nắm được nội dung của môn địa lý lớp 6 là nghiên cứu về Trái đất và các thành phần tự nhiên của Trái đất. T thế nào cho tốt. học sinh nhận thức được: Bản đồ, cách sử dụng bản đồ là một phần quan trọng trong chương trình học tập, bên cạnh đó còn phải biết thu thập, xử lý thông tin …
Trang 12 Kĩ năng:
- HS bước đầu nhận thức được: Bản đồ, cách sử dụng bản đồ là một phần quan trọng trong chương trình học tập, bên cạnh đó còn phải biết thu thập, xử lý thôngtin … Có kỹ năng quan sát thực tế, biết vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề
cụ thể
3 Thái độ, hành vi:
- Gây cho các em có sự hứng thú với bộ môn, có mong muốn học tập tốt để mở rộng hiểu biết, yêu thiên nhiên, đất nước
4 Những năng lực có thể hướng tới.
- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề; tự học; giao tiếp, hợptác
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, quả địa cầu
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: Quả địa cầu; Tranh ảnh
- Học liệu: Giáo án, Sách giáo khoa
2 Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ:
3/ Tiến trình bµi
HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu nội dung của môn Địa Lý 6
(1) Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực
(2) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/ nhĩm
Vào bài:
Bước 1: GV kể câu chuyện Galilê nói về Trái đất
thời Trung đại để nói về khoa học nghiên cứu về
Trái đất
Bước 2: Theo di, hướng dẫn, giúp học sinh thực
Trang 2hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện
nhiệm vụ của học sinh
Bước 1: GV giới thiệu về bộ môn Địa lý, nội dung
nghiên cứu Cho HS quan sát quả địa cầu, bản đồ
* HS trả lời các câu hỏi sau:
- Hành tinh chúng ta đang sinh sống gọi là gì?
- Hình dạng của Trái Đất? Kích thước?
- Trái Đất được cấu tạo từ những thành phần tự
Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo
GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS các cá nhân khác bổ sung, nhận xét
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: GV đánh giá kết quả của học sinh
HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
1 Nội dung của môn Địa lý 6
- Cung cấp những kiến thức vềTrái đất và các thành phần tựnhiên cấu tạo nên Trái đất
- Giải thích một số hiện tượngxảy ra thường ngày
- Hình thành và rèn kỹ năng vềbản đồ
HOẠT ĐỘNG 2 Cần học môn Địa lý 6 như thế nào?
Phương pháp: Thảo luận nhóm
Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm.
Bước 1: GV giới thiệu SGK Địa lý 6
* Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu 2 nhóm thảo
luận 1 nội dung:
Nhóm 1+2: Khi học Địa lý, ta thường quan sát
các sự vật, hiện tượng Địa lý ở đâu?
- Vì sao phải học trên bản đồ, tranh ảnh, hình vẽ?
Nhóm 3+4: Kiến thức trong sgk Địa lý 6 được
trình bày như thế nào?
- Để học tốt môn Địa lý, các em cần phải làm
những gì?
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS trao đổi thảo luận
2 Cần học môn Địa lý 6 như thế nào?
- Nắm được nội dung kiến thức cơ bản
- Quan sát các sự vật, hiện tượng, trêntranh ảnh, bản đồ, sơ đồ …
- Trả lời câu hỏi, hoàn thành bài tập
Trang 3(a)
(d)
GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả, thảo luận
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: GV đánh giá kết quả của học sinh
- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
- Biết liên hệ thực tế
IV.Tổng kết và hướng dẫn học tập
4.1Tổng kết ( 10 ph)
- Môn Địa lý 6 giúp em hiểu biết được những vấn đề gì?
- Em cần học môn Địa lý 6 thế nào cho tốt?
- Viết đoạn văn bày tỏ mong muốn của em khi học môn địa lí 6
Câu 1: Dựa vào sơ đồ dưới đây em hãy cho biết ích lợi của môn học địa lí? (Điền
các thông tin đúng vào các ô: a, b, c, d) theo nội dung cho sẵn:
• Học tập môn Địa lí
• Hiểu được thiên nhiên
• Hiểu được cách thức sản xuất của con người
• Yêu quê hương, yêu đất nước
Trang 4Chương 1: TRÁI ĐẤTBài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
2 Kĩ năng:
* Kĩ năng chuyên môn
- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ
- Xác định được: kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc, các đường vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông và nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên bản đồ và quả Địa Cầu
* Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Tìm kiếm và xử lí thông tin
- Phản hồi / lắng nghe tích cực; giao tiếp
3 Những năng lực có thể hướng tới.
- Năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề; tự học; giao tiếp, hợptác
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, tư duy tổng hợp theo lãnhthổ
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV:
- Quả địa cầu; Tranh hệ Mặt trời; Lưới kinh, vĩ tuyến
- Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP 1:
Hình thức: cặp đôi
Nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức SGK, tranh ảnh, hoàn thành bảng kiến thức sau:
Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Vị trí của Trái Đất theo thứ tự xa dần Mặt Trời
Trang 5Kinh tuyến đông
Kinh tuyến tây
Vĩ tuyến
Vĩ tuyến gốc
Vĩ tuyến bắc
Vĩ tuyến nam
2 Chuẩn bị của HS:
- Vẽ ra giấy A2: hình 2, hình 8, hình 10, hình 11 và hình 14
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ:
3/ Tiến trình bµi
HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu vị trí của Trái đất trong hệ Mặt Trời
Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thảo luận nhóm
Hình thức tổ chức hoạt động: Cặp đôi
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát H1.1 và dựa
vào nội dung trong SGK:
- HS hoàn thành phiếu học tập số 1
- Trả lời thêm các câu hỏi:
+ “Hệ Mặt Trời” là gì? Trong hệ Mặt Trời có
mấy hành tinh? Kể tên?
+ Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa
dần hệ Mặt trời?
+ Ý nghĩa của vị trí thứ 3?
+ Vì sao Trái Đất là nơi duy nhất có sự sống
trong Hệ Mặt Trời?
+ Ngoài những hành tinh trên, trong hệ Mặt
trời còn có những thiên thể nào?
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS trao đổi thảo luận
GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả, thảo luận
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: GV đánh giá kết quả của học sinh
HOẠT ĐỘNG 2 Hình dạng, kích thước của Trái đất và hệ thống kinh,vĩ tuyến.
Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, gợi mở, thuyết giảng tích cực
Hình thức tổ chức hoạt động: Cặp đôi Cá nhân/ nhóm
2 Hình dạng, kích thước của Trái đất và hệ thống kinh,vĩ
Trang 6Bước 1: GV cho HS quan sát quả Địa cầu.
Trả lới các câu hỏi:
+ Trái đất có hình gì?
+ Quan sát H2 Cho biết độ dài bán kính của
Trái Đất và độ dài đường xích đạo?
+ Diện tích của Trái Đất là bao nhiêu?
- GV yêu cầu HS thảo luận, hoàn thành
phiếu học tập số 2:
Nhóm 1+3: Quan sát H3.
- Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực
Nam trên bề mặt quả địa cầu gọi là gì?
- Độ dài của các đường kinh tuyến
- Nếu mỗi đường kinh tuyến cách nhau 10, có
bao nhiêu đường kinh tuyến?
- Thế nào là kinh tuyến gốc?
- Đường kinh tuyến gốc chia Trái Đất thành
các nửa cầu nào?
- Những đường kinh tuyến nằm ở nửa cầu
Đông gọi là kinh tuyến gì?
- Những đường kinh tuyến nằm ở nửa cầu
Tây gọi là kinh tuyến gì?
- Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là
kinh tuyến gì?
Nhóm 2+4: Quan sát H3 Cho biết:
- Những vòng tròn vuông góc với các kinh
tuyến là những đường gì? Nêu đặc điểm của
nó?
- Độ dài của các đường vĩ tuyến?
- Xác định vĩ tuyến lớn nhất, bé nhất
- Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 10, có bao
nhiêu đường vĩ tuyến?
- Xác định đường vĩ tuyến gốc?
- Vĩ tuyến gốc chia Trái Đất thành những
nửa cầu nào?
CH: Các đường kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc
chia Trái Đất thành mấy nữa cầu? Kể tên,
giới hạn?
CH: Thực tế trên bề mặt Trái Đất có đường
kinh-vĩ tuyến không?
- Tại sao phải xác định kinh tuyến gốc và vĩ
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số
00, đi qua đài thiên văn Grin- uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh)
- Kinh tuyến Đông: những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc
- Kinh tuyến Tây: những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc
- Vĩ tuyến: vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến
- Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số 00 (Xđ)
- Vĩ tuyến Bắc: những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc
- Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam
- Nửa cầu Đông : nửa cầu nằm bên
Trang 7tuyến gốc?
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS trao đổi thảo luận
GV: Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm
vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả, thảo luận
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: GV đánh giá kết quả của học sinh
- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
phải vòng kinh tuyến 200T và
1600Đ, trên đó có các châu: Âu, Á, Phi và Đại Dương
- Nửa cầu Tây : nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và
1600Đ, trên đó có toàn bộ châu Mĩ
- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc
- Nửa cầu Nam: nửa bề mặt địa cầutính từ Xích đạo đến cực Nam
* Nhờ có hệ thống kinh tuyến, vĩtuyến người ta xác định được vị trícủa mọi địa điểm trên bề mặt TráiĐất
IV.Tổng kết và hướng dẫn học tập
4.1.Tổng kết ( 5 ph)
-PP : vấn đáp, trực quan
-KT : đặt câu hỏi, động não
- Hình thức tổ chức dạy học: GV với cả lớp, cá nhân
- ĐHNL: tư duy, sử dụng bản đồ
- Phẩm chất: tự tin ,tự lập, tự chủ
*Bài tập1/sgk
+ Cứ 1° ta vẽ một đường KT thì trên quả ĐC sẽ có 360 KT
+ Cứ 10° ta vẽ một đường KT thì trên quả ĐC sẽ có 36KT( 36: 10)
+ Cứ 1° ta vẽ một đường VT thì trên quả ĐC sẽ có 181 VT
+ Cứ 10° ta vẽ một đường VT thì trên quả ĐC sẽ có 19 VT ( 181: 10 = 18,1 + 1 đường VT gốc = 19 đường VT )
+ Cứ 10° ta vẽ một đường VT thì trên quả ĐC sẽ có 9 VT (18: 2= 9 đường VT B,
9 đường VT Nam -> không tính đường VT gốc )
- Tìm hiểu về vũ trụ qua các video trên internet
- Học bài,làm bài tập đầy đủ
- Chuẩn bị bài 3: “ Tỉ lệ bản đồ”
+ Đọc kĩ bài, trả lời câu hỏi sgk Tìm hiểu về cách tính tỉ lện bản đồ
Trang 8- Hiểu tỷ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa 2 loại: số tỷ lệ và thước tỷ lệ.
- Biết cách tính các tỷ lệ thực tế dựa vào số tỷ lệ và thước tỷ lệ
- Biết các phương hướng trên bản đồ
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm
- Hiểu ký hiệu bản đồ là gì, biết đặc điểm và sự phân loại các ký hiệu bản đồ
2 Kĩ năng:
* Kĩ năng chuyên môn
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thưc tế theo đường chim bay vàngược lại
- Xác định được phương hướng, tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ và quả Địa Cầu
- Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải, đặc biệt là kí hiệu về độ cao của địa hình (các đường đồng mức)
* Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Tìm kiếm và xử lí thông tin
- Giao tiếp: Phản hồi / lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ, ý tưởng, , giao tiếp,hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm
3 Những năng lực có thể hướng tới.
- Năng lực chung: Tính toán, giải quyết vấn đề; tự học; tư duy; giao tiếp, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ, hình vẽ, tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: Một số bản đồ có tỷ lệ khác nhau; Thước tỷ lệ
KS Hải Vân đến KS Thu Bồn
KS Hoà Bình đến KS Sông Hàn
Phan Bội Châu (từ Trần Quý Cáp đến Lý Tự Trọng
Nguyễn Chí Thanh (Từ đ Lý Tự Trọng đến Quang Trung).
2 Chuẩn bị của học sinh
Trang 9- Bảng phụ; thước đo;…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ
Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thảo luận nhóm nhỏ
- Có mấy dạng biều hiện tỷ lệ bản đồ? Nội
dung của mỗi dạng?
* Quan sát H8, H9 trả lời câu hỏi:
- Mỗi cm trên bản đồ ứng với khoảng cách
bao nhiêu ngoài thực địa?
+ Bản đồ nào có tỷ lệ lớn hơn? Tại sao?
- Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lý
chi tiết hơn? Nêu dẫn chứng?
- Mức độ nội dung của bản đồ phụ thuộc
vào yếu tố gì? => tỷ lệ bản đồ
- Tiêu chuẩn phân loại bản đồ?
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS trao đổi thảo luận
GV: Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thảo luận
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ của học sinh
HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
1 Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ
- Tỷ lệ bản đồ: là tỷ số giữa khoảngcách trên bản đồ với khoảng cáchtương ướng ngoài thực địa
- Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ bản
đồ cho ta biết khoảng cách trên bản
đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế
- Hai dạng tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ số và tỉ lệthước
Trang 10Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục 2 và
trả lời câu hỏi: Nêu trình tự cách đo, tính
khoảng cách dựa vàn tỷ lệ tước, tỷ lệ số?
- HS hoàn thành phiếu học tập số 1
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS trao đổi thảo luận
GV: Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thảo luận
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ của học sinh
HS cập nhật sản phẩm của hoạt động
học
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỷ lệ thước hoặc tỷ lệ số trên bản đồ
- Muốn biết khoảng cách thực tế, người
ta có thể sử dụng số ghi tỉ lệ hoặcthước tỉ lệ trên bản đồ
HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu phương hướng trên bản đồ; kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý
Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở
Hình thức tổ chức hoạt động: Cặp bàn
Bước 1: GV yêu cầu HS nhắc lại, tìm và chỉ
hướng của các đường kinh tuyến, vĩ tuyến
trên quả Địa cầu?
- Quan sát H10 SGK cho biết các hướng
chính trên bản đồ?
+ Muốn xác định hướng trên bản đồ dựa vào
yếu tố nào?
+ Trên thực tế có những bản đồ không thể
hiện kinh tuyến, vĩ tuyến, làm thế nào xác
định được phương hướng?
- Xác định các hướng còn lại ở hình sau:
3 Phương hướng trên bản đồ
- Phương hướng chính trên bản đồ (8 hướng chính)
- Cách xác định phương hướng trênbản đồ:
+ Với bản đồ có kinh tuyến,vĩtuyến: phải dựa vào các đường kinhtuyến và vĩ tuyến để xác địnhphương hướng
+ Với các bản đồ không vẽ kinh, vĩtuyến: phải dựa vào mũi tên chỉhướng bắc trên bản đồ để xác địnhhướng Bắc, sau đó tìm các hướngcòn lại
Trang 11C 100
00
- Điểm C (H11) là nơi gặp nhau của đường
kinh tuyến, vĩ tuyến nào?
10
) (
20
do kinh
B
do vi
T
o
o
+ Kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì?
+ Như thế nào là tọa độ địa lý?
+ Cho biết cách viết tọa độ địa lí?
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS các cá nhân khác bổ sung, nhận
xét
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ của học sinh
- Vĩ độ của 1 điểm: là số độ chỉkhoảng cách từ vĩ tuyến đi quađiểm đó đến vĩ tuyến gốc
- Toạ độ địa lý của 1 điểm bao gồmkinh độ, vĩ độ của địa điểm đó trênbản đồ
HOẠT ĐỘNG 5 Tìm hiểu các loại kí hiệu bản đồ
(1) Mục tiêu: Hiểu ký hiệu bản đồ là gì, biết đặc điểm và sự phân loại các ký hiệubản đồ
(2) Phương pháp: Thuyết giảng tích cực
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cặp bàn/cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: Bản đồ tự nhiên
(5) Sản phẩm: HS xác định được các loại kí hiệu bản đồ
Nội dung hoạt động 5:
Bước 1: GV giới thiệu 1 số bản đồ KT: công,
nông nghiệp và GTVT
- Yêu cầu HS Quan sát hệ thống ký hiệu trên bản
đồ, rồi so sánh và cho nhận xét các kí hiệu với
hình dạng thực tế của các đối tượng?
5 Các loại kí hiệu bản đồ
Trang 12+ Kí hiệu bản đồ là gì?
+ Để hiểu được kí hiệu bản đồ, ta phải dựa vào
đâu ? Tại sao muốn hiểu ký hiệu phải đọc chú
giải?
- Quan sát H 14 Có mấy loại ký hiệu? Kể tên 1
số đối tượng địa lý được biểu hiện bằng các loại
ký hiệu
- Quan sát H15 Có mấy dạng ký hiệu? Những
dạng kí hiệu này được thể hiện ở bản đồ nào?
- Qua H14, H15 vho biết mối liên hệ giữa các kí
hiệu và dạng kí hiệu?
+ Vậy đặc điểm quan trọng nhất của kí hiệu là gì?
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: HS các cá nhân khác bổ sung, nhận xét
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Ba loại kí hiệu thường được sử dụng
để thể hiện các đối tượng địa lí trên bảnđồ: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệudiện tích
- Một số dạng kí hiệu được sử dụng để thể hiện đối tượng địa lí trên bản đồ: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình
- Ký hiệu phản ánh vị trí, sự phân bốđối tượng địa lí trong không gian
HOẠT ĐỘNG 6 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
(1) Mục tiêu: Biết được cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ
(2) Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân/Cặp bàn
(4) Phương tiện dạy học: Hình 16 SGK phóng to
(5) Sản phẩm: HS hoàn thành được nội dung yêu cầu
Nội dung hoạt động 6:
Bước 1: GV cho HS quan sát H16 Trả lời các câu
hỏi sau:
- Để thể hiện độ cao của bản đồ người ta thường
dùng những cách nào?
+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét? (100)
+ Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở
hai sườn núi phía đông và phía tây, hãy cho biết
6 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
- Các cách thể hiện độ cao địa hình trênbản đồ: thang màu, đường đồng mức
Trang 13sườn nào có độ dốc lớn hơn?
+ Còn để thể hiện độ sâu, ta làm như thế nào?
- Quy ước thể thể hiện độ cao địa hình theo thang
màu như thế nào?
+ Dựa vào các đường đồng mức xác định độ cao
Bước 2: HS từng cá nhân báo cáo
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: HS các cá nhân khác bổ sung, nhận xét
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
HOẠT ĐỘNG 7 Làm bài tập
(1) Mục tiêu: HS xác định được phương hướng, tọa độ địa lí của một điểm trên bản
đồ
(2) Phương pháp: Thảo luận nhóm
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Theo nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Bảng phụ
(5) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Nội dung hoạt động 7:
7 Bài tập
a) Các chuyến bay từ Hà Nội đi:
Trang 14Bước 1: GV yêu cầu thảo luận nhóm
Bước 2: HS trao đổi thảo luận
GV: Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện
nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thảo luận
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ của học sinh
HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
a Hà Nội → Viên Chăn: Tây Nam
b Hà Nội→Gia-các-ta:Đông Nam
c Hà Nội → Manila: Đông Nam
- Kualalămpơ => Băng Cốc: Hướng TâyBắc
- Kualalămpơ => Manila: Đông Bắc
- Manila => Băng Cốc: Tây Nam
10 120
HOẠT ĐỘNG 8: Thực hành đo tính
(1) Mục tiêu: Mở rộng thêm hiểu biết của HS
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Tư duy, tổng hợp kiến thức
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, bản đồ địa lí
(5) Sản phẩm: Hoàn thành theo yêu cầu của GV
Nội dung hoạt động 8:
Bước 1: GV cho HS quan sát một số loại
bản đồ, yêu cầu HS tính tỉ lệ 1cm trên bản
đồ tương ứng với bao nhiêu trên thực tế
Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ của học sinh
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trao đổi thảo luận
- Báo cáo kết quả, thảo luận
- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập cuối bài trong SGK
- Xem lại nội dung xác định phương hướng, tính tỷ lệ trên bản đồ
F NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Trang 15Câu 1 Kí hiệu bản đồ là gì? Có mấy loại kí hiệu bản đồ?
Câu 2 Để thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ, người ta thường sử dụng các
phương pháp nào?
Câu 3 Dựa vào số ghi tỉ lệ của các tờ bản đồ sau đây: 1: 200.000 và 1: 6.000.000, cho
biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?
Câu 4 Trên tờ bản đồ tỉ lệ 1:200.000, người ta đo được khoảng cách giữa Hà Nội
-Hải Dương là 3 cm và Hà Nội - Phú Thọ là 6 cm Hãy cho biết khoảng cáchtrên thực địa giữa các địa điểm trên là bao nhiêu km?
- Ôn tập vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng và kích thước của Trái Đất
- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc,
vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam
- Ôn tập cách tính các tỷ lệ thực tế dựa vào số tỷ lệ và thước tỷ lệ
- Ôn tập về kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý của 1 điểm
- Ôn tập về ký hiệu bản đồ là gì, biết đặc điểm và sự phân loại các ký hiệu bảnđồ
2 Kĩ năng:
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thưc tế
- Xác định được tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ
- Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải, đặcbiệt là kí hiệu về độ cao của địa hình (các đường đồng mức)
3 Những năng lực có thể hướng tới.
- Năng lực chung: Tính toán, sử dụng ngôn ngữ; tự học; tư duy; giao tiếp, hợptác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng bản đồ, hình vẽ, tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: Quả địa cầu; Lưới kinh, vĩ tuyến; Bộ tranh Địa lí
Trang 16Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Vị trí của Trái Đất theo thứ tự xa dần Mặt Trời
2 Chuẩn bị của HS:
- Sưu tầm tài liệu, hình ảnh về Trái Đất
- Vẽ ra giấy A 2 ; các hình ảnh trong SGK
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá
Ôn tập
- Biết hìnhdạng và kíchthước của TráiĐất
- Trình bàyđược khái niệmkinh tuyến, vĩtuyến
- Biết một số yếu tố cơ bản của bản đồ
- Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ
- Xác định được phương hướng trên bảnđồ
- Dựa vào tỉ lệbản đồ tínhđược khoảngcách trên thựctế
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Kí hiệu bản đồ là gì? Nêu ý nghĩa của kí hiệu bản đồ Có mấy loại kí hiệu
- Có ba loại kí hiệu bản đồ: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích.
HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát
(1) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS, giới thiệu được nội dung trọng tâm củatiết học
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não, thuyết trình
Trang 17(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa địa lí 6
(5) Sản phẩm: HS tiếp cận được với nội dung, có hứng thú với bài học
Nội dung hoạt động 1:
Bước 1: GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã
được học trong chương trình môn địa lí 6
Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của học
sinh
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trao đổi thảo luận
- Báo cáo kết quả, thảo luận
- HS cập nhật sản phẩm của hoạtđộng học
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2: Trái Đất trong hệ Mặt Trời
(1) Mục tiêu: Ôn tập vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng và kích thước của
Trái Đất
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết trình
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân/cặp đôi
(4) Phương tiện dạy học: Qủa địa cầu; Tranh hệ thống kinh, vĩ tuyến
(5) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 1
Nội dung hoạt động 2:
Bước 1: Biểu diễn quả địa cầu cho HS thấy và giao
nhiệm vụ
- HS hoàn thành phiếu học tập số 1
Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của học
sinh
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trao đổi thảo luận
- Báo cáo kết quả, thảo luận
- HS cập nhật sản phẩm của hoạtđộng học
HOẠT ĐỘNG 3: Bản đồ địa lí
(1) Mục tiêu: Ôn tập vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng và kích thước của
Trái Đất
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết trình
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân/cặp đôi
(4) Phương tiện dạy học: Qủa địa cầu; Tranh hệ thống kinh, vĩ tuyến
(5) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 2
Nội dung hoạt động 3:
Trang 18Bước 1: GV cho HS quan sát một số bản đồ có tỉ lệ
khác nhau và giao nhiệm vụ
- HS hoàn thành phiếu học tập số 2
Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của
học sinh
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trao đổi thảo luận
- Báo cáo kết quả, thảo luận
- HS cập nhật sản phẩm của hoạtđộng học
Hộp kiến thức:
2 Tỷ lệ bản đồ Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỷ lệ thước hoặc tỷ lệ số trên bản đồ
* Tỷ lệ bản đồ
* Đo tính các khoảng cách thực địa
3 Phương hướng trên bản đồ Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý
* Phương hướng trên bản đồ
* Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý
(1) Mục tiêu: Xác định được tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ
(2) Phương pháp: Thảo luận nhóm
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Theo nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Bảng phụ
(5) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Nội dung hoạt động 7:
Bước 1: GV yêu cầu HS làm các bài tập: Bài
tập 2/tr14; Bài tập 1,2/tr17; Bài tập 3/tr19
Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
của học sinh
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trao đổi thảo luận
- Báo cáo kết quả, thảo luận
- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
HOẠT ĐỘNG 8: Thực hành đo tính khoảng cách trên thực địa
(1) Mục tiêu: Mở rộng thêm hiểu biết của HS
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Tư duy, tổng hợp kiến thức
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, bản đồ địa lí
(5) Sản phẩm: Hoàn thành theo yêu cầu của GV
Trang 19Nội dung hoạt động 8:
Bước 1: Trên một tờ bản đồ Việt Nam có tỉ
lệ 1:300000 người ta đo được khoảng cách
từ xã IaDơk đến thị trấn Chư-ty là 5cm Hỏi
trên thực địa hai địa điểm đó cách nhau bao
nhiêu km?
Bước 2: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Ghi nhận câu trả lời của HS
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ của học sinh
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trao đổi thảo luận
- Báo cáo kết quả, thảo luận
- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn tập lại chương trình đã học
- Hoàn thành các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
F NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1 Trái Đất có hình dạng và kích thước như thế nào?
Câu 2 Nêu ý nghĩa của kí hiệu bản đồ?
Câu 3 Dựa vào số ghi tỉ lệ của các tờ bản đồ sau đây: 1: 200.000 và 1: 6.000.000, cho
biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?
1.Kiến thức: Nhằm đánh giá kết quả tiếp thu kíên thức của học sinh
2 Kĩ năng: Tư duy, trình bày bài viết trên giấy kiểm tra
3 Thái độ : Làm bài nghiêm túc, tự giác, trung thực.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Trang 2030% TSĐ =3,0
điểm
100%TSĐ =3,0 điểm
Kí hiệu bản đồ.
Cách biểu hiện địa
hình trên bản đồ
Phương hướng
trên bản đồ Kinh
độ, vĩ độ và toạ độ
địa lý
- Xác định được tọa độ địa lí của một điểm trên bản
đồ và quả Địa Cầu 20% TSĐ =2,0
TSĐ 10
Tổng số câu 03
3,0điểm 30% TSĐ
5,0điểm 50% TSĐ
2,0 điểm
20 % TSĐ
IV ĐỀ RA
Câu 1: (3,0 điểm) Cho biết các quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến
đông, kinh tuyến tây; vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam?
Câu 2: (5,0 điểm) Kí hiệu bản đồ là gì? Cho biết các dạng và các loại kí hiệu
thường được sử dụng trên bản đồ? Ý nghĩa của kí hiệu bản đồ?
Câu 3: (2,0 điểm) a) Em hãy trình bày cách viết tọa độ địa lí của một điểm
b) Dựa vào sơ đồ sau: xác định tọa độ địa lí điểm A,B?
Trang 21Câu Đáp án, biểu điểm và hướng dẫn chấm Điểm
Câu 1
(3,0 đ)
Quy ước:
+ Kinh tuyến gốc: kinh tuyến 00, đi qua đìa thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô
thành phố Luân Đôn( Anh)
0,5 đ
+ Vĩ tuyến gốc: Vĩ tuyến 00 ( đường xích đạo) 0,5đ + Kinh tuyến đông: Những kinh tuyến nằm phía bên phải kinh tuyến gốc 0,5đ
+ Kinh tuyến tây: Những kinh tuyến nằm phía bên trái kinh tuyến gốc 0,5đ
+ Vĩ tuyến bắc: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Bắc 0,5đ
+ Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ xích đạo đến cực Nam 0,5đ
Câu 2
(5,0đ)
- Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu có tính qui ước (hình vẽ, màu sắc….)
dùng để thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ
1,0 đ
- Bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa của kí hiệu 1,0 đ
- Ba loại kí hiệu thường được sử dụng để thể hiện các đối tượng địa lí
trên bản đồ: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích
1,0 đ
- Một số dạng kí hiệu được sử dụng để thể hiện đối tượng địa lí trên bản
đồ: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình
VI HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ Ký duyệt
- Tự nhận xét bài làm của bản thân
- Về nhà xem lại bài làm, rút kinh nghiệm
Trang 22+ Chuyển động tự quay: hiện tượng ngày và đêm kế tiếp, sự lệch hướng chuyểnđộng của các vật thể
+ Chuyển động quanh Mặt Trời: hiện tượng các mùa và hiện tượng ngày đêm dàingắn khác nhau theo mùa
2 Kĩ năng
* Kĩ năng chuyên môn
- Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất và chuyển động củaTrái Đất quanh Mặt Trời
- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động tự quay, sự lệch hướng chuyển độngcủa các vật thể trên bề mặt Trái Đất
- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động, quỹ đạo chuyển động, độ nghiêng vàhướng nghiêng của trục Trái Đất khi chuyển động trên quỹ đọa; trình bày hiệntượng ngày, đêm dài, ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất theo mùa
* Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Tìm kiếm và xử lí thông tin Giao tiếp: Phản hồi / lắng nghe tích cực trình bàysuy nghĩ, ý tưởng
- Làm chủ bản thân, đảm nhận trách nhiệm
3 Thái độ: Hiểu biết đầy đủ về các hiện tượng tự nhiên xảy ra có ảnh hưởng đến
cuộc sống con người
4 Định hướng hình thành năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụngbản đồ, năng lực tuyên truyền
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh về các hành tinh trong hệ Mặt trời, mô hình chuyển động của Trái đất, cácbản đồ liên quan, hình ảnh trong SGK phóng to…
Hiện tượng ngày, đêm