Có hai phương pháp cơ bảnđược sử dụng nhiều trong lĩnh vực điện tử của chúng ta hiện nay là điều khiểndùng sóng vô tuyến tần số radio RF và dùng hồng ngoại.. Điều khiển từ xa dùng tia
Trang 1Luận văn tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Như Anh
Lời cám ơn
Đề tài luận văn của em đã được thực hiện với những kiến thức học hỏi được từ thầy cô, bạn bè, sách vở… Em
xin chân thành cám ơn các thầy cô đã dạy bảo cho em để
hoàn thành luận văn này Đặc biệt em xin gởi lời cám ơn
đến cô Nguyễn Như Anh, người thầy đã tâm huyết chỉ dẫn
cho em những kiến thức quý giá cho sự hiểu biết nghề
nghiệp Cám ơn thư viện trường Đại Học Bách Khoa, Bộ
Môn Điện Tử, cha mẹ, bạn bè… đã động viên và giúp đỡ
em trong suốt thời gian vừa qua
Trang 2Luận văn tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Như Anh
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay điều khiển từ xa đã trở thành một kỹ thuậtquen thuộc được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp cũngnhư trong đời sống Tùy theo ứng dụng của nó mà các hệthống điều khiển từ xa được thiết kế theo nhiều cách khácnhau Ở đề tài này em xin trình bày một hệ thống đơn giảnsử dụng LED hồng ngoại Luận văn gồm 3 phần :
Phần 1 : GIỚI THIỆU CHUNG
Phần 2 : GIỚI THIỆU CÁC IC ĐƯỢC SỬ DỤNG
Phần 3 : THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG
Phần 4 : HƯỚNG MỞ RỘNG ĐỀ TÀI
Trang 3Luận văn tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Như Anh
PHẦN I
GIỚI THIỆU CHUNG
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
Trang 4Luận văn tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Như Anh
ĐIỀU KHIỂN TỪ XA
Điều khiển từ xa ngày nay được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vựckhác nhau trong khoa học và đời sống thực tiễn Có hai phương pháp cơ bảnđược sử dụng nhiều trong lĩnh vực điện tử của chúng ta hiện nay là điều khiểndùng sóng vô tuyến tần số radio (RF) và dùng hồng ngoại
Một hệ thống điều khiển từ xa bao gồm phần phát và phần thu Phầnphát phát đi sóng điện từ hoặc ánh sáng hồng ngoại đến phần thu Phần thunhận được các tín hiệu này sẽ biến đổi thành tín hiệu điện điều khiển thiết bị
Điều khiển từ xa dùng sóng vô tuyến:
Đặc điểm của phương pháp này là phải sử dụng antena cho cả phần phátvà phần thu Máy phát dùng antena bức xạ sóng điện từ ở một tần số nhất địnhmang theo tín hiệu điều khiển ra môi trường Máy thu thu tin tức từ môi trường,giải điều chế và thực hiện việc điều khiển
Phương pháp này có các ưu điểm sau:
- Điều khiển được các thiết bị ở khoảng cách xa
- Các vật cản không gây ảnh hưởng nhiều đến việc điều khiển
- Tầm phát rộng theo nhiều hướng nên có thể điều khiển cùng lúc cácthiết bị ở những nơi khác nhau
Bất lợi của việc điều khiển từ xa dùng sóng vô tuyến:
Chịu ảnh hưởng của nhiễu và phải tránh các tần số phát sóng chuyênnghiệp
Điều khiển từ xa dùng tia hồng ngoại:
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong đời sống để điều khiểnđèn, quạt, TV… nhờ các ưu điểm sau:
Trang 5Luận văn tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Như Anh
Chương 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
Đề tài: “Điều khiển từ xa bằng hồng ngoại” này thực hiện để điều khiển
8 thiết bị điện khác nhau bằng bàn phím Mỗi phím điều khiển một thiết bịriêng biệt có tác dụng như một công tắc ON/OFF: khi nhấn phím lần thứ nhất(trạng thái ON), thiết bị mở; khi nhấn phím lần thứ hai (trạng thái OFF), thiết bịtắt
Hệ thống gồm 2 phần: phần phát và phần thu
o Sơ đồ khối hoạt động của phần phát:
o Nguyên lý hoạt động của phần phát:
Khi một phím được nhấn, bộ điều khiển nhận biết thiết bị nào đang đượcđiều khiển để đưa vào mạch monostable Mạch monostable sẽ tạo ra xungvuông có độ rộng ứng với thiết bị được chọn Xung vuông này được điều chếlên tần số cao giúp LED hồng ngoại phát tốt hơn
Bàn phím
Mạch monostabletạo xung vuônglàm tín hiệu điềukhiển
Bộ điều khiểnnhận biết thiết bịnào đang đượcđiều khiển
Điều chế tínhiệu điều khiểnlên tần số cao
Khuếch đại vàxuất ra LEDhồng ngoại
Trang 6Luận văn tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Như Anh
o Sơ đồ khối hoạt động của phần thu:
.
o Nguyên lý hoạt động của bộ thu:
Photodiode nhận được tín hiệu điều khiển đã được điều chế lên tần sốphát, qua bộ giải mã nhận được xung vuông ban đầu Xung vuông đưa qua bộđếm xác định độ rộng xung để nhận biết thiết bị nào được điều khiển Mạchphân kênh chọn thiết bị Mạch chốt để nhận biết đang điều khiển công tắc ởtrạng thái ON hay OFF
Bộ thu
hồng ngoại
Bộ giải mã giải
điều chế tín hiệu
Bộ đếm để nhậnbiết thiết bị nàođược điều khiển
Bộ phân kênhtới các thiết bị
Mạch điều khiểnnhận biết thiết bị 1được điều khiển đang
ở trạng thái ON/OFF
Mạch điều khiểnnhận biết thiết bị 2được điều khiển đang
ở trạng thái ON/OFF
Mạch điều khiểnnhận biết tín hiệu 8được điều khiển đang
ở trạng thái ON/OFF
Trang 7Luận văn tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Như Anh
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ HỒNG NGOẠI
VÀ CÁC THIẾT BỊ THU – PHÁT
1 Đại cương về tia hồng ngoại:
Sóng hồng ngoại chiếm khoảng rộng nhất trong phổ tần số của sóngđiện từ, có bước sóng trên 700nm mà mắt người không thể nhìn thấy được.Sóng hồng ngoại có những đặc tính quang học của sóng ánh sáng (sự hội tụ quathấu kính, tiêu cự…) Aùnh sáng và sóng hồng ngoại khác nhau rất rõ trong sựxuyên suốt qua vật chất Vật liệu bán dẫn “trong suốt” đối với sóng hồngngoại, do đó tia hồng ngoại không bị yếu đi khi vượt qua các lớp bán dẫn để đi
ra ngoài
Hồng ngoại gần được ứng dụng rộng rãi trong công nghệ thông tin hiệnđại, trong sự tự động hóa công nghiệp Lượng thông tin được truyền đi với ánhsáng hồng ngoại lớn gấp nhiều lần so với sóng điện từ thường dùng
Ánh nắng mặt trời bao gồm chủ yếu ánh sáng thấy được, thành phầnhồng ngoại gần như rất ít Hồng ngoại bị bầu khí quyển hấp thu phần lớn
2 LED hồng ngoại:
LED hồng ngoại còn được gọi là nguồn phát sóng hồng ngoại (infrared
emitters) Vật liệu chế tạo là GaAs với vùng cấm có độ rộng khoảng 1,43eV
tương ứng với bức xạ khoảng 900nm LED hồng ngoại có hiệu suất lượng tửcao hơn so với các loại LED phát ra ánh sáng thấy được Đời sống của LEDhồng ngoại dài đến 100.000 giờ (hơn 11 năm) LED hồng ngoại không phátsáng cho nhiều lợi điểm
Các đặc tính của LED hồng ngoại:
o Bước sóng: 0.8 – 0.95m, 1.3m và 1.55m
o Băng thông: 55nm
o Hiệu suất: 1 – 5%
Hiện nay trên thị trường phần lớn các LED hồng ngoại phát sóng trong 3bước sóng: 880nm, 900nm, 940nm Các LED 900nm tiêu biểu là các linh kiệnarsenide gallium có pha kẽm (GaAs) đại diện cho công nghệ sản xuất LED lâu
Trang 8Luận văn tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Như Anh
đời nhất Tuy công suất ra tương đối thấp so với các loại khác nhưng thời gianđáp ứng khá nhanh Thời gian lên và xuống điển hình 50ns, thường nhỏ hơn10ns Loại LED hồng ngoại này ứng dụng cho khoảng cách ngắn hay băngthông rộng
Nguyên tắc hoạt đông của LED:
Tiếp xúc bán dẫn, thường được gọi là tiếp xúc p-n có khả năng phát xạ.Các hạt dẫn tự do (gồm điện tử và lỗ) ở tiếp xúc p – n khuếch tán sang bên kia
và kết hợp lại, làm cho 2 bên của tiếp xúc xuất hiện miền nghèo (depletion
region) Khi tiếp xúc phân cực ngược, điện áp rào chắn tăng lên, miền nghèo
tăng lên và không có dòng điện đi qua tiếp xúc
Khi phân cực thuận, sự phân cực trái với điện áp rào chắn làm cho miềnnghèo giảm Khi phân cực vượt quá điện áp rào chắn, các điện tử và lỗ kết hợptạo dòng điện chảy qua tiếp xúc Trong quá trình này, vì các điện tử ở dải dẫncó mức năng lượng cao hơn các lỗ ở dải hóa trị, một số năng lượng ở dạng bứcxạ được giải phóng
Bước sóng của sự bức xạ phụ thuộc vào 2 yếu tố sau:
Ta có phương trình: = 1240/E
: bước sóng bức xạ(nm)ï
E: khe năng lượng(eV)
Các đặc tính điện và quang của LED:
Tương tự với diode tiếp xúc p – n thông thường
Một hệ số giới hạn quan trọng của LED là tiêu tán công suất cực đại
được cho trong các phương trình sau:
Trang 9Luận văn tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Như Anh
Cường độ là tham số quan trọng nhất của LED Cường độ là hàm phi
phi tuyến có thể được biểu diễn bằng định nghĩa hiệu suất tương đối (relative
efficiency): PR = IPR/IPR0
Khi làm việc ở chế độ xung, cường độ trung bình có thể tính bằng
Ưu điểm lớn của LED là có thời gian đáp ứng nhanh
Mạch lái LED:
LED hồng ngoại cần điện áp nằm trong khoảng 1.3 – 1.5V Như đã thấytrong đặc tính của LED, dòng điện rất nhạy với các thay đổi điện áp, từ đó ảnhhưởng đến ánh sáng phát ra ở LED Có thể dùng điện trở nối tiếp để giới hạndòng điện qua dụng cụ
Hình (a), (b), (c) là 3 mạch lái đơn giản bao gồm: lái một LED, lái nhiềuLED nối tiếp và lái nhiều LED song song
Trang 10Luận văn tốt nghiệp GVHD: Cô Nguyễn Như Anh
Để ổn định thông lượng ánh sáng bức xạ cần sử dụng nguồn dòng hằng
Các mạch lái LED bằng nguồn dòng hằng:
Sau đây là hai mạch lái bằng xung điển hình dùng IC 555 và dùng mạchdao động đa hài astable
VCC R1
C2
R3
R2
C1 LM555
2
5
3 7 6
TR
CV
Q DIS
Trang 113 Photodiode:
Với hiệu ứng quang điện, ta có sự phát sinh một điện áp ở lớp chuyển tiếp
p – n khi lớp chuyển tiếp này được chiếu sáng Tùy theo chức năng và cấu trúccó thể phân photodiode làm nhiều loại: diode quang p – n, diode quang PIN,diode quang loại Schockley, diode quang với hiệu ứng thác Photodiode đượcdùng với mạch khuếch đại có tổng trở cao
Photodiode có các đặc tính:
Photodiode hồng ngoại có độ nhạy cao nhất ở vùng bước sóng 1000nm.Photodiode tiếp xúc là tiếp xúc bán dẫn loại n và p tương tự với tiếp xúcđược dùng trong LED Tuy nhiên chức năng của tiếp xúc photodiode ngược lạivới tiếp xúc LED Trong photodiode các photon bị hấp thu tạo ra các hạt dẫn tự
do, gây ra dòng điện đi qua tiếp xúc
Mạch tương đương của tiếp xúc:
RL
Tiếp xúc có thể được xem như là một diode lý tưởng với điện trở của
song với diode Điện trở khối của bán dẫn n, p của tiếp xúc được biểu diễn bằng
Đường cong đặc tuyến có 4 góc phần tư Trong phần tư thứ 1 diode phâncực thuận và hoạt động tương tự diode thông thường Đây không phải là ứngdụng của photodiode Trong góc phần tư thứ 2, diode không có đáp ứng Góc
Trang 12phần tư thứ 3 chỉ đặc tuyến diode ở chế độ phân cực ngược Đây là chế độthường dùng để phát hiện bức xạ Góc phần tư thứ tư là chế độ tế bào mặt trờicòn gọi là pin điện mặt trời Ở chế độ này diode dùng để cung cấp năng lượngcho tải.
Áp dụng định luật Kirchoff cho mạch tương đương diode:
Đặc tính làm việc của photodiode trong điều kiện tối và điều kiện bức xạđược biểu diễn bởi các đường cong như sau:
- e = điện tích điện tử
1 2
Trang 13- k = hằng số Bolzmann
- T = nhiệt độ tuyệt đối
- = hiệu suất lượng tử
- A= diện tích diode
Các photodiode tín hiệu (signal photodiode) được thiết kế để làm việc như
các dụng cụ truyền thông và đo lường chính xác nhờ dải tuyến tính rộng, đápứng nhanh và độ ổn định nhiệt cao Phần lớn chúng được dùng trong góc phần tưthứ III với phân cực ngược cho hoạt động tuyến tính Với đáp ứng loga chúnglàm việc ở góc phần tư thứ tư ở chế độ hở mạch
Phân cực ngược có thể có bất cứ giá trị nào thấp hơn điện áp đánh thủng
tối và dải làm việc tuyến tính, giảm thời gian đáp ứng và điện dung tiếp xúc
Photodiode thường được sử dụng cùng với một op amp
+
-+ - RL
RF R1
RF
RF CF
Trang 14PHẦN II
GIỚI THIỆU CÁC IC ĐƯỢC SỬ DỤNG
Trang 15Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC HỌ VI
MẠCH LOGIC
Các họ logic khác nhau ở thành phần chính TTL và ECL sử dụngtransistor lưỡng cực như là cơ sở chính PMOS, NMOS và CMOS dùng transistorMOSFET đơn cực như là yếu tố cơ bản
Các thuật ngữ vi mạch số:
Các thông số áp và dòng
Được định nghĩa là số ngõ vào chuẩn lớn nhất mà một ngõ ra có thể lái tincậy
Trang 161 HỌ LOGIC TTL
Vi mạch TTL thường gặp là 54/74 series được sử dụng rộng rãi Khác biệtduy nhất giữa 54 series và 74 series là 54 series có tầm nhiệt độ cho phép vàtầm áp cung cấp rộng hơn Chữ viết tắt đầu trong ký hiệu vi mạch là tên nhà sảnxuất Ví dụ như Texas Instruments sử dụng chữ đầu tiên là SN, NationalSemiconductor dùng chữ DM, Signetics dùng chữ S
Các series TTL khác:
Low-Power TTL, 74L Series
High-Speed TTL, 74H Series
Schottky TTL, 74S Series
Low-Power Schottky TTL, 74LS Series
Advanced Schottky TTL, 74AS Series
Advanced Low-Power Schottky TTL, 74ALS Series
Tầm nhiệt độ và áp cung cấp:
Cả 54/74 series đều sử dụng áp nguồn cung cấp 5V
Trang 17Cổng NAND TTL chuẩn có thời gian trễ tPLH= 11ns, tPHL= 7ns Thời giantrễ trung bình là 9ns.
Kéo tải:
Một ngõ ra TTL chuẩn có thể lái 10 ngõ vào TTL chuẩn
Bảng so sánh các series TTL
Công suất hao mất
Các đặc tính khác:
Ngõ vào không kết nối (unconnected inputs):
Trong bất kỳ IC TTL nào, mọi ngõ vào ở mức logic 1 nếu nó không nốivới nguồn hoặc đất Khi một ngõ vào không kết nối, ta nói nó bị thả nổi
(floating).
Ngõ vào không sử dụng (unused inputs):
Có 3 cách áp dụng cho các ngõ vào không sử dụng
Ở hình (a), ngõ vào không sử dụng không kết nối nên hoạt động như logic
1 Ngõ ra cổng NAND cho kết quả như mong muốn là: x= /(A.B.1)= /(A.B)
Mặc dù kết quả đúng nhưng không được sử dụng vì lúc này chân thả nổi hoạtđộng như một antenna dễ dàng nhận các tín hiệu tạp âm gây sai
Trang 18Kỹ thuật tốt hơn cho ở hình (b) Ở đây chân không sử dụng nối đến nguồn+5V qua trở 1K, do đó có mức logic 1 Trở 1K là cách bảo vệ dòng đơn giảntrong trường hợp có gai áp nguồn cung cấp.
Hình (c) cho thấy ngõ vào không sử dụng nối chung với một ngõ vàođược sử dụng Điều này giúp ngõ vào B dễ dàng lái mạch Kỹ thuật này có thểsử dụng cho bất kỳ loại cổng nào
Với cổng OR và NOR, các ngõ vào không sử dụng nên nối đất hoặc nốichung với một ngõ vào được sử dụng như trong hình (b)
Các ngõ vào nối chung:
Khi hai hoặc nhiều ngõ vào kết nối thành một ngõ vào chung như tronghình (c), ngõ vào chung có hệ số tải là tổng các hệ số tải của các ngõ vào khácnhau Ngoại trừ cổng NAND và AND, ngõ vào chung ở mức thấp giống như mộtngõ vào đơn
Ngõ ra totem-pole
Trong nhiều trường hợp do hiệu ứng thác (Avalanche-Effect), điện trở nối
tiếp ở ngõ vào rất bé và dòng thác dâng cao nhanh chóng với điện áp vào Đểtránh IC hư hỏng, phải giữ dòng điện của tín hiệu bé hơn 5mA và điện áp vào béhơn 5.5V Thông thường cổng ra loại TTL hay CMOS có trạng thái cao hay thấpđược giữ bởi một transistor lưỡng cực hay MOSFET Với họ TTL người ta gọi đólà ngõ ra totem-pole có tổng trở thấp cho cả hai mức logic cao và thấp, thời gianđóng mở nhanh và chống nhiễu tốt
Tuy nhiên ngõ ra totem-pole không thể kết nối theo kiểu wired-AND đơn giản và khó sử dụng trong hệ thống bus của máy tính Để giúp những ứng dụng
này, chúng ta có ngõ ra cực thu hở và ngõ ra ba trạng thái
Ngõ ra cực thu hở (TTL open-collector outputs)
Xét 2 mạch tương đương như hình vẽ Mạch thứ nhất có 2 cổng NAND 4và 5 mang ý nghĩa hàm chức năng AND Do đó ngõ ra cuối cùng x=/(AB)./(CD)./(EF) Mạch thứ 2 đơn giản hơn sử dụng các cổng cực thu hở cũngcho kết quả tương tự Ta nói ngõ ra nối chung hoạt động như một cổng AND
Trang 19(wired-AND): điểm nối chung sẽ xuống mức thấp khi một trong các ngõ ra nối
chung xuống mức thấp, và sẽ ở mức cao khi tất cả các ngõ ra nối chung ở mứccao
thiết khi ngõ ra ở mức cao Với điện trở có trị số bé ta có vận tốc làm việcnhanh, tính miễn nhiễu tốt nhưng công suất tiêu tán tăng Vi mạch với ngõ ra cựcthu hở làm việc chậm và bị nhiễu nhiều hơn Tuy nhiên có 3 trường hợp cần
chọn IC cực thu hở: tải bên ngoài, wired-AND (hay wired-OR) và bus ngoại vi.
D E F
Lái và đệm cực thu hở (Open-Collector Buffer/Drivers):
Bất kỳ mạch logic nào được gọi là Buffer/Driver, Buffer hay Driver đều
được thiết kế có áp và dòng ngõ ra lớn hơn rất nhiều so với các mạch logic thông
thường Các vi mạch Buffer/Driver có thể dùng với ngõ ra totempole và ngõ ra
cực thu hở
Trang 20 TTL ba trạng thái (tristate TTL)
Gọi là TTL ba trạng thái vì vi mạch cho phép ngõ ra có thể có ba trạng
thái là: HIGH, LOW và Hi-Z (trạng thái tổng trở cao) Trạng thái tổng trở cao là
trạng thái ngõ ra có một trở kháng cao Trên thực tế ngõ ra không hở mạch màcó một điện trở khoảng vài megohm hoặc hơn
Trạng thái cho phép (The Enabled State):
Với ngõ vào cho phép E= 1, vi mạch hoạt động bình thường như các ICkhác
Trạng thái tổng trở cao (Hi-Z):
Khi E= 0, ngõ ra ở trạng thái tổng trở cao bất chấp trạng thái của ngõ vàologic
Như vậy có thể nối nhiều ngõ ra loại này với data bus.
Trang 212 HỌ LOGIC CMOS:
Họ logic CMOS (Complementary MOS) sử dụng cả MOSFET kênh n và
MOSFET kênh p trong cùng một vi mạch nên nhanh hơn và tiêu thụ ít công suấthơn các họ MOS khác Công nghệ chế tạo CMOS đơn giản hơn TTL do đó đượcsử dụng rộng rãi hơn và giá thành thấp hơn CMOS chỉ sử dụng một phần nhỏcông suất cần cho series TTL công suất thấp và do đó thích hợp cho ứng dụng sửdụng pin Nói chung CMOS chậm hơn TTL mặc dù các series CMOS tốc độ caomới có thể so sánh với 74 và 74LS series
CMOS có một số đặc tính quan trọng như: công suất tiêu tán bé, tầm điệnáp làm việc rộng, chống nhiễu tốt…
Các series CMOS:
4000 Series
74C Series: Series này có thể thay thế cho TTL cùng loại vì có sơ đồ chân
và chức năng tương đương
74HC Series (High-Speed CMOS): là version cải tiến của 74C Series, tốc
độ có thể so sánh với 74LS TTL Series
74HCT Series: Cũng là High-Speed CMOS, điểm khác biệt chính là chúng
có thể được lái bởi ngõ ra TTL
Các đặc tính của CMOS:
Công suất – áp nguồn:
Trang 22Thương mại: -40C - 85C
Công suất tiêu tán:
Công suất tiêu tán cao hơn loại LS TTL trong khoảng 100KHz đến 2MHz.Trên thực tế công suất tiêu tán trên IC CMOS không cao đáng kể so với các loạikhác do: các cổng CMOS chỉ dẫn điện khi nó làm việc và ở tần số cao không phải cổngcũng làm việc
Fan-out:
nguồn Tuy nhiên ngõ vào lại có tải điện dung 5pF làm hạn chế số cổng CMOSmà một ngõ ra CMOS có thể tải Ngõ ra CMOS cần thời gian nạp và xả dungkháng ngõ vào mắc song song Do đó khả năng fan-out phụ thuộc vào thời giantrễ cho phép lớn nhất Ngõ ra CMOS điển hình có thể tải 50 ngõ vào ở tần sốthấp ( 1MHz) Ở tần số cao hơn thì khả năng tải thấp hơn
Các ngõ vào không sử dụng:
Các ngõ vào CMOS không sử dụng không bao giờ để hở mạch mà cần
khác
Bảng so sánh CMOS và TTL
Công suất tiêu
tán mỗi cổng
1010
2020
22
88
1,21,2
Thời gian trễ
Trang 233 GIAO TIẾP GIỮA Ï TTL VÀ CMOS:
Bảng giá trị giới hạn cho giao tiếp CMOS/TTL với áp cung cấp là 5V
fan-out ở mức thấp.
Tuy nhiên khi so sánh áp ngõ ra TTL với đòi hỏi áp vào của CMOS chúng
ta thấy rằng áp ra mức cao (min) của mọi TTL thì quá thấp so với yêu cầu ápvào mức cao (min) của 4000B và 74HC
Cách giải quyết thông dụng nhất là nối ngõ ra TTL với nguồn 5V qua mộtđiện trở kéo lên Với điện trở này ngõ ra TTL xấp xỉ 5V ở mức cao đủ cho ngõvào CMOS Nếu TTL chỉ lái một CMOS, giá trị thông thường của điện trở kéolên là 1 – 10K
TTL lái 74HCT:
Trang 2474HCT được thiết kế để giao tiếp thẳng với TTL.
TTL lái CMOS điện áp cao:
có thể sử dụng một điện trở kéo lên nguồn 10V Trong trường hợp không thể
Một cách khác là sử dụng IC chuyển mức (level-translator) như IC 40104.
khoảng 100 đến 1000 ohm
CMOS mức cao lái TTL
Ở mức cao CMOS cung cấp đủ áp và dòng yêu cầu cho TTL
CMOS mức thấp lái TTL
74HC và 74HCT đáp ứng yêu cầu về dòng của TTL Các series CMOS kháccần mạch giao tiếp Có thể dùng vi mạch đệm không đảo 4050B hoặc vi mạch đệm 3trạng thái 74LS125
CMOS điện áp cao lái TTL
Một số IC 74LS TTL có thể chịu được áp vào lên đến 15V Những IC nàycó thể được lái trực tiếp bởi CMOS hoạt động với nguồn 15V Tuy nhiên hầu hếtcác vi mạch TTL không chịu được áp vào quá 7V, do đó khi giao tiếp cần bộ
chuyển mức điện áp (voltage-level translator) để chuyển xuống điện áp 5V
tương thích với TTL
Trang 25Chương 2: CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢN
10
Cổng NOT chỉ có một ngõ vào
Trong một IC có 6 cổng
Trang 26Y
Bảng chân lý:
IC 7421 gồm 2 cổng AND 4 ngõ vào có sơ đồ chân như sau:
74LS21
1 2 4 5
6
74LS21
9 10 12 13
8
IC 7408 gồm 4 cổng AND 2ngõ vào như sau:
Bảng chân lý:
Trang 27IC 7432 gồm 2 cổng OR 2 ngõ vào:
74LS32
1 2
3
74LS32
4 5
IC 4072 gồm 2 cổng OR 4 ngõ vào:
2 3 4 5
1
9 10 11 12
Y
Trang 28X2Bảng chân lý:
Trang 291 1 0Tương đương
YX1
6 Cổng EX-OR
Ký hiệu:
X1X2
Y
hay so sánh khác nhau)
Bảng chân lý:
Trang 301 2
3
74LS86
4 5
6
74LS86
9 10
8
74LS86
12 13
11
7 Cổng EX-NOR
Ký hiệu:
YX1
X2
Bảng chân lý:
Trang 31Chương 3: CÁC VI MẠCH CHỨC NĂNG
1 FLIPFLOP
Giới thiệu:
Hệ thống số có thể hoạt động một cách đồng bộ hoặc không đồng bộ.Trong hệ thống không đồng bộ ngõ ra mạch logic có thể đổi trạng thái khi mộthoặc nhiều ngõ vào thay đổi Điều này gây khó khăn cho việc thiết kế Hệthống đồng bộ có một thời gian chính xác tại đó ngõ ra thay đổi trạng thái dựavào xung Clock Hầu hết các hệ thống số đều là hệ thống đồng bộ mặc dù chúngluôn có những bộ phận bất đồng bộ
Các FlipFlop (trigger) có 2 trạng thái phân biệt Do đó ta có thể nói chúng
là dao động đa hài 2 trạng thái bền Các FlipFlop có ngõ vào xung Clock thườngđược ký hiệu là CK, CLK, CP Hầu hết các FlipFlop kích khởi bằng cạnh xungClock Ngoài ra là các ngõ vào điều khiển có tên khác nhau tùy thuộc vào hoạtđộng của chúng Các ngõ vào này không ảnh hưởng đến Q cho đến khi xungClock tác động Vì lí do này mà chúng được gọi là ngõ vào điều khiển đồng bộ
Mạch có 2 ngõ ra: Q (thuận) và /Q (đảo)
Quy ước đối với các ngõ vào:
1 mà không phụ thuộc vào các ngõ vào thông tin
mà không phụ thuộc vào các ngõ vào thông tin
đổi trạng thái
Trang 32Các loại FlipFlop:
Trang 331
1
101
101
110
ENABLE (EN)
1
2
3
4
Khi chân EN ở mức cao, ngõ vào D tạo ra mức thấp ở cả chân SET lẫn
chân CLEAR của NAND LATCH làm cho Q cùng mức với D Nếu D thay đổi khi
EN ở mức cao, Q sẽ thay đổi theo, nghĩa là ngõ ra Q giống như D Đây là chế độ
“transparent” của D latch.
Khi chân EN xuống mức thấp, ngõ vào D bị cấm bởi ảnh hưởng của
NAND LATCH Do đó ngõ ra Q và /Q sẽ ở mức mà nó có trước khi chân EN
xuống mức thấp Ta nói ngõ ra chốt và không thể thay đổi khi EN vẫn ở mứcthấp ngay cả khi D thay đổi
Hoạt động:
EN
Trang 34Q
“latch” “transparent” “latch” “transparent” “latch”
tại Q=0 Q=D tại Q=1 Q=D tại Q=0
IC 7474 gồm 2 D FlipFlop riêng biệt với xung Clock kích cạnh lên
Bảng hoạt động:
Trang 35Sơ đồ logic:
CLK Q
Q
D CLK
Q
D CLK
3Q
Bảng hoạt động:
Sơ đồ chân:
74LS175
4 5 12 13
9 1
2 3 7 6 10 11 15 14
D1 D2 D3 D4
CLK CLR
Q1 Q1 Q2 Q2 Q3 Q3 Q4 Q4
Trang 36CLK Q
D
CLK Q
D
CLK Q
D
CLK Q
D
CLK Q
D
CLK Q
D
CLK Q
D
CLK Q
Giới thiệu về bộ đếm
Bộ đếm gồm nhiều FlipFlop kết nối với nhau, nội dung thay đổi tùy theosố lượng xung Clock Còn được gọi là hệ tuần tự không đầu vào
Bộ đếm phân thành 2 loại chính:
kết nối với ngõ CK của FlipFlop sau Do đó sự đổi trạng thái của FlipFloptrước sẽ gây tác động chuyển đổi trạng thái cho FlipFlop sau
FlipFlop đổi trạng thái trong cùng một thời điểm
Bộ đếm không tuần tự có nhược điểm: thời gian trễ ở mỗi FlipFlop trướcsẽ được tích lũy dần và truyền tới các FlipFlop sau Do vậy nếu số lượngFlipFlop lớn thì thời gian trễ có thể rất lớn gây nên giải mã sai Vì vậy đối vớiđếm tuần tự người ta không xây dựng bộ đếm có dung lượng quá lớn
Mạch chia tần số:
Một mạch chia tần số đơn giản được cho như hình vẽ Mỗi FlipFlop cóngõ vào J và K ở mức 1 Do đó FlipFlop sẽ đổi trạng thái khi ngõ vào xung CK
đi từ mức cao xuống mức thấp Chỉ cấp xung Clock cho ngõ vào CLK của
Trang 37J CLK K
X0
X0
J CLK K
X1
X1
J CLK K
tần số xung CK
Mỗi FlipFlop có dạng sóng vuông ở ngõ ra (50% chu kỳ làm việc)
Dạng sóng cho thấy các FlipFlop đổi trạng thái như là các xung
Thường người ta ứng dụng bộ đếm làm mạch chia tần
Đây là bộ đếm nhị phân 4 bit (4-bit binary counter) thông dụng Vi mạch
tương đương của nó là 74293
Biểu đồ logic:
Trang 38J CLK K Q
Q
J CLK K Q
Q
J CLK K Q
Q
J CLK K Q
được nối chung với nhau ở ngõ ra cổng NAND Cổng NAND với
Sơ đồ chân:
U2
SN74LS93
14 1
2 3
12 9 8 11
A B
R0(1) R0(2)
QA QB QC QD
Trang 3974LS93
14 1
2 3
12 9 8 11
A B
R0(1) R0(2)
QA QB QC QD
Bảng hoạt động:
Trang 4014 H H H L
IC 4060 là bộ đếm / bộ chia nhị phân 14 bit đồng thời là bộ dao động với
tiên Cấu hình bộ đếm cho phép thiết kế mạch dao động RC và cả mạch daođộng thạch anh Bộ dao động có thể thay thế bằng tín hiệu xung Clock từ bên
Sơ đồ chân
4060 11
12
7 5 4 6 14 13 15 1 2 3 9 10 PI
RST
Q4 Q5 Q6 Q7 Q8 Q9 Q10 Q12 Q13 Q14 PO PO
Sơ đồ chức năng
14 - STAGE BINARY COUNTER CLR