thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đốiNguyên Hồnh kể lại chân thực và cảm động những cay đắng tủi cực cùng tình yêu yhư
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
I Đặc điểm tình hình:
1 Thuận lợi: Đa số học sinh ham học, yêu thích văn chương, được sự giúp đỡ
tận tình của giáo viên chủ nhiệm, tổ chuyên môn, phụ huynh học sinh
- Các em thích tìm tòi, chủ động trong học tập, nhiều em có năng khiếu về môn ngữ văn
2 Khó khăn: Còn một bộ phận học sinh chây lười, ít chú ý nghe giảng bài, dựa
vào sách giải nhiều, chưa tích cực trong học bài, làm bài
- Nhiều em có hoàn cảnh khó khăn, kinh tế gia đình eo hẹp, thiếu phương tiện học tập, gia đình chưa thực sự quan tâm đến việc học của con em Phương pháp theo chương trình thay sách giao khoa còn mới mẻ với các em
II Thống kê chất lượng đầu năm – chỉ tiêu phấn đấu:
Trang 2III Những biện pháp nâng cao chất lượng:
- Động viên, khích lệ tinh thần học tập của học sinh
- Quan hệ chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, phụ huynh học sinh
- Đầu tư nghiên cứu soạn giảng, đổi mới phương pháp cho phù hợp với từng đối tượng học sinh
- Học hỏi, tham khảo kinh nghiệm của đồng nghiệp
- Tăng cường kiểm tra miệng, kiểm tra 15’, tăng cường kiểm tra vở bài tập, vở soạn của học sinh
- Phân nhóm đối tượng học sinh theo năng lực theo địa bàn dân cư để có
những biện pháp tích cực
- Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém
- Phân công tổ, nhóm học tập, giao cho học sinh giỏi, khá kèm cặp học sinh trung bình, yếu, kém
- Sưu tầm và giới thiệu học sinh những tài liệu liên quan đến môn học
- Đề kiểm tra vừa phải, phù hợp, trọng tâm
- Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khoá, sinh hoạt câu lạc bộ
IV Kết quả thực hiện:
Trang 3V Nhận xét rút kinh nghiệm:
2
Chương
(Phần)
Tổng
số tiết
Mục tiêu Kiến thức
cơ bản
A Phần
văn
1 Văn
học trung
đại Việt
Nam:
-Chiếu
dời đô
-Hịch
tướng sĩ
- HS thấy được khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất hùng cường, khí phách của dân tộc Đại Việtđang trên
đà lớn mạnh Nắm được đặc điểm củ thể Chiếu
Thấy được sự thuyết phục
to lớn của Chiếu dời đô là
sự kết hợp giữa lí lẽ và tình
1 Nội dung: -Chiếu dời
đô phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, phản ánh ý chí tự cường của dân tộc ta Bài Chiếu nói đúng được ý nguyện của nhân dân, có sự hài hoà giữa lí
và tình -Tinh thần yêu nước nồng
Trang 4Nắm được đặc điểm cơ bản của thể Hịch, thấy được đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của Hịch tướng sĩ.
- Thấy được đoạn văn có ý nghĩa như lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế
kỉ XV Sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi: lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí
lẽ và thực tiễn
- Cảm nhận được tâm trạng hồi họp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “Tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời
- Hiểu được tình cảnh đáng
nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc Lời văn bài Hịch sâu sắc, thắm thiết,lập luận chặt chẽ, có sức lôi cuốn mạnh mẽ-Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử, kẻ xâm lược nhất định thất bại
2 Nghệ thuật:-Bài Chiếu
dời đô thuyết phục người nghe bằng lí lẽ chặt chẽ và bằng tình cảm chân thành.-Hịch tướng sĩ sử dụng phương pháp so sánh tương phản Các điệp ngữ, điệp ý tăng tiếng có tác dụng nêu bật vấn đề từ nhạt đến đậm, từ nông đến sâu
-Nước Đại Việt ta sử dụng
từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời của nước Đại Việt tự chủ
Sử dụng biện pháp so sánh
1 Nội dung:-Kỉ niệm
trong sáng của tuổi học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên thường được ghi nhớ mãi
- “Những ngày thơ ấu” của
Trang 5thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối
Nguyên Hồnh kể lại chân thực và cảm động những cay đắng tủi cực cùng tình yêu yhương cháy bỏng
-Đọc diễn cảm, đàm
thoại, thảo luận
nhóm, tổ
- Diễn giảng, qui nạp
-Chuẩn bị củaThầy: tham
khảo tài liệu có liên quan đến bài dạy
-Đọc kĩ SGK, SGV, soạn giáo án
-Tìm hiểu các t/g: Lí Cơng Uẩn, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn
Trãi…
-Tham khảo sách học tốt, bình giảng…
-Tham khảo sách học tốt, sách bình giảng văn 8
Trang 6- Kết hợp nhiều
phương pháp: thảo
luận, phiếu học tập,
đàm thoại , phân tích,
bình giảng
- Đọc diễn cảm
- Chuẩn bị của Thầy: - Đọc
tài liệu tham khảo: Tuyển tập NTT, Nam Cao cuộc đời và sự nghiệp
- Đọc tiểu thuyết “Tắt đèn”
- Đọc giáo trình VHVN giai đoạn 1930 – 1945
Mục đích yêu cầu – Kiến thức cơ bản
-Thấy được bộ mặt tàn ác, bất
nhân của chế độ PK thực dân đương thời và tình cảnh đau thương của người
của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh
- Tức nước vỡ bờ đã vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân nửa phong kiến đã đẩy người nơng dân vào hồn cảnh cực khổ, khiến họ phải liều mạng cự lại,qua
Trang 7nông dân cùng khổ trong
xã hội ấy; cảm nhận được cái qui luật của hiện thực:
có áp bức, có đấu tranh, thấy được vẻ đẹp tâm hồn
và sức sống tìm tàng của người
phụ nữ nông dân
-Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quí của nhân vật lão Hạc Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao:
Thương cảm đến xót xa và thật đáng trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ
-Lòng nhân đạo của t/g đối với những nhân vật trong tác phẩm
-Cảm nhận được vẻ đẹp của những chiến sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX mang chí lớn cứu nước, cứu dân
dù ở hoàn cảnh nào vẫn giữ được phong thái ung dung, khí phách hiên ngang, bất
đó thấy được vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân, vừa giàu tình yêu thương, vừa có sức sống tìm tàng mạnh mẽ.-Truyện ngắn lão Hạc thể hiện chân thực, cảm động
số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quí tiềm tàng của họ
2 Nghệ thuật:
- Nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm, với những rung động tinh tế qua truyện ngắn “Tôi” đi học
-Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể với bộc lộ cảm xúc Các hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh gây
ấn tượn, giàu sức gợi cảm
- Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật đậm nét Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả của tác giả và ngôn ngữ đối thoại của nhân vật rất đặc
-Tài năng miêu tả tâm lí nhân vật, cách kể chuyện đặc sắc
1 Nội dung:-Phong thái
ung dung đường hoàng khí phách kiên cường, bất khuất vượt lên cảnh tù
Trang 8khuất và niềm tin không dời đổi vào sự nghiệp giải ngục lhốc liệt của nhà chiến sĩ yêu nước
-Tâm sự của con người bất hoà
sâu sắc trước cái xã hội xấu xa
-Tham khảo sách học tốt, sách bình giảng văn 8
Trang 9- Phân tích, bình
giảng
-Đọc diễn cảm, thảo
luận nhóm, tổ
- Diễn giảng, qui nạp
-Chuẩn bị của Thầy: tham
khảo tài liệu có liên quan đến bài dạy
-Đọc kĩ SGK, SGV, soạn giáo án
-Tìm hiểu các t/g: Thế Lữ, Vũ Đình Liên, Tế Hanh, Tố Hữu
-Tham khảo sách học tốt, bình giảng…
Mục tiêu Kiến thức cơ
- Cảm nhận được niềm khát khao mãnh liệt, nỗi chán ghét thực tại tù túng, tầm thường, giả dối; thấy bút pháp lãng mạn của bài thơ
Cảm nhận được cảnh tàn
-tạ của ôâng đồ, niềm cảm thương, nỗi tiếc nuối đối
-T/g bộc lộ cảm xúc, khích
lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước, tình cảm sâu đậm với nước nhà
- Thế Lữ mượn lời con hổ
bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do, khêu gợi lòng yêu nước của người dân mất nước
- Niềm cảm thông chân thành một lớp người tàn tạ
và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ
Trang 10- Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển; tình cảm quê hương đằm thắmcủa t/g, thấy được nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
-Cảm nhận lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến
sĩ cách mạng trẻ tuổi
- Cảm nhận được niềm thích thú thực sự của Bác trong những ngày gian khổ
ở Pác Bó, qua đó ta thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác vừa là một chiến sĩ, vừa là một khách lâm tuyền ung dung sống hoà nhịp với thiên nhiên
- Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác, dù trong cảnh tù ngục, người vẫn mở
rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với
người xưa
- Bức tranh tươi sáng sinh động về một làng quê miền biển, nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động tình cảm quê hương trong sáng và tha thiết
- Lòng yêu cuộc sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ
CM trong cảnh tù đày
2 Nghệ thuật:
- Bút pháp lãn mạn, lối nói khoa trương- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú
1 Nội dung: - “Tức cảnh
Pác Bó” là một bài thơ tứ tuyệt bình dị pha giọng vui đùa cho thấy tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ Với người làm cách mạng sống hoà hợp với thiên nhiên là niềm vui lớn
- Tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung của Bác trong cảnh
ngục tù,cực khổ, tối tăm.-Bài thơ tứ tuyệt giản dị hàm xúc,
Trang 11Chuẩn bị của Trò: -Đọc văn
bản, tham khảo tài liệu
-Chuẩn bị kĩ bài theo câu hỏi SGK
-Thảo luận nhóm, tổ
-Đọc sách học tốt văn 8-Tìm đọc Thi nhân Việt Nam của Hoài Thanh, Hoài Chân
Chuẩn bị củaThầy: - Đọc văn
bản thơ Hồ Chủ Tịch, NKTT, giáo trình thơ văn NAQ
-Tham khảo tài liệu có liên
Trang 12phiên âm, dịch thơ,
Chuẩn bị củaTrị: -Đọc văn
bản, chuẩn bị bàitheo câu hỏi SGK
- Đọc sách bình giảng Sách học tốt
Mục tiêu Kiến thức cơ bản
-Thuế
máu
vầng trăng ngồi trời
-Hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ; từ việc
đi đường gian lao mà nĩi lên bài học đường đời, đường cách mạng
-Thấy được bộ mặt giả nhângiả nghĩa của thực dân Pháp qua việc dùng người dân của các xứ thuộc địa phục vụ cho lợi ích của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc, hình dung
ra số phận bi thảm của những người bị bĩc lột
“Thuế máu” theo trình tự miêu tả của t/g
-Thấy rõ ngồi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của Nguyễn Aùi Quốc trong văn chính luận
mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc: từ
việc đi đường núi mà đã gợi ra chân lí đường đời; vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang
- Nguyễn Aùi Quốc đã vạch trần sự thật bằng những tư liệu phong phú, xác thực, bằng ngồibút sâu sắc
2 nghệ thuật:
-Hiểu giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ “Tức cảnh Pác Bĩ” với giọng điệu thoả mái, cĩ thêm nét vui đùa
-Nắm được nghệ thuật của bài thơ:Ngắm trăng, Đi đường: bình dị tự nhiên mà
Trang 13sự đan xen giữa hiện thực
và ảo mộng với các tình tiết, diễn biến hợp lí Lòng thương cảm của t/g đối với các em bé bất hạnh
-Tài nghệ của Xéc Van Tex trong việc xây dựng cặp nhân vật bất hủ Đôn ki hô têvà Xan chô pan xa
- Giúp Hs khám phá nét cơ bản trong nghệ thuật truyện ngắn Ô Hen ri rung động trước cái hay, cái đẹp và lòng cảm thông của t/g đối
vớ những nỗi bất hạnh của người nghèo
chặt chẽ mang ý nghĩa sâu sắc
-“Thuế máu” có nhiều hình ảnh giàu giá trị biểu cảm,
có giọng điệu vừa đanh thép, vừa mỉa mai chua chát
1 Nội dung:- Bằng nghệ
thuật kể chuyện hấp dẫn, đang xen giữa hiện thực và mộng tưởng với các tình tiết diễn biến hợp lí, tác phẩm “Cô bé bán diêm” đã truyền cho chúng ta lòng thương cảm sâu sắc đối với một em bé bất hạnh
- Sự tương phản về mọi mặt giữa Đôn- ki -hô -tê và Pan- chô- pan –xa tạo nên cặp văn học bất hủ trong văn học thế giới
- Với những tình tiết hấp dẫn, sắp xếp chặt chẽ khéo léo, kết cấu đảo ngược tình huống hai lần, gây hứng thú và làm ta rung cảm trước tình yêu thương cao cả
9
Phương pháp
chủ yếu
Chuẩn bị của thầy và trò Ghi chú
Đọc diễn cảm phần phiên âm, dịch thơ, dịch nghĩa
-Thảo luận nhóm, tổ
Trang 14- Đọc sách bình giảng Sách học tốt, SGV, SGK - Soạn giáo ánTrò: Đọc văn bản, tham khảo tài liệu,
Đọc diễn cảm phần phiên âm, dịch thơ, dịch nghĩa
-Thảo luận nhóm, tổ
Chuẩn bị của Thầy: -Đọc tài
liệu tham khảo về truyện cổ An đéc xen, tiểu thuyết Đôn ki hô
tê, truyện ngắn của Ô-Hen -ri
- Đọc sách bình giảng Sách học tốt, SGV, SGK
Trang 15Mục tiêu Kiến thức cơ bản
-Thấy được tác dụng, mặt trái của việc sử dụng bao bì
ni lông, tự mình hạn chế và vận động mọi người cùng thực hiện không dùng bao
ni lông, có suy nghĩ tích cực trong việc sử dụng rác
2 Nghệ thuật:
- Bằng nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, đang xen giữa hiện thực và mộng tưởng với các tình tiết diễn biến hợp lí, tác phẩm “Cô
bé bán diêm” đã truyền cho chúng ta lòng thương cảm sâu sắc đối với một
em bé bất hạnh
- Sự tương phản về mọi mặt giữa Đôn- ki -hô -tê và Pan- chô- pan –xa tạo nên cặp văn học bất hủ trong văn học thế giới
- Với những tình tiết hấp dẫn, sắp xếp chặt chẽ khéo léo, kết cấu đảo ngược tình huống hai lần, gây hứng thú và làm ta rung cảm trước tình yêu thương cao cả
-Khắc hoạ tài tình tính cách lố lăng của tên trưởng giả học đòi làm sang
1 Nội dung:
-Lời kêu gọi “một ngày không dùng bao ni lông” được truyền đạt bằng hình
Trang 16cá nhân và cộng đồng, thấy được sự kết hợp chặt chẽ giữa hai phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản.
-Nắm được mục đích và nội dung chính mà t/g đưa
ra qua văn bản là cần phải hạn chế sự gia tăng dân số,
đó là con đường “tồn tại hay không tồn tại của chính loài người”
thức rất trang trọng: thông tin về ngày trái đất năm
2000 kết hợp với sự giải thích đơn giản về sự tác hại của việc dùng bao bì ni lông, lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông, gợi cho chúng ta những việc làm ngay để cải thiện môi trường bảo vệ trái đất-Nạn nghiện thuốc lá rất dễ lây lan và gây ra những tổn thất to lớn cho sức khoẻ và tính mạng con người Nạn nghiện thuốc lá còn nguy hiểm hơn cả ôn dịch, gây thiệt hại nhiều mặt đối với cuộc sống gia đình và xã hội Muốn
Trang 17Chuẩn bị của Thầy: -Đọc tài
liệu tham khảo về bệnh xã hội ,
về tăng dân số, môi trường
- Đọc sách bình giảng Sách học tốt, SGV, SGK
Mục tiêu Kiến thức cơ bản
chống lại nó cần có quyết tâm cao hơn và biện pháp triệt để hơn là phòng chống ôn dịch
Trang 18-HS vận dụng kiến thức về các chủ đề văn bản nhật dụng ở lớp 8 để tìm hiểu các vấn đề ở địa phương;
bướac đầu biết bày tỏ ý kiến, cảm nghĩ của mình về những vấn đề đó bằng một văn bản ngắn
-Giúp HS củng cố, hệ thống hoá kiến thức phần truyện kí hiện đại Việt Nam và các văn bản đã học trong SGK lớp 8 khắc sâu những kiến thức cơ bản tiêu biểu
-Nắm được đặc trưng thể loại, đồng thời thấy được nét riêng độc đáo về nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật của mỗi văn bản
-Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con người
tự làm hại chính mình
2 Nghệ thuật:
-Thấy được cách viết nhẹ nhàng, kết hợp kể chuyện với lập luận trong việc thể hiện nội dung bài viết
1 Nôi dung:
-Họ tên, bút danh, năm sinh, năm mất(nếu đã mất), tác phẩm chính của tác giả
ở địa phương
-Phong cảnh thiên nhiên con người, sinh hoạt văn hoá truyền thống lịch sử của quê hương qua các bài văn thơ được sưu tầm
-Nội dung của những văn bản nhật dụng, những vấn
đề đó ở địa phương em
Nội dung:
- Nội dung, hình thức, đặc trưng thể loại của các văn bản tự sự, nhị luận, nhật dụng
Trang 19Phương pháp
-Sưu tầm tài liệu qua
tìm hiểu thực tế; tổ
nhóm, cá nhân viết
văn bản
- Lập bảng hệ thống
Chuẩn bị của Thầy:
- Hướng dẫn HS sưu tầm theo
Trang 20Mục tiêu Kiến thức cơ bản
ý kiến cảm xúc của mình
-Nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp nội dung trong phần thân bài Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc
-Hiểu được khái niệm văn
1.Nội dung:
- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt Văn bản có tính thống nhất khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định không
xa rời hay lạc sang chủ đề khác Muốn hiểu hoặc viết văn bản cần xác định chủ đề
- Bố cục văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề bố cục có ba phần Nội dung phần thân bài được trình bày theo một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, ý đồ của người viết
Trang 21bản, từ ngữ chủ đề, các câu chủ đề, quan hệ các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung văn bản mạch lạc đủ sức làm sáng
tỏ một nội dung xác định
-Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn khiến chúng liền
ý, liền mạch Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ Nắm được mục đích và cách thức tóm tắt một số văn bản tự sự, luyện tập kĩ năng tóm tắt văn bản
-Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản thường biểu đạt một ý tương đói hoàn chỉnh, thường do nhiều câu tạo thành Đoạn văn có câu chủ đề mang nội dung khái quát, ngắn gọn đủ hai thành phần chính về từ ngữ Có các phếp trình bày nội dung trong văn bản: diễn dịch, qui nạp, song hành
- Cần sử dụng các phương tiện liên kết các đoạn văn với nhau để biểu thị mối quan hệ ý nghĩa của chúng như: từ ngữ liên kết, câu liên kết
-Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn một cách ngắn gọn nêu lên nội dung chính văn bản Văn bản tóm tắt cần phản ánh trung thành với nội dung của văn bản được tóm tắt: Muốn tóm tắt văn bản tự sự cần đọc kĩ hiểu đúng chủ đề văn bản, xác định nội dung chính, sắp xếp nội dung ấy theo một thứ tự hợp lí, sau
đó viết thành văn bản tóm tắt
15
Phương pháp
chủ yếu
Chuẩn bị của thầy và trò Ghi chú
- Kết hợp nhiều Chuẩn bị của thầy:
Trang 22phương pháp: đàm
thoại, phân tích, diễn
giảng, qui nạp, luyện
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi dẫn dắt HS
-Tìm các ví dụ ngoài SGK để cung cấp thêm cho học sinh
Chuẩn bị của trò:
- Đọc bài trả lời câu hỏi hướng dẫn chuẩn bị bài cuối mỗi phần.-Đọc tài liệu,sách học tốt
Trang 23Mục tiêu Kiến thức cơ bản
- Thông qua thực hành biết vận dụng sự kết hợp các yếu tố biểu cảm khi viết đoạn văn tự sự
-Nhận diện được bố cục các phần mở bài, thân bài, kết bài của một văn bản thuyết minh, biết cách tìm, lựa chọn và sắp xếp các ý trong bài văn ấy Biết trình bày miệng trước tập thể một cách rõ ràng, gãy gọn linh động về một câu chuyện có kết hợp với miêu tả, biểu cảm, ôn tập
về ngôi kể
- Hiểu và biết cách làm một bài văn thuyết minh
Đặc biệt là thấy làm bài văn thuyết minh không khó, chỉ cần quan sát tích luỹ tri thức và trình bày có phương pháp
1.Nội dung:
Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong
tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
-Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con người
-Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác,
rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn
-Muốn làm tốt bài văn thuyết minh, người viết phải quan sát, tìm hiểu sự vật hiện tượng cần thuyết minh nhất là về bản chất đặc trưng của chúng Người ta có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp thyết minh như: nêu
Trang 24-Dùng hình thức luyện nói
để củng cố tri thức, kĩ năng
về cách làm bài văn thuyết minh đã học, tạo điều kiện cho HS mạnh dạn suy nghĩ phát biểu
-Rèn luyện năng lực quan sát, nhận thức, dùng kết quả quan sát mà làm bài thuyết minh, chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tra cứu
-HS biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí
-Biết cách viết một bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh
- Giúp HS ôn lại khái niệm
về văn bản thuýêt minh và nắm chắc cách làm bài văn thuyết minh
định nghĩa, giải thích,liệt
kê, nêu ví dụ dùng số liệu,
so sánh,phân tích, phân loại…
-Đề văn thuyết minh nêu các đối tượng để người làm bài trình bày tri thức
về chúng
-Để làm bài văn thuyết minh, cần tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh, xác định rõ phạm vi tri thức vè đối tượng đó; sử dụng phương pháp thuyết minh thích hợp; ngôn từ chính xác, dễ hiểu
-Bố cục bài văn thuyết minh gồm có ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Muốn thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học (thể thơ hay văn bản cụ thể) trước hết phải quan sát
thoại, phân tích, diễn
giảng, qui nạp, luyện
tập thực hành
- Thảo luận nhóm, tổ
Chuẩn bị của thầy:
-Tham khảo tài liệu có liên quan đến bài dạy
-Nghiên cứu kĩ SGK, SGV, sách thiết kế bài dạy
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi dẫn dắt HS
-Tìm các ví dụ ngoài SGK để cung cấp thêm cho học sinh
Chuẩn bị của trò:
Trang 25- Đọc bài trả lời câu hỏi hướng dẫn chuẩn bị bài cuối mỗi phần.
Mục tiêu Kiến thức cơ bản
bản cụ thể) trước hết phải
Trang 26quan sát, nhận xét, sau đó khái quát thành những đặc điểm.
- Khi nêu các đặc điểm, cần lựa chọn những đặc điể tiêu biểu, quan trọng và cần có những ví dụ cụ thể
để làm sáng rõ các đặc điểm ấy
- Khi làm bài văn thuyết minh cần xác định các ý lớn, ý nhỏ, mỗi ý viết thành một đoạn văn, khi viết một đoạn văn cần trình bày rõ ý chủ đề của đoạn, tránh lẫn các ý của đoạn khác Các ý rtong đoạn nên sắp xếp theo thứ
tự cấu tạo của sự vật, thứ
tự nhận thức tự diễn biến của sự việc trong thời gian trước sau hay theo thứ tự chính phụ
- Khi giới thiệu một phương pháp (cách làm) nào, người viết phải tìm hiểu, nắm chắc phương pháp đó
- Khi thuyết minh, cần trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự….làm ra sản phẩm và yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm đó
- Lời văn ngắn gọn, rõ ràng
- Muốn viết bài giới thiệu
Trang 27về một danh lam thắng cảnh thì tốt nhất đến nơi thăm thú, quan sát hoặc tra cứu sách vở, hỏi han những người hiểu biết về nơi ấy.
- Lời giới thiệu nên có bố cục đủ ba phần Lời giới thiệu ít nhiều có kèm theo miêu tả bình luận thì sẽ hấp dẫn hơn; tuy nhiên bài giới thiệu phải dựa trên cơ
sở kiến thức đáng tin cậy
và có phương pháp thích hợp
thoại, phân tích, diễn
giảng, qui nạp, luyện
tập thực hành
- Thảo luận nhóm, tổ
Chuẩn bị của thầy:
-Tham khảo tài liệu có liên quan đến bài dạy
-Nghiên cứu kĩ SGK, SGV, sách thiết kế bài dạy
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi dẫn dắt HS
-Tìm các ví dụ ngoài SGK để cung cấp thêm cho học sinh
Chuẩn bị của trò:
- Đọc bài trả lời câu hỏi hướng dẫn chuẩn bị bài cuối mỗi phần
-Đọc tài liệu,sách học tốt
Trang 28Mục tiêu Kiến thức cơ bản
3 Văn
bản nghị
luận
- Giúp học sinh nắm vững hơn nữa những khái niệm, luận điểm, tránh được những sự hiểu lầm mà các
em thường thắc mắc, thấy
rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong một bài văn
Nội dung:
- Luận điểm trong bài văn nghị luận là những tư tưởng quan điểm chủ trương mà người viết (nói) nêu ở trong bài Luận điểm phải chính xác rõ ràng, phủ hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và đủ để làm sáng