Hoạt động 1: Khởi động 5’ - ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở - Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và ph
Trang 12 Kỹ năng: Học sinh có khái niệm ban đầu về tin học.
3 Thái độ: Ý thức học tập tốt, tập trung cao độ.
4 Định hướng hình thành năng lực:
a Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng thuật ngữ trong tin học
b Năng lực chuyên biệt: năng lực tiếp nhận và chế biến thông tin, lưu trữ thông tin.
II CHUẨN BỊ:
1.GV: Giáo án, sách giáo khoa.
2.HS: Sách giáo khoa, vở ghi, đọc trước bài.
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Trực quan, Gợi mở vấn đáp, thảo luận đôi bạn
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
A Hoạt động 1: Khởi động (5’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, gợi mở
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực
GV đặt vấn đề vào bài: Chúng ta biết rằng tin học có một vai trò đặc biệt quantrọng trong sự phát triển của lịch sử loài người Sự phát triển của tin học được gắnliền với sự phát triển của các thế hệ máy tính điện tử Máy tính điện tử là một thiết bị
kĩ thuật hiện đại để lưu giữ và xử lí thông tin Bài học hôm nay sẽ giúp các em biếtđược mối liên hệ giữa thông tin và tin học
B Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (32’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: gợi mở vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: động não, kĩ thuật đặt câu hỏi, phản hồi tích cực.
GV: Cho HS đọc khổ thơ trong SGK và
trả lời các câu hỏi về khổ thơ trong sgk-6
HS: Đọc và trả lời câu hỏi
HĐ HTKT1: Thông tin là gì.
GV: Thuyết trình + VD minh hoạ
HS: Theo dõi SGK
HS: Nghe giảng và ghi chép
GV: Trong cuộc sống có nhiều thông tin
không?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Ngoài các ví dụ thầy đã đưa ra các
em hãy cho biết thêm các ví dụ khác?
- Tín hiệu đèn giao thông cho biết khinào được phép đi, khi nào không đượcphép đi
- Tiếng trống trường cho em biết đến giờvào lớp hay ra chơi
Trang 2GV: Nhìn nồi nước đang sôi ta biết nước
trong nồi rất nóng Đó có phải là một loại
thông tin không?
GV: Đưa ra khái niệm về thông tin
HS: Ghi chép
- Tấm biển chỉ đường hướng dẫn em đếnmột nơi cụ thể nào đó
Như vậy: Thông tin là tất cả những gì
đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính con người.
HĐ HTKT2: Hoạt động thông tin của
con người
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi a, b, c
(SGK-7)
GV: Trong cuộc sống chúng ta không chỉ
tiếp nhận thông tin mà còn xử lí thông tin
tiếp nhận được để thực hiện những hoạt
động thích hợp Bên cạnh đó chúng ta
còn lưu trữ và trao đổi thông tin
HS: Lắng nghe và ghi nhớ
GV: Hoạt động thông tin diễn ra như một
nhu cầu thường xuyên và tất yếu Có thể
nói mỗi hành động, việc làm của con
người đều gắn liền với một hoạt động
thông tin nói chung và xử lí thông tin cụ
thể nói riêng
? Hãy nêu 1 số VD minh hoạ về hoạt
động thông tin của con người?
HS: Lấy ví dụ
? Theo em trong các hoạt động thông tin
trên thì hoạt động nào quan trọng nhất?
Vì sao?
HS: Xử lí thông tin, vì nó đem lại sự hiểu
biết cho con người
GV: GV: Giải thích việc tiếp nhận thông
tin chính là để tạo thông tin vào cho quá
trình xử lí Việc lưu trữ, truyền thông tin
làm cho thông tin được tích luỹ và nhân
rộng
? Thông tin có vai trò gì?
2 Hoạt động thông tin của con người
* Việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và trao đổithông tin được gọi chung là hoạt độngthông tin
Mô hình quá trình xử lý thông tin:
Trang 3GV: Thông tin là căn cứ cho những quyết
định Khi nắm được những thông tin nào
đó có thể cho ta những quyết định
? Lấy ví dụ
GV:Thông tin gắn liền với sự phát triển
của nhân loại Toàn bộ tri thức của nhân
loại chính là lượng thông tin được tích
lũy và hệ thống hóa Nó phản ánh được
mức độ tiến hóa của nhân loại Việc học
tập chính là quá trình dạy – học của thầy
và trò bao gồm yếu tố truyền, tiếp nhận
và làm giàu thông tin – tri thức của nhân
loại
Việc nắm và phân tích thông tin có ảnh
hưởng lớn tới nền kinh tế xã hội của mọi
quốc gia
C Hoạt động 3: Luyện tập (5’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực
+ Nhắc lại khái niệm thông tin
+ Em hãy kể tên một số loại thông tin mà em biết (ngoài những ví dụ trong SGK)
+ Hãy nêu các hoạt động thông tin của con người
+ Vẽ mô hình quá trình xử lý thông tin
+ Trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2, 3 ( trang 9 SGK)
E Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng (1’) – về nhà
- ĐH hình thành năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Chuẩn bị bài mới, xem trước nội dung " Hoạt động thông tin và tin học"
+ Trả lời câu hỏi và bài tập 4, 5, 6 trang 9 SGK
Trang 42 Kỹ năng: Học sinh biết được nhiệm vụ chính của tin học và máy tính là công cụ
giúp con người trong các hoạt động thông tin như thế nào
3 Thái độ: Ý thức học tập tốt, tập trung cao độ.
4 Định hướng hình thành năng lực:
a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
thuật ngữ trong tin học
b Năng lực chuyên biệt: năng lực tiếp nhận và chế biến thông tin.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, sách giáo khoa
2 HS: Sách giáo khoa, vở ghi, chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Trực quan, Gợi mở vấn đáp.
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
A Hoạt động 1: Khởi động (5’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực
+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS: Em hãy nêu khái niệm thông tin và cho ví dụminh hoạ?
Đáp án:
- Khái niệm về thông tin: Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giớixung quanh (sự vật, sự kiện … ) và về chính con người
- Ví dụ minh hoạ: Tiếng trống trường cho em biết đến giờ vào lớp hay ra chơi
B Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (32’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: gợi mở vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: động não, kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực.
HĐ HTKT: Hoạt động thông tin và tin
học
GV: Các em có biết hoạt động thông tin
của con người được tiến hành nhờ các bộ
3 Hoạt động thông tin và tin học :
- Hoạt động thông tin của con người đượctiến hành trước hết là nhờ các giác quan và
bộ não
- Tuy nhiên khả năng của các giác quan
và bộ não của con người trong các hoạtđộng thông tin chỉ có hạn
Ví dụ: Ta không thể nhìn quá xa hay
những vật quá nhỏ
- Con người đã sáng tạo ra các công cụ
và phương tiện giúp mình vượt qua hạn
Trang 5chế của các giác quan và bộ não.
Ví dụ: Kính thiên văn để nhìn thấy
những vì sao xa xôi, kính hiển vi để quansát những vật nhỏ bé
Như vậy: Một trong những nhiệm vụ
chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử.
C Hoạt động 3: Luyện tập (5’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực
+ Nhắc lại khái niệm về hoạt động thông tin
+ Các công cụ và phương tiện mà con người sáng tạo ra để giúp vượt qua hạn chế củacác giác quan và bộ não
D Hoạt động 4 : Vận dụng (2’) – Về nhà
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Nêu khái niệm về hoạt động thông tin
+ Trả lời câu hỏi và bài tập 4, 5, 6 trang 9 SGK
E Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng (1’) – về nhà
- ĐH hình thành năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề
Trang 6Tiết ppct:
Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết được các dạng thông tin cơ bản trong máy tính
2 Kỹ năng: Học sinh biết được cách biểu diễn thông tin của máy tính.
3 Thái độ:Ý thức học tập tốt, tập trung cao độ.
4 Định hướng hình thành năng lực:
a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
thuật ngữ trong tin học
b Năng lực chuyên biệt: năng lực tiếp nhận và chế biến thông tin.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, sách giáo khoa.
2 HS: Sách giáo khoa, vở ghi, chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Trực quan, gợi mở vấn đáp, thảo luận nhóm
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
A Hoạt động 1: Khởi động (5’)
- ĐH hình thành năng lực: giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực
+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS: Em hãy nêu mô hình quá trình sử lý thông tin,giải thích thông tin vào và thông tin ra?
Đáp án:
- Mô hình xử lý thông tin: Thông tin vào Thông tin ra
- Giải thích: Thông tin trước xử lý gọi là thông tin vào, còn thông tin nhận được sau
xử lý gọi là thông tin ra
B Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (32’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: gợi mở vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: động não, kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực.
HĐ HTKT1:Các dạng thông tin cơ
bản.
GV: Giới thiệu về sự phong phú của các
loại thông tin trong cuộc sống và thông
tin mà máy tính xử lí được
HS: Nghe giảng
GV: Thuyết trình + VD minh hoạ và yêu
cầu học sinh quan sát một số hình vẽ trong
SGK
HS: Nghe, quan sát và ghi vào vở
1 Các dạng thông tin cơ bản:
Thông tin quanh ta rất phong phú và đa dạng Chúng ta chỉ nghiên cứu ba dạng thông tin cơ bản trong máy tin học, đó là :văn bản, âm thanh và hình ảnh
a) Dạng văn bản :
Những gì được ghi lại bằng các con số, chữ viết hay kí hiệu trong sách vở, báo chí, …
b) Dạng hình ảnh :
Những hình vẽ minh hoạ trong sách báo
Xử lý
Trang 7HĐ HTKT2: Giáo viên cùng học sinh
lấy thêm ví dụ về 3 dạng thông tin.
GV: Em hãy kể tên một số ví dụ về thông
tin mà em biết?
HS: Trả lời
(hình người, các con vật, ảnh chụp, bức vẽ…)
c) Dạng âm thanh :
Tiếng chim hót, tiếng đàn, tiếng còi xe, tiếng trống trường, tiếng mưa rơi, tiếng suối chảy…
2 Ví dụ:
- Tiếng còi xe
- Biển báo giao thông
- một bài báo
C Hoạt động 3: Luyện tập (5’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực
+ Nhắc lại ba dạng thông tin cơ bản mà máy tính xử lí được
+ Ví dụ về các dạng thông tin khác
D Hoạt động 4 : Vận dụng (2’) – Về nhà
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Ôn lại bài
+ Học thuộc ba dạng thông tin cơ bản mà máy tính xử lí được, cho ví dụ từng dạng+ Trả lời câu hỏi và bài tập 1 SGK
E Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng (1’) – về nhà
- ĐH hình thành năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Xem trước mục 2 và 3 SGK trang 12, 13 và trả lời câu hỏi sau: "Biểu diễn thông tin
là gì?
+ Trả lời trước câu hòi và bài tập 2, 3, 4 trang 14 SGK
Trang 8- Giúp học sinh biết được cách thức mà máy tính biểu diễn thông tin.
- Biêt được tầm quan trọng của việc biểu diễn thông tin trong máy tính
2 Kỹ năng: Học sinh biết được cách biểu diễn thông tin của máy tính.
3 Thái độ: Ý thức học tập tốt, tập trung cao độ, nghiên cứu lí thuyết.
4 Định hướng hình thành năng lực:
a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
thuật ngữ trong tin học
b Năng lực chuyên biệt: năng lực tiếp nhận và chế biến thông tin.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, sách giáo khoa.
2 HS: Sách giáo khoa, vở ghi, chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Trực quan, Gợi mở vấn đáp Thuyết trình, thảo luận đôi bạn
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật đặt vấn đề, kĩ thuật chia nhóm.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
A Hoạt động 1: Khởi động (5’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề.
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực
+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS: Em hãy kể tên ba dạng thông tin cơ bản trongmáy tính, cho ví dụ?
B Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (32’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: gợi mở vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: động não, kĩ thuật đặt câu hỏi
HĐ HTKT1: Biểu diễn thông tin.
GV: Như các em đã học ở phần 1, ngoài 3
cách thể hiện trên, thông tin còn được
biểu diễn bằng nhiều cách khác nhau
HS: Lắng nghe và lấy thêm ví dụ
GV: Rút ra kết luận về biểu diễn thông
tin
HS: Lắng nghe và ghi chép
GV: Thuyết trình và minh hoạ bằng ví dụ
1 Biểu diễn thông tin.
VD1: Người nguyên thuỷ dùng nhữngviên sỏi để chỉ số lượng các con thú sănđược
VD2: Người khiếm thính dùng nét mặt và
cử động của bàn tay để thể hiện nhữngđiều muốn nói…
* Biểu diễn thông tin :
Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thôngtin dưới dạng cụ thể nào đó
Trang 9HS: Nghe, liên hệ lấy thêm ví dụ và ghi
chép
* Vai trò của biểu diễn thông tin :
- Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọngvới việc truyền và tiếp nhận thông tin
- Biểu diễn thông tin dưới dạng phù hợpcho phép lưu trữ và chuyển giao thôngtin
- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết địnhđối với mọi hoạt động thông tin nóichung và quá trình xử lí thông tin nóiriêng
HĐ HTKT2: Biểu diễn thông tin trong
máy tính.
GV: Việc biểu diễn thông tin tuỳ thuộc
vào đối tượng sử dụng thông tin đó
GV: Giảng giải
HS: Chú ý lắng nghe và ghi chép
2 Biểu diễn thông tin trong máy tính.
Thông tin được biểu diễn bằngnhiều cách khác nhau nên việc lựa chọndạng biểu diễn thông tin tuỳ thuộc theomục đích và đối tượng dùng tin có vai tròrất quan trọng
Thông tin trong máy tính cần được biểudiễn dưới dạng phù hợp
Đơn vị biểu diễn thông tin trong máy tính
là dãy Bit (hay dãy nhị phân)
Bit bao gồm 2 kí hiệu 0 và 1, biểu diễn 2trạng thái đóng hoặc mở các tín hiệu, cácmạch điện Tất cả các thông tin trong máytính đều phải được biến đổi thành các dãyBit
TT được lưu giữ trong máy tínhđược gọi là dữ liệu
Máy tính cần phải có những bộphận đảm bảo thực hiện 2 quá trình:
+ Biểu đổi TT đưa vào m/t thành dãy Bit.+ Biến đổi thông tin lưu trữ dưới dạngdãy bit thành các dạng quen thuộc: âmthanh, văn bản, hình ảnh
C Hoạt động 3: Luyện tập (5’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực
+ Nhắc lại khái niệm biểu diễn thông tin, ví dụ minh hoạ
+ Vai trò của biểu diễn thông tin
D Hoạt động 4 : Vận dụng (2’) – Về nhà
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Ôn lại bài
+ Học thuộc "Biểu diễn thông tin là gì?", " Biểu diễn thông tin trong máy tính"
+ Trả lời câu hỏi và bài tập 2,3 SGK
Trang 10E Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng (1’) – về nhà
- ĐH hình thành năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Trả lời câu hỏi và bài tập 4 trang 14 SGK
+ Đọc "Tìm hiểu mở rộng" trang 15 SGK
+ Xem trước bài 3 "Em có thể làm được những gì nhờ máy tính"+ Đọc trước nội dung trang 16 SGK
+ Nêu một số khả năng của máy tính
+ Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?
Tuần:
Trang 11Tiết ppct:
Bài 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết được các khả năng của một máy tính.
2 Kỹ năng: Học sinh biết được khả năng của máy tính.
3 Thái độ: Ý thức học tập tốt, tập trung cao độ.
1.GV: Giáo án, sách giáo khoa.
2.HS: Sách giáo khoa, vở ghi, chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Trực quan, Gợi mở vấn đáp.
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
A Hoạt động 1: Khởi động (5’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực
+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS: Em hãy nêu vai trò của việc biểu diễn thông tin
trong máy tính?
Đáp án:
- Vai trò của việc biểu diễn thông tin trong máy tính: Biểu diễn thông tin có vai tròquyết định đối với mọi hoạt động thông tin nói chung và quá trình xử lí thông tin nóiriêng
B Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (32’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: gợi mở vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: động não, kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực.
HĐ HTKT1 Giảng về một số khả năng
của máy tính
GV: Thuyết trình + VD minh hoạ
HS: Nghe và ghi vào vở
GV: Sự khác nhau giữa tính toán bằng tay
cầm bút viết trên giấy với tính bằng máy
tính?
HS: Trả lời
1 Một số khả năng của máy tính :
a) Khả năng tính toán nhanh :
Máy tính tính toán với các phép tính hàngtrăm con số
b) Tính toán với độ chính xác cao :
Máy tính cho phép tính toán nhanh, độchính xác cao hơn gấp nhiều lần các cáchtính thông thường
Trang 12trong một thời gian dài.
HĐ HTKT2 Có thể dùng máy tính vào
những việc gì ?
GV: Thuyết trình + VD minh hoạ, yêu
cầu học sinh quan sát một số hình trong
SGK
HS: Nghe, quan sát và ghi vào vở
2 Có thể dùng máy tính vào những việc gì ?
a) Thực hiện các tính toán :
- Máy tính giúp giảm bớt tính toán cho con người
b) Tự động hoá các công việc văn phòng :
- Soạn thảo, trình bày, in ấn văn bản
e) Điều khiển tự động và robot:
- Điều khiển tự động các dây chuyền lắpráp, điều khiển các vệ tinh, tàu vũ trụ…
g) Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến :
- Mạng Internet có thể tra cứu được nhiềuthông tin bổ ích, mua hàng qua mạng…
HĐ HTKT3: Máy tính và điều chưa
C Hoạt động 3: Luyện tập (5’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực
+ Những khả năng của máy tính
+ Những loại thông tin máy tính chưa xử lí được
D Hoạt động 4 : Vận dụng (2’) – Về nhà
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Ôn lại bài
+ Trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2, 3, 4 (SGK)
+ Nêu một số khả năng của máy tính
+ Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?
+ Hãy nêu những điều máy tính chưa làm được
E Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng (1’) – về nhà
- ĐH hình thành năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Đọc "Tìm hiểu mở rộng" trang 20 SGK
+ Xem trước bài 4 "Máy tính và phần mềm máy tính"
+ Xem trước "Mô hình quá trình xử lý thông tin", ví dụ
Trang 13+ Nêu cấu trúc chung của máy tính điện tử.
Tuần:
Tiết ppct:
Trang 14Bµi 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết được mô hình quá trình xử lí thông tin trong máy
tính
2 Kỹ năng: Nắm rõ cấu trúc chung của máy tính.
3 Thái độ:Ý thức học tập tốt, tập trung cao độ, liên hệ với thực tế.
4 Định hướng hình thành năng lực:
a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
thuật ngữ trong tin học
b Năng lực chuyên biệt: năng lực tiếp nhận và chế biến thông tin.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, sách giáo khoa
2 HS: Sách giáo khoa, vở ghi, chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Trực quan, Gợi mở vấn đáp Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề, hoạt
động nhóm
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
A Hoạt động 1: Khởi động (5’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực
+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS: Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay?
Đáp án: Máy tính không phân biệt được mùi vị, cảm giác … chưa có chức năng tưduy
B Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (32’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: gợi mở vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: động não, kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực.
HĐ HTKT1: Mô hình quá trình ba
bước
GV: Thuyết trình + VD minh hoạ
HS: Nghe, suy nghĩ
GV:Ngoài những ví dụ thầy vừa nêu các
em có thể lấy thêm được những ví dụ
khác không?
HS: Lấy ví dụ và giải thích ví dụ
1 Mô hình quá trình ba bước :
Ví dụ 1: Giặt quần áo.
+ Input: Nước, bột giặt, quần áo bẩn + Xử lí: Vò quần áo với bột giặt và xả
Trang 15+ Xử lí: Cho trà vào ấm, cho nước sôi vào và
mô hình quá trình ba bước
HĐ HTKT2: Giới thiệu cấu trúc chung
của máy tính điện tử
GV: Kể tên một số loại máy tính mà em
- Các loại máy tính: Máy tính để bàn,
máy tính xách tay, siêu máy tính, máytính bỏ túi…
- Cấu trúc máy tính gồm các khối chức
năng: Bộ xử lí trung tâm, thiết bị vào, ra
và bộ nhớ
- Chương trình máy tính: Tập hợp các câu
lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cầnthực hiện trong mỗi câu lệnh
- Bộ xử lí trung tâm (CPU): Là bộ não
của máy tính
- Bộ nhớ: Là nơi lưu các chương trình và dữ liệu.
- Đơn vị đo dung lượng nhớ: Là byte.
- Thiết bị vào/ra (Input/Output)
- Thiết bị nhập dữ liệu: Chuột, bàn phím, máy
quét…
- Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy in, máyquét…
C Hoạt động 3: Luyện tập (5’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực
+ Mô hình hoạt động 3 bước của máy tính
+ Cấu trúc chung của máy tính điện tử
D Hoạt động 4 : Vận dụng (2’) – Về nhà
- ĐH hình thành năng lực: giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, giải quyết vấn đề
+ Ôn lại bài
+ Nêu "Mô hình quá trình xử lý thông tin", ví dụ
+ Chương trình máy tính là gì?
+ Bộ xử lí trung tâm CPU là gì? phần mềm là gì?
+ Trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2, 3 trang 25SGK
E Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng (1’) – về nhà
Trang 16- ĐH hình thành năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Xem trước "Máy tính là một công cụ xử lý thông tin"
+ Xem trước "Phần mềm và phân loại phần mềm"
+ Xem trước và trả lời các câu hỏi và bài tập 4, 5, 6, 7 trang 25 SGK
Tuần:
Tiết ppct:
Trang 17Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH ( tt)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh biết được máy tính là một công cụ để xử lí thông tin.
2 Kỹ năng: Học sinh nắm được khái niệm phần mềm, các loại phần mềm
3.Thái độ: Ý thức học tập tốt, tập trung cao độ.
4 Định hướng hình thành năng lực:
a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
thuật ngữ trong tin học
b Năng lực chuyên biệt: năng lực tiếp nhận và chế biến thông tin.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, sách giáo khoa.
2 HS: Sách giáo khoa, vở ghi, chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Trực quan, Gợi mở vấn đáp.
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
A Hoạt động 1: Khởi động (5’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực
+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS: Em hãy nêu Cấu trúc chung của máy tính điệntử?
Đáp án:
- Cấu trúc máy tính gồm các khối chức năng: Bộ xử lí trung tâm, thiết bị vào, ra và
bộ nhớ
B Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (32’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: gợi mở vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: động não, kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực.
HĐ HTKT1: Máy tính là một công cụ
cụ xử lí thông tin hữu hiệu
- Mô hình hoạt động ba bước của máy tính: INPUT > Xử lí và lưu trữ > OUTPUT
(Thông tin, các chương trình) (Văn bản, âm thanh, hình ảnh)
Trang 18nhiêu loại phần mềm, cách nhận biết từng
+ Phần mềm ứng dụng: Các chương trình
đáp ứng những yêu cầu cụ thể
C Hoạt động 3: Luyện tập (5’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực
+ Mô hình hoạt động 3 bước của máy tính
+ Phần mềm là gì? phân loại phần mềm?
D Hoạt động 4 : Vận dụng (2’) – Về nhà
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Ôn lại bài
+ Nêu quá trình xử lý thông tin trong máy tính
+ Phần mềm là gì? phân loại phần mềm?
+ Trả lời câu hỏi và bài tập 4, 5, 6, 7 trang 25 SGK
E Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng (1’) – về nhà
- ĐH hình thành năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Đọc trước " Tìm hiểu mở rộng" trang 26 SGK
+ Xem trước bài TH1 "Làm quen với máy tính"
Tuần:
Tiết ppct:
Trang 19Bài thực hành 1: LÀM QUEN VỚI MỘT MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính
cá nhân (loại máy tính thông dụng nhất hiện nay)
2.Kỹ năng.
- Biết cách bật/tắt máy tính
- Biết các thao tác cơ bản với bàn phím, chuột
3 Thái độ: Ý thức học tập tốt, giữ gìn và bảo vệ thiết bị học tập.
4 Định hướng hình thành năng lực:
a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
thuật ngữ trong tin học
b Năng lực chuyên biệt: năng lực tiếp nhận và chế biến thông tin.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy, máy chiếu
2 HS: Sách giáo khoa, vở ghi, chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Trực quan, Gợi mở vấn đáp.
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
A Hoạt động 1: Khởi động (15’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Kiểm tra, quan sát
- Kĩ thuật dạy học: ra đề kiểm tra
+ Kiểm tra 15 phút: Đề kèm theo
B Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (22’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: gợi mở vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: động não, kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực.
HĐ HTKT1: Giúp phân biệt các bộ
phận của máy tính cá nhân
GV: Thuyết trình và hướng dẫn học sinh
các bước thực hành, quy trình của quá
c) Các thiết bị xuất dữ liệu :
- Màn hình, máy in, loa…
d) Các thiết bị lưu trữ dữ liệu :
- Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang, USB…
e) Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh : Chuột, CPU, màn hình, bàn
Trang 20các thao tác với bàn phím, chuột…
HS: Quan sát và làm theo hướng dẫn của
3 Làm quen với bàn phím và chuột :
- Phân biệt các vùng của bàn phím, dichuyển chuột và quan sát
C Hoạt động 3: Luyện tập (5’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực
+ Hãy nêu các thiết bị nhập, xuất dữ liệu; các thiết bị lưu dữ liệu
+ Hãy nêu cánh tắt máy và tắt màn hình
D Hoạt động 4: Vận dụng (2’) – Về nhà
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Ôn lại bài Chuẩn bị đọc trước bài 5
+ Thực hành thêm ở nhà
E Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (1’) – về nhà
- ĐH hình thành năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Xem trước bài 5: Luyện tập chuột máy tính
+ Nêu cách cầm và giữ chuột máy tính
+ Nêu các thao tác với chuột máy tính
Tuần:
Tiết ppct:
Trang 21Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh phân biệt các nút của chuột máy tính.
2 Kỹ năng: Thực hiện được các thao tác cơ bản với chuột.
3 Thái độ: Ý thức học tập tốt, tập trung cao độ.
4 Định hướng hình thành năng lực:
a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
thuật ngữ trong tin học
b Năng lực chuyên biệt: năng lực tiếp nhận và chế biến thông tin.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy.
2 HS: Sách giáo khoa, vở ghi, chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Trực quan, Gợi mở vấn đáp.
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
A Hoạt động 1: Khởi động (5’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực
+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS: Em hãy nêu quy trình bật máy và tắt máy?
B Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (32’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: gợi mở vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: động não, kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực.
HĐ HTKT1: Nhắc lại kiến thức bài cũ
về tác dụng của chuột.
GV: Nhắc lại về chuột và tác dụng của
chuột
HS: Nghe, quan sát và ghi vào vở
GV: Hướng dẫn học sinh cách cầm chuột
và các thao tác chính với chuột
HS: Theo dõi hướng dẫn và thực hành
thao tác cầm chuột
HĐ HTKT2: Hướng dẫn HS các thao
tác chính với chuột.
GV: Hướng dẫn học sinh các thao tác: di
chuyển chuột, nháy chuột, nháy nút phải
chuột, nháy đúp chuột và kéo thả chuột
HS: Quan sát và thực hành các thao tác
với chuột
1 Các thao tác chính với chuột :
- Chuột giúp ta thực hiện các lệnh điềukhiển hoặc nhập dữ liệu và máy tínhnhanh và thuận tiện
- Dùng tay phải để giữ chuột, ngón trỏđặt lên nút trái, ngón giữa đặt lên nút phảichuột
- Các thao tác chính:
+ Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển
chuột trên mặt phẳng (không được nhấnbất cứ nút chuột nào)
+ Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột
và thả tay (a)
+ Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút
phải chuột và thả tay (b)
+ Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh hai lần
liên tiếp nút trái chuột (c)
Trang 22+ Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái
chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích vàthả tay (d)
(Các hình vẽ trong SGK )
C Hoạt động 3: Luyện tập (5’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Ôn lại bài
+ Nêu cách cầm và giữ chuột máy tính
+ Nêu các thao tác với chuột máy tính
E Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng (1’) – về nhà
- ĐH hình thành năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Đọc trước về phần mềm Mouse Skills.
+ Xem trước câu hỏi và bài tập trang 34 SGK
Tuần:
Tiết ppct:
Trang 23Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT (tt)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh thực hiện các thao tác chuột thành thạo với phần mềm Mouse
Skills
2 Kỹ năng: Thực hiện được các thao tác cơ bản với chuột.
3 Thái độ:Ý thức học tập tốt, tập trung cao độ, sử dụng máy tính đúng mục đích.
4 Định hướng hình thành năng lực:
a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
thuật ngữ trong tin học
b Năng lực chuyên biệt: năng lực tiếp nhận và chế biến thông tin.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy, máy chiếu
2 HS: Sách giáo khoa, vở ghi, chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Trực quan, Gợi mở vấn đáp.
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
A Hoạt động 1: Khởi động (5’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực
+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS: Em hãy kể tên các thao tác cơ bản với chuột?
B Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (32’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: gợi mở vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: động não, kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực.
HĐ HTKT1 Giới thiệu về phần mềm
Mouse Skill.
GV: Thuyết trình và hướng dẫn học sinh
các bước thực hành với chuột
HS: Theo dõi hướng dẫn và thực hành
Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột.
- Với mỗi mức phần mềm cho phép thựchiện 10 lần thao tác luyện tập chuột tươngứng
- Các bài tập sẽ khó dần theo thời gian
HĐ HTKT2: Hướng dẫn học sinh
luyện tập và thực hành trên máy tính.
GV: Đưa ra các bước luyện tập chuột với
- Nhấn một phím bất kì để bắt đầu vào
Trang 24GV: Đưa ra chú ý để học sinh sử dụng
được phần mèm hiệu quả
HS: Ghi chép và thực hành trên máy
- Khi đang tập có thể nhấn phím N để
chuyển sang mức tiếp theo
- Xong 5 mức phần mềm sẽ thông báotổng điểm và đánh giá trình độ sử dụngchuột
C Hoạt động 3: Luyện tập (5’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực
+ Các bước luyện tập chuột với phần mềm Mouse Skills
+ Cách luyện tập
D Hoạt động 4 : Vận dụng (2’) – Về nhà
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Ôn lại bài
+ Nêu các mức luyện tập chuột
E Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng (1’) – về nhà
- ĐH hình thành năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề
Trang 25- Xác định được vị trí của các phím trên bàn phím, phân biệt được các phím soạn thảo
và các phím chức năng Ngồi đúng tư thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phímbằng 10 ngón
2 Kỹ năng: Tác phong làm việc chuyên nghiệp, thao tác gõ mau lẹ, chính xác.
3 Thái độ: Ý thức học tập tốt, tập trung cao độ, nhận thức đúng đắn vè kiến thức tiết
học
4 Định hướng hình thành năng lực:
a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
thuật ngữ trong tin học
b Năng lực chuyên biệt: năng lực tiếp nhận và chế biến thông tin.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy.
2 HS: Sách giáo khoa, vở ghi, chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Trực quan, Gợi mở vấn đáp.
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
A Hoạt động 1: Khởi động (5’)
- ĐH hình thành năng lực: giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực
+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS: Hai học sinh thực hành trên máy luyện tậpchuột với phần mềm Mouse Skills
B Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (32’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: gợi mở vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: động não, kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực.
HĐ HTKT2: Phân tích cho học sinh
hiểu về lợi ích của việc gõ 10 ngón.
GV: Theo em gõ 10 ngón so với gõ 2
ngón có ưu điểm gì hơn?
HS: Nghe và trả lời câu hỏi
2 Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón :
- Tốc độ gõ nhanh hơn
- Gõ chính xác hơn
- Tác phong làm việc chuyên nghiệp với
Trang 26máy tính.
HĐ HTKT3: Hướng dẫn tư thế ngồi.
GV: Theo em tư thế ngồi có ảnh hưởng
đến hiệu quả của việc thực hành trên máy
- Bàn phím ở v.trí trung tâm,2 tay thảlỏng trên bàn phím
HĐ HTKT4: Hướng dẫn học sinh
luyện tập và thực hành trên máy tính.
GV: Chúng ta sẽ học cách đặt tay và gõ
phím như thế nào cho đúng
HS: Quan sát, ghi chép và thực hành với
- Gõ phím nhẹ nhưng dứt khoát
- Mỗi ngón tay chỉ gõ một số phím nhấtđịnh
b) Luyện gõ các phím hàng cơ sở :
- Quan sát các hình để nhận biết các ngóntay sẽ phụ trách các phím ở hàng cơ sở
- Gõ các phìm hàng cơ sở theo mẫu:as as
as as as as as as ; jf jf fj fj jf jf fj fj jf jf fj
fj ; dk dk kd kd dk kd dk kd;
ls ls ls sl sl sl ls sl ls sl lsg; g; g; ;g ;g ;g g; g; ;g ;g
ha ha ha ah ah ah ha ha ah
C Hoạt động 3: Luyện tập (5’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực
+ Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón
+ Tư thế ngồi hiệu quả khi làm việc với máy tính
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Ôn lại bài
+ Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón
+ Tư thế ngồi hiệu quả khi làm việc với máy tính
+ Nêu các phím trên hàng phím cơ sở
E Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng (1’) – về nhà
- ĐH hình thành năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Đọc trước bài với các hàng phím còn lại
Trang 27+ Xem trước câu hỏi và bài tập 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 40, 41 SGK
Tuần:
Tiết ppct:
Trang 28Bài 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN (tt)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím, gõ phím
đúng theo ngón tay quy định, ngồi và quan sát đúng tư thế
2 Kỹ năng: Tác phong làm việc chuyên nghiệp, thao tác gõ mau lẹ, chính xác.
3 Thái độ: Ý thức học tập tốt, tập trung cao độ.
4 Định hướng hình thành năng lực:
a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
thuật ngữ trong tin học
b Năng lực chuyên biệt: năng lực tiếp nhận và chế biến thông tin.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy.
2.HS: Sách giáo khoa, vở ghi, chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
III PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp: Trực quan, Gợi mở vấn đáp.
2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
A Hoạt động 1: Khởi động (5’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực
+ Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS: Thực hành luyện tập với các hàng phím ở hàng
cơ sở:
sa sa sa as as as sa as sa as
sl sl sl ls ls ls sl ls sl ls sl ls
ah ah ah ha ha ha ah ha ah
B Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (32’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: gợi mở vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: động não, kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực.
HĐ HTKT1: Hướng dẫn HS luyện gõ
hàng phím trên.
GV: Thuyết trình và hướng dẫn học sinh
cách đặt tay, gõ phím ở hàng phím trên
HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu của
giáo viên Thực hành với các mẫu trong
- Gõ các phìm hàng trên theo mẫu:
- Gõ các phìm hàng dưới theo mẫu:
c, c, c, ,c ,c ,c c, ,c ,c
Trang 29giáo viên Thực hành với các mẫu trong
HS: Thực hiện theo mẫu SGK
GV: Hướng dẫn học sinh thực hành với
furl full gaud grass afar rafg auk ajar argus drag drughurl hush husk dulk jar
* Gõ kết hợp các phím ở hàng cơ sở và hàng dưới:
lam lama lamas lava mamamad madam mash adam almadam damask aslam aham smash
g) Luyện gõ các phím ở hàng số :
- Quan sát các hình để nhận biết các ngóntay sẽ phụ trách các phím ở hàng số
maul mud muff mug mam magg slang snag abaft ballgh sabtkl tab guhk hgfsdtgik fdse hgfght sadfr hfryh dsee dfdyyn
i) Luyện gõ kết hợp với phím Shift :
Sử dụng ngón út bàn tay trái hoặc phải
nhấn giữ phím Shift kết hợp gõ phím
tương ứng để gõ chữ hoa
C Hoạt động 3: Luyện tập (5’)
- ĐH hình thành năng lực: tự học, giải quyết vấn đề
- Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực
+ Thực hành gõ phím ở hàng trên, hàng dưới, gõ kết hợp các phím, các phím hàng số,kết hợp các phím trên toàn bàn phím, kết hợp phím Shift
+ Làm các câu hỏi và bài tập 2, 3, 4, 5, 6,7 trang 40, 41 SGK
E Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng (1’) – về nhà
- ĐH hình thành năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề
Trang 30- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Đọc "Tìm hiểu mở rộng" trang 41 SGK+ Xem trước bài 7 " Quan sát hệ mặt trời"
Tuần:
Trang 31Tiết ppct:
Bài 7: QUAN SÁT HỆ MẶT TRỜI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cách khởi động/ thoát khỏi phần mềm Biết sử dụng các nút điều
khiển quan sát để tìm hiểu hệ mặt trời
2 Kỹ năng: Thực hiện được việc khởi động/ thoát khỏi phần mềm Thực hiện được
các thao tác chuột để sử dụng, điều khiển các nút lệnh cho việc quan sát, tìm hiểu về
hệ mặt trời
3 Thái độ: Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.
4 Định hướng hình thành năng lực:
a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
thuật ngữ trong tin học
b Năng lực chuyên biệt: năng lực tiếp nhận và chế biến thông tin.
II Chuẩn bị:
1.GV: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy, phần mềm, máy chiếu.
2.HS: Sách giáo khoa, vở ghi, chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
A Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số học sinh
- Kiểm tra việc chuản bị bài của học sinh
- Nêu tư thế ngồi và quy tắc gõ phím bằng mười ngón
B Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm.
- Phần mềm cho biết một số các hànhtinh
Hoạt động 2: Hướng dẫn các lệnh điều
2 Các lệnh điều khiển quan sát :
a Nút ORBITS để hiện hoặc ẩn quỹđạo chuyển động của hành tinh
b Nút View Vị trí quan sát tự độngchuyển động trong không gian
c Thanh cuốn ngang (Zoom) để phóng
to hoặc thu nhỏ khung nhìn
d Thanh cuốn ngang trên biểu tượng(Speed) để thay đổi vận tốc chuyểnđộng của các hành tinh
e Các nút lệnh : , Dùng để nânglên hoặc hạ xuống vị trí quan sát
g Các phím mũi tên , , , dùng để dịch chuyển toàn bộ khung
Trang 32E Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng – Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức lí thuyết theo câu hỏi trong SGK
- Luyện tập ở nhà nếu có điều kiện
- Xem trước phần thực hành
- Trao đổi với người thân, tìm hiểu trên sách báo Intenet các thông tin về hệ mặt trời
Trang 33Tiết ppct:
Bài 7: QUAN SÁT HỆ MẶT TRỜI (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết sử dụng các nút điều khiển quan sát để tìm hiểu hệ mặt trời: quan
sát mặt trăng, quan sát mặt trời và các hành tinh của hệ mặt trời
2 Kỹ năng: Thực hiện được việc khởi động/ thoát khỏi phần mềm Thực hiện được
các thao tác chuột để sử dụng, điều khiển các nút lệnh cho việc quan sát, tìm hiểu về
hệ mặt trời
3 Thái độ: Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.
4 Định hướng hình thành năng lực:
a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
thuật ngữ trong tin học
b Năng lực chuyên biệt: năng lực tiếp nhận và chế biến thông tin.
II Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy, phần mềm, máy chiếu.
2 HS: Sách iáo khoa, vở ghi, chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trước bài mới.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
A Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số học sinh
- Kiểm tra việc chuản bị bài của học sinh
Em hãy khởi động máy Khởi động phần mềm mô phỏng hệ mặt trời Nêu tác dụng của một vài nút có trên khung hình mà em biết?
B Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS khởi động
Hoạt động 2 : Hướng dẫn cách điều chỉnh
khung nhìn và quan sát các hiện tượng.
GV: Em hãy nháy chuột vào nút lệnh View để
điều chỉnh khung hình
GV: Ta điều chỉnh sao cho có thể nhìn thấy tất
cả các sao trong Hệ Mặt trời
HS: Thao tác trên thanh công cụ với nút lệnh
View.
GV: Quan sát và cho biết Hệ mặt trời bao gồm
những hành tinh nào? Có bao nhiêu hành tinh?
c) Hiện tượng ngày và đêm :
- Mặt trăng quay xung quanh trái đất
và tự quay quanh nó nhưng luônhướng một mặt về phía mặt trời, tráiđất quay xung quanh mặt trời do đó
ta có hiện tượng ngày và đêm
d) Hiện tượng nhật thực :
Trái đất, mặt trăng và mặt trời thẳnghàng, mặt trăng nằm giữa mặt trời vàtrái đất
e) Hiện tượng nguyệt thực :
Trái đất, mặt trăng và mặt trời thẳng
Trang 34quay quanh nó.
GV: giải thích nguyên nhân có ngày và đêm
GV: Em hiểu thế nào là hiện tượng nhật thực?
GV: Yêu cầu HS thao tác sao cho hình ảnh
như trong SGK (hiện tượng nhật thực)
GV mô tả hiện tượng nhật thực
GV: Tương tự, em hãy mô tả hiện tượng nhật
thực theo ý hiểu của mình
HS: giải thích theo ý hiểu
GV : Mô tả hiện tượng nguyệt thực và yêu cầu
HS thao tác về hiện tượng này trên phần mềm
hàng, trái đất nằm giữa mặt trăng mặttrời
C Hoạt động 3: Luyện tập
- Hệ Mặt Trời gồm bao nhiêu hành tinh? Đó là những hành tinh nào?
- Tại sao lại có hiện tượng ngày và đêm?
- Thế nào là hiện tượng nhật thực? hiện tượng nguyệt thực?
D Hoạt động 4: Vận dụng
- HS thao tác thực hành quan sát mặt trăng, mặt trời và các hành tinh
E Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng – Hướng dẫn về nhà
- Đọc thông tin hướng dẫn SGK
- Chú ý các bước GV đã hướng dẫn
- Luyện tập ở nhà nếu có điều kiện
- Làm các câu hỏi và bài tập trang 50 SGK
- Đọc " Tìm hiểu mở rộng" trang 50 SGK
Trang 35Tiết ppct:
BÀI TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức đã học: Thông tin, các dạng tông tin cơ bản,
mô hình quá trình xử lí thông tin, cấu trúc chung của máy tính điện tử, một số khảnăng của máy tính điện tử, có mấy loại phần mềm, đâu là phần mềm luyện tập chuột,khu vực chính của bàn phím gồm những hàng phím nào ?
2 Kỹ năng: Ghi nhớ lại các kiến thức đã nêu trong phần kiến thức
3 Thái độ: Học sinh nghiêm túc, chú ý tiếp thu bài, có tinh thần phát biểu xây dựng
bài
4 Định hướng hình thành năng lực:
a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
thuật ngữ trong tin học
b Năng lực chuyên biệt: năng lực tiếp nhận và chế biến thông tin.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Giáo án, SGV, hệ thống câu hỏi bài tập
2 Học sinh : Ôn lại các bài cũ Chuẩn bị các bài tập có liên quan trong SGK
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
A Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số học sinh
- Kiểm tra việc chuản bị bài của học sinh
- Trình bày cách khởi động máy tính và cách tắt máy ?
B Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
C Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Dạng bài tập trắc nghiệm GV: Đưa ra các bài tập trắc nghiệm
Câu 1 Các dạng thông tin cơ bản là :
C.Chưa nói được như con người
D Chưa có năng lực tư duy
Câu 4 Đâu là phần mềm luyện tập
Chọn D
Chọn B
Chọn D
Trang 36Hoạt động 2: Dạng bài tập tự luận
GV: Đưa ra câu hỏi để học thảo luận
sau đó trả lời
Câu 1: CPU là gì ?
Câu 2: Kể tên một số thiết bị vào, ra
của máy tính điện tử
Câu 3: Dữ liệu là gì ?
Chương trình là gì ? Máy tính không
có chương trình thì có hoạt động được
Câu 5 Cấu trúc chung của máy tính
điện tử gồm những khối chức năng
nào?
Câu 1:CPU là bộ não của máy tính
Câu 2: Thiết bị vào như bàn phím, chuột.Thiết bị ra như màn hình, loa máy scan, máyquét,
Câu 3:Dữ liệu là thông tin được lưu trữ trongmáy tính
Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câulệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể nào đó
Câu 4: Thông Tin vào > Xử lí -> Thôngtin Ra
Hệ thống lại toàn bộ nội dung bài tập
Câu 6 Nêu một số khả năng của máy
tính?
Câu 7 Khu vực chính của bàn phím
gồm những hàng phím nào? Nêu lợi
ích của việc gõ bàn phím bằng mười
ngón
GV: Nhận xét bài làm các nhóm sau đó
chốt lại các ý chính
Câu 6:
- Khả năng tính toán nhanh
- Tính toán với độ chính xác cao
- Khả năng lưu trữ lớn
- Làm việc không biết mệt mỏiCâu 7:
- Khu vực chính của bàn phím gồm 5 hàng:hàng phím số, hàng phím trên, hàng phím cở
sở, hàng phím dưới, hàng phím chứa phímcách
- Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mườingón là: Tốc độ gõ nhanh hơn, gõ chính xáchơn, có tác phong làm việc chuyên nghiệp hơn
E Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng – Hướng dẫn về nhà
- Xem lại nội dung các kiến thức của chương 1, chương 2
- Trao đổi với người thân, tìm hiểu trên sách báo Intenet các thông tin về máy tính, bàn phím
Trang 372 Kĩ năng: Tính toán đơn giản với số nguyên như tính biểu thức đại số, phân tích ra
thừa số nguyên tố, tính ƯCLN, BCNN của các số tự nhiên
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập
4 Định hướng hình thành năng lực:
a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
thuật ngữ trong tin học
b Năng lực chuyên biệt: năng lực tiếp nhận và chế biến thông tin.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo.
2 Học sinh: Vở ghi, SGK.
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
A Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số học sinh
- Kiểm tra việc soạn bài trước ở nhà của học sinh
B Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung Giới thiệu giao diện của GeoGebra
GV giới thiệu phần mềm GeoGeBra
HS quan sát
Giao diện chính của GeoGebra như sau:
1 Giao diện của GeoGebra
Nháy đúp vào biểu tượng của phần mềm GeoGebra để khởi động
Màn hình làm việc chính của GeoGebra có ba cửa sổ làm việc:
− Danh sách đối tượng
− CAS Vùng làm việc chính
Hướng dẫn HS thiết lập đối tượng toán học
GV nêu các bước và làm mẫu
2 Thiết lập đối tượng toán học
Các bước:
Bước 1: Hiển Thị/CAS Nháy
chuột lên cửa sổ CAS để kích hoạt, Nháy nút lệnh để thiết lập chế độ tính toán chính xác và nhập đối tượng toán học
Bước 2: Từ cửa sổ CAS gõ
lệnh a:=1 và ấn Enter
Bước 3: Nháy chuột lên nút
tròn trắng cạnh đối tượng a để hiển thị đối tượng này trên
Trang 38vùng làm việc Đối tượng a có thể thay đổi giá trị, thuộc tính.
Bước 4: Nhập tiếp từ dòng lệnh
của cửa sổ CAS: a^3 Kết quả được thể hiện ngay trên dòng lệnh
Hướng dẫn HS Tính toán với số tự nhiên
GV nêu 2 cách: các bước và làm mẫu
GV trình chiếu Danh sách tên một số hàm
HS thực hành
3 Tính toán với số tự nhiên Cách 1: Sử dụng nút lệnh
− Nhập trực tiếp trên dòng lệnh của cửa sổ CAS một số
Cú pháp:
<Tên hàm>[<tham số 1>,<tham
số 2>…<tham số k>]
Một số hàm tính toán trực tiếp với các số tự nhiên: SGK
- 55
Ví dụ: Nhập hàm từ cửa sổ CAS:
PhânTíchRaThừaSố[20]
C Hoạt động 3: Luyện tập
Hướng dẫn HS tính toán với phân số
( )
Ví dụ: Nhập vào cửa sổ CAS:
3/4 + 5/6
D Hoạt động 4: Vận dụng
Trang 39Bài 2: (SGK – 60): Thực hiện các phép tính trong cửa sổ CAS
E Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng – Hướng dẫn về nhà
- Nêu các bước thiết lập đối tượng toán học trên phần mềm Geogebra
- Nêu các cách tính toán với số tự nhiên trên phần mềm Geogebra
- Đọc thông tin hướng dẫn SGK
- Chú ý các bước GV đã hướng dẫn
- Luyện tập ở nhà nếu có điều kiện
- Trao đổi với người thân, tìm hiểu thêm trên sách báo Intenet các thông tin về phần mềm toán học Geogebra
Trang 40a Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
thuật ngữ trong tin học
b Năng lực chuyên biệt: năng lực tiếp nhận và chế biến thông tin.
II Chuẩn bị:
1.GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy.
2.HS: SGK, xem trước nội dung bài
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
A Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số học sinh
- Kiểm tra việc soạn bài của học sinh
- Nêu các bước thiết lập đối tượng toán học trên phần mềm Geogebra
- Nêu các cách tính toán với số tự nhiên trên phần mềm Geogebra
B Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV: hướng dẫn cho học sinh tính toán với phân
số trên phần mềm
- HS: chú ý quan sát
4 Tính toán với phân số
Nhập trực tiếp các biểu thức tínhtoán trên cửa sổ CAS dùng các phép tính:
( )
Ví dụ: Nhập vào cửa sổ CAS:
3/4 + 5/6
- GV: hướng dẫn cho học sinh vẽ điểm, đoạn
thẳng, tia, đường thẳng trên phần mềm
Cách vẽ điểm:
5 Điểm, đoạn thẳng, tia, đường thẳng
- Nháy chuột vào nút lệnh
- Nhấn chuột lên vùng làm việc