Phản ứng quan trọng nhất là phản ứng Thủy phâna/ – Phản ứng thủy phân Đun nóng dung dịch saccarozơ có axit vô cơ làm xúc tác ta được dung dịch chứa glucozơ và fructozơ... b – Phản ứng
Trang 1Saccarozơ tinh bột và xenlulozơ
Bài 6
Trang 2Các loại cây cung cấp đường
Trang 3I - Saccarozơ
Saccarozơ là loại đường phổ biến có trong nhiều loại thực vật,
Nhiều nhất trong :
Trang 41 – Tính chất vật lý
Saccarozơ là chất:
+ Rắn,
+ Không màu, không mùi ;
+ Có vị ngọt
+ Nóng chảy ở nhiệt độ 184-1850C
+ Saccarozơ ít tan trong rượu, tan tốt trong nước, nước càng nóng độ tan càng tốt
Trang 52/ Cấu trúc phân tử
Phân tử Saccarozơ C 12 H 22 O 11 cấu tạo bởi:
Phân tử này : không có nhóm –CH=O
có nhiều nhóm -OH
Trang 6Phản ứng quan trọng nhất là phản ứng Thủy phân
a/ – Phản ứng thủy phân
Đun nóng dung dịch saccarozơ có axit vô cơ
làm xúc tác ta được dung dịch chứa glucozơ
và fructozơ
C 12 H 22 O 11 + H 2 O C 6 H 12 O 6 + C 6 H 12 O 6
Saccarozơ Glucozơ Fructozơ
Axit, t 0
3/ Tính chất hóa học
Do :
không có nhóm –CH=O
có nhiều nhóm -OH
Nên saccarozơ không cho phản ứng tráng gương , nhưng có tính chất của ancol đa chức
Trang 7b – Phản ứng với đồng (II) hidroxit
Tương tự glucozơ, ở nhiệt độ phòng, dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam
2 C12H22O11 + Cu(OH)2 ( C12H21O11)2Cu + 2H2O
Đồng saccarat
Trang 84/ Ứng dụng - Sản xuất
Nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm
Trong công nghiệp dược phẩm,pha chế thuốc : bột hoặc lỏng
Trang 9Sản xuất đường từ mía, các công đoạn cực nhọc của người sản xuất
Trang 10Sản xuất đường saccarozơ từ mía
1 – Mía được nghiền, ép, phun nước để chiếc lấy nước đường
Trang 112 – Nước mía được đun nóng với ít vôi tôi ở khoảng 60 0 C
Vôi làm kết tủa các axit hữu cơ , protit lẫn trong nước mía, sau đó tách bỏ kết tủa.
3 – Tẩy màu nước đường bằng khí sunfurơ
C 12 H 22 O 11 + Ca(OH) 2 + H 2 O C 12 H 22 O 11 .CaO.2H 2 O
(tan, trong)
C 12 H 22 O 11 .CaO.2H 2 O + CO 2 C 12 H 22 O 11 + CaCO 3 + 2H 2 O
Khí cacbonic Saccarozơ (tan)
Trang 124 – Đun nóng nước đường ở nhiệt độ 100 0 C để kết tủa hoàn toàn các tạp chất Lọc bỏ toàn bộ các tạp chất để
Trang 135 – Cô đặc dung dịch nước đường ở áp suất thấp
để tăng nồng độ đường
- Làm lạnh , dùng máy li tâm tách được đường kết tinh.
Phần đường không kết tinh gọi là rỉ đường, dùng
Trang 14Phần thêm : Đồng phân của saccarozơ
Mantozơ
Công thức phân tử : C12H22O11
Công thức cấu tạo :
Trang 15Phản ứng thủy phân Mantozơ có axit vô cơ làm xúc tác (hoặc men) ta được dung dịch chứa glucozơ
và phản ứng khử Cu(OH)2
Mantozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ men amylaza xúc tác ( có trong mầm lúa )
C 12 H 22 O 11 + H 2 O C 6 H 12 O 6 + C 6 H 12 O 6
Mantozơ Glucozơ Glucozơ
Axit, t 0
Trang 16Củng cố 1- Dung dịch sau khi đun nóng
saccarozơ có axit làm xúc tác rồi
sau đó trung hòa axit dư bằng kiềm
thì dung dịch thu được có tham gia
phản ứng tráng gương ?
Có, vì sau khi thủy phân dung dịch có cả
glucozơ và fructozơ
2 – Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các
chất trong từng cặp sau :
a/ Glucozơ và saccarozơ
b/ Saccarozơ và glyxerin
c/ Saccarozơ và mantozơ