ thái độ của người viết với quạt
? Hãy đọc đoạn MB cho đề văn thuyết
minh về cái quạt?
- Đại diện nhóm 1, 2 trình bày
- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung
Đề 2 : Hãy thuyết minh về chiếc bút.
- Gọi đại diện nhóm 1 và 2 trình bày bài làm
của nhóm
- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chính xác hóa kiến thức trên màn hình
- Cách bảo quản của mỗi loại
Lưu ý: Khi trình bày dàn ý cần dự kiến cách
sử dụng biện pháp nghệ thuật
Rút ra dàn ý chung
? Hãy trình bày phần mở bài cho đề văn
thuyết minh về chiếc bút ?
Trang 174 Hoạt động vận dụng
? Tiết luyện tập giúp em nắm được điều gì ?
- Rèn kĩ năng xây dựng đề, lập dàn ý, biết cách sử dụng nghệ thuật vào bài văn thuyết minh,biết xây dựng phần mở bài hoàn chỉnh, mạnh dạn trình bày trước lớp
5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Hoàn chỉnh dàn ý 2 đề trên lớp Lập dàn ý cho 2 đề còn lại
- Sưu tầm các bài tập về văn thuyết minh có sử dụng BPNT
- Chuẩn bị: '' Đấu tranh cho một thế giới hòa bình '' bằng cách soạn bài, trả lời các câu hỏi phần '' Đọc - hiểu văn bản, tìm các tư liệu liên quan
Trang 18- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năng 1980 liên quan đến văn bản.
-Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
- Năng lực chung: Tự học, quan sát, giao tiếp, hợp tác, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích ngữ liệu, rút ra kết luận
III, CHUẨN BỊ:
1.GV: giáo án, màn hình TV
2 HS: trả lời câu hỏi trong sgk vào vở soạn
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Hoạt động khởi động:
* Kiểm tra bài cũ: - Phân tích vẻ đẹp trong lối sống của Bác?
- Chiếu cho học sinh xem một số hình ảnh về chiến tranh
Những hình ảnh đó gợi cho em suy nghĩ gì?
- GV giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy- trò Nội dung cần đạt – Ghi bảng
* H
Đ 1 : Vài nét về tác giả, tác phẩm I Vài nét về tác giả, tác phẩm
- Goị 1 HS Y-K đọc phần chú thích về tác giả,
- Lµ t¸c gi¶ cña nh÷ng tiÓu thuyÕt vµtruyªnh ng¾n theo khuynh híng hiÖnthùc huyÒn ¶o
- Nhận giải Nô-ben về văn học năm 1982
? Nêu xuất cứ của văn bản ? 2 Tác phẩm:
Trang 19* HĐ2 Đọc, tỡm hiểu chung
- GV hớng dẫn giọng đọc: Văn bản do nội
dung đề cập đến nhiều vấn đề từ quân sự, chiến
tranh với những thuật ngữ, tên gọi, nên cần
4 Phương thức biểu đạt: Nghị luận
? Hóy nờu luận điểm của bài?
- HS K-G nờu luận điểm
- HS TB, Y-K nhắc lại
- GV nhận xột, chốt kiến thức, ghi bảng
5 Luận điểm: Chiến tranh hạt nhõn làhiểm hoạ khủng khiếp, đe doạ loàingười Vỡ vậy cần đấu tranh ngăn chặnnguy cơ ấy
? Để giải quyết luận điểm trờn tỏc giả đó
đưa ra một hệ thống luận cứ như thế nào ?
- HS thảo luận nhúm theo bàn (4-5p)
- GV kốm HS Y-K cỏc nhúm
- Gọi đại diện nhúm trả lời
- Gọi đại diện nhúm khỏc nhận xột, bổ sung
- GV chốt kiến thức cần nắm trờn màn hỡnh TV
- Hệ thống luận cứ:
+ Kho vũ khớ hạt nhõn đang được tàngtrữ cú khả năng hủy diệt cả trỏi đất.+ Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đikhả năng cải thiện đời sống cho hàng
tỉ người
+ Chiến tranh hạt nhõn đi ngược lại lớtrớ của loài người, của tự nhiờn, phản
Trang 20lại sự tiến bộ.
+ Chỳng ta phải cú nhiệm vụ ngănchặn cuộc chiến tranh hạt nhõn
* H
Đ 3 Đ ọc - Hiểu văn bản: III Đ ọc - Hiểu văn bản:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhõn
- Cho HS đọc thầm lại đoạn đầu của VB
? Mở đầu văn bản, tác giả đặt ra câu hỏi:
"Chúng ta đang ở đâu?" và trả lời: "vào ngày
8/8/1986" Câu hỏi và câu trả lời này cho em
? Số liệu cụ thể đó cho em thấy đợc nguy cơ
của chiến tranh hạt nhân cha?
? Nguy cơ ấy đợc thể hiện nh thế nào?
? Ngành công nghệ hạt nhân ra đời từ khi nào?
Sự phát triển và vai trò của nó ra sao?
- HS thảo luận nhúm theo bàn (4-5p)
- GV kốm HS Y-K cỏc nhúm
- Gọi đại diện nhúm trả lời
- Gọi đại diện nhúm khỏc nhận xột, bổ sung
- GV nhận xột, chớnh xỏc húa kiến thức trờn
+ Nếu nổ tung, 12 lần dấu vết của sựsống trên trái đất này
+ Có thể tiêu diệt tất cả hành tinh đangxoay quanh mặt trời, cộng thêm 4hành tinh nữa, phá huỷ thế cân bằngcủa hệ mặt trời
-> Nguy cơ và sức tàn phá rất khủngkhiếp
- So sánh nguy cơ đó nh thanh gơm
Đa-mô-clít
- Ngành công nghệ hạt nhân:
+Ra đời 1945+ Có đợc những tiến bộ nhanh chóng+ Có một tầm quan trọng quyết địnhvận mệnh thế giới
-> Câu văn dài, cách diễn đạt mangtính khẳng định mạnh mẽ
=> Đây là một vấn đề hệ trọng
Trang 213 Hoạt động luyện tập
- Nguy cơ của vũ khí hạt nhân ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của con người?
- Suy nghĩ của em khi biết được nguy cơ này?
4 Hoạt động vận dụng
- Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về hậu quả của chiến tranh
5 Hoạt động tìm tòi và mở rộng -Nắm vững nội dung bài học.
-Soạn tiếp văn bản: tiếp tục tìm hiểu về vũ khí hạt nhân Sưu tầm tranh ảnh và tư liệu liên quan
Trang 22- Một số hiểu biết về tỡnh hỡnh thế giới những năng 1980 liờn quan đến văn bản.
-Hệ thống luận điểm, luận cứ, cỏch lập luận trong văn bản
- Năng lực chung: Tự học, quan sỏt, giao tiếp, hợp tỏc, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyờn biệt: Năng lực phõn tớch ngữ liệu, rỳt ra kết luận
III, CHUẨN BỊ:
1 GV : giỏo ỏn, màn hỡnh TV
2 HS : Trả lời cỏc cõu hỏi vào vở soạn
IV CÁC BƯỚC LấN LỚP :
Hoạt động của thầy- trũ Nội dung cần đạt – Ghi bảng
- GV củng cố lại kiến thức ở phần 1 1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhõn
2 Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị chochiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khảnăng để con ng ời sống tốt đẹp hơn
? Đứng trớc nguy cơ mà tác giả gọi là "Sự suy
diễn kinh khủng" đó, con ngời nhận thức đợc
? Để làm rõ luận cứ này, tác giả đa ra những
Trang 23- GV kốm HS Y-K cỏc nhúm
- Gọi đại diện nhúm trả lời
- Gọi đại diện nhúm khỏc nhận xột, bổ sung
- GV nhận xột, chớnh xỏc húa kiến thức trờn
màn hỡnh TV
giới, tốn kém 100 tỉ đô la gần bằng chiphí bỏ ra cho 100 máy bay ném bomB.1B của Mĩ và
7 000 tên lửa
+ Y tế:
Giá của 10 chiếc tàu sân bay cũng đủ
để thực hiện 1 chơng trình phòng bệnhtrong 14 năm, bảo vệ cho hơn 1 tỉ ngờikhỏi bệnh sốt rét và cứu hơn 14 triệu trẻem
+ Thực phẩm:
- Năm 1985 có gần 575 triệu ngờithiếu dinh dỡng chỉ tốn kém khôngbằng 149 tên lửa MX
- Chỉ cần 27 tên lửa MX: đủ trả tiềnnông cụ cần thiết cho các nớc nghèotrong 4 năm
+ Giáo dục: Chỉ 2 chiếc tầu ngầm: đủtiền xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới
? Việc đa ra những dẫn chứng và so sánh đầy
sức thuyết phục cho em thấy điều gì?
=> Cớp đi của thế giới những điều kiện
để cải thiện cuộc sống ở những nớcnghèo, trẻ em
- Gọi 1 hS đọc đoạn văn 3
3 Chiến tranh hạt nhân chẳng những đing
ợc lại lí trí con ng ời mà còn phản lại sựtiến hoá của tự nhiên
? Vì sao chiến tranh hạt nhân lại đi ngợc lại lí
trí của con ngời và lí trí tự nhiên?
? Dẫn chứng lấy từ đõu? Cú đỏng tin cậy
-> Sự sống và con ngời là kết quả củamột quá trình tiến hoá lâu dài của tựnhiên
+ Đẩy lùi sự tiến hoá về điểm xuất phát.+ Tiêu huỷ mọi thành quả quá trình tiếnhoá của sự sống
Trang 24bảng => Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại sự
phát triển của tự nhiên và sự tiến hoá củanhân loại
4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiếntranh hạt nhân, cho một thế giới hoàbình
? Thái độ của tác giả sau khi cảnh báo hiểm
hoạ chiến tranh hạt nhân nh thế nào? Đó là thái
Mục đích: để cho nhân loại tơng lai biết:+ Sự sống đã tồn tại ở đây
+ Thủ phạm đã gây ra tai hoạ
? Nên hiểu nh thế nào về đề nghị của G
3 Hoạt động luyện tập
- Nguy cơ, sự tốn kộm phi lớ của vũ khớ hạt nhõn được tỏc giả trỡnh bày như thế nào?
- Nhiệm vụ cấp bỏch của toàn thể loài người trước nguy cơ chiến tranh hạt nhõn?
4 Hoạt động vận dụng
- Viết đoạn văn về chủ đề chiến tranh và hũa bỡnh
5 Hoạt động tỡm tũi và mở rộng
- Nắm vững nội dung bài học
- Tỡm cỏc bài viết về chủ đề chống chiến tranh, bảo vệ hũa bỡnh
- Chuẩn bị: Cỏc phương chõm hội thoại
+Đọc vd
Trang 25+Trả lời cỏc cõu hỏi trong sgk
DUYỆT CỦA CHUYấN MễN
ĐOÀN THỊ PHƯƠNG LOAN
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 8: Tiếng Việt
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( TIẾP)
I Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Nắm đợc những hiểu biết cốt yếu về ba phơng châm hội thoại: phơng châm quan hệ, phơngchâm cách thức, phơng châm lịch sự
- Biết vận dụng hiệu quả các phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức, phơng châm lịch
sự trong hoạt động giao tiếp
Trang 26- Năng lực chuyờn biệt: Năng lực phõn tớch ngữ liệu, rỳt ra kết luận
* GV đưa ra cỏc tỡnh huống và yờu cầu HS đúng vai thể hiện cỏc tỡnh huống đú ?
? Cỏch núi trong cỏ c tỡ nh huống này sẽ ảnh hưởng ntn tới giao tiếp
? Hậu quả của tình huống trên là gì?
- HS TB, Y-K trỡnh bày
- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung
- GV nhận xột, chớnh xỏc húa kiến thức, ghi
bảng
?Thử tưởng tượng điều gỡ sẽ xảy ra nếu xuất
hiện những tỡnh huống hội thoại như vậy ?
- HS TB, Y-K trỡnh bày
- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung
- GV nhận xột, chớnh xỏc húa kiến thức
- GV: Nếu xuất hiện những tình huống hội
thoại nh thế thì con ngời không thể giao tiếp
với nhau đợc, những hoạt động xã hội sẽ rối
* Cần núi đỳng đề tài giao tiếp, trỏnh
núi lạc đề (phương chõm quan hệ)
- Gọi 1 HS đọc nội dung ghi nhớ
- GV: Muốn biết cõu núi tuõn thủ phương
chõm quan hệ khụng ta cần biết nghĩa thực của
Trang 27GV chiếu ví dụ trên màn hình tivi.
?Trong tiếng Việt, hai thành ngữ trên dùng để
chỉ những cách nói như thế nào ?
-“Lúng búng như ngậm hột thị” chỉcách nói ấp úng, không thành lời, khôngrành mạch
?Những cách nói đó ảnh hưởng đến giao tiếp
? Có thể hiểu câu “Tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn của ông ấy” theo mấy
cách ?
- HS thảo luận nhóm theo bàn (4-5p)
- GV kèm HS Y-K các nhóm
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV bổ sung: Có thể hiểu theo hai cách:
+ Cách 1 : đồng ý với những nhận định của
ông ấy về truyện ngắn
+ Cách 2 : đồng ý với nhận định (của người
nào đó) về truyện ngắn của ông ấy
? Như vậy trong giao tiếp cần tuân thủ điều
mơ hồ (phương châm cách thức)
* H Đ 3 Ph ươ ng châm lịch sự III Phương châm lịch sự:1 Ví dụ : “Người ăn xin”
?Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện
đều cảm thấy được nhận từ người kia một cái
? Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện này ?
- HS K-G trả lời
- HS TB, Y-K nhắc lại
3 Kết luận:
* Cần tế nhị và tôn trọng người khác khi giao tiếp( PCLS).
- GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức, ghi
Trang 28- Gọi 1HS đọc phần Ghi nhớ SGK/23
3 Hoạt động luyện tập: IV Luyện tập:
Bài tập 1: Gọi 1HS Y-K đọc, nêu yêu cầu bài
tập trên màn hình TV
? Qua những câu ca dao, tục ngữ đó, cha ông
khuyên chúng ta điều gì? Hãy tìm thêm một số
câu ca dao, tục ngữ có nội dung tương tự?
- HS K-G trả lời
- HS TB, Y-K nhắc lại
- GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức, ghi
bảng
Bài tập 2: Gọi 1HS Y-K đọc, nêu yêu cầu bài
tập cầu bài tập trên màn hình TV
? Phép tư từ từ vựng nào đã học (So sánh, nhân
hoá, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, nói giảm nói
tránh) có liên quan trực tiếp đến phương châm
lịch sự? Cho ví dụ?
- HS thảo luận nhóm theo bàn (4-5p)
- GV kèm HS Y-K các nhóm
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bài tập 1
Qua những câu trên, cha ông muốn khuyên chúng ta nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn khi giao tiếp
Vd: Bài viết chưa được hay.(viết dở)
Bài tập 3: Gọi 1HS Y-K đọc, nêu yêu cầu bài
tập cầu bài tập trên màn hình TV
? Cho biết mỗi từ ngữ trên chỉ cách nói liên
quan đến phương châm hội thoại nào?
- HS thảo luận nhóm theo bàn (4-5p)
- GV kèm HS Y-K các nhóm
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức trên
màn hình TV
Bài tập 3
a Nói mát: phương châm lịch sự:
b Nói hớt: phương châm lịch sự:
c nói móc: phương châm lịch sự:
d Nói leo: phương châm lịch sự:
e Nói ra đầu ra đũa: phương châm cách thức
?Mỗi từ ngữ trên chỉ cách nói liên quan đến
phương châm hội thoại nào?
Bài tập 5: Gọi 1HS Y-K đọc, nêu yêu cầu bài
tập
Bài tập 5
? Giải thích nghĩa của các thành ngữ và cho
biết mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm
hội thoại nào?
- HS thảo luận nhóm theo bàn (4-5p)
- GV kèm HS Y-K các nhóm
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét,
- GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức trên
a Nói băm nói bổ: Nói bốp chát, xỉa xói
thô bạo (không tuân thủ phương châm lịch sự )
b Nửa úp nửa mở: Nói mập mờ, không
hết ý ( không tuân thủ phương châm cách thức )
Trang 29màn hình TV
4 Hoạt động vận dụng
- Lấy vd trong thực tế về các tình huống vi phạm phương châm hội thoại
5 Hoạt động tìm tòi và mở rộng
- Nắm vững nội dung bài học, làm bài tập 5/ 24
- Sưu tầm các bài tập về PC hội thoại
- Chuẩn bị: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
+ Đọc các vd - sgk
+ Trả lời các câu hỏi trong bài
+ Xác định được những câu văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
- Củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh.
- Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm văn thuyết minh
II Trọng tâm kiến thức, kĩ n ă ng
1 Kiến thức:
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên
cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng
- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Quan sát các sự vật, hiện tượng
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
- Năng lực chung: Tự học, quan sát, giao tiếp, hợp tác, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích ngữ liệu, rút ra kết luận
III Chuẩn bị:
1.GV: Soạn bài, màn hình tivi
2 HS: Trả lời các câu hỏi trong sgk, bảng phụ
IV Các b ước lên lớp :
Trang 301 Hoạt động khởi động:
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ: Tỏc dụng của cỏc biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?
- GV cung cấp đoạn văn thuyết minh khụng cú yếu tố miờu tả và đoạn văn cựng nội dung cú yếu tố miờu tả
?Em thấy đoạn văn nào hay hơn, vỡ sao
2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức:
*HĐ 1 Tỡm hiểu yếu tố miờu tả trong văn
bản thuyết minh
- GV chiếu văn bản và gọi HS đọc văn bản
Cây chuối trong đời sống Việt Nam
I.Tỡm hiểu yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh
1 Tìm hiểu ví dụ: Cõy chuối trong đời sống Việt Nam
? Nhan đề của văn bản có ý nghĩa gì?
- Nhan đề nhấn mạnh vai trò của cây chuối
đối với đời sống vật chất và tinh thần của ngờiViệt nam từ xa đến nay
- Thái độ đúng đắn trong việc trồng, chămsóc có hiệu quả cây chuối
? Tìm những câu trong bài thuyết minh về
đăc điểm tiêu biểu của cây chuối:
? Xác định những câu văn miêu tả cây
chuối? ? Tác dụng của yếu tố miêu tả.
* Tác dụng của yếu tố miêu tả: Làm cho đốitợng thuyết minh đợc nổi bật gây ấn tợng
? Theo yêu cầu chung của văn bản thuyết
minh này có thể bổ sung những ý gì?
- HS thảo luận nhúm theo bàn (4-5p)
- Gọi đại diện nhúm trả lời
- Gọi đại diện nhúm khỏc nhận xột, bổ sung
- Nõn chuối màu xanh
- Hoa chuối màu hồng, có nhiều bẹ
- Gốc có củ và rể
* Miêu tả:
- Thân tròn mát rợi
- Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc trong gió
? Em hãy cho biết thêm một số công dụng
của thân cây chuối, lá chuối (tơi, khô) nõn
- Hoa chuối thái sợi ăn sống, nộm
- Quả chuối tiêu xanh: Bẻ đôi lấy nhựa chữahắc lào
Trang 31- Lá chuối: Gói bánh, nút chai rợu.
- Cọng lá tơi làm đồ chơi
- Củ chuối: Món ăn dân dã
? Hóy nờu vai trũ của yếu tố miờu tả trong bài
văn Thuyết minh ?
Bài tập 1: Gọi 1HS đọc, nờu yờu cầu bài tập
? Bổ sung yếu tố miờu tả vào cỏc chi tiết
thuyết minh sau?
- HS thảo luận nhúm theo bàn (4-5p)
- Gọi đại diện nhúm trả lời
- Gọi đại diện nhúm khỏc nhận xột, bổ sung
GV chớnh xỏc húa kiến thức trờn màn hỡnh
Bài tập 2: Gọi 1HS đọc, nờu yờu cầu bài tập
? Chỉ ra yếu tố miờu tả trong đoạn văn?
- Khi mời ai uống rất nóng
Bài tập 3: Gọi 1HS đọc, nờu yờu cầu bài tập
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn
? Chỉ ra những cõu văn miờu tả?
- HS thảo luận nhúm theo bàn (4-5p)
- GV kốm HS Y-K cỏc nhúm
- Gọi đại diện nhúm trả lời
- Gọi đại diện nhúm khỏc nhận xột, bổ sung
trờn màn hỡnh TV
Bài tập 3:
Chỉ ra những câu văn miêu tả:
- Qua sông Hồng mợt mà
- Lân đợc trang trí họa tiết đẹp
- Múa lân chạy quanh
- Kéo co thu hút mỗi ngời
- Bàn cờ quân cờ
- Hai tớng của hai bên che lộng
- Với khoảng thời gian cháy khô
- Sau hiệu lệnh đôi bờ sông
: số vi khuẩn, số lợng sinh sản
+ Liệt kê: mắt lới, chân
b Bài văn thuyết minh này có nét đặc biệt:Yếu tố thuyết minh và yếu tố nghệ thuật kếthợp rất chặt chẽ
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật:Nhân hoá
c Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gây hứng thú cho ngời đọc, nó vừa là truyện ngắn,truyện vui, vừa học thêm tri thức
4 Hoạt động vận dụng
- Viết đoạn văn thuyết minh về cõy tre trong đời sống của người dõn Việt Nam Đoạn văn cú
sử dụng yếu tố miờu tả
Trang 325 Hoạt động tỡm tũi và mở rộng
- Nắm vững nội dung bài học, ụn lại kiểu bài thuyết minh cú sử dụng biện phỏp nghệ thuật
và yếu tố miờu tả
- Chuẩn bị: Luyện tập sử dụng yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh
Đọc cỏc vd, trả lời cỏc cõu hỏi
Cú ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miờu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
II Trọng tõm kiến thức, kĩ n ă ng
1 Kiến thức:
- Những yếu tố miờu tả trong bài văn thuyết minh
- Vai trũ của yếu tố miờu tả trong bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng:
Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn
3 Thái độ
1 Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
2 Hớng dẫn tự học : Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
- Biết linh hoạt trình bày văn bản tự sự với các dụng lợng khác nhau phù hợp với yêu cầucủa hoàn cảnh giao tiếp, học tập
4 Đ ịnh h ư ớng phỏt triển n ă ng lực :
- Năng lực chung: Tự học, quan sỏt, giao tiếp, hợp tỏc, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyờn biệt: Năng lực phõn tớch ngữ liệu, rỳt ra kết luận
III Chuẩn bị:
1.GV: Soạn bài, màn hỡnh TV
2 HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV
IV Cỏc bước lờn lớp:
1 Hoạt động khởi động:
- Ổn định tổ chức
- GV chiếu đoạn video thuyết minh về chựa Bỏi Đớnh
- Kiểm tra bài cũ :
Cõu hỏi: Nờu vai trũ của yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh ?
- GV nhận xột, chớnh xỏc húa kiến thức, ghi
1 Thể loại: văn thuyết minh
Trang 33* HĐ 2 Tỡm ý
? Với vẫn đề này cần trình bày những ý gì?
- HS thảo luận nhúm theo bàn (4-5p)
- Gọi đại diện nhúm trả lời
- Gọi đại diện nhúm khỏc nhận xột, bổ sung
- GV nhận xột, chớnh xỏc húa kiến thức và
chiếu trờn màn hỡnh TV
II Tỡm ý
1 Con trâu là sức kéo chủ yếu
2 Con trâu là tài sản lớn nhất
3 Con trâu trong lễ hội truyền thống
4 Con trâu với tuổi thơ
5 Con trâu với việc cung cấp thực phẩm vàchế biến đồ thủ công mỹ nghệ
* HĐ 3 Lập dàn ý
? Từ những ý tìm đợc, em hãy lập thành
dàn ý hoàn chỉnh của bài viết?
- HS làm việc cá nhân vào giấy nháp
b Con trâu trong lễ hội, đình đám
c Con trâu nguồn cung cấp thịt, da làm trống,sừng làm đồ mỹ nghệ
d Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dânViệt Nam
e Con trâu với tuổi thơ
- C1: Ở Việt Nam, đến bất kỡ miền quờ nào
đều thấy hỡnh búng con trõu trờn đồng ruộng
- C2: ( Nờu mấy cõu ca dao tục ngữ về con
trõu )
4 Hoạt động vận dụng
- Viờt bài văn hoàn thiện cho đề bài trờn
5 Hoạt động tỡm tũi và mở rộng
- Tỡm đọc cỏc bài văn thuyết minh cú sử dụng cỏc yếu tố miờu tả và biểu cảm
- ễn tập kiểu văn bản thuyết minh và sự kết hợp cỏc ytố biểu cảm, mtả trong vb TM
=>Chuẩn bị viết bài TLV số 1
- Soạn VB : Tuyờn bố trẻ em ( Đọc, tỡm hiểu chung về vb, trả lời cỏc cõu hỏi trong sgk)
Ngày soạn:
Trang 34Ngày giảng:
Tiết 11 : V ă n bản
TUYấN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CềN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.
I Mục tiờu cần đạt: Giỳp HS:
- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phỏt triển của trẻ
em và trỏch nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này
- Thấy được đặc điểm hỡnh thức của văn bản
II Trọng tõm kiến thức, kĩ n ă ng
1 Kiến thức:
- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thỏch thức, cơ hội và nhiệm vụ của chỳng ta
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phỏt triển của trẻ em ở Việt Nam
2.Kĩ năng:
- Nõng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương phỏp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhật dụng
3 Thái độ
- Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nờu trong văn bản
4 Đ ịnh h ư ớng phỏt triển n ă ng lực :
- Năng lực chung: Tự học, quan sỏt, giao tiếp, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyờn biệt: Năng lực phõn tớch ngữ liệu, rỳt ra kết luận
* Tớch hợp: Cụng ước LHQ về quyền trẻ em.(GDCD 6: )
III Chuẩn bị:
1 GV: Soạn bài, màn hỡnh TV
2 HS: Soạn bài Tỡm đọc “Cụng ước LHQ về quyền trẻ em”
IV Cỏc bước lờn lớp:
1 Hoạt động khởi động:
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ:
? Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi những khả năng sống tốt đẹp nào của con ngời? ? Chiến tranh hạt nhân sẽ đi ngợc lí trí con ngời và tự nhiên nh thế nào? G Mác - két đẫ đa
ra những vấn đề nào?
- GV cung cấp một số hỡnh ảnh về cuộc sống của trẻ em hiện nay ?Những hỡnh ảnh trờn gợi cho em điều gỡ
? Em cú suy nghĩ gỡ về quyền của trẻ em?
- GV giới thiệu bài mới: Bác Hồ từng viết:
"Trẻ em nh búp trên cành
Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan"
Trẻ em Việt Nam cũng nh trẻ em thế giới hiện nay đang đứng trớc những thuận lợi to lớn
về chăm sóc nhng đồng thời cũng đang gặp những thách thức cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu
đến tơng lai của các em
2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức:
Trang 35Hoạt động của thầy- trũ Nội dung cần đạt – Ghi bảng
* HĐ 1 Đọc, tỡm hiểu chung I Đọc, tỡm hiểu chung
- Đọc rừ ràng, mạch lạc, khỳc chiết
- GV đọc đoạn đầu, 3 HS đọc nối tiếp cho
đến hết
? Đọc thầm phần chỳ thớch và cho biết
xuất xứ của văn bản?
- HS hoạt động cỏ nhõn và trả lời
- GV chớnh xỏc húa kiến thức
- GV cung cấp thờm thụng tin:
+ Ngày 30/9/1990 - hội nghị cấp cao thế giới
về trẻ em họp tại trụ sở của Liên Hợp Quốc ở
Niu - Oóc và đa ra "Tuyên bố thế giới về sự
sống còn “Quyền đợc bảo vệ và phát triển của
- GV kiểm tra việc đọc chú thích của HS
thụng qua chiếu cỏc từ ngữ, yờu cầu học sinh
- Phần cơ hội: Khẳng định những điều kiệnthuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế đẩymạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
- Phần nhiệm vụ: xác định nhiệm vụ cụ thể
* HĐ 2 Tỡm hiểu văn bản II Tỡm hiểu văn bản
- GV trỡnh chiếu đoạn văn trờn màn hỡnh TV
- Gọi 1HS Y-K đọc lại mục 1, 2
? Mục 1 nêu ra vấn đề gì?
- Nhiệm vụ: ra lời kêu gọi khẩn thiết
? Mục 2 bản tuyên bố nêu vấn đề gì?
- HS trỡnh bày
- GV chớnh xỏc húa kiến thức
- Đặc điểm của trẻ em: trong trắng dễ bị tổnthơng
Trang 36? Từ yêu cầu đó cho thấy trẻ em phải đợc
- HS thảo luận cặp đụi theo bàn
- GV định hớng: Đó cũng là nội dung bài học
của tiết sau
4 Củng cố: - GV củng cố lại những kiến thức cơ bản của bài học
5 Dặn dũ: - Học bài cũ: HS nắm được những kiến thức cơ bản sau:
+ Bố cụ và nội dung của mỗi phần
+ Nội dung phần mở đầu
- Soạn bài: Tuyờn bố về sự sống cũn….(T2)
+ Đọc cỏc mục cũn lại của văn bản
+ Trả lời cỏc cõu hỏi vào soạn
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 12: Văn bản
TUYấN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CềN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.(T2)
I Mục tiờu cần đạt: Giỳp HS:
Trang 37- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phỏt triển của trẻ
em và trỏch nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này
- Thấy được đặc điểm hỡnh thức của văn bản
II Trọng tõm kiến thức, kĩ n ă ng
1 Kiến thức:
- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thỏch thức, cơ hội và nhiệm vụ của chỳng ta
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phỏt triển của trẻ em ở Việt Nam
2.Kĩ năng:
- Nõng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng
- Học tập phương phỏp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhật dụng
3 Thái độ
- Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nờu trong văn bản
4 Đ ịnh h ư ớng phỏt triển n ă ng lực :
- Năng lực chung: Tự học, quan sỏt, giao tiếp, hợp tỏc, nhận biết, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyờn biệt: Năng lực phõn tớch ngữ liệu, rỳt ra kết luận
* Tớch hợp: Cụng ước LHQ về quyền trẻ em.
III Chuẩn bị:
1 GV: Soạn bài, màn hỡnh TV
2 HS: Soạn bài Tỡm đọc “Cụng ước LHQ về quyền trẻ em”
IV Cỏc bước lờn lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Em hãy nêu xuất xứ của văn bản: "Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền đợc bảo vệ
và phát triển của trẻ em"?
HS 2: Phần mở đầu của văn bản đặt ra vấn đề gì?
3 Bài mới.
Hoạt động của thầy- trũ Nội dung cần đạt – Ghi bảng
* HĐ 1 Đọc, tỡm hiểu chung I Đọc, tỡm hiểu chung
* HĐ 2 Tỡm hiểu văn bản II Tỡm hiểu văn bản
- GV củng cố lại kiến thức ở phần 1 1 Phần mở đầu
- GV dẫn: Trẻ em phải đợc sống và phát triển
trong hoà bình và hạnh phúc Nhng liệu có
đáp ứng đợc yêu cầu đó hay không? Câu trả
lời có trong tiết học của ngày hôm nay
- Gọi 1HSY-K đọc lại đv 2
?Trong phần 2 của văn bản đó chỉ ra
những thực tế cuộc sống của trẻ em trờn
thế giới như thế nào?
- Hiện trạng của trẻ em:
+ Trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạolực, nạn phân biệt chủng tộc, chế độ a-pác-thai, sự chiếm đóng và thôn tính của nớcngoài
+ Chịu đựng thảm hoạ của đói nghèo vàkhủng hoảng kinh tế, nạn đói, tình trạng vôgia c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuốngcấp
+ Mỗi ngày có 40.000 trẻ em chết do suy dinhdỡng và bệnh tật
- Phõn tớch cỏc nguyờn nhõn ngắn gọn nhưng
Trang 38?Hóy nhận xột cỏch phõn tớch cỏc nguyờn
nhõn trong văn bản?
- HS nờu nhận xột
- GV nhận xột, chốt kiến thức, ghi bảng
? Theo em cỏc nguyờn nhõn ấy ảnh hưởng
như thế nào đến cuộc sống của trẻ em?
? Hãy tóm tắt lại các điều kiện thuận lợi cơ
bản để cộng đồng quốc tế hiện nay đẩy
mạnh việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em?
- Điều kiện thuận lợi
+ Sự liên kết lại của các quốc gia, cùng ý thứccao của cộng đồng quốc tế về quyền trẻ emlàm cơ sở, tạo ra một cơ hội mới
+ Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng cóhiệu qủa cụ thể trên nhiều lĩnh vực, phongtrào giải trừ quân bị; khôi phục sự tăng trởng
? Nớc Việt Nam chúng ta có những điều
kiện thuận lợi nào để đẩy mạnh việc chăm
sóc bảo vệ trẻ em?
- HS tb liên hệ thực tế
- HS khá giỏi nhận xét và bổ sung
- GV chốt: Sự quan tâm của Đảng và nhà nớc
ta thể hiện rất rõ với việc mở trờng dành cho
trẻ em khuyết tật, các bệnh viện nhi, làng trẻ
em SOS
? Em hóy trỡnh bày suy nghĩ về điều kiện
của đất nước ta hiện tại trong việc đẩy
mạnh chăm súc bảo vệ trẻ em?
- HS thảo luận nhúm theo bàn (4-5p)
- GV kốm HS Y-K cỏc nhúm
- Gọi đại diện nhúm trả lời
- Gọi đại diện nhúm khỏc nhận xột, bổ sung
- GV nhận xột, chốt kiến thức
- GV giảng : Sự quan tõm cụ thể của Đảng và
nhà nước: Tổng bớ thư thăm và tặng quà cho
cỏc chỏu thiếu nhi, sự nhận thức và tham gia
tớch cực của nhiều tổ chức xó hội vào phong
trào chăm súc bảo vệ trẻ em, ý thức cao của
toàn dõn về vấn đề này)
? Em cú đỏnh giỏ gỡ về những cơ hội trờn?
- Hoạt động cỏ nhõn
- GV nhận xột, chốt kiến thức, ghi bảng
và phát triển kinh tế, bảo vệ môi trờng, ngăn không để các bệnh thờng gây tử vong và tàn tật lan rộng, đạt đợc sự công bằng kinh tế và xã hội
* Những cơ hội khả quan đảm bảo cho cụngước thực hiện
- Gọi 1 HS đọc phần 4
4 Nhiệm vụ:
Trang 39- GV hớng dẫn HS thảo luận những nhiệm vụ
cụ thể, giải thích lí do, tầm quan trọng của
việc giải quyết các nhiệm vụ đặt ra theo 4
nhóm
- Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh dỡngcủa trẻ em là trách nhiệm hàng đầu và lànhiệm vụ mà các giải pháp đã nằm trong tầmtay
* Câu hỏi gợi mở:
? Vì sao nói: "Tăng cờng sức khoẻ trong
tầm tay"?
- GV mở rộng: Năm 2005 hội nghị trẻ em
toàn thế giới có hoàn cảnh đặc biệt, nạn nhân
của thiên tai đợc tổ chức tại Tô-ki-ô
+ Giáo dục tính tự lập, tự do, tinh thần trách
nhiệm và tự tin của trẻ em trong nhà trờng, có
sự kết hợp giữa nhà trờng và xã hội Khuyến
khích học sinh tham gia các hoạt động văn
hoá xã hội
+ Đảm bảo sự tăng trởng và phát triển đều
đặn, ổn định nền kinh tế ở tất cả các nớc Giải
quyết vấn đề nợ nớc ngoài
- Trẻ em bị tàn tật và có hoàn cảnh sống đặcbiệt quan tâm chăm sóc nhiều hơn, hỗ trợmạnh mẽ hơn
*HĐ3 Tổng kết
? Hóy nờu khỏi quỏt nội dung của văn bản
? Qua bản “Tuyờn bố” em nhận thức như
thế nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo
vệ, chăm súc trẻ em, sự quan tõm của cộng
đồng quốc tế về vấn đề này ?
- Hoạt sinh hoạt động cỏ nhõn
III Tổng kết:
Bảo vệ quyền lợi, chăm súc sức khoẻ, chăm
lo đến sự phỏt triển của trẻ em là một trong những nhiệm vụ cú ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia
Vấn đề bảo vệ, chăm súc trẻ em đang được cộng đồng quốc tế dành sự quan tõm thớch
Trang 40- GV nhận xột, chốt kiến thức cần nắm trờn
màn hỡnh TV
đỏng
4 Củng cố: GV trỡnh chiếu trờn màn hỡnh TV
? Việc bảo vệ, chăm súc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay cú điều kiện thuận lợi gỡ?
- Nhận thức hoạt động của bản thõn em trước sự chăm súc và bảo vệ của toàn xó hội.
: Khoanh trũn chữ cỏi đầu cõu trả lời đỳng.
1 Nhận định nào núi đỳng nhất về văn bản Tuyờn bố thế giới về sự sống cũn, quyền ?
A Là một văn bản nghệ thuật B Là một văn bản nhật dụng.
2 Bản Tuyờn bố này liờn quan chủ yếu đến vấn đề nào trong đời sống xó hội của con người ?
A Bảo vệ chăm súc phụ nữ B Bảo vệ mụi trường sống
C Bảo vệ và chăm súc trẻ em.
5.Dặn dũ: - Học bài cũ: HS nắm được những kiến thức cơ bản sau:
+ Sự thỏch thức; nhiệm vụ; thuận lợi
+ Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Soạn bài: “ Cỏc phương chõm hội thoại” ( tiếp theo )
Tiết 13: Tiếng Việt
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo )
I Mục tiờu cần đạt:Giỳp HS.
- Hiểu được mối quan hệ giữa cỏc phương chõm hội thoại với tỡnh huống giao tiếp
- Đỏnh giỏ được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuõn thủ (hoặc khụng tuõn thủ) cỏc PCHT trong những tỡnh huống giao tiếp cụ thể
II Trọng tõm kiến thức, kĩ n ă ng
1 Kiến thức:
- Mối quan hệ giữa PCHT với tỡnh huống giao tiếp
- Những trường hợp khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại
2 Kĩ năng:
-Lựa chọn đỳng PCHT trong quỏ trỡnh giao tiếp
- Hiểu đỳng nguyờn nhõn của việc khụng tuõn thủ cỏc PCHT
3 Thái độ.