Ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá đến kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thương mại cổ phân Phương Nam
Trang 1ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MINH TRANG
ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ BIẾN ĐỘNG
TỶ GIÁ ĐẾN KINH DOANH NGOẠI
TỆ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 5 năm 2006
Trang 2ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ BIẾN ĐỘNG
TỶ GIÁ ĐẾN KINH DOANH NGOẠI
TỆ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Minh Trang
Lớp: DH3TC Mã số SV: DTC021681
Người hướng dẫn: Th.s.Đặng Hùng Vũ
Long Xuyên, tháng 5 năm 2006
Trang 4Mục lục
Trang CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 1
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ KINH DOANH NGOẠI TỆ 3
2.1 Tỷ giá hối đoái 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Các loại tỷ giá 3
2.1.3 Cân bằng tỷ giá 4
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá 5
2.2 Kinh doanh ngoại tệ 8
2.2.1 Khái niệm 8
2.2.2 Chức năng 9
2.2.3 Các yếu tố chủ yếu trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ 9
2.3 Chỉ tiêu đánh giá sự tác động của tỷ giá hối đoái đến kinh doanh ngoại tệ 10
2.3.1 Trạng thái ngoại hối 10
2.3.2 Biến động tỷ giá 11
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NH TMCP PHƯƠNG NAM 12
3.1.Lịch sử hình thành 12
3.1.1 Sự hình thành 12
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động 14
3.1.3 Quan hệ đối tác 14
3.2 Cơ cấu tổ chức 15
3.2.1 Ngân hàng 15
3.2.2 Phòng kinh doanh tiền tệ 16
CHƯƠNG 4: TÌNH HÌNH KINH DOANH NGOẠI TỆ VÀ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NH TMCP PHƯƠNG NAM 19
4.1 Nguồn phát sinh rủi ro tỷ giá 19
4.1.1 Cơ sở để nhận biết rủi ro tỷ giá 19
4.1.2 Nguồn phát sinh rủi ro tỷ giá 22
4.2 Thực trạng diễn biến tỷ giá trên thị trường trong thời gian qua 24
4.3 Tình hình kinh doanh ngoại tệ 26
4.3.1 Thuận lợi và khó khăn 26
4.3.2 Kết quả hoạt động của NH 27
4.3.3 Tình hình kinh doanh ngoại tệ 28
4.4 Rủi ro tỷ giá và các biện pháp quản lí rủi ro tỷ giá của NH 36
4.4.1 Thực trạng rủi ro tỷ giá 36
4.4.2 Biện pháp quản lí rủi ro tỷ giá của NH 40
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TỶ
Trang 5GIÁ 42
5.1 Quản lý rủi ro tỷ giá thông qua hạn mức chịu rủi ro 43
5.2 Chương trình quản trị rủi ro 45
5.2.1 Xác định hạn mức rủi ro 46
5.2.2 Đánh giá rủi ro 47
5.4 Dự báo tỷ giá bằng phân thích cơ bản 50
5.5 Một số giải pháp khác 50
5.5.1 Giải pháp về tổ chức và nhân sự 50
5.5.2 Giải pháp về nghiệp vụ kinh doanh 51
KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 52
1 Kiến nghị 52
1.1 Đối với NHNN 52
1.2 Đối với NHPN 52
2.Kết luận 52
Trang 6Sơ đồ - Đồ thị - Biểu bảng
Trang
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 3.1: Mạng lưới hoạt động 13
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức của NHPN 15
Sơ đồ 3.3: Cơ cấu tổ chức của phòng kinh doanh tiền tệ 16
Sơ đồ 3.4: Quy trình tác nghiệp nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường tiền tệ 17
ĐỒ THỊ: Hình 2.1: Đường cầu của đồng đô la Mỹ 4
Hình 2.2: Đường cung của đồng đô la Mỹ 4
Hình 2.3: Xác định tỷ giá cân bằng 5
Hình 2.4: Tác động của việc lạm phát Mỹ đến giá trị cân bằng của đồng bảng Anh 6
Hình 2.5: Tác động của sự gia tăng lãi suất Mỹ đến giá trị cân bằng của đồng bảng Anh 6
Hình 2.6: Tác động của sự gia tăng thu nhập tương đối Mỹ đến giá trị cân bằng của đồng bảng Anh 8
Hình 3.1: Vốn điều lệ qua các năm của NHPN 15
Hình 4.1: Tỷ trọng của từng loại ngoại tệ năm 2003 31
Hình 4.2: Tỷ trọng của từng loại ngoại tệ năm 2004 31
Hình 4.3: Tỷ trọng của từng loại ngoại tệ năm 2005 32
Hình 4.4: Diễn biến tỷ giá GBP/USD 33
Hình 4.5: Diễn biến tỷ giá USD/CHF 34
Hình 4.6: Diễn biến tỷ giá USD/JPY 35
Hình 4.7: Diễn biến tỷ giá USD/VND 36
Hình 5.1: Tốc độ tăng của vốn điều lệ qua các năm 46
BIỂU BẢNG: Bảng 4.1: Trạng thái ngoại hối tại thời điểm 2/3/2006 20
Bảng 4.2: Trạng thái ngoại hối tại thời điểm 3/3/2006 21
Bảng 4.3: Giao dịch phát sinh đối với đồng USD 23
Bảng 4.4: Bảng yết tỷ giá ngày 30/3/2006 23
Bảng 4.5: Biến động tỷ giá năm 2004 25
Bảng 4.6: Biến động tỷ giá năm 2005 26
Bảng 4.7: Kết quả hoạt động của NHPN qua các năm 27
Bảng 4.8: Tổng doanh số mua bán ngoại tệ qua 3 năm 28
Bảng 4.9: Doanh số mua bán từng loại ngoại tệ qua các năm 29
Bảng 4.10: Tỷ trọng doanh số mua bán của từng loại ngoại tệ 30
Bảng 4.11: Kết quả kinh doanh ngoại tệ của NHPN 35
Bảng 4.12: Mức biến động của tỷ giá VND/USD 36
Bảng 4.13: Trạng thái ngoại hối năm 2003, 2004 và 2005 37
Bảng 4.14: Biến động tỷ giá từ 1/1/2006 đến 31/3/2006 38
Bảng 4.15: Thu nhập và rủi ro từ tỷ giá trong khoảng thời gian từ 15/3 đến 31/3/2006 39
Bảng 5.1: Tổn thất dự kiến tại thời điểm 31/3/2006 44
Bảng 5.2: Hạn mức giao dịch trong ngày đề nghị 47
Trang 7Bảng 5.3: Cách xác định hạn mức giao dịch trong ngày đề nghị 48 Bảng 5.4: Bảng theo dõi tổn thất dự kiến của từng cặp ngoại tệ 49
Trang 9có, số vốn liếng của bản thân ngân hàng chỉ là không đáng kể (hoặc có thể nói theo các nhà toán học thì có thể dùng cụm từ “vô cùng nhỏ bé”) Nói một cách ngắn gọn là hoạt động kinh doanh của các NHTM là dùng uy tín để thu hút nguồn và dùng năng lực quản trị rủi ro để sử dụng nguồn và phát triển dịch vụ khác với tư cách là người đứng giữa các lực lượng cung và các lực lượng cầu về các dịch vụ ngân hàng Kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng là loại hình kinh doanh đặc biệt, tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhất là trong lĩnh vực kinh doanh ngoại hối Thống đốc ngân hàng Lê Đức Thúy có từng phát biểu :
“Kinh doanh bao giờ cũng có rủi ro, kinh doanh ngoại tệ càng rủi ro bởi đánh giá được biến động của các đồng tiền trên thị trường quốc tế tính bằng phút Chỉ cần tính sai là lỗ.” Ngoài các rủi ro thông thường mà các hoạt động khác cũng phải đối mặt như rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro kỹ thuật, rủi ro pháp lý, rủi ro quốc gia…thì kinh doanh ngoại hối còn chịu thêm một rủi ro đặc biệt, đó là rủi ro tỷ giá Do
tỷ giá biến động thường xuyên và vô lối, nên rủi ro tỷ giá được xem là rủi ro thường trực gắn liền và trở thành rủi ro đặc trưng của hoạt động kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng Vì vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến kinh doanh ngoại tệ là hết sức cần thiết và qua đó ta có thể tìm ra một số biện pháp hữu hiệu để
phòng ngừa và hạn chế rủi ro tỷ giá Chính vì lí do này mà em chọn đề tài “Ảnh hưởng
của sự biến động tỷ giá đến kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Việc chọn đề tài : “Ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá đến kinh doanh ngoại
tệ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam” nhằm các mục tiêu sau:
- Tìm hiểu về hoạt động mua bán ngoại tệ của NH, mua bán bao nhiêu loại ngoại tệ, cách thức giao dịch với khách hàng
- Nghiên cứu về sự tác động của tỷ giá đến kinh doanh ngoại tệ Khi tỷ giá biến động nó sẽ ảnh hưởng đến lãi (lỗ) của hoạt động kinh doanh ngoại tệ như thế nào
- Để từ đó đưa ra một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tỷ giá nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NH
1.3 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 10• Các nguồn tài liệu của NHPN.
• Tham khảo tài liệu thông tin từ nhiều nguồn: sách, báo, tạp chí, internet, truyền hình…
- Phân tích số liệu bằng một số phương pháp sau:
+ Phương pháp so sánh, tổng hợp: so sánh số liệu giữa các năm rồi đi đến kết luận
+ Phương pháp thống kê: các số liệu được thống kê theo năm để từ đó so sánh, phân tích và rút ra kết luận
+ Phương pháp nghiên cứu trường hợp: phân tích các số liệu trong một thời điểm nhất định, trong từng trường hợp cụ thể
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
Do thời gian và điều kiện tiếp cận với NHPN có hạn, hơn nữa kiến thức và kinh nghiệm trong việc nghiên cứu đề tài này còn nhiều hạn chế nên phạm vi của đề tài chỉ nghiên cứu tình hình kinh doanh ngoại tệ và sự tác động của tỷ giá đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Nam trong 3 năm 2003-2004-2005
Trang 11Chương 2: Tỷ giá hối đoái và kinh doanh ngoại tệ
CHƯƠNG 2: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ KINH
Như vậy, tỷ giá hối đoái là lượng tiền của một nước khác mà dân nước này có thể nhận được khi đổi một lượng tiền tệ của chính mình
Nói một cách khác, tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được biểu hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác, là hệ số quy đổi của một đồng tiền này sang đồng tiền khác được xác định bởi mối quan hệ cung cầu trên thị trường tiền tệ
Tỷ giá thị trường:
Tỷ giá thị trường là tỷ giá hình thành do cân bằng cung cầu trên thị trường hối đoái hay trên thị trường liên ngân hàng
Tỷ giá danh nghĩa:
Tỷ giá danh nghĩa là tỷ giá được sử dụng hàng ngày trong giao dịch trên thị trường ngoại hối, nó chính là giá của một đồng tiền được biểu hiện thông qua đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng
Tỷ giá thực:
Tỷ giá thực là tỷ giá danh nghĩa được điều chỉnh bởi tương quan giá cả trong nước và nước ngoài Khi tỷ giá hối đoái danh nghĩa tăng hay giảm không nhất thiết đồng nghĩa với sự gia tăng hay giảm sức cạnh tranh thương mại quốc tế Như vậy, tỷ giá hối đoái thực là một phạm trù kinh tế đặc thù và việc phân tích tỷ giá hối đoái thực sẽ là một vấn đề được quan tâm
Trang 12Chương 2: Tỷ giá hối đoái và kinh doanh ngoại tệ
Tỷ giá kinh doanh:
- Tỷ giá tiền mặt: là tỷ giá mua bán ngoại tệ của ngân hàng mà trong đó ngoại
tệ được thực hiện dưới dạng tiền mặt
- Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá mua bán ngoại tệ không dùng tiền mặt mà bằng cách chuyển khoản qua ngân hàng Tỷ giá chuyển khoản luôn luôn cao hơn tỷ giá tiền mặt
- Tỷ giá mở cửa: là tỷ giá giao dịch ngoại hối đầu tiên trong ngày giao dịch
- Tỷ giá đóng cửa: là tỷ giá giao dịch cuối cùng trong ngày ( tỷ giá đóng cửa của ngày hôm nay không phải là tỷ giá mở của ngày mai)
Cung tiền:
Hình 2.2: Đường cung của USD
16.000 15.000 14.000
Trang 13Chương 2: Tỷ giá hối đoái và kinh doanh ngoại tệ
Hình 1.2 cho thấy số lượng đồng đô la Mỹ cho giao dịch ( cung ứng cho thị trường ngoại hối để đổi lấy VND) tương ứng với mỗi mức tỷ giá Đường cung trong hình 1.2 có mối tương quan xác định giữa giá trị đồng đô la Mỹ với số lượng đô la Mỹ cho giao dịch Mối tương quan này có thể được giải thích như sau: khi đồng đô la Mỹ được định giá cao, các nhà tiêu dùng Mỹ và công ty thích mua hàng hóa của Việt Nam hơn Ngược lại khi đồng đô la Mỹ giảm giá, mức cung của đồng đô la Mỹ cho giao dịch
sẽ ít đi, phản ánh nhu cầu mua hàng hóa Việt Nam của người Mỹ giảm xuống
Số lượng đồng USDGiống như bất kỳ một loại sản phẩm nào được bán trên thị trường, giá cả của một đồng tiền được xác định bởi cung cầu của đồng tiền đó Như vậy, đối với mỗi mức giá của đồng đô la Mỹ, sẽ có một mức cầu và một mức cung đồng đô la Mỹ tương ứng Tại bất kỳ thời điểm nào, một đồng tiền nào sẽ thể hiện mức giá tại đó mức cân bằng với mức cung của đồng tiền đó và đây chính là tỷ giá cân bằng
Trong hình 1.3 đường cung và đường cầu của đồng đô la Mỹ giao nhau tại một điểm, mà tại điểm này hình thành nên tỷ giá cân bằng giữa đồng USD và đồng VND Dĩ nhiên, các điều kiện có thể thay đổi theo thời gian làm cho mức cung hoặc mức cầu của một đồng tiền cho sẵn sẽ điều chỉnh, điều này sẽ làm dịch chuyển giá cả của đồng tiền
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái :
Tỷ giá hối đoái là biến số có vai trò quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh
tế mở, vì sự biến động của tỷ giá hối đoái sẽ tác động đến cả hai nhóm mục tiêu của nền kinh tế là mục tiêu cân bằng ngoại (cân bằng ngoại thương) và mục tiên cân bằng nội ( sản lượng, công ăn việc làm…) Do đó, người ta phải theo dõi các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái để có biện pháp điều chỉnh và phòng ngừa kịp thời Các nhân tố chủ yếu ảnh hướng đến sự biến động tỷ giá hối đoái là:
Sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng các hoạt động thương mại, đến lượt nó những hoạt động thương mại này tác động đến cầu tiền và cung tiền, và vì thế tác động đến tỷ giá hối đoái Để thấy rõ được sự tác động của tỷ lệ lạm phát tương đối đến tỷ giá hối đoái , ta xem xet ví dụ minh họa sau đây Trong mục 1.4 các ví dụ đều xem đồng đô la Mỹ là nội tệ, đồng bảng Anh là ngoại tệ
Trang 14Chương 2: Tỷ giá hối đoái và kinh doanh ngoại tệ
Nếu lạm phát ở Mỹ đột ngột tăng lên đáng kể trong khi lạm phát ở Anh vẫn duy trì ở mức cũ ( giả sử công ty ở Anh và ở Mỹ đều bán hàng hóa có thể thay thế lẫn nhau)
Sự tăng vọt bất thình lình trong lạm phát ở Mỹ sẽ gây ra một sự gia tăng nhu cầu của người Mỹ đối với hàng hóa Anh và vì thế cũng tạo ra một sự tăng trong nhu cầu của Mỹ đối với đồng bảng Anh Thêm đó, sự tăng vọt trong lạm phát ở Mỹ sẽ làm giảm nhu cầu của người Anh đối với hàng hóa Mỹ Và vì thế giảm cung đồng bảng Anh để mua hàng hóa Những phản ứng của thị trường như trên được minh họa trong hình 1.4 Ở mức cân bằng trước là 1,55 đô la Mỹ sẽ có một thiếu hụt đồng bảng Anh trên thị trường ngoại hối Cầu đồng bảng Anh đối với cư dân Mỹ tăng lên và cung đồng bảng Anh giảm đã tạo sức ép gia tăng giá trị đồng bảng Anh Giá trị cân bằng mới là 1,57 đô la Mỹ
Hình 2.4: Tác động việc lạm phát của Mỹ đến giá trị cân bằng của GBP
S’
$1,57 $1,55
Số lượng đồng GBPTrong thực tế, đường cung và đường cầu có tỷ giá cân bằng phản ảnh cùng một lúc nhiều yếu tố khác nhau Điểm cân bằng trong ví dụ này chỉ thể hiện một cách logic thông qua cơ chế là lạm phát cao hơn ở một quốc gia có thể tác động đến tỷ giá hối đoái như thế nào Mỗi nhân tố được xác định ảnh hưởng của riêng nhân tố đó đến tỷ giá trong khi các nhân tố khác không thay đổi
Lãi suất:
• Lãi suất tương đối:
Hình 2.5: Tác động của sự gia tăng lãi suất Mỹ đến giá trị cân bằng
của đồng bảng Anh
S’
$1,55 $1,50
D’
Thay đổi trong lãi suất tương đối tác động đến đầu tư chứng khoán nước ngoài, đến lượt nó đầu tư chứng khoán nước ngoài lại ảnh hưởng đến cung và cầu và vì thế ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái Giả định lãi suất của Mỹ tăng lên trong lãi suất của Anh giữ nguyên không đổi Trong trường hợp này, các công ty Mỹ có khả năng sẽ giảm nhu cầu
Trang 15Chương 2: Tỷ giá hối đoái và kinh doanh ngoại tệ
của họ đối với đồng bảng Anh Vì giờ đây lãi suất của Mỹ hấp dẫn hơn một cách tương đối so với lãi suất Anh và vì thế có ít đầu tư vào các khoản ký gửi tại ngân hàng Anh Vì lãi suất của Mỹ giờ đây hấp dẫn hơn đối với các công ty Anh với các khoản tiền vượt trội nên cung đồng bảng Anh sẽ tăng khi họ thiết lập nhiều khoản ký gửi vào ngân hàng
Mỹ Do một sự dịch chuyển vào bên trong của đường cầu bảng Anh và dịch chuyển ra bên ngoài của đường cung đồng bảng Anh nên tỷ giá cân bằng sẽ giảm Nếu lãi suất Mỹ giảm đi một cách tương đối so với lãi suất Anh, chúng ta sẽ dự kiến sự dịch chuyển sẽ ngược lại
• Lãi suất thực:
Trong khi lãi suất tương đối có thể thu hút dòng vốn nước ngoài ( để đầu tư vào chứng khoán có lãi suất cao) thì lãi suất này có thể phản ánh dự kiến lạm phát cao Vì lạm phát cao có thể đặt áp lực giảm giá trị đồng tiền của nước đó nên không khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài trong việc đầu tư vào các chứng khoán định danh bằng đồng tiền này Vì lí do đó, cần thiết phải xem xét lãi suất thực, là lãi suất danh nghĩa đã được điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát Theo hiệu ứng Fisher quốc tế:
Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát
Để minh họa tác động tiềm ẩn của lãi suất lên tỷ giá, vào năm 1997 và 1998 lãi suất dài hạn ở Nhật xấp xỉ 2% so với giữa lãi suất 6% và 7% ở Mỹ Trong suốt thời kỳ này, đồng Yên Nhật đã giảm giá đáng kể so với đô la Mỹ dẫn đến đồng Yên Nhật có giá trị thẩp trong vòng 7 năm vì dòng vốn từ Nhật Bản đã chảy sang Mỹ để kiếm lời trên lãi suất cao ở Mỹ Dòng chuyển vốn đã tạo ra một mức cung lớn của đồng Yên được chuyển đổi sang đô la Mỹ trên thị trường hối đoái trong suốt thời kỳ này
Thu nhập tương đối:
Hình 1.6: Tác động của sự gia tăng thu nhập tương đối Mỹ đến giá trị cân
bằng của GBP
S’
S
$1,55 $1,50
Số lượng đồng GBPNhân tố kế tiếp tác động đến tỷ giá hối đoái là mức thu nhập tương đối Giả định rằng thu nhập của Mỹ tăng đáng kể trong khi thu nhập của Anh vẫn không thay đổi Điều này làm cho đường cầu đồng bảng Anh sẽ dịch chuyển sang phía ngoài phản ảnh một sự gia tăng trong thu nhập của Mỹ và vì thế làm tăng nhu cầu về hàng hóa Anh của người Mỹ Còn đường cung đồng bảng Anh vẫn không thay đổi Vì thế tỷ giá cân bằng của đồng bảng Anh tăng lên như lên trong hình
Kiểm soát của chính phủ:
Trang 16Chương 2: Tỷ giá hối đoái và kinh doanh ngoại tệ
Nhân tố tiếp theo cũng không kém phần quan trọng tác động đến tỷ giá hối đoái
là kiểm soát của chính phủ Chính phủ của mỗi nước có thể tác động đến tỷ giá cân bằng qua nhiều cách khác nhau như:
- Áp đặt rào cản về ngoại hối
- Áp đặt những rào cản về ngoại thương
- Can thiệp vào thị trường ngoại hối
- Tác động đến những biến động vĩ mô như lạm phát, lãi suất và thu nhập quốc dân
Sau đây, ta sẽ ví dụ minh họa ảnh hưởng tiềm ẩn của chính phủ lên tỷ giá hối đoái Lãi suất Mỹ tăng tương đối so với lãi suất Anh Phản ứng dự kiến là cung đồng bảng Anh sẽ tăng lên ( để đầu tư và hưởng lãi suất cao ở Mỹ) Tuy nhiên, nếu chính phủ Anh áp đặt thuế cao lên thu nhập khi đầu tư nước ngoài, điều này có thể không làm tỷ giá hối đoái của đồng bảng Anh so với đô la Mỹ
Kỳ vọng:
Nhân tố thứ năm tác động đến tỷ giá hối đoái là kỳ vọng của thị trường vào tỷ giá tương lai Giống như các thị trường tài chính, thị trường ngoại hối phản ứng lại các thông tin trong tương lai có liên quan đến tỷ giá Ví dụ, tin về gia tăng lạm phát tiềm ẩn
ở Mỹ có thể làm những nhà đầu tư bán đô la do dự kiến đồng đô la sẽ giảm giá trong tương lai Điều này gây áp lực giảm giá trị đồng đô la ngay lập tức
Những yếu tố ngắn hạn ảnh hưởng đến tỷ giá bao gồm:
• Đồng tiền nóng:
Một khối lượng lớn tiền ngắn hạn có trên thị trường tiền tệ quốc tế nơi có khả năng chuyển đổi tự do từ loại tiền tệ này sang loại tiền tệ khác Trong nhiều tình huống luồng “tiền nóng” này lớn đến mức có khả năng áp đảo những nổ lực của ngân hàng trung ương nhằm điều tiết sự biến động của tỷ giá
• Yếu tố thời vụ:
Ở một vài nước, có thể xảy ra hiện tượng trong một vài tháng nào đó, luồng ra vào ngoại tệ bỗng gia tăng bất thường Đó là khu vực kinh tế chủ đạo tạo ra ngoại tệ của nền kinh tế nước đó lại hoạt động có tính thời vụ ( ví dụ : trồng trọt, du lịch )
• Mối quan hệ giữa các loại tiền tệ:
Khi hai hoặc nhiều nước có mối liên hệ với nhau bởi những mối quan hệ kinh tế mạnh thì sự biến động của đồng tiền nước này cũng có thể tác động đến động tiền nước khác Hông Kông là một ví dụ, đồng tiền của nó thật sự gắn chặt với đô la Mỹ và do đó cũng biến động theo đô la Mỹ
• Công bố số liệu thống kê quan trọng:
Các loại tiền tệ thường biến động trước hoặc sau khi công bố các số liệu kinh tế
ví dụ cán cân thương mại và dự trữ hối đoái được công nhận rộng rãi là chỉ số quan trọng hàng đầu thể hiện sức mạnh hay sự yếu kém của một loại ngoại tệ
2.2 Kinh doanh ngoại tệ:
2.2.1 Khái niệm:
Trang 17Chương 2: Tỷ giá hối đoái và kinh doanh ngoại tệ
Khái niệm ngoại hối:
Ngoại hối là những phương tiện thanh toán thể hiện dưới dạng ngoại tệ hoặc các khoản phải thu, phải đổi bằng ngoại tệ kể cả vàng theo tiêu chuẩn quốc tế Theo khái niệm này thì ngoại hối bao gồm hối phiếu, séc bằng ngoại tệ và số dư ngoại tệ trên tài khoản tại ngân hàng
Khái niệm kinh doanh ngoại hối:
Kinh doanh ngoại hối thực hiện các chức năng cơ bản sau:
- Trước hết đây là một hoạt động dịch vụ để đảm bảo chắc chắn việc thực hiện thanh toán cho các khách hàng của ngân hàng giữa các nước một cách trôi chảy
- Tạo cho các doanh nghiệp khả năng tránh rủi ro thay đổi tỷ giá trong thanh toán bằng ngoại tệ
- Tạo khả năng tiếp cận tín dụng của nước ngoài bằng bản tệ tại ngân hàng trong nước
- Thực hiện nghiệp vụ tiền gửi bằng ngoại tệ cho khách hàng tại ngân hàng trong nước
- Tạo cho các ngân hàng khả năng tận dụng sự chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường hối đoái khác nhau
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tính toán hiệu quả kinh tế trong hoạt động trao đổi kinh tế đối ngoại thông qua đồng bản tệ
2.2.3 Các yếu tố chủ yếu trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ:
Trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ cần có các yếu tố chủ yếu sau:
Thị trường hối đoái:
Thị trường hối đoái là nơi thực hiện việc trao đổi mua bán các loại ngoại tệ và phương tiện chi trả có giá trị bằng ngoại tệ mà giá cả ngoại tệ được xác định trên cơ sở cung cầu Hoặc có thể, thị trường hối đoái là nơi chuyên môn hóa về trao đổi mua bán ngoại tệ thông qua sự cọ sát giữa cung và cầu ngoại tệ để thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể kinh tế đồng thời xác định các điều kiện giao dịch tức giá cả và số lượng ngoại tệ mua bán
Một số nghiệp vụ trong giao dịch hối đoái:
- Nghiệp vụ SPOT:
Trang 18Chương 2: Tỷ giá hối đoái và kinh doanh ngoại tệ
Đây là nghiệp vụ mua hoặc bán một đồng tiền này lấy một đồng tiền khác mà việc giao nhận thanh toán nó thực sự diễn ra vào ngày hôm đó hay sau đó hai ngày
- Nghiệp vụ FORWARD:
Đây là một giao dịch mua bán ngoại tệ trong đó giá cả được thống nhất ngày hôm nay, nhưng thanh toán vào một ngày cụ thể được quy định trong tương lai Thời hạn của các giao dịch này thường là một tháng đến một năm
- Nghiệp vụ SWAPS:
Là giao dịch trong đó một đồng tiền được mua bán đồng thời, loại giao dịch này được tiến hành với hai ngày thanh toán khác nhau
- Nghiệp vụ quyền mua – bán ngoại tệ lựa chọn:
Quyền mua bán ngoại tệ lựa chọn là sự thỏa thuận bằng hợp đồng giữa người mua và người bán về quyền chọn mua ( call option) hoặc quyền chọn bán ( put – option) một loại ngoại tệ nhất định với số lượng cụ thể, theo một tỷ giá cố định và một thời điểm cố định
- Nghiệp vụ Ác – bit hối đoái ( Exchange Arbitrage ):
Là nghiệp vụ hối đoái nhằm sử dụng mức chênh lệch tỷ giá mua và tỷ giá bán giữa các thị trường hối đoái để thu lãi Đó là việc tiến hành mua và bán ngoại tệ đồng thời trên các thị trường hối đoái theo nguyên tắc mua ở nơi rẻ nhất và bán ở nơi đắt nhất
Tỷ giá hối đoái:
Hàng hóa của thị trường hối đoái:
- Ngoại tệ
- Hối phiếu, kỳ phiếu, séc bằng ngoại tệ
- Các chứng khoán có giá như: cổ phiếu, trái phiếu, công trái bằng ngoại tệ
- Vàng, bạc, kim cương, đá quý và các kim loại quý hiếm khác được dùng
để thanh toán
- Số dư trên tài khoản có bằng ngoại tệ ngân hàng
Những người tham gia thị trường hối đoái:
- Ngân hàng trung ương
- Ngân hàng thương mại
- Các công ty đa quốc gia
- Các công ty hoạt động xuất nhập khẩu
- Các nhà môi giới
- Các cá nhân
2.3 Chỉ tiêu đánh giá sự tác động của tỷ giá đến kinh doanh ngoại tệ:
Trang 19Chương 2: Tỷ giá hối đoái và kinh doanh ngoại tệ
2.3.1 Trạng thái ngoại hối:
Trạng thái ngoại hối là khoản chênh lệch giữa số lượng ngoại tệ mua vào và số lượng ngoại tệ bán ra trong tất cả các loại ngoại tệ được ngân hàng đang sử dụng
Trạng thái ngoại hối =
Tỷ giá tăng Tỷ giá giảm
Trạng thái ngoại hối
Trạng thái ngoại hối cân
2.3.2 Biến động tỷ giá:
Tỷ lệ phần trăm thay đổi trong giá trị ngoại tệ được tính toán như sau:
% thay đổi trong giá trị ngoại tệ = St - S t- 1
St - 1
Trong đó:
St : tỷ giá giao ngay tại thời điểm t
St - 1 : tỷ giá giao ngay tại thời điểm t -1
Trang 20Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG NAM
3.1 Lịch sử hình thành:
3.1.1 Sự hình thành:
Ngân hàng TMCP Phương Nam tiền thân là Hợp tác xã tín dụng Hùng Vương, được thành lập theo quyết định số 393/GB-UB, ngày 15/04/1993 Trụ sở Ngân hàng Phương Nam đặt tại 258, Minh Phụng, Phường 2, Quận 11, TP HCM Bước đầu mới thành lập chỉ có 1 hội sở và 1 chi nhánh tại TP HCM với vốn điều lệ 10 tỷ đồng, hoạt động đơn giản với hình thức huy động vốn ngắn hạn và cho vay ngắn hạn Đến cuối năm 1993, Ngân hàng Phương Nam mở rộng quy mô hoạt động với sự cho phép của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Phương Nam mở thêm chi nhánh Lý Thường Kiệt theo giấy phép thành lập số 63/NHTM, ngày 03/03/1994 do NHNN Thành phố cấp
Trong khoảng thời gian này, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển Để đáp ứng nguồn vốn bổ sung theo nhu cầu khách hàng, NHPN đã tăng vốn điều lệ và mở rộng các hình thức huy động vốn cũng như cho vay, đẩy mạnh hơn nữa dịch vụ trong ngành ngân hàng
Đến năm 1997, NH TMCP Phương Nam tiến hành thủ tục sát nhập NHCP Đồng Tháp Đây là bước tiên phong trong ngành ngân hàng trên lãnh thổ Việt Nam Với phương thức đẩy mạnh và tầm nhìn sáng suốt, ban lãnh đạo NHPN đã xúc tiến sát nhập NHCP Đồng Tháp với mục tiêu chiếm lĩnh thị trường tại Đồng Bằng Sông Cửu Long _ vựa lúa lớn nhất của Việt Nam Quy mô ngày càng lớn mạnh cùng với chiến lược sát nhập đã mang đến nhiều thuận lợi:
- Thứ nhất, tăng vốn điều lệ
- Thứ hai, có sẵn được mặt bằng và một lượng khách hàng ổn định
Để phát huy tín hiệu quả của việc mở rộng kinh doanh, NHNN Việt Nam cho phép Ngân Hàng Đại Nam được tiếp tục sát nhập vào NHPN vào năm 1998 Và trong khoảng thời gian từ năm 1998 đến năm 2002 các ngân hàng sau đây tiến hành sát nhập vào NHPN: Ngân Hàng Nông Thôn Châu Phú (2001), Quỹ tín dụng Định Công (2002),
NH TMCP Nông Thôn Cái Sắn
Đến ngày 9/12/2003 trụ sở của NH được dời đến 279, Lí Thường Kiệt, Phường
Trang 21Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam
Sơ đồ 3.1: Mạng lưới hoạt động của NHPN
CNC1 Hưng
Thuận
CNC2 Hồng Bàng CNC2 Quận 1 Phòng giao dịch số 1
2 Chi nhánh
1 CN Minh Phụng
2 CN Hà Nội
CNC2 Gò Vấp CNC2 Hưng Phú
Ban cố vấn Ban kiểm soát Hội đồng quản trị
Ban lãnh đạo nguồn nhân lựcBan phát triển Ban bảo vệ tòa
nhà
Trang 22Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam
Hình 3.1 Vốn điều lệ qua các năm của NHPN.
ĐVT: triệu
đồng
10.000 10.000
30.900 50.000
70.230 70.230 80.030 80.030
80.030 114.260
142.501 321.680 580.240
V n đi u l qua các năm ố ề ệ
Nguồn: Phòng Kinh Doanh Tiền Tệ NHPN
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động:
Các dịch vụ hiện có tại Ngân hàng:
- Tiền gửi thanh toán
- Tiền gửi tiết kiệm
- Cho vay thanh toán quốc tế
- Chuyển tiền nhanh thông qua dịch vụ Western Union, Xoom
- Cho thuê ngăn tủ sắt
- Các dịch vụ khác như chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh, kiểm định tiền giả/tiền thật, tư vấn và hổ trợ trong mua bán bất động sản
3.1.3 Quan hệ đối tác:
Đã thiết lập quan hệ với gần 3000 đại lý tại 48 nước trên thế giới hoàn tất việc
mở 4 tài khoản Nostro (EUR, USD, SPD, AUD) tại ngân hàng nước ngoài nâng tổng tài khoản hiện nay lên 10 tài khoản góp phần mở rộng mạng lưới thanh toán để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn
Uy tín trong thanh toán của NHPN ngày càng cao, cụ thể ngân hàng đã thiết lập thêm quan hệ với một số ngân hàng nước ngoài như UOB, BHF… trong việc xác lập L/C
Vốn điều lệ
Năm
Trang 23Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam
3.2 Cơ cấu tổ chức:
3.2.1 Ngân hàng:
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức của NHPN
Đại hội đồng cổ đông
Ban cố vấn Ban kiểm soát Hội đồng quản trị
Ban lãnh đạo nguồn nhân lựcBan phát triển
Ban bảo vệ tòa nhà
Phòng kế toán
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ Phòng hành chính
Ban thẩm định
dự án
Phòng kinh doanh tiền tệ
Phòng thanh toán quốc tế
Phòng Marketting
Phòng tổ chức và phát triển nhân lực
Phòng pháp lý thu hồi nợ
Trung tâm công nghệ thông tin Phòng kế hoạch tổng hợp
Trang 24Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam
3.2.2 Phòng kinh doanh tiền tệ:
Sơ đồ tổ chức:
Sơ đồ 3.3: Cơ cấu tổ chức của Phòng Kinh Doanh Tiền Tệ
TRƯỞNG PHÒNG
và các loại ngoại tệ.
- Kinh doanh chứng từ có giá.
- Đảm bảo thanh toán.
- Quản lý bảng tổng tài sản.
- Quản lý dự
dữ bắt buộc.
- Quản lý tài sản Nostro.
- Quản lý vốn của các chi nhánh.
- Thực hiện các thủ tục pháp lý của các giao dịch
đã xác nhận bởi Bộ Phận Kinh Doanh.
- Lưu trữ hồ sơ.
- Lập tất cả các báo cáo của Phòng Kinh Doanh Tiền Tệ
Trang 25Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam
Bộ phận nghiệp
vụ Kinh Doanh Thị Trường Ngoại Hối
Các Ngân hàng
trong nước
Trưởng phòng Kinh Doanh Tiền Tệ
Lưu hồ sơ (Lập báo cáo)
Phòng kế toán
Nhân viên giao dịch ( Back Office )
Ban Tổng Giám Đốc
Trang 26Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam
Diễn giải chi tiết:
Bước 7:
Ban tổng giám đốc ký xác nhận xong, Back Office chuyển một bản cho phòng
kế toán để theo dõi thanh toán
Bước 8:
Back Office lưu trữ hồ sơ và lập báo cáo cuối mỗi ngày
Trang 27Chương 4: Tình hình kinh doanh ngoại tệ và rủi ro tỷ giá tại NH TMCP Phương Nam
CHƯƠNG 4 : TÌNH HÌNH KINH DOANH NGOẠI TỆ VÀ RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NH TMCP
PHƯƠNG NAM
4.1 Nguồn phát sinh rủi ro tỷ giá:
4.1.1 Cơ sở để nhận biết rủi ro tỷ giá:
Mọi lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế đều chứa đựng khả năng rủi ro Chẳng hạn một nhà doanh nghiệp khi sản xuất ra một loại sản phẩm nào đó, anh ta tin rằng sẽ
có thị trường tiêu thụ và sẽ được số tiền lớn hơn đã bỏ ra do tiêu thụ sản phẩm Số tiền này nhà doanh nghiệp dùng để trang trải chi phí làm ra sản phẩm, nộp thuế cho nhà nước…nhưng sự thật đôi khi lại rất lại rất phũ phàng, vì mọi thứ có thể không diễn ra theo trật tự logic của nó: sản phẩm sản xuất ra rồi nhưng việc tiêu thụ lại không trôi chảy, việc thanh toán tiền hàng cũng không hề suông sẻ hoặc đồng tiền thu được do bán hàng bị mất giá Đấy là chưa kể đôi khi cũng có những nguyên nhân bên ngoài tác động như khó khăn trong việc thu tiền hàng, hoặc ở nước con nợ bắt đầu xuất hiện hàng loạt các tình hình không tốt như chiến tranh, nội chiến hay đảo chính, thậm chí nước con nợ
bị cấm vận hay bao vây kinh tế của các thế lực bên ngoài Hoặc do làm ăn yếu kém, các đối tác là những con nợ bị phá sản, không có khả năng thanh toán
Trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ cũng giống như hoạt động của các tổ chức kinh tế khác có liên quan đến mua bán, thu chi ngoại tệ, cũng không tránh khỏi rủi ro Những rủi ro xuất hiện tại NH Phương Nam là: rủi ro thực hiện, rủi ro thanh khoản và đặc biệt là rủi ro do tỷ giá gây ra
Rủi ro do biến động tỷ giá:
Kinh doanh ngoại tệ là nghiệp vụ quan trọng trong hoạt động của các NHTM nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và nâng cao khả năng sinh lời cho NH Việc tham gia vào các giao dịch ngoại hối ngày càng gia tăng đã đặt các NH trước nguy cơ rủi ro tỷ giá và do các NH thường xuyên không cân bằng về trạng thái ngoại tệ Lịch sử
đã ghi lại không ít dấu ấn về sự đổ vỡ NH như: sự phá sản của NH Herstatt năm 1974,
sự sụp đổ của tập đoàn Barrings hay gần đây nhất là cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Đông Nam Á trong đó rủi ro tỷ giá là một trong những nguyên nhân cơ bản Vậy rủi ro
tỷ giá mà NHPN đang phải đối mặt là gì ?
Rủi ro do biến động tỷ giá là loại rủi ro do chênh lệch giá của các đồng tiền mang lại Chênh lệch giá có thể hiểu đơn giản đó là chênh lệch giữa tỷ giá mua vào và
tỷ giá bán ra Nếu tỷ giá bán ra lớn hơn tỷ giá mua vào thì nhà kinh doanh có lãi Ngược lại thì bị lỗ Lãi là do năng lực kinh doanh cũng có thể là do vận may Nếu là vận may thì không phải lúc nào vận may cũng xuất hiện thậm chí còn có nguy cơ phá sản do lỗ gây ra, nó không chỉ xuất hiện trong một lĩnh vực mà ngược lại nhiều lĩnh vực khác nhau trong hoạt động kinh tế Song trong lĩnh vực kinh doanh ngoại hối thì loại rủi ro tỷ giá là biểu hiện điển hình nhất
Rủi ro do biến động tỷ giá xuất hiện do NH duy trì trạng thái ngoại hối Ta có thể thấy rõ điều này hơn sau khi thử tìm hiểu trạng thái ngoại hối của NH tại thời điểm 2/3/2006
Trang 28Chương 4: Tình hình kinh doanh ngoại tệ và rủi ro tỷ giá tại NH TMCP Phương Nam
Bảng 4.1: Trạng thái ngoại hối tại thời điểm ngày 2/3/2006
Doanh số bán ra
TTNH cuối ngày Ý nghĩa kinh tế
Trạng thái ngoại hối trường
- Lãi khi USD tăng
- Lỗ khi USD giảm
Trạng thái ngoại hối trường
- Lãi khi EUR tăng
- Lỗ khi EUR giảm
Trạng thái ngoại hối trường
- Lãi khi JPY tăng
- Lỗ khi JPY giảm
Nguồn: Phòng Kinh Doanh Tiền Tệ NHPN
Qua bảng trạng thái ngoại hối trên ta thấy rủi ro tỷ giá đã xuất hiện do NH đã duy trì trạng thái trường đối với ba đồng tiền USD, EUR và JPY Khi mà các đồng này đồng loạt giảm giá thì NH sẽ chịu một khoản lỗ
Theo tỷ giá do Vietcombank công bố hàng ngày, ta có tỷ giá ngày 02/03/2006 như sau:
VND/USD = 15.885EUR/VND =18.790,45JPY/VND = 134,63Đến ngày 03/03/2006 Tỷ giá ngoại tệ đã có biến động như sau:
VND/USD = 15.890EUR/VND =18.965,85JPY/VND = 134,14Như vậy do đã duy trì trạng thái trường đối với hai đồng USD và JPY đồng thời
do hai đồng này tăng giá nên NH đã thu được lãi 5 điểm (15.890 – 15.885) đối với đồng USD và 175,4 điểm (18.965,85 – 18.790,45) đối với đồng EUR Còn đối với đồng JPY
có trạng thái trường nhưng vì tỷ giá JPY/VND giảm giá nên NH lỗ 49 điểm (134,63 – 134,14)
Và cũng trong ngày 3/3/2006, NH tiến hành các giao dịch mua bán đã thay đổi trạng thái ngoại hối của NH:
Trang 29Chương 4: Tình hình kinh doanh ngoại tệ và rủi ro tỷ giá tại NH TMCP Phương Nam
Bảng 4.2 :Trạng thái ngoại hối ngày 03/03/2006
Doanh số bán ra
TTNH cuối ngày Ý nghĩa kinh tế
Trạng thái ngoại hối trường
- Lãi khi USD tăng
- Lỗ khi USD giảm
Trạng thái ngoại hối trường
- Lãi khi EUR tăng
- Lỗ khi EUR giảm
Trạng thái ngoại hối trường
- Lãi khi JPY tăng
- Lỗ khi JPY giảm
Nguồn: Phòng Kinh Doanh Tiền Tệ NHPN
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy trong ngày 3/3/2006 NH đã tiến hành bán nhiều hơn mua vào đối với cả 3 đồng tiền Nhưng trạng thái ngoại hối của các đồng tiền này vẫn trường Điều đó cũng nói lên rằng NH phải đối mặt với rủi ro khi các đồng tiền này giảm giá
Qua phân tích hai bảng trạng thái ngoại hối trên, ta thấy NH dường như có xu hướng là duy trì trạng thái ngoại hối trường đối với các loại ngoại tệ mà NH đang nắm giữ Một phần nguyên nhân là do NH phải duy trì một số lượng ngoại tệ vừa phải để nhằm mục đích thanh toán quốc tế
Rủi ro tỷ giá là rủi ro có ý nghĩa rộng lớn của nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
Nó sẽ xuất hiện nếu vị thế được tạo ra, ví dụ ngân hàng mua của một khách hàng hay một ngân hàng khác một số lượng USD với tỷ giá nào đó, thì cho đến lúc bán lại khối lượng này NH mới hết lo lắng về rủi ro tỷ giá Rủi ro chỉ tồn tại trong khoảng thời gian
mà “vị thế” này tồn tại, nhưng nó cũng quan trọng ngay cả khi khoảng thời gian giữa lúc hình thành và khóa sổ “vị thế” này Thậm chí chỉ trong vòng một phút Khi chỉ có một biến động nhỏ về tỷ giá có thể dẫn đến là một khoản lãi khổng lồ mà cũng có thể là một thất thoát lớn, nếu khối lượng kinh doanh lớn Nếu NH vẫn giữ khoản này qua đêm thì rủi ro càng lớn hơn nữa
Rủi ro thanh khoản:
Rủi ro thanh khoản xuất hiện khi NH không tìm được đối tác để thực hiện các giao dịch mua bán nhằm cân bằng vị thế của mình Rủi ro này rất ít xuất hiện ở NH do hầu hết các NH thực hiện giao dịch với nhau đều dựa trên tỷ giá mà mỗi NH đã công bố trên thị trường Theo tỷ giá này các NH sẽ tiến hành mua hoặc bán tùy vào mục đích
Trang 30Chương 4: Tình hình kinh doanh ngoại tệ và rủi ro tỷ giá tại NH TMCP Phương Nam
đưa ra hay không, chứ hành vi muốn mua hay bán để cân bằng vị thế của NH sẽ ít gặp rủi ro là không thực hiện được
Rủi ro thực hiện:
Đây là loại rủi ro xảy ra với NH khi mà đối tác của NH không thực hiện hợp đồng đã ký kết Hầu hết các đối tác của NH đều là các NH có uy tín trên thị trường như:
NH Ngoại Thương, NH Sài Gòn Thương Tín ( Sacombank), NH TMCP Á Châu (ACB),
… Sau khi ký hợp đồng thì các NH đều thực hiện đúng như hợp đồng đã thỏa thuận Do
dó, rủi ro thực hiện ở NH trong thời gian qua là hầu như không xảy ra, đây là một điều rất thuận lợi trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NH Nhưng không vì thế mà NH không quan tâm đến nó, NH nên có một số biện pháp phòng ngừa để nó không xảy ra
Nhất là rủi ro thực hiện trong nghiệp vụ thời hạn lớn hơn là nghiệp vụ giao ngay
do thời hạn thực hiện dài hơn Điều này xảy ra không chỉ trong giao dịch chuyển đổi với khách hàng mà cả đối với các NH khác Trong nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối giữa các
NH, hai hoạt động mua và bán được thực hiện ở các địa điểm khác nhau, nên hai đối tác trong hợp đồng khi phân chia nhiệm vụ thanh toán không biết được liệu bạn hàng có thực hiện trách nhiệm của họ hay không Rủi ro này càng đặc biệt hơn, nếu trừ lí do chênh lệch thời gian giữa hai thời điểm thanh toán, thì một bên đối tác phải trả trước cho bên kia Giả sử NH mua USD bằng VND của một NH khác thì phải VND trước 5 -6 giờ trước khi nhận được USD Nếu trong khoảng thời gian đó, bạn hàng không chịu thanh toán, thì có khi mất toàn bộ số tiền Điều này thực tế đã xảy ra với NH Herstatt, vừa trả đồng DEM vào buổi trưa Ngay sau đó các quầy giao dịch của NH Herstatt bị đóng cửa theo chỉ thị của Cục Thanh Tra Liên Bang Tín Dụng ngành NH Thông tin về việc đình chỉ thanh toán đã nhanh chóng lan ra trên toàn thế giới Các NH ở Mỹ đã không thực hiện những hợp đồng thanh toán đã ký kết với NH Herstatt, mặc dù nó nhận đồng DEM và lượng ngoại tệ này bây giờ chỉ được xem như những món nợ phải đòi đối với tài sản thanh lí còn lại
Như vậy rủi ro thực hiện phụ thuộc vào uy tín thanh toán của bạn hàng, người ta thường gọi rủi ro này là rủi ro uy tín thanh toán hoặc rủi ro mất địa chỉ Rủi ro uy tín thanh toán trong nghĩa hẹp, cần phân biệt với rủi ro thanh toán Sự khác biệt ở chỗ, những khoản không thực hiện khi hết thời hạn, mặc dù người bạn hàng thực chất vẫn đủ tài sản và đủ vốn tự có để thanh toán khoản nợ bị đòi Lí do của việc tạm thời không thanh toán này, có thể là do chưa chuyển đổi tài sản bằng hiện vật sang tiền ngay được hoặc lí do nằm ở điều kiện kỹ thuật ( ví dụ như vấn đề vi tính) mặc dù uy tín thanh toán vẫn còn
4.1.2 Nguồn phát sinh rủi ro tỷ giá:
Nguồn phát sinh:
Trên thị trường ngoại hối ( mua, bán các đồng tiền khác nhau) Có ba phương pháp cơ bản để NH thu lãi
- Lãi phát sinh khi NH tạo trạng thái ngoại hối (exchange position):
NH có thể tạo trạng thái ngoại hối bằng cách mua bán đồng tiền nào đó, chờ cho
tỷ giá biến động Sau đó cân bằng trạng thái ngoại hối và thu lãi Đây còn gọi là hoạt động đầu cơ Để thấy rõ được điều này ta sẽ xét một hoạt động giao dịch của NH trong thời gian từ 10/3 đến 20/3/2006 (xem bảng 4.3)
NH dự đoán USD sẽ tăng giá mạnh so với VND trong nay mai, NH đã tiến hành mua đồng USD vào ngày 10/3/2006 tại tỷ giá 1 USD = 15.915 VND, sau 10 ngày tỷ giá
Trang 31Chương 4: Tình hình kinh doanh ngoại tệ và rủi ro tỷ giá tại NH TMCP Phương Nam
tăng lên tới 1USD = 15.925 VND, NH đã tiến hành bán đồng USD để cân bằng trạng thái, lãi kinh doanh ngoại hối thu được là 10 điểm
Bảng 4.3: Giao dịch phát sinh đối với USD Thời
điểm Giao dịch USD VND Tỷ giá áp dụng
10/3/2006 Mua USD bằng
Kết quả kinh doanh 0 +10
Nguồn: Phòng Kinh Doanh Tiền Tệ NHPN
- Lãi thu được từ kinh doanh chênh lệch tỷ giá (Arbitrage):
Là việc tại cùng một thời điểm mua một đồng tiền ở nơi có giá thấp và bán lại đồng tiền này ở nơi có giá cao hơn để hưởng được khoản lãi do chênh lệch tỷ giá Vì hành vi mua bán diễn ra tại cùng một thời điểm với số lượng bằng nhau, nên kinh doanh chênh lệch tỷ giá không chịu rủi ro tỷ giá (vì không tạo ra trạng thái ngoại hối mở) và không phải bỏ vốn
Trong giai đoạn hiện nay, công nghệ thông tin đã phát triển, cải tiến được hoạt động truyền thông trên thị trường (bằng màn hình) Thông tin về tỷ giá được truyền đi trên thị trường một cách nhanh chóng và chính xác bằng các phương tiện truyền thông hiện đại : điện thoại, mạng Reuters, …làm cho nghiệp vụ arbitrage đã thuộc về quá khứ
và bị lãng quên do khoảng cách trên lệch giữa giá mua của NH này và giá bán của NH kia đã bị thu hẹp dần hoặc không còn nữa Và thực tế trong thời gian qua NH đã không thu được lãi từ nghiệp vụ này
- Lãi thu được từ chênh lệch tỷ giá mua vào và bán ra.
Bảng 4.4: Bảng yết tỷ giá ngày 30/3/2006
ĐVT: VND
Loại ngoại tệ Tỷ giá mua Tỷ giá bán Chênh lệch
CAD 13.530 13.651 121,00CHF 12.058 12.201 143,00EUR 19.044 19.153 109,00GBP 27.408 27.744 336,00HKD 2.038 2.066 28,00
SGD 9.806 9.853 47,00
Trang 32Chương 4: Tình hình kinh doanh ngoại tệ và rủi ro tỷ giá tại NH TMCP Phương Nam
Nguồn: www.phuongnambank.com.vn
Do tỷ giá mua vào bao giờ cũng thấp hơn tỷ giá bán ra nên chênh lệch tỷ giá mua bán chính là thu nhập của NH Về thực chất trong giao dịch này NH đóng vai trò là nhà cung cấp dịch vụ mua hộ, bán hộ cho khách hàng nên không chịu rủi ro tỷ giá nên không cần bỏ vốn Bảng 4.4 sẽ thể hiện rõ khoảng chênh lệch giữa tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra
Qua phân tích cho thấy, nhà kinh doanh ngoại hối chỉ chịu rủi ro tỷ giá khi duy trì trạng thái ngoại hối mở (open position) Trạng thái mở của một ngoại tệ là là chênh lệch giữa doanh số mua vào và doanh số bán ra của ngoại tệ đó tại một thời điểm Tất cả các giao dịch làm phát sinh sự chuyển giao quyền sở hữu về ngoại tệ ( hiện tại và tương lai) đều tạo ra trạng thái ngoại hối Trong đó thông qua giao dịch mua bán là chủ yếu
Như vậy, rủi ro tỷ giá phát sinh khi NH mua bán cho chính mình, hay nói một cách khác rủi ro tỷ giá chỉ xuất hiện khi có sự dịch chuyển tỷ giá của các loại ngoại tệ
mà NH đang giữ tức là trạng thái mở để đầu cơ kiếm lãi
Đối với mỗi loại ngoại tệ, tại một thời điểm, nếu tổng doanh số mua vào lớn hơn tồng doanh số bán ra thì ngoại tệ đó ở trạng thái trường Khi đồng tiền này lên giá sẽ làm phát sinh lãi ngoại hối và ngược lại khi đồng tiền này giảm giá sẽ phát sinh lỗ ngoại hối Nếu tổng doanh số mua vào nhỏ hơn tồng doanh số bán ra thì ở trạng thái đoản Khi đồng tiền này lên giá sẽ là phát sinh lỗ ngoại hối và ngược lại khi đồng tiền này giảm giá sẽ phát sinh lãi ngoại hối
Tóm lại, nếu không duy trì trạng thái ngoại hối mở thì nhà kinh doanh không chịu rủi ro tỷ giá, hoặc duy trì trạng thái ngoại hối mở nhưng tỷ giá không biến động thì rủi ro tỷ giá cũng không phát sinh Tuy nhiên một thực tế là, đã là nhà kinh doanh ngoại hối (FX dealer) thì động cơ kiếm lãi là chủ yếu là thông qua việc tạo trạng thái ngoại hối ( vì đó là công việc của anh ta) và tỷ giá biến động càng nhanh, càng mạnh, càng khó dự đoán thì cơ hội kiếm lãi của anh ta càng nhiều
Nguyên nhân:
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tỷ giá tại NH Có 2 nguyên nhân: Nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan
• Nguyên nhân chủ quan:
Do NH duy trì trạng thái ngoại hối không cân xứng, tức là chênh lệch giữa doanh số mua vào và doanh số bán ra của đồng tiền
• Nguyên nhân khách quan:
Do sự biến động tỷ giá theo chiều hướng bất lợi đối với NH Nguyên nhân của
sự biến động này là cung cầu ngoại tệ trên thị trường, cán cân thanh toán, chính sách thuế quan, năng suất lao động, tình hình kinh tế chính trị của mỗi nước, lãi suất đồng nội tệ và ngoại tệ…
4.2 Thực trạng diễn biến tỷ giá trên thị trường trong thời gian qua:
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập mạnh mẽ và chủ động vào thị trường thế giới Lãi suất ngoại tệ được tự do hóa từ tháng 6/2001, các giao dịch kinh doanh ngoại tệ của các NHTM được tiến hành tức thời-trực tiếp với cộng đồng tài chính-tiền tệ
Trang 33Chương 4: Tình hình kinh doanh ngoại tệ và rủi ro tỷ giá tại NH TMCP Phương Nam
quốc tế Do đó, thị trường ngoại hối trong nước chịu sự tác động trực tiếp và mạnh mẽ diễn biến phức tạp trên thị trường ngoại hối quốc tế
Nhìn lại diễn biến tỷ giá của thị trường ngoại hối trong thời gian qua thấy có những nổi bật như sau:
Vào năm 2004, đồng đô la Mỹ liên tục mất giá mạnh so với đồng EUR, JPY và một số loại ngoại tệ chủ đạo khác Giá vàng liên tục tăng cao và diễn biến bất thường Cho đến trung tuần tháng 12/2004 thị trường thế giới đã chứng kiến những đợt mất giá nghiêm trọng của đồng USD so với các đồng tiền chủ chốt khác, thời điểm mất giá lớn nhất là vào ngày 9/12/2004, 1 EUR đổi được 1,3434 USD, có thời điểm đạt gần 1,4 USD, mức giá kỷ lục từ trước đến thời điểm này Hay nói một cách khác, kể từ khi đồng EUR chính thức lưu hành đến năm 2004, đồng USD mất giá tới 50% so với đồng EUR, tương tự 1USD chỉ đổi được 102,18 JPY Tại thời điểm cuối năm 2004, 1 USD cũng chỉ đổi được 1,192 đô la Canada; 0,515 bảng Anh; 1,2794 đô la Úc; 1,1325 France Thụy Sỹ…Một trong những nguyên nhân chủ yếu giải thích cho xu hướng mất giá mạnh của
đô la Mỹ là tâm lý bi quan của thị trường trước những dấu hiệu đình trệ của nền kinh tế
Mỹ bắt đầu từ cuối quý II và quan trọng hơn là nỗi lo ngại của các nhà đầu tư và các chuyên gia kinh tế về khả năng của nước Mỹ trong việc đương đầu với tình trạng thâm hụt ngân sách tích lũy trong nhiều năm nay mà chưa có cách nào khắc phục Diễn biến
đó tác động mạnh đến các luồng chu chuyển tiền tệ, lãi suất, tỷ giá tác động đến sự chu chuyển giữa đồng VND với các loại ngoại tệ mạnh qua kênh NH ở thị trường ngoại hối
và thị trường tiền tệ trong nước Từ đầu năm đến cuối năm 2004, đồng VND đã mất giá gần 0,8% so với USD; 5,51% so với JPY 10,69% so với GBP và 8,98% so với EUR …Đồng EUR, đồng JPY lên giá mạnh so với đồng USD lên giá mạnh hơn so với đồng VND
Sang năm 2005, thị trường ngoại hối có một số diễn biến sau:
Ngược lại với diễn biễn lãi suất USD luôn có xu hướng tăng, giá vàng cũng tăng cao và biến động phức tạp, thì tỷ giá giữa đồng VND và đồng USD trên cả ba thị trường: thị trường giao dịch không chính thức, thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và thị trường giao dịch giữa các NHTM với khách hàng đều ổn định Tỷ giá trên thị trường không chính thức theo công bố của Tổng Cục Thống Kê năm 2005 chỉ tăng 0,8%, thị trường giao ngay của NHTM với khách hàng cũng tăng tương ứng gần 0,8%
Bảng 4.5: Biến động tỷ giá năm 2004
Trang 34Chương 4: Tình hình kinh doanh ngoại tệ và rủi ro tỷ giá tại NH TMCP Phương Nam
Nguồn : www.vietcombank.com.vn
Tỷ giá giữa đồng VND so với một số ngoại tệ mạnh khác có biến động khác nhau, tăng so với đồng USD và giảm so với các loại ngoại tệ mạnh khác Dựa trên tỷ giá được công bố trên mạng hàng ngày của NH Ngoại Thương Việt Nam từ tháng 01/2005 đến tháng 12/2005 thì tỷ giá VND/USD có mức tăng 0,89% Tuy nhiên, đồng VND lại lên giá so với các ngoại tệ mạnh khác như: EUR, JPY, AUD, GBP… Cụ thể đồng VND tăng 12,23% so với EUR; 12% so với đồng JPY; 5,29% so với AUD; 9,58% so với GBP
Bảng 4.6: Biến động tỷ giá năm 2005
2005 nguyên nhân là do cơ chế quản lý ngoại hối của nước ta dần dần được thông thoáng, cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt Thứ hai, là do cung ngoại tệ tăng khá, cầu ngoại tệ tăng chậm, quan hệ cung cầu tương đối cân bằng Cung ngoại tệ tăng mạnh là
do lượng khách quốc tế đến Việt Nam tăng cao, ước tính đạt 3,2 – 3,5 triệu lượt người, nguồn kiều hối chuyển về nước tăng mạnh ước tính đạt 3,5 – 3,8 tỷ USD, kim ngạch xuất khẩu tăng khá, ước tính đạt 5,3 tỷ USD
Và diễn biến của các loại ngoại tệ khác trong thời gian qua được thể hiện qua các đồ thị : ( xem phụ lục)
4.3 Tình hình kinh doanh ngoại tệ:
4.3.1 Thuận lợi và khó khăn:
Thuận lợi:
- Trong năm 2003 NH xây dựng hội sở khang trang hiện đại cùng với vị trí khá thuận lợi đã tạo điều kiện cho NH thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ
Trang 35Chương 4: Tình hình kinh doanh ngoại tệ và rủi ro tỷ giá tại NH TMCP Phương Nam
- NH tiến hành đầu tư trang thiết bị hiện đại như mạng tin Reuters, hệ thống dealing 3000 phục vụ cho nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối trên thị trường quốc tế
- Trong quan hệ quốc tế NH đã thiết lập được quan hệ với 3000 đại lý tại 48 nước trên thế giới, hoàn thành việc mở 4 tài khoản Nostro (EUR, USD, SGP, AUD) tại NH nước ngoài nâng tổng tài khoản hiện nay lên 10 tài khoản góp phần mở rộng mạng lưới kinh doanh ngoại tệ nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng
- Uy tín trong thanh toán quốc tế ngày càng cao, cụ thể là NH đã lập thêm quan hệ với một số NH nước ngoài như UOB, BHF… trong việc xác lập L/C
- Xây dựng được mạng lưới hoạt động rộng khắp cả nước từ Bắc đến Nam, khai thác được nhu cầu khách hàng trong cả nước
- Đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, năng động có trình độ chuyên môn phục vụ tốt nhu cầu của KH
- Phải đối phó với sự biến động lên xuống liên tục của giá vàng, giá ngoại tệ
và cuộc chạy đua trong việc tăng lãi suất huy động tiền VND giữa các NH
4.3.2 Kết quả hoạt động của NH:
Mặc dù diễn biến thị trường trong thời gian qua rất phức tạp, giá cả xăng dầu tăng liên tục và giá cả của các mặt hàng tiêu dùng khác cũng đều tăng đặc biệt là nạn dịch cúm gia cầm xảy ra ở một số tỉnh thành…dẫn đến tình hình huy động vốn và cho vay cũng gặp không ít khó khăn Nhưng với sự cố gắng của ban lãnh đạo và tập thể cán
bộ nhân viên của NH nên kết quả hoạt động của NH đã đạt được như sau:
Bảng 4.7 : Kết quả hoạt động của NHPN qua các năm
ĐVT: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2003 2004 2005
Lợi nhuận
Nguồn: Phòng Kinh Doanh Tiền Tệ NHPN
Ta thấy lợi nhuận trước thuế của NH tăng liên tục trong 3 năm Để đạt được kết quả này là do NH thực hiện linh hoạt chính sách lãi suất áp dụng cho từng thời điểm, từng địa bàn, xây dựng chính sách khách hàng, đổi mới phong cách phục vụ, không ngừng mở rộng mạng lưới, nâng cấp các chi nhánh, cải tạo mặt bằng kinh doanh, xây dựng hội sở mới khang trang hiện đại Cụ thể, là vào năm 2004 NH thành lập thêm hai