1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đa1 điều khiển led trang trí

63 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_ Other registers: Các thanh ghi khác → lưu trữ dữ liệu của các port xuất/nhập, trạng thái làm việc của các khối trong chip trong suốt quá trình hoạt động của hệ thống... _ Serial port:

Trang 1

Đồ án 1:

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH

BẢNG 2.1: Chức năng các chân Port 3

BẢNG 2.2: Địa chỉ của các thanh ghi (R0 – R7) tương ứng với dãy thanh ghi tích cực

SƠ ĐỒ 2.1: Sơ đồ khối của chip 89S52

SƠ ĐỒ 2.2: Sơ đồ chân của chip 89S52

SƠ ĐỒ 2.3: Sơ đồ kết nối thạch anh và mạch dao động bên ngoài

SƠ ĐỒ 2.4: Sơ đồ các mạch Reset

SƠ ĐỒ 3.1: Khối nguồn

SƠ ĐỒ 3.2: Sơ đồ mạch nguyên lý hoạt động

SƠ ĐỒ 3.3: Sơ đồ mạch in

HÌNH 2.1: Cấu trúc bên trong của các port xuất nhập

HÌNH 2.2: Thao tác ghi chân port

HÌNH 2.3: Thao tác đọc chân port

HÌNH 2.4: Thao tác đọc bộ chốt

HÌNH 2.5: Không gian bộ nhớ của chip 89S52

HÌNH 2.6: Bộ nhớ dữ liệu trên chip 89S52

HÌNH 2.7: Sự khác nhau giữa đa hợp và không đa hợp bus địa chỉ và bus dữ liệu

HÌNH 2.8: Sự kết nối phần cứng của bộ nhớ EPROM

HÌNH 2.9: Giản đồ thời gian của chu kỳ tìm nạp lệnh ở bộ nhớ chương trình ngoài

HÌNH 2.10: Sự kết nối phần cứng của bộ nhớ RAM

HÌNH 2.11: Giản đồ thời gian của chu kỳ tìm nạp lệnh ở bộ nhớ dữ liệu ngoài

HÌNH 2.12: Không gian nhớ chương trình và dữ liệu gối nhau

Trang 3

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng nhanh tạo ra nhiểu sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người trong mọi lĩnh vực Các công nghệ mới luôn thu hút được sự quan tâm, chú ý của nhiều người Và một trong số đó là công nghệ hiển thị hình ảnh 3D độc đáo

và mới lạ

Đối với việc hiển thị hình ảnh 3D, chúng ta không chỉ được thấy trên máy vi tính, trong các chương trình đồ họa dành cho các nhà thiết kế hay trong các loai game trên thị trường hiện nay, mà trong lĩnh vực điện tử cũng đã phần nào thể hiện được điều đó thông qua những khối led, những mô hình chiếu sáng 3D…

Với suy nghĩ là ứng dụng các kiến thức đã học ở trường và tìm hiểu thêm ở bên ngoài, chúng em đã quyết định chọn đề tài “Điều khiển led trang trí”, cho chúng hiển thị các hình ảnh 3D để tạo nên một nét mới mẻ trong việc sử dụng led

1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

+ Thu thập tài liệu

+ Tham khảo ý kiến và thực hiện đồ án theo hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn

+ Thiết kế và thi công mạch điều khiển 64 led tạo thành hình khối để hiển thị các hình ảnh 3D

1.2.1 Nghiên cứu lý thuyết:

_ Nghiên cứu lý thuyết về chip vi điều khiển 89S52

_ Xây dựng mã hiển thị 3D

1.2.2 Thi công phần cứng:

_ Tạo khối 64 led hiển thị 3D

_ Thiết kế mạch điều khiển led dùng vi điều khiển 89S52

Trang 4

1.3 GIỚI HẠN THIẾT KẾ

Do việc điều khiển led hiển thị hình ảnh 3D còn nhiều mới mẻ, ít thông tin và kinh nghiệm chưa thực tế chưa nhiều nên chúng em chỉ thiết kế phần mạch kết hợp với led, hiển thị một số hình ảnh và hiệu ứng đơn giản, bỏ qua phần giao tiếp máy tính

1.4 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Tạo ra một khối led hiển thị hình ảnh 3D Sản phẩm có thể được ứng dụng vào thực tế trong việc giải trí, công nghệ quảng cáo…

Trang 5

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT CHIP VI ĐIỀU KHIỂN 89S52

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Chip vi điều khiển 89S52 thuộc họ MCS-51 là họ vi điều khiển của hãng Intel Chip 89S52 có một số đặc trưng cơ bản sau:

_ Bộ nhớ chương trình bên trong: 8 KB (ROM)

_ Bộ nhớ dữ liệu bên trong: 256 byte (RAM)

_ Bộ nhớ chương trình bên ngoài: 64 KB (RAM)

_ Bộ nhớ dữ liệu bên ngoài: 64 KB (RAM)

_ 4 port xuất nhập (I/O port) 8 bit

_ 3 bộ định thời 16 bit

_ Mạch giao tiếp nối tiếp

_ Bộ xử lý bit (thao tác trên các bit riêng lẻ)

_ 210 vị trí nhớ được định địa chỉ, mỗi vị trí 1 bit

_ Nhân / Chia trong 4s

2.2 CÁC CHÂN CỦA CHIP 89S52

2.2.1 Sơ đồ khối và chức năng các khối của chip 89S52

Trang 6

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ khối của chip 89S52 _ OSC (Oscillator): Mạch dao động→ tạo tín hiệu xung clock cung cấp cho các khối trong chip hoạt động

_ Interrupt control: Điều khiển ngắt → nhận tín hiệu ngắt từ bên ngoài (INT0\, INT1\)),

từ bộ định thời (Timer 0, Timer 1) và từ cổng nối tiếp (Serial port), lần lượt đưa các tín hiệu ngắt này đến CPU để xử lý

_ Other registers: Các thanh ghi khác → lưu trữ dữ liệu của các port xuất/nhập, trạng thái làm việc của các khối trong chip trong suốt quá trình hoạt động của hệ thống

Trang 7

_ RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ dữ liệu trong chip → lưu trữ các dữ liệu _ ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chương trình trong chip → lưu trữ chương trình hoạt động của chip

_ I/O port (In/Out ports): Các port xuất/nhập → điều khiển việc xuất nhập dữ liệu dưới dạng song song giữa trong và ngoài chip thông qua các port P0, P1, P2, P3

_ Serial port: Port nối tiếp → điều khiển việc xuất nhập dữ liệu dưới dạng nối tiếp giữa trong và ngoài chip thông qua các chân TxD, RxD

_ Timer 0, Timer 1: Bộ định thời 0, 1 → dùng để định thời gian hoặc đếm sự kiện (đếm xung) thông qua các chân T0, T1

2.2.2 Sơ đồ chân và chức năng các chân của chip 89S52

Trang 8

2.2.2.1 Port 0

_ Port 0 (P0.0 – P0.7) có số chân từ 32 – 39

_ Port 0 có hai chức năng:

• Port xuất nhập dữ liệu (P0.0 – P0.7)→ không sử dụng bộ nhớ ngoài

• Bus địa chỉ byte thấp và bus dữ liệu đa hợp (AD0 – AD7)→ có sử dụng bộ nhớ ngoài

✓ Lưu ý: Khi Port 0 đóng vai trò là port xuất nhập dữ liệu thì phải sử dụng các điện trở kéo lên bên ngoài

_ Ở chế độ mặc định (khi reset) thì các chân Port 0 (P0.0 – P0.7) được cấu hình là port xuất dữ liệu, Muốn các chân Port 0 làm port nhập dữ liệu thì cần phải lập trình lại, bằng cách ghi mức logic cao (mức 1) đến tất cả các bit của port trước khi bắt đầu nhập dữ liệu

• Port xuất nhập dữ liệu (P1.0 – P1.7)→ sử dụng hoặc không sử dụng bộ nhớ ngoài

_ Ở chế độ mặc định (khi reset) thì các chân Port (P1.0 – P1.7) được cấu hình là port xuất dữ liệu Muốn các chân Port 1 làm port nhập dữ liệu thì cần phải lập trình lại, bằng cách ghi mức logic cao (mức 1) đến tất cả các bit của port trước khi bắt đầu nhập dữ liệu

Trang 9

_ Port 2 có hai chức năng:

• Port xuất nhập dữ liệu (P2.0 – P2.7) → không sử dụng bộ nhớ ngoài

• Bus địa chỉ byte cao (A8 – A15) → có sử dụng bộ nhớ ngoài

_ Ở chế độ mặc định (khi reset) thì các chân Port 2 (P2.0 – P2.7) được cấu hình là port xuất dữ liệu Muốn các chân Port 2 làm port nhâp dữ liêu thì cần phải lập trình lại, bằng cách ghi mức logic cao (mức 1) đến tất cả các bit của port trước khi bắt đầu nhập dữ liệu

_ Port 3 có hai chức năng:

• Port xuất nhập dữ liệu (P3.0 – P3.7)→ không sử dụng bộ nhớ ngoài hoặc các chức năng đặc biệt

• Các tín hiệu điều khiển → có sử dụng bộ nhớ ngoài hoặc các chức năng đặc biệt

_ Ở chế độ mặc định (khi reset) thì các chân Port 3 (P3.0 – P3.7) được cấu hình là port xuất dữ liệu Muốn các chân Port 3 làm port nhập dữ liệu thì cần phải lập trình lại, bằng cách ghi mức logic cao (mức 1) đến tất cả các bit của port trước khi bắt đầu nhập dữ liệu

Trang 10

Bảng 2.1: Chức năng các chân Port 3

PSEN\ = 0 → trong thời gian CPU tìm – nạp lệnh từ ROM ngoài

PSEN\ = 1 → CPU sử dụng ROM trong (không sử dụng ROM ngoài)

_ Khi sử dụng bộ nhớ chương trình bên ngoài, chân PSEN\ thường được nối với chân OE\ của ROM ngoài để cho phép CPU đọc mã lệnh từ ROM ngoài

• Là tín hiệu xuất tích cực mức cao

ALE = 0 → trong thời gian bus AD0 – AD7 đóng vai trò là ngõ vào của xung lập trình (PGM\)

Trang 11

✓ Lưu ý:

6

OSC ALE

f (MHz): tần số dao động trên chip (tần số thạch anh)

_ Khi lệnh lấy từ dữ liệu từ RAM ngoài (MOVX) được thực hiện thì một xung ALE bị bỏ qua

EA\ = 0→ chip 89S52 sử dụng chương trình của ROM ngoài

EA\ = 1→ chip 89S52 sử dụng chương trình của ROM trong

_ Khi lập trình cho ROM trong chip thì chân EA đóng vai trò là ngõ vào của điện áp lập trình (V PP = 12V – 12,5V cho họ 89xx; 21V cho họ 80xx, 87xx)

✓ Lưu ý: Chân EA\ phải được nối lên V CC (nếu sử dụng chương trình của ROM trong) hoặc nối xuống GND (nếu sử dụng chương trình của ROM ngoài), không bao giờ được phép bỏ trống chân này

2.2.2.8 Chân XTAL1, XTAL2

_ XTAL (Crystal): tinh thể thạch anh, chân số 18 – 19

Trang 12

✓ Lưu ý: f TYP (MHz): tần số danh định

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kết nối thạch anh và mạch dao động bên ngoài

RST = 0→ Chip 89S52 hoạt động bình thường

RST = 1→ Chip 89S52 được thiết lặp trạng thái ban đầu

tRe 2

OSC Machine

f

Trang 13

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ các mạch Reset

2.3 CẤU TRÚC CÁC PORT XUẤT NHẬP CHIP 89S52

Khả năng fanout ( số lượng tải đầu ra) của từng chân port chip 89S52 là:

Trang 14

Hình 2.1: Cấu trúc bên trong của các port xuất nhập

• Ở chế độ mặc định (khi reset) thì tất cả các chân của các port (P0 – P3) được cấu hình là port xuất dữ liệu

• Muốn các chân port của chip 89S52 làm port nhập dữ liệu thì ta cần phải được lập trình lại, bằng cách ghi mức logic cao (mức 1) đến tất cả các bit (các chân) của port trước khi bắt đầu nhập dữ liệu từ port

• Các chân trong cùng một port không nhất thiết phải có cùng kiểu cấu hình (port xuất hoặc port nhập) Nghĩa là trong cùng một port có thể có chân dùng để nhập dữ liệu, có thể có chân dùng để xuất dữ liệu Điều này là tùy thuộc vào nhu cầu và mục địch của người lập trình

Quá trình ghi chân port (xuất dữ liệu ra chân port)

Trang 15

Hình 2.2: Thao tác ghi chân port

Quá trình đọc chân port (nhập dữ liệu từ chân port)

Hình 2.3: Thao tác đọc chân port

Trang 16

Quá trình đọc bộ chốt (kiểm tra dữ liệu tại chân port)

Hình 2.4: Thao tác đọc bộ chốt

✓ Lưu ý: Việc đọc dữ liệu của bất kỳ một port nào có thể cho ta hai giá trị khác nhau tùy

thuộc vào lệnh mà ta sử dụng để đọc dữ liệu từ port Xảy ra hiện tượng không mong muốn này là do quá trình đọc dữ liệu của chip 89S52 gồm hai quá trình khác nhau: quá trình đọc chân port và quá trình đọc bộ chốt

o Quá trình đọc chân port: Khi ta sử dụng các lệnh MOV, ADD,… Dữ liệu nhận được sau khi thực hiện quá trình đọc là dữ liệu hiện tại ở các chân port

o Quá trình đọc bộ chốt: Khi ta sử dụng các lệnh ANL, Orl, XRL, CPL, INC, DEC, DJNZ, JBC, CLR bit, SETB bit, MOV bit Dữ liệu nhận được sau khi thực hiện quá trình đọc là dữ liệu hiện tại

ở các bộ chốt (là các dữ liệu đã được ghi ra port tại thời điểm trước đó bởi quá trình ghi chân port), chứ không phải là dữ liệu hiện tại ở các chân port Cho nên, nếu tại thời điểm thực hiện quá trình đọc mà dữ liệu tại các chân port có bị thay đổi đi chăng nữa thì dữ liệu đọc về cũng không được cập nhật

2.4 TỔ CHỨC BỘ NHỚ CỦA CHIP 89S52

_ Bộ vi xử lý→ có không gian bộ nhớ chung cho dữ liệu và chương trình

Trang 17

→ chương trình và dữ liệu nằm chung trên RAM trước khi đưa vào CPU để thực thi _ Bộ vi điều khiển→ có không gian bộ nhớ riêng cho dữ liệu và chương trình

→ chương trình và dữ liệu nằm trên ROM và RAM trước khi đưa vào CPU để thực thi _ Tổ chức bộ nhớ của chip 89S52

Hình 2.5: Không gian bộ nhớ của chip 89S52

Trang 18

Hình 2.6: Bộ nhớ dữ liệu trên chip 89S52

Trang 19

2.4.1 Bộ nhớ trong

2.4.1.1 Bộ nhớ chương trình (ROM)

_ Dùng để lưu trữ chương trình điều khiển cho chip 89S52 hoạt động

_ Chip 89S52 có 8 KB ROM trong, địa chỉ truy xuất: 000H – FFFH

2.4.1.2 Bộ nhớ dữ liệu (RAM)

_ Dùng để lưu trữ các dữ liệu và tham số

_ Chip 89S52 có 256 byte RAM trong, địa chỉ truy xuất: 00H – 7FH

Hai đặc tính cần chú ý là:

➢ Các thanh ghi và các port xuất nhập đã được định vị (xác định) trong bộ nhớ và có thể truy

xuất trực tiếp giống như các địa chỉ bộ nhớ khác

➢ Ngăn xếp bên trong Ram nội nhỏ hơn so với Ram ngoại như trong các bộ Microcontroller

khác

_ RAM bên trong chip 89S52 được phân chia như sau:

▪ Các bank thanh ghi có địa chỉ từ 00H đến 1FH

▪ RAM địa chỉ hóa từng bit có địa chỉ từ 20H đến 2FH

▪ RAM đa dụng từ 30H đến 7FH

▪ Các thanh ghi chức năng đặc biệt từ 80H đến FFH

❖ RAM đa dụng:

Trang 20

_ Mặc dù trên hình vẽ cho thấy 80 byte đa dụng chiếm các địa chỉ từ 30H đến 7FH,

32 byte dưới từ 00H đến 1FH cũng có thể dùng với mục đích tương tự (mặc dù các địa chỉ này đã có mục đích khác)

_ Mọi địa chỉ trong vùng RAM đa dụng đều có thể truy xuất tự do dùng kiểu địa chỉ trực tiếp hoặc gián tiếp

❖ RAM có thể truy xuất từng bit:

_ 89S52 chứa 210 bit được địa chỉ hóa, trong đó có 128 bit có chứa các byte chứa các địa chỉ từ 20F đến 2FH và các bit còn lại chứa trong nhóm thanh ghi có chức năng đặc biệt

_ Ý tưởng truy xuất từng bit bằng phần mềm là các đặc tính mạnh của microcontroller xử lý chung Các bit có thể được đặt, xóa, AND, OR,…, với 1 lệnh đơn Đa

số các microcontroller xử lý đòi hỏi một chuỗi lệnh đọc – sửa – ghi để đạt được mục đích tương tự Ngoài ra các port cũng có thể truy xuất được từng bit

_ 128 bit mà truy xuất từng bit này cũng có thể truy xuất như các byte hoặc như các bit phụ thuộc vào lệnh được dùng

❖ Các dãy thanh ghi:

→ cho phép truy xuất dữ liệu nhanh, lệnh truy xuất đơn giản và ngắn gọn

Bảng số liệu dưới đây minh họa địa chỉ của các ô nhớ trong một dãy các ký hiệu thanh ghi R0 – R7 được gán cho từng ô nhớ trong dãy tích cực

Trang 21

Bảng 2.2: Địa chỉ của các thanh ghi (R0 - R7) tương ứng với dãy thanh ghi tích cực

✓ Lưu ý:

o Ở chế độ mặc định thì dãy thanh ghi tích cực (đang được sử dụng) là dãy 0 và các thanh ghi trong dãy lần lượt có tên là R0 – R7 Có thể thay đổi dãy tích cực bằng cách thay đổi các bit chọn dãy thanh ghi RS1 và RS0 trong thanh ghi PSW

o Nếu chương trình của ta chỉ sử dụng dãy thanh ghi đầu tiên (dãy 0) thì ta có thể sử dụng vùng nhớ 08H – 1FH cho các mục đích khác của ta Nhưng nếu trong chương trình có sử dụng các dãy thanh ghi (dãy 1, 2 hoặc 3) thì phải rất cẩn thận khi sử dụng vùng nhớ tù 1FH trở xuống vì nếu sơ suất ta có thể ghi dữ liệu đè lên các thanh ghi R0 – R7 của ta

2.4.1.3 Thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR)

✓ Lưu ý:

o Không được phép đọc hay ghi dữ liệu vào các địa chỉ SFR mà nó chưa được đăng ký (nghĩa

là các địa chỉ SFR chưa được đặt tên) Vì việc đọc hay ghi dữ liệu vào các nơi này có thể làm phát sinh những hoạt động không mong muốn và đó có thể là nguyên nhân làm cho

Trang 22

chương trình của ta không tương thích với các phiên bản sau của chip MCS-51 (có thể ở

các phiên bản đó các địa chỉ SFR này được sử dụng cho một vài mục đích khác)

o Chỉ được truy xuất các SFR bằng kiểu định địa chỉ trực tiếp (tuyệt đối không sử dụng kiểu

định địa chỉ gián tiếp trong trường hợp này)

❖ Các loại thanh ghi chức năng đặt biệt gồm có: thanh ghi A, thanh ghi B, thanh ghi từ PSW, thanh ghi SP, thanh ghi DPTR, thanh ghi port xuất nhập, thanh ghi port nối tiếp, thanh ghi

định thời, thanh ghi ngắt, thanh ghi điều khiển nguồn

2.4.2 Bộ nhớ ngoài

_ Chip 89S52 cho ta khả năng mở rộng:

• Không gian bộ nhớ chương trình lên đến 64 KB

• Không gian bộ nhớ dữ liệu lên đến 64 KB

_ Khi sử dụng bộ nhớ ngoài:

• Port 0→ bus địa chỉ byte thấp và bus dữ liệu đa hợp (AD0 – AD7)

• Port 2→ bus địa chỉ byte cao (A8 – A15)

• Port 3→ các tín hiệu điều khiển (WR\, RD\)

Trang 23

Đa hợp (16 đường) Hình 2.7: Sự khác nhau giữa đa hợp và không đa hợp bus địa chỉ và bus dữ liệu

→ nhằm làm giảm số lượng chân đưa ra ngoài chip→ giảm kích thước của chip

2.4.2.1 Kết nối và truy xuất bộ nhớ chương trình ngoài (Accessing External Code Memory)

_ Bộ nhớ chương trình bên ngoài là bộ nhớ ROM được cho phép của tín hiệu PSEN\

Sự kết nối phần cứng của bộ nhớ EPROM như sau:

Hình 2.8: Sự kết nối phần cứng của bộ nhớ EPROM

Trang 24

Hình 2.9: Giản đồ thời gian của chu kỳ tìm nạp lệnh ở bộ nhớ chương trình ngoài

2.4.2.2 Kết nối và truy xuất bộ nhớ dữ liệu ngoài (Accessing External Data Memory)

_ Bộ nhớ dữ liệu ngoài là một bộ nhớ RAM được đọc hoặc ghi khi được cho phép của

tín hiệu RD\ và WR\ Hai tín hiệu này nằm ở chân P3.7 (RD) và P3.6 (WR) Lệnh MOVX được dùng để truy xuất bộ nhớ dữ liệu ngoài và dùng một bộ đệm dữ liệu 16 bit (DPTR), R0 hoặc R1 như là một thanh ghi địa chỉ

_ Các RAM có thể giao tiếp với 89S52 tương tự cách thức như EPROM ngoại trừ chân RD\ của 89S52 nối với chân OE\ (Output Enable) của RAM và chân WR\ của 98S52 nối với chân WE\ của RAM Sự nối các bus địa chỉ và dữ liệu tương tự như cách nối của EPROM

Trang 25

Hình 2.10: Sự kết nối phần cứng của bộ nhớ RAM

Hình 2.11: Giản đồ thời gian của chu kỳ tìm nạp lệnh ở bộ nhớ dữ liệu ngoài

2.4.2.3 Giải mã địa chỉ:

Nếu trường hợp ROM và RAM được kết hợp từ nhiều bộ nhớ có dung lượng nhỏ hoặc

cả hai giao tiếp với chip 89S52 thì ta cần phải giải mã địa chỉ Việc giải mã này cũng cần cho hầu hết các bộ vi xử lý

Ví dụ nếu các ROM và RAM có dung lượng 8 KB được sử dụng thì tầm địa chỉ mà chip 89S52 quản lý (0000H – FFFFH) cần phải được giải mã thành từng đoạn 8 KB để chip có thể

Trang 26

chọn từng IC nhớ trên các giới hạn 8 KB tương ứng: IC1: 0000H – 1FFFH, IC2: 2000H – 3FFFH,…

IC chuyên dùng cho việc tạo tín hiệu giải mã là 74HC138, các ngõ ra của IC này lần lượt được nối với các ngõ vào chọn chip CS\ tương ứng của các IC nhớ để cho phép các IC nhớ hoạt động (tại một thời điểm chỉ có một IC nhớ được phép hoạt động) Cần lưu ý là do các đường cho phép IC nhớ hoạt động riêng lẽ cho từng loại (PSEN\ cho bộ nhớ chương trình, RD\ và WR\ cho bộ nhớ dữ liệu) nên 89S52 có thể quản lý không gian nhớ lên đến 64

KB cho ROM và cho 64 KB cho RAM

2.4.2.4 Các không gian nhớ chương trình và dữ liệu gối nhau

Trang 27

Hình 2.12: Không gian nhớ chương trình và dữ liệu gối nhau

RAM 1: đóng vai trò là bộ nhớ dữ liệu

RAM 2: đóng vai trò là bộ nhớ chương trình + bộ nhớ dữ liệu

Trang 28

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH

3.1 TẠO KHỐI 64 LED HIỂN THỊ 3D

_ Thiết kế một khối led siêu sáng hình lập phương gồm 4 tầng, với 4 led ở mỗi cạnh Như vậy, mỗi tầng sẽ có 16 led và 4 tầng sẽ tạo được 1 khối 64 led

Hình 3.1: Khối 64 led hiển thị 3D

_ Các chân led trên cùng 1 tầng (màu xanh) sẽ được nối chung chân anodes (+) Các chân cùng 1 một cột (màu đỏ) được nối chung chân cathodes (-)

_ Như vậy, chúng ta sẽ tạo được 1 khối led 3D có thể điều khiển trực tiếp đến từng con led

Trang 29

3.2 Thiết kế bộ nguồn cho mạch

Sơ đồ 3.1: Khối nguồn

3.3 Thiết kế mạch nguyên lý

Trang 30

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ mạch nguyên lý hoạt động

3.4 Sơ đồ mạch in

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ mạch in

3.5 Thiết kế sắp xếp linh kiện

Trang 31

Tài liệu được sưu tẩm bởi group ARDUINO-IOT-

VIETNAM-https://www.facebook.com/groups/486295328966960/ 31

Hình 3.2: Thiết kế linh kiện trên mạch

3.6 Lưu đồ giải thuật và phần mềm cho 89S52

3.6.1 Lưu đồ giải thuật

Chương trình sáng dần 4 cột phải trái

Chương trình sáng 4 cột trước sau

Ngày đăng: 17/10/2020, 00:48

w