Trong 32 chân đó có 24 chân có tác dụng kép nghĩa là 1 chân có 2 chức năng, mỗi một đường có thể hoạt động xuất/ nhập, hoạt động như một đường điều khiển hoặc hoạt động như một đường địa
Trang 2CHƯƠNG 1: CẤU TẠO VI XỬ LÝ 89V51RB2
1.1 Tóm tắt phần cứng
MCS-51 là họ IC vi điều khiển do hãng INTEL sản xuất Các IC tiêu biểu cho họ là
8031, 8051, 8951… Những đặc điểm chính và nguyên tắc hoạt động của các bộ vi điều khiển này khác nhau không nhiều Khi đã sử dụng thành thạo một vi điều khiển thì ta có thể nhanh chóng vận dụng kinh nghiệm để làm quen và làm chủ các ứng dụng của bộ vi điều khiển khác Vì vậy để có những hiểu biết cụ thể về các bộ vi điều khiển cũng như để phục vụ cho đề tài này ta bắt đầu tìm hiểu một bộ vi điều khiển thông dụng nhất, đó là họ MCS-51
1.2 Sơ đồ khối, sơ đồ chân, chức năng các chân:
1.2.1 Sơ đồ khối:
1.2.2
chân:
Trang 31.2.3.Chức năng các chân:
89V51RB2 có 40 chân trong đó 32 chân có công dụng xuất/ nhập Trong 32 chân
đó có 24 chân có tác dụng kép (nghĩa là 1 chân có 2 chức năng), mỗi một đường có thể hoạt động xuất/ nhập, hoạt động như một đường điều khiển hoặc hoạt động như một đường địa chỉ/ dữ liệu của bus địa chỉ/ dữ liệu đa hợp
- Chức năng của các chân port 3:
Bit Tên Địa chỉ bit Chức năng
Trang 4P3.0 RxD B0H Chân nhận dữ liệu của port nối
tiếp
P3.1 TxD B1H Chân phát dữ liệu của port nối
tiếp
P3.2 INT0\ B2H Ngõ vào ngắt ngoài 0
P3.3 INT1\ B3H Ngõ vào ngắt ngoài 1
P3.4 T0 B4H Ngõ vào của bộ định thời/ đếm 0
P3.5 T1 B5H Ngõ vào của bộ định thời/ đếm 1
P3.6 WR\ B6H Điều khiển ghi vào RAM ngoài
P3.7 RD\ B7H Điều khiển đọc từ RAM ngoài
Bảng tóm tắt chức năng các chân của Port 3
1.2.5 Các chân tín hiệu điều khiển
➢ Chân PSEN:
- PSEN (Program Store Enable): cho phép bộ nhớ chương trình, chân số 29
- Chân PSEN\ có chức năng là tín hiệu cho phép truy xuất (đọc) bộ nhớ chương trình (ROM) ngoài hoặc là tín hiệu truy xuất, tích cực mức thấp
- PSEN ở mức thấp trong thời gian CPU tìm - nạp lệnh từ ROM ngoài Khi CPU sử dụng ROM trong, PSEN sẽ ở mức cao
- Khi sử dụng bộ nhớ chương trình bên ngoài, chân PSEN\ thường được nối với chân OE\ của ROM ngoài để cho phép CPU đọc mã lệnh từ ROM ngoài
➢ Chân ALE:
- ALE (Address Latch Enable): cho phép chốt địa chỉ, chân số 30
Trang 5- Chân ALE có chức năng là tín hiệu cho phép chốt địa chỉ để thực hiện việc giải đa hợp cho bus địa chỉ byte thấp và bus dữ liệu đa hợp (AD0 – AD7) Ngoài ra chân ALE còn là tín hiệu xuất, tích cực mức cao
- Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động trên chíp và có thể được dùng làm tín hiệu clock cho các phần khác của hệ thống Chân ALE được dùng làm ngõ vào xung lập trình (PGM\)
➢ Chân EA\:
- EA ( External Access): truy xuất ngoài, chân số 31
- Tín hiệu vào EA\ thường được mắc lên mức 1 hoặc mức 0 Nếu ở mức 1, 89V51RB2 thi hành chương trình từ ROM nội Nếu ở mức 0, 89V51RB2 thi hành chương trình từ ROM ngoài
- Khi lập trình cho ROM trong chip thì chân EA đóng vai trò là ngõ vào của điện áp lập trình (Vpp = 12V – 12,5V cho 89V51RB2)
➢ Chân RST:
- RST (Reset): thiết lập lại, chân số 9
- Khi ngõ vào RST đưa lên cao ít nhất 2 chu kỳ máy, 89V51RB2 thiết lập lại trạng thái ban đầu Khi ngõ vào RST ở mức thấp IC hoạt động bình thuờng
➢ Chân XTAL1, XTAL2:
- XTAL (Crystal): tinh thể thạch anh, chân số 18 – 19
- XTAL1: ngõ vào mạch tạo xung clock trong chip
- XTAL2: ngõ ra mạch tạo xung clock trong chip
- Bộ dao động được tích hợp bên trong 89V51RB2, khi sử dụng 89V51RB2 người thiết kế chỉ cần nối thêm thạch anh (tần số thạch anh thường sử dụng là 12MHZ) và tụ
Trang 77FH
00H
Bộ nhớ chương trình (mã)
Trang 8Bảng tóm tắt bộ nhớ dữ liệu trên chip 89V51 ( Special Function Register:
Thanh ghi chức năng đặc biệt )
1.3.1 Bộ nhớ trong:
Bộ nhớ trong 89V51RB2 bao gồm ROM và RAM RAM trong 89V51RB2 bao gồm
nhiều thành phần: RAM đa chức năng, RAM định địa chỉ bit và các dãy thanh ghi
1.3.1.1 Bộ nhớ ROM ( Bộ nhớ chương trình):
Bộ nhớ chương trình dùng để lưu trữ chương trình điều khiển cho chip hoạt động
Trang 91.3.1.2 Bộ nhớ RAM (Bộ nhớ dữ liệu):
Bộ nhớ dữ liệu dùng để lưu trữ các dữ liệu và tham số
1.3.1.3 RAM đa chức năng:
- Trên hình vẽ cho thấy 80 byte RAM đa chức năng chiếm địa chỉ từ 30H đến 7FH
- Mọi địa chỉ trong vùng RAM đa chức năng đều có thể truy xuất tự do dùng kiểu định địa chỉ trực tiếp hoặc gián tiếp
1.3.1.4 RAM định địa chỉ bit:
- RAM định địa chỉ bit gồm 128 bit được định địa chỉ chứa các byte có địa chỉ từ 20H đến 2FH
- RAM định địa chỉ bit có 3 kiểu truy xuất dữ liệu: trực tiếp, gián tiếp hoặc theo từng bit
1.3.1.5 Các dãy thanh ghi:
- 32 vị trí thấp của bộ nhớ nội chứa các dãy thanh ghi Các lệnh của 89V51RB2 hỗ trợ 8 thanh ghi từ R0 – R7 thuộc dãy 0 và theo mặc định sau khi Reset hệ thống các thanh ghi này ở các địa chỉ từ 00H đến 07H
- Các lệnh dùng các thanh ghi R0 đến R7 sẽ ngắn hơn và nhanh hơn so với các lệnh
có chức năng tương ứng dùng kiểu địa chỉ trực tiếp Các dữ liệu được dùng thường xuyên nên dùng một trong các thanh ghi này
- Do có 4 dãy thanh ghi nên tại một thời điểm chỉ có một dãy thanh ghi tích cực Dãy thanh ghi tích cực có thể được thay đổi bằng cách thay đổi bit chọn dãy trong từ trạng thái chương trình PSW
1.3.1.6 Các thanh ghi chức năng đặc biệt:
- Các thanh ghi nội của hầu hết các bộ vi xử lý đều được truy xuất rõ ràng bởi một tập lệnh
Trang 10- Các thanh ghi nội của 89V51RB2 được cấu hình thành một phần của RAM trên chip, vì vậy mỗi thanh ghi sẽ có một địa chỉ (ngoại trừ thanh ghi bộ đếm chương trình và thanh ghi lệnh vì các thanh ghi này hiếm khi bị tác động trực tiếp) Cũng như các thanh ghi
từ R0 đến R7, ta có 21 thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR: Special Function Register) chiếm phần trên của RAM nội từ địa chỉ 80H đến FFH
- Ngoại trừ thanh ghi A có thể được truy xuất rõ ràng còn lại hầu hết các thanh ghi
chức năng đặc biệt được truy xuất bằng kiểu định địa chỉ trực tiếp
❖ Thanh ghi từ PSW ( Program Status Word ):
Bit Ký
hiệu
Địa chỉ
Mô tả bit
PSW.6 AC D6H Cờ nhớ phụ
PSW.4 RS1 D4H Chọn dãy thanh ghi (bit 1)
PSW.3 RS0 D3H Chọn dãy thanh ghi (bit 0):
Trang 11- Thanh ghi A là thanh ghi tích lũy có công dụng chứa dữ liệu của các phép toán mà
vi điều khiển xử lý Ví dụ lệnh MUL AB sẽ nhân những giá trị không dấu 8 bit có trong hai thanh ghi A và B, rồi trả về kết quả 16 bit trong A (byte thấp) và B (byte cao) Lệnh DIV AB
sẽ lấy A chia B, kết quả số nguyên đặt vào A, số dư đặt vào B
- Thanh ghi A có địa chỉ byte là E0H và địa chỉ bit từ E0H – E7H
❖ Thanh ghi B:
- Thanh ghi B ở địa chỉ F0H được dùng cùng với thanh ghi A cho các phép toán nhân chia
- Thanh ghi B có thể được dùng như một thanh ghi đệm trung gian đa mục đích Nó
là những bit định vị thông qua những địa chỉ từ F0H – F7H
❖ Thanh ghi SP:
- Con trỏ ngăn xếp (SP: Stack Pointer) là một thanh ghi 8 bit ở địa chỉ byte là 81H, dùng để lưu trữ tạm thời các dữ liệu Đây là thanh ghi không định địa chỉ bit Thanh ghi này chứa địa chỉ của byte dữ liệu hiện hành trên đỉnh ngăn xếp Các lệnh trên ngăn xếp bao gồm lệnh cất dữ liệu vào ngăn xếp (PUSH) và lệnh lấy dữ liệu ra khỏi ngăn xếp (POP) Lệnh cất dữ liệu vào ngăn xếp sẽ làm tăng SP trước khi ghi dữ liệu và lệnh lấy ra khỏi ngăn xếp sẽ làm giảm SP Đối với chip 8051 thì vùng nhớ được dùng để làm ngăn xếp được lưu giữ trong RAM nội
- Để sử dụng ngăn xếp thì ta phải khởi động thanh ghi SP (nghĩa là nạp giá trị cho thanh ghi SP) => vùng nhớ của ngăn xếp có địa chỉ bắt đầu là (SP) +1 và địa chỉ kết thúc là 7FH
- Sau khi reset IC, SP sẽ mang giá trị mặc định là 07H và dữ liệu đầu tiên sẽ được cất vào ô nhớ ngăn xếp có địa chỉ 08H Nếu phần mềm ứng dụng không khởi động SP một giá trị mới thì dãy thanh ghi 1, có thể cả 2 và 3 sẽ không dùng được vì vùng RAM này đã được dùng làm ngăn xếp Ngăn xếp được truy xuất trực tiếp bằng các lệnh PUSH và POP để lưu trữ tạm thời và lấy lại dữ liệu, hoặc truy xuất ngầm bằng lệnh gọi chương trình con
Trang 12(ACALL, LCALL) và các lệnh trở về (RET, RETI) để lưu trữ giá trị của bộ đếm chương trình khi bắt đầu thực hiện chương trình con và lấy lại khi kết thúc chương trình con
❖ Thanh ghi DPTR:
- Con trỏ dữ liệu (DPTR: Data Pointer Register) là thanh ghi 16 bit chứa địa chỉ của
ô nhớ cần truy xuất thuộc ROM trong hoặc ngoài và RAM ngoài
- Thanh ghi DPTR có địa chỉ byte là 82H (DPL: byte thấp) và 83H (DPH: byte cao) Thanh ghi này không định địa chỉ bit
❖ Thanh ghi port xuất nhập:
- Các Port của 89V51RB2 bao gồm Port 0 ở địa chỉ 80H, Port 1 ở địa chỉ 90H, Port 2
ở địa chỉ A0H, Port 3 ở địa chỉ B0H Tất cả các Port này đều có thể truy xuất từng bit nên rất thuận tiện trong khả năng giao tiếp
❖ Thanh ghi port nối tiếp:
- 89V51RB2 chứa một port nối tiếp cho việc trao đổi thông tin với các thiết bị nối tiếp như máy tính hoặc giao tiếp nối tiếp với các IC khác Một thanh ghi đệm dữ liệu nối tiếp (SBUF: Serial Buffer) ở địa chỉ 99H sẽ giữ cả dữ liệu truyền và dữ liệu nhận Khi truyền
dữ liệu thì ghi lên SBUF, khi nhận dữ liệu thì đọc SBUF Ngoài ra còn có thanh ghi điều khiển port nối tiếp (SCON: Serial Control) có địa chỉ byte 98H dùng để báo trạng thái và điều khiển quá trình hoạt động của port nối tiếp
❖ Thanh ghi định thời:
- 89V51RB2 có chứa hai bộ định thời/ bộ đếm 16 bit được dùng cho việc định thời hoặc đếm sự kiện Timer 0 ở địa chỉ 8AH (TL0: byte thấp) và 8CH (TH0: byte cao) Timer 1 ở địa chỉ 8BH (TL1: byte thấp) và 8DH (TH1: byte cao) Việc khởi động Timer được SET bởi Timer Mode (TMOD) ở địa chỉ 89H và thanh ghi điều khiển Timer (TCON) ở địa chỉ 88H Chỉ
có TCON được địa chỉ hoá từng bit
❖ Thanh ghi ngắt:
Trang 13- Thanh ghi IE (Interrupt Enable: cho phép ngắt) có địa chỉ byte A8H và địa chỉ bit A8H – AFH có công dụng cho phép hoặc không cho phép các ngắt hoạt động (có thể từng ngắt riêng rẽ hoặc tất cả các ngắt)
- Thanh ghi IP (Interrup Priority: ưu tiên ngắt) có địa chỉ byte B8H và địa chỉ bit B8H – BCH có công dụng thiết lập mức ưu tiên cho các ngắt (ưu tiên thấp hoặc ưu tiên cao)
❖ Thanh ghi điều khiển nguồn:
- Thanh ghi PCON (Power Control: điều khiển nguồn) không có bit định vị Nó ở địa chỉ 87H chứa nhiều bit điều khiển Thanh ghi PCON được tóm tắt như sau:
• Bit 7 (SMOD) => cho phép tăng gấp đôi tốc độ truyền dữ liệu nối tiếp (tốc độ baud) khi SMOD = 1
• Bit 6, 5, 4 => không có địa chỉ
• Bit 3, 2 (GF1, GF0) => cho phép người lập trình dùng với mục đích riêng
• Bit 1 (PD) => dùng để quy định chế độ nguồn giảm
• Bit 0 (IDL) => dùng để quy định chế độ nghỉ
Các bit điều khiển Power Down và Idle có tác dụng chính trong tất cả các IC họ MCS – 51 nhưng chỉ được thi hành trong sự biên dịch của CMOD
3 là các tín hiệu điều khiển (WR\, RD\
Kết nối và truy xuất bộ nhớ dữ liệu ngoài:
Trang 14Sơ đồ kết nối và truy xuất bộ nhớ dữ liệu ngoài
Bộ nhớ dữ liệu ngoài là bộ nhớ đọc/ ghi được cho phép bởi các tín hiệu RD\ và WR\ ở các chân P3.7 và P3.6 Lệnh dùng để truy xuất bộ nhớ dữ liệu ngoài là MOVX, sử dụng con trỏ dữ liệu 16 bit DPTR hoặc R0, R1 làm thanh ghi chứa địa chỉ
Giải mã địa chỉ:
Nếu trường hợp ROM và RAM được kết hợp từ nhiều bộ nhớ có dung lượng nhỏ hoặc cả hai giao tiếp với chip 89V51 thì cần phải giải mã địa chỉ Việc giải mã này cần cho hầu hết các bộ vi xử lý
Ví dụ nếu các ROM và RAM có dung lượng 8KB được sử dụng thì tầm địa chỉ mà chip 89V51 quản lý (0000H – FFFFH) cần phải được giải mã thành từng đoạn 8KB để chip có thể chọn từng IC nhớ trên các giới hạn 8KB tương ứng: IC1: 0000H – 1FFFH, IC2: 2000H – 3FFFH,…
IC chuyên dùng cho việc tạo tín hiệu giải mã là 74HC138, các ngõ ra của IC này lần lượt nối với các ngõ vào chọn chip CS\ tương ứng của các IC nhớ để cho các IC nhớ hoạt động (tại một thời điểm chỉ có một IC nhớ được phép hoạt động) Cần lưu ý là do các đường cho phép IC nhớ hoạt động riêng lẻ cho từng loại (PSEN\ cho bộ nhớ chương trình, RD\ và WR\ cho bộ nhớ dữ liệu) nên 89V51 có thể quản lý không gian nhớ lên đến 64KB cho ROM và 64KB cho RAM
Trang 15 Các không gian nhớ chương trình và dữ liệu gối nhau:
Vì bộ nhớ chương trình là bộ nhớ chỉ đọc, một tình huống khó xử được phát sinh trong quá trình phát triển phần mềm cho 8951 Làm thế nào phần mềm được viết cho một
hệ thống đích để gỡ rối nếu phần mềm chỉ có thể được thực thi từ không gian bộ nhớ chương trình chỉ đọc
Giải pháp tổng quát là cho các bộ nhớ chương trình và dữ liệu ngoài gối lên nhau
Vì PSEN\ được dùng để đọc chương trình và RD\ được dùng để đọc bộ nhớ dữ liệu, một RAM có thể chiếm không gian nhớ chương trình và dữ liệu bằng cách nối chân OE\ tới ngõ
ra cổng AND có các ngõ vào là PSEN\ và RD\
1.3.3 Hoạt động Reset:
89V51RB2 có ngõ vào Reset tác động ở mức cao trong khoảng thời gian 2 chu kỳ xung máy, sau đó xuống mức thấp để 89V51RB2 bắt đầu làm việc RST có thể kích bằng tay bởi một nút nhấn thường hở hoặc RST khi cấp nguồn, sơ đồ mạch Reset tổng hợp như sau:
Trạng thái của các thanh ghi sau khi Reset hệ thống:
Trang 16 Thanh ghi IP xxx00000B
Thanh ghi IE 0xx00000B
Các thanh ghi định thời 00H
Thanh ghi SCON 00H
Thanh ghi SBUF 00H
Thanh ghi PCON (HMOS) 0xxxxxxxB
Thanh ghi PCON (CMOS) 0xxx0000B
MUL AB : (A) LOW [(A) x (B)]; có ảnh hưởng cờ OV
: (B) HIGH [(A) x (B)]; cờ Carry được xoá
DIV AB : (A) Integer result of [(A) / (B)]; cờ OV
: (B) Remainder of [(A) / (B)]; cờ Carry xoá
1.3.5 Các lệnh logic
Tất cả các lệnh logic sử dụng thanh ghi A như là một trong những toán hạng thực thi một chu kì máy, ngoài A mất 2 chu kì máy Những hoạt động logic có thể được thực hiện trên bất kì byte nào trong vị trí nhớ dữ liệu nội mà không thông qua thanh ghi A
Các hoạt động logic được tóm tắt như sau:
ANL <dest-byte>,<src-byte>
ORL <dest-byte><src-byte>
Trang 17XRL <dest-byte>,<src-byte>
RL A : Quay thanh ghi A qua trái 1 bit
RLC A : Quay vòng thanh ghi A qua trái 1 bit có cờ Carry
RR A : Quay thanh A ghi sang phải 1 bit
1.3.6 Các lệnh rẽ nhánh
JC Rel : Nhảy đến “Rel” nếu cờ carry C =1
JNC Rel : Nhảy đến “Rel” nếu cờ Carry C =0
JB bit,rel : Nhảy đến “Rel” nếu (bit) =1
JNB bit,rel : Nhảy đến “rel” nếu (bit) =0
JBC bit, rel : Nhảy đến “rel” nếu (bit) =1 và xoá bit
ACALL addr 11 : Lệnh gọi tuyệt đối trong Page 2K
LCAL Addr 16 :Lệnh gọi dài chương trình con trong 64 K
RET : Kết thúc chương trình con trở về chương trình chính
RETI : Kết thúc thủ tục phục vụ ngắt quay về chương trình chính
AJMP addr11 : Nhảy tuyệt đối không điều kiện trong 2 K
LJMP addr16 : Nhảy dài không điều kiện trong 64 K
SJMP rel : Nhảy ngắn không điều kiện trong (-128127) byte
CJNE A, direct, rel : so sánh và nhảy đến A nếu A direct
DJNE Rn,rel : Giảm Rn và nhảy nếu Rn0
DJNZ direct, rel : Giảm và nhảy nếu direct 0
1.3.7 Các lệnh dịch chuyển dữ liệu
Trang 18Các lệnh dịch chuyển dữ liệu trong những vùng nhớ nội thực thi 1 hoặc 2 chu kỳ máy Mẫu lệnh MOV <destination>, <source> cho phép di chuyển dữ liệu bất kỳ 2 vùng nhớ nào của RAM nội hoặc các vùng nhớ của các thanh ghi chức năng đặc biệt mà không thông qua thanh ghi A Vùng Stack của 8051 chỉ chứa 128 byte RAM nội, nếu con trỏ Stack SP được tăng quá địa chỉ 7FH thì các byte được PUSH vào sẽ mất đi vào các byte POP ra thì không biết rõ
Các lệnh dịch chuyển bộ nhớ nội và bộ nhớ ngoại dùng sự định vị gián tiếp Địa chỉ gián tiếp có thể dùng địa chỉ 1 byte (@ Ri) hoặc địa chỉ 2 byte (@ DPTR) Tất cả các lệnh dịch chuyển hoạt động trên toàn bộ nhớ ngoài thực thi trong 2 chu kỳ máy và dùng thanh ghi A làm toán hạng DESTINATION
Việc đọc và ghi RAM ngoài (RD và WR) chỉ tích cực trong suốt quá trình thực thi của lệnh MOVX, còn bình thường RD và WR không tích cực (mức 1)
1.3.8.Các lệnh luận lý
CLR C : Xoá cờ Carry xuống 0 Có ảnh hưởng cờ Carry
CLR BIT : Xoá bit xuống 0 Không ảnh hưởng cờ Carry
SET C : Set cờ Carry lên 1 Có ảnh hưởng cờ Carry
SET BIT : Set bit lên 1 Không ảnh hưởng cờ Carry
CPL C : Đảo bit cờ Carry Có ảnh hưởng cờ Carry
CPL BIT : Đảo bit Không ảnh hưởng cờ Carry
ANL C, BIT : Có ảnh hưởng cờ Carry
ANL C, BIT : Không ảnh hưởng cờ Carry
ORL C, BIT : Tác động cờ Carry
ORL C, : Tác động cờ Carry
Trang 19MOV C, BIT : Cờ Carry bị tác động
MOV BIT, C : Không ảnh hưởng cờ Carry
1.4 Hoạt động của các Port nối tiếp
Phần cứng truy xuất tới Port nối tiếp qua các chân TxD (P3.1) và RxD (P3.0) Port nối tiếp tham dự hoạt động đầy đủ (sự phát và thu cùng lúc), và thu vào bộ đệm mà nó cho phép 1 ký tự nhận vào và được cất ở bộ đệm trong khi ký tự thứ hai được nhận vào Nếu CPU đọc ký tự thứ nhất trước khi ký tự thứ hai được nhận vào hoàn toàn thì dữ liệu không
bị mất
Hai thanh ghi chức năng đặc biệt cung cấp cho phần mềm truy xuất đến Port nối tiếp là SBUF và SCON Sự đệm Port nối tiếp (SBUF) ở địa chỉ 99H là 2 sự đệm thật sự: Ghi lên SBUF (nạp dữ liệu phát) và đọc SBUF (truy xuất dữ liệu đã nhận) Đây là hai thanh ghi riêng biệt và rõ rệt, và thanh ghi phát chỉ ghi còn thanh ghi thu chỉ đọc
1.4.1 Thanh ghi điều khiển Port nối tiếp SCON
Mode hoạt động của Port nối tiếp được set bởi việc ghi lên thanh ghi mode của Port nối tiếp SCON ở địa chỉ 99H Bảng tóm tắt thanh ghi điều khiển Port nối tiếp SCON như sau:
hiệ u
Đị
a ch ỉ
Mô tả hoạt động
SCON.7
SM0
9FH
Bit 0 của mode Port nối tiếp
SCON.6
SM1
9E
Bit 1 của mode Port nối tiếp
Trang 20M
0
S M
1
M OD E
SM2
9DH
Bit 2 của mode Port nối tiếp cho phép sự truyền của bộ xử lý đa kênh ở mode 2 và 3; RI sẽ không tích cực nếu bit thứ 9 đã
thu vào là 0
SCON.4
REN
9CH
REN = 1 sẽ cho phép thu ký tự
SCON.3
TB8
9BH
Phát bit 8 Bit 9 phát trong mode 2 và 3,
được set và xóa bởi phần mềm
SCON.2
RB8
9AH
Thu bit 8 Bit thứ 9 nhận được
SCON.1
TI 9
9H
Cờ ngắt phát Cờ này được set ngay khi kết thúc việc phát một ký tự; được xóa
bởi phần mềm
SCON.0
RI 9
8H
Cờ ngắt thu Cờ này được set ngay khi kết thúc việc thu một ký tự; được xóa bởi
phần mềm
Bảng Chức năng của thanh ghi SCON
Trang 210 1 1 UART 8 bit Thay đổi (thiết lập bởi bộ định
MOV SCON, #01010010H
Port nối tiếp của 8051 có 4 mode hoạt động tùy thuộc theo trạng thái của SM0/SM1
Ba trong 4 mode cho phép truyền động bộ với mỗi ký tự thu hoặc phát sẽ được bố trí bởi bit Start hoặc bit Stop
1.4.2 Khởi động và truy xuất các thanh ghi Port nối tiếp
Trang 22MOV SCON, # xxx1xxxxB
1.4.2.2 Dùng timer tạo tốc độ Baud cho port nối tiếp
Muốn tạo ra tốc độ Baud, ta khởi tạo TMOD ở chế độ tự nạp lại 8 bit (mode 2 của timer) và đặt trước giá trị nạp lại đúng vào byte cao của thanh ghi timer 1 (TH1) để tạo ra tốc độ tràn chính xác Có những tốc độ Baud rất chậm ta dùng chế độ 16 bit là chế độ 1 của timer, nhưng ta phải khởi tạo lại sau mỗi lần tràn cho TL1/TH1
Hoạt động khác được đếm giờ bởi việc dùng timer 1 ngoài là T1 (P3.5) Công thức
chung để xác định tốc độ Baud trong mode 1 và mode 3 là:
Ví dụ một hoạt động 1200 Baud đòi hỏi một tốc độ tràn là 1200/32 = 38,4 KHz Nếu thạch anh 12MHz lái dao động trên Chip, thì timer 1 được đếm giờ ở tốc độ của tần số 1 MHz Bởi vì timer phải tràn ở tốc độ tần số 38,4 KHz và Timer đếm giờ ở tốc độ của tần số
1 MHz, nên một sự tràn được yêu cầu với 1000/38,4 = 26,04 clock (làm tròn 26) Bởi vì các timer đếm lên và tràn khi có sự chuyển đổi từ FFH → 00H của bộ đếm, nên 26 là giá trị cần nạp cho TH1 (giá trị đúng là -26) Ta dùng lệnh: MOV TH1, #26
Ví dụ sau khi khởi động Port nối tiếp hoạt động giống như một UART 8 bit ở tốc độ
2400 Baud, dùng timer 1 để cung cấp tốc độ Baud:
MOV SCON, #01010010B ; Port nối tiêp mode 1
MOV TMOD, #20 ; Timer 1 mode 2
MOV TH1, #-13 ; Nạp vào bộ đếm tốc độ
2400Baud
SETB TR1 ;Start timer 1
BAUD RATE = TIMER 1 OVERFLOW RATE 32
Trang 23mở máy chạy timer Tốc độ Baud 2400 sẽ cho ta tốc độ tràn timer 1 là 2400/32 = 76,8 KHz (ứng với thạch anh 12 MHz) sẽ cho số xung clock sau mỗi sự tràn là 1000/76,8 = 13,02 (lấy
tròn là 13) Vậy -13 là giá trị cần nạp vào TH1 để có tốc độ Baud là 2400 Baud
1.5 Hoạt động ngắt của 89V51RB2
Trong nhiều ứng dụng đòi hỏi ta phải dùng ngắt (Interrupt) mà không dùng timer bởi
vì nếu dùng timer ta phải mất thời gian để chờ cờ tràn timer TFx set mới xử lý tiếp chương trình Do đó ta không có thời gian để làm các việc khác mà ứng dụng đòi hỏi Đây là chương trình rất quan trọng của 8051 nói riêng và họ MSC – 51 nói chung
Ngắt là một sự cố có điều kiện mà nó gây ra sự ngưng lại tạm thời của chương trình
để phục vụ một chương trình khác Các ngắt đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và hiện thực các ứng dụng của bộ vi điều khiển các ngắt cho phép hệ thống đáp ứng một sự kiện theo cách không đồng bộ và xử lý sự kiện trong khi một chương trình khác đang thực thi Một hệ thống được điều khiển bởi ngắt cho ta ảo tưởng đang làm nhiều công việc đồng thời Tất nhiên CPU không thể thực thi nhiều lệnh tại một thời điểm, nhưng nó có thể tạm thời treo việc thực thi của chương trình chính để thực thi chương trình khác và sau đó quay lại chương trình chính
Khi chương trình chính đang thực thi mà có một sự ngắt xảy đến thì chương trình chính ngưng thực thi và rẽ nhánh đến thủ tục phục vụ ngắt ISP (Interrupt Service Routine) ISR thực thi để thực hiện hoạt động và kết thúc với lệnh RETI: chương trình tiếp tục nơi mà