Slide bài giảng xác suất thống kê
Trang 1XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ (ðại học và Cao ñẳng)
Tài liệu tham khảo:
1 Giáo trình Xác suất – Thống kê và Ứng dụng – Nguyễn Phú Vinh – NXB Thống kê
2 Ngân hàng câu hỏi Xác suất – Thống kê và Ứng dụng – ðHCN TP.HCM
3 Lý thuyết Xác suất và Thống kê – ðinh Văn Gắng – NXB Giáo dục
4 Lý thuyết Xác suất và Thống kê toán – Nguyễn Thanh Sơn, Lê Khánh Luận – NXBTKê
5 Xác suất – Thống kê – Lý thuyết và các bài tập – ðậu Thế Cấp – NXB Giáo dục
6 Lý thuyết Xác suất và Thống kê – ðinh Văn Gắng – NXB Giáo dục
7 Xác suất – Thống kê và Ứng dụng – Lê Sĩ ðồng – NXB Giáo dục
8 Xác suất và Thống kê – ðặng Hấn – NXB Giáo dục
9 Giáo trình Xác suất và Thống kê – Phạm Xuân Kiều – NXB Giáo dục
10 Giáo trình Lý thuyết Xác suất & Thống kê Toán–Nguyễn Cao Văn–NXB Ktế Quốc dân
3 Quy tắc cộng
Giả sử một công việc có thể thực hiện ñược k cách (trường hợp) loại trừ lẫn nhau: cách thứ nhất cho m1 kết quả, cách thứ hai cho m2 kết quả, …, cách thứ k cho mkkết quả Khi ñó việc thực hiện công việc trên cho
m = m1 + m2 + … + mk kết quả
4 Mẫu lặp, mẫu không lặp
−Mẫu không lặp: các phần tử của mẫu chỉ có mặt một
lần (các phần tử khác nhau từng ñôi một)
−Mẫu có lặp: các phần tử của mẫu có thể lặp lại nhiều
lần trong mẫu
−Mẫu không thứ tự: khi thay ñổi vị trí các phần tử khác
nhau của mẫu ta không nhận ñược mẫu mới
−Mẫu có thứ tự: khi thay ñổi vị trí các phần tử khác
nhau của mẫu ta nhận ñược mẫu mới
5 Các công thức thường dùng 5.1 Hoán vị
ðịnh nghĩa: Hoán vị của n phần tử là một nhóm có thứ
tự gồm ñủ mặt n phần tử ñã cho Số hoán vị của n phần
tử ñược ký hiệu là Pn, Pn =n !
5.2 Chỉnh hợp lặp (có thứ tự)
ðịnh nghĩa: Chỉnh hợp lặp k của n phần tử (k≤n) là một nhóm (bộ) có thứ tự gồm phần k tử không nhất thiết khác nhau chọn từ n phần tử ñã cho Số các chỉnh hợp lặp k của n phần tử là nk
Số tổ hợp chập k của n phần tử ký hiệu là C và kn
k n
n !C
Trang 2§1 BIẾN CỐ NGẪU NHIÊN
1.1 Phép thử và biến cố
• Phép thử là việc thực hiện 1 thí nghiệm hay quan sát
một hiện tượng nào ñó ñể xem có xảy ra hay không
Hiện tượng có xảy ra hay không trong phép thử ñược gọi
là biến cố ngẫu nhiên
Biến cố ngẫu nhiên thường ñược ký hiệu A, B, C…
VD 1 + Tung ñồng tiền lên là một phép thử, biến cố là
“mặt sấp xuất hiện” hay “mặt ngửa xuất hiện”
+ Chọn ngẫu nhiên một số sản phẩm từ một lô hàng ñể
kiểm tra là phép thử, biến cố là “chọn ñược sản phẩm
tốt” hay “chọn ñược phế phẩm”
+ Gieo một số hạt lúa là phép thử, biến cố là “hạt lúa nảy
mầm” hay “hạt lúa không nảy mầm”
1.2 Các loại biến cố a) Không gian mẫu và biến cố sơ cấp
• Trong một phép thử, tập hợp tất cả các kết quả có thể
xảy ra ñược gọi là không gian mẫu ký hiệu là Ω
• Mỗi phần tử ω ∈ Ω không thể phân nhỏ thành hai biến
cố ñược gọi là biến cố sơ cấp
b) Biến cố chắc chắn và biến cố không thể
• Trong một phép thử, biến cố nhất ñịnh xảy ra là chắc
Khi ñó, biến cố “chọn ñược 5 người nữ” là không thể,
biến cố “chọn ñược ít nhất 1 nam” là chắc chắn
c) Số trường hợp ñồng khả năng
• Hai hay nhiều biến cố trong một phép thử có khả năng
xảy ra như nhau ñược gọi là ñồng khả năng
• Trong một phép thử mà mọi biến cố sơ cấp ñều ñồng
khả năng thì số phần tử của không gian mẫu ñược gọi
là số trường hợp ñồng khả năng của phép thử
VD 4
Gọi ngẫu nhiên một học sinh trong lớp ñể kiểm tra thì mỗi học sinh trong lớp ñều có khả năng bị gọi như nhau
d) Các phép toán
• Tổng của A và B là C, ký hiệu C=A∪B hay
C = A + B, xảy ra khi ít nhất 1 trong hai biến cố A, B xảy ra
VD 5 Bắn hai viên ñạn vào 1 tấm bia Gọi A1: “viên thứ nhất trúng bia”, A2: “viên thứ hai trúng bia” và
C: “bia bị trúng ñạn” thì C=A1 ∪A2
• Tích của A và B là C, ký hiệu C=AB=A∩B, xảy
ra khi và chỉ khi cả A và B cùng xảy ra
VD 6
Một người chọn mua áo Gọi A: “chọn ñược áo màu
xanh”, B: “chọn ñược áo sơ–mi” và
C: “chọn ñược áo sơ–mi màu xanh” thì C = AB
VD 7
Chọn ngẫu nhiên 10 linh kiện trong 1 lô ra kiểm tra Gọi
Ai: “chọn ñược linh kiện thứ i tốt” và
C: “chọn ñược 10 linh kiện tốt” thì
Bắn lần lượt 2 viên ñạn vào 1 tấm bia
Gọi Ai: “có i viên ñạn trúng bia” (i = 0, 1, 2), B: “có không quá 1 viên ñạn trúng bia”
• Họ các biến cố A1, A2,…, An ñược gọi là xung khắc
(hay ñôi một xung khắc) khi một biến cố bất kỳ trong họ
xảy ra thì các biến cố còn lại không xảy ra
Nghĩa là Ai ∩Aj = ∅ ∀ ≠, i j
VD 9 Một hộp có 3 viên phấn màu ñỏ, xanh và trắng
Chọn ngẫu nhiên 1 viên Gọi A: “chọn ñược viên màu
ñỏ”, B: “chọn ñược viên màu trắng” và C: “chọn ñược
viên màu xanh” thì A, B, C là xung khắc
b) Biến cố ñối lập
• Hai biến cố A và B ñược gọi là ñối lập nhau nếu chúng
thỏa mãn 2 ñiều sau:
1) A và B xung khắc với nhau
2) Phải có ít nhất một trong 2 biến cố xảy ra
VD 10 Trồng 1 cây bạch ñàn Gọi A: “cây bạch ñàn
VD 11 Họ {A, B, C} trong VD 9 là ñầy ñủ
Chú ý Họ {A, A là ñầy ñủ với biến cố A tùy ý }
Trang 32.1 ðịnh nghĩa xác suất dạng cổ điển
• Trong một phép thử cĩ tất cả n biến cố sơ cấp đồng khả
năng, trong đĩ cĩ m khả năng thuận lợi cho biến cố A
xuất hiện thì xác suất của A là:
m
P(A)
n
= = Số biến cố thuận lợi cho A
Số tất cả các biến cố có thể
VD 1 Một hộp chứa 10 sản phẩm trong đĩ cĩ 3 phế
phẩm Tính xác suất:
a) Chọn ngẫu nhiên 1 sản phẩm từ hộp được phế phẩm
b) Chọn ngẫu nhiên 1 lần từ hộp ra 2 sản phẩm được 2
VD 3 Một lớp cĩ 60 học sinh trong đĩ cĩ 28 em giỏi
tốn, 30 em giỏi lý, 32 em giỏi ngoại ngữ, 15 em vừa giỏi tốn vừa giỏi lý, 10 em vừa giỏi lý vừa giỏi ngoại ngữ, 12 em vừa giỏi tốn vừa giỏi ngoại ngữ, 2 em giỏi
cả 3 mơn Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp Tính xác suất:
a) Chọn được em giỏi ít nhất 1 mơn
b) Chọn được em chỉ giỏi tốn
c) Chọn được em giỏi đúng 2 mơn
Ưu điểm và hạn chế của định nghĩa dạng cổ điển
• Ưu điểm: Tính được chính xác giá trị của xác suất mà
khơng cần thực hiện phép thử
• Hạn chế: Trong thực tế cĩ nhiều phép thử vơ hạn các
biến cố và biến cố khơng đồng khả năng
2.3 ðịnh nghĩa theo hình học
Cho miền Ω Gọi độ đo của Ω là độ dài, diện tích, thể
tích (ứng với Ω là đường cong, miền phẳng, khối)
Gọi A là biến cố điểm M∈ ⊂ Ω S
Ta cĩ P(A) =
Ω
độ đo S
độ đo
VD 6 Tìm xác suất của điểm M rơi vào hình trịn nội
tiếp tam giác đều cạnh 2 cm
VD 7 Hai người bạn hẹn gặp nhau tại 1 địa điểm theo
quy ước như sau:
– Mỗi người độc lập đi đến điểm hẹn trong khoảng từ 7 đến 8 giờ
– Mỗi người đến điểm hẹn nếu khơng gặp người kia thì đợi 30 phút hoặc đến 8 giờ thì khơng đợi nữa
Tìm xác suất để hai người gặp nhau
2.4 Tính chất của xác suất
1) 0≤P(A)≤ , với mọi biến cố A; 12) P( )∅ = ; 0 3) P( )Ω = 1
2.5 Ý nghĩa của xác suất
• Xác suất là số đo mức độ tin chắc, thường xuyên xảy ra của 1 biến cố trong phép thử
Chú ý Xác suất phụ thuộc vào điều kiện của phép thử
• A và B là hai biến cố tùy ý thì:
P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(AB)
• Họ {Ai} (i = 1, 2,…, n) các biến cố tùy ý thì:
n n
VD 1 Một hộp phấn cĩ 10 viên trong đĩ cĩ 3 viên màu
đỏ Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra 3 viên phấn Tính xác suất
để lấy được ít nhất 1 viên phấn màu đỏ
VD 2 Cĩ 33 học sinh tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi
gồm 2 vịng thi Biết rằng cĩ 17 học sinh thi đỗ vịng 1;
14 học sinh thi đỗ vịng 2 và 11 học sinh trượt cả hai vịng thi Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong danh sách
dự thi Tìm xác suất để học sinh đĩ chỉ thi đỗ duy nhất 1
trong 2 vịng thi
3.2 Cơng thức nhân xác suất
a) Xác suất cĩ điều kiện
• Trong một phép thử, xét 2 biến cố bất kỳ A, B với
P(B)> Xác suất cĩ điều kiện của A với điều kiện B 0
đã xảy ra được ký hiệu và định nghĩa:
P A B
P(B)
• Xác suất cĩ điều kiện cho phép chúng ta sử dụng thơng
tin về sự xảy ra của 1 biến cố để dự báo xác suất xảy ra
b) Cơng thức nhân
• A và B là 2 biến cố độc lập nếu B cĩ xảy ra hay khơng
cũng khơng ảnh hưởng đến khả năng xảy ra A và ngược
lại, nghĩa là P A B( )=P(A) và P B A( )=P(B) Khi đĩ ta cĩ P(AB)=P(A).P(B)
• Với A, B khơng độc lập (phụ thuộc) thì:
P(AB)=P(B)P A B =P(A)P B A
Trang 4VD 6 Một cầu thủ bóng rổ có 4 quả bóng ñang ném
từng quả vào rổ Nếu bóng vào rổ hoặc hết bóng thì cầu
thủ ngừng ném Biết xác suất vào rổ của quả bóng thứ 1,
2, 3 và 4 lần lượt là 90%, 80%, 85% và 70%
Tính xác suất cầu thủ ném ñược bóng vào rổ
3.3 Công thức xác suất ñầy ñủ và Bayes
a) Công thức xác suất ñầy ñủ
• Cho họ các biến cố {Ai} (i = 1, 2,…, n) ñầy ñủ và B là biến cố bất kỳ trong phép thử, ta có:
=
=
VD 7 Một ñám ñông có số ñàn ông bằng nửa số ñàn bà
Xác suất ñể ñàn ông bị bịnh tim là 0,06 và ñàn bà là 0,0036 Chọn ngẫu nhiên 1 người từ ñám ñông, tính xác suất ñể người này bị bịnh tim
b) Công thức Bayes
• Cho họ các biến cố {Ak} (k = 1, 2,…, n) ñầy ñủ và B là
biến cố bất kỳ trong phép thử Xác suất ñể xuất hiện Ak
sau khi ñã xuất hiện B là:
VD 8 Tỷ số ôtô tải và ôtô con ñi qua ñường có trạm
bơm dầu là 5/2 Xác suất ñể 1 ôtô tải ñi qua ñường này
vào bơm dầu là 10%; ôtô con là 20% Có 1 ôtô qua
ñường ñể bơm dầu, tính xác suất ñể ñó là ôtô tải
VD 9 Có 3 bao lúa cùng loại Bao 1 nặng 20kg chứa 1%
hạt lép, bao 2 nặng 30kg chứa 1,2% hạt lép và bao 3 nặng 50kg chứa 1,5% hạt lép Trộn cả 3 bao lại rồi bốc ngẫu nhiên 1 hạt thì ñược hạt lép
Tính xác suất ñể hạt lép này là của bao thứ ba
VD 10 Ba kiện hàng ñều có 20 sản phẩm với số sản
phẩm tốt tương ứng là 12, 15, 18 Lấy ngẫu nhiên 1 kiện hàng (giả sử 3 kiện hàng có cùng khả năng) rồi từ kiện
ñó lấy tùy ý ra 1 sản phẩm
a) Tính xác suất ñể sản phẩm chọn ra là tốt
b) Giả sử sản phẩm chọn ra là tốt, tính xác suất ñể sản phẩm ñó thuộc kiện hàng thứ hai
Chương II BIẾN (ðẠI LƯỢNG) NGẪU NHIÊN
§1 BIẾN NGẪU NHIÊN VÀ LUẬT PHÂN PHỐI XÁC SUẤT
1.1 Khái niệm và phân loại biến ngẫu nhiên
a) Khái niệm
• Một biến số ñược gọi là ngẫu nhiên nếu trong kết quả
của phép thử nó sẽ nhận một và chỉ một trong các giá
trị có thể có của nó tùy thuộc vào sự tác ñộng của các
nhân tố ngẫu nhiên
• Các biến ngẫu nhiên ñược ký hiệu: X, Y, Z, …còn các
giá trị của chúng là x, y, z,…
VD 1
Khi tiến hành gieo n hạt ñậu ta chưa thể biết có bao
nhiêu hạt sẽ nảy mầm, số hạt nảy mầm có thể là 0, 1, …,
n Kết thúc phép thử gieo hạt thì ta biết chắc chắn có bao
nhiêu hạt nảy mầm Gọi X là số hạt nảy mầm thì là X
biến ngẫu nhiên và X = {0, 1, 2, …, n}
b) Phân loại biến ngẫu nhiên
• Biến ngẫu nhiên (bnn) ñược gọi là rời rạc nếu các giá
trị có thể có của nó lập nên 1 tập hợp hữu hạn hoặc ñếm ñược
• Biến ngẫu nhiên ñược gọi là liên tục nếu các giá trị có
thể có của nó lấp ñầy 1 khoảng trên trục số
VD 2 + Biến X trong VD 1 là bnn rời rạc (tập hữu hạn)
+ Gọi Y là số người ñi qua 1 ngã tư trên ñường phố thì Y
là bnn rời rạc (tập ñếm ñược)
VD 3 + Bắn 1 viên ñạn vào bia, gọi X là “khoảng cách
từ ñiểm chạm của viên ñạn ñến tâm của bia” thì X là biến ngẫu nhiên liên tục
+ Gọi Y là “sai số khi ño 1 ñại lượng vật lý” thì Y là biến ngẫu nhiên liên tục
1.2 Luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên
• Luật phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên là một
cách biểu diễn quan hệ giữa các giá trị của biến ngẫu
nhiên với các xác suất tương ứng mà nó nhận các giá
trị ñó
1.2.1 Phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên
a) Trường hợp rời rạc
• Cho biến ngẫu nhiên rời rạc X có X ={x , x , , x }1 2 n
với xác suất tương ứng là pi =P(X=x )i
Ta có phân phối xác suất (dạng bảng)
Lấy ngẫu nhiên từ lô hàng ra 8 sản phẩm
Gọi X là số phế phẩm trong 8 sản phẩm lấy ra
Tìm phân phối xác suất của X và chứng minh:
C C +C C + +C C +C C =C
Trang 5VD 5 Xác suất ñể 1 người thi ñạt mỗi khi thi lấy bằng
lái xe là 0,3 Người ñó thi cho ñến khi ñạt mới thôi
Gọi X là số lần người ñó dự thi
Tìm phân phối xác suất của X và tính xác suất ñể người
ñó phải thi không ít hơn 2 lần
b) Trường hợp liên tục
• Cho biến ngẫu nhiên liên tục X Hàm f(x), x ∈ ℝ
ñược gọi là hàm mật ñộ xác suất của X nếu thỏa:
1.2.2 Hàm phân phối xác suất
• Hàm phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên X, ký hiệu F(x) hoặc FX(x), là xác suất ñể X nhận giá trị nhỏ hơn x (với x là số thực bất kỳ) F(x) = P(X < x),
x
∀ ∈ℝ – Hàm phân phối xác suất cho biết tỉ lệ phần trăm giá trị của X nằm bên trái của số x
– Với biến ngẫu nhiên rời rạc X = {x1, x2, …, xn}:
3) F(−∞ =) 0; F(+∞ =) 1; 4) P(a≤X<b)=F(b)−F(a)
• Liên hệ với phân phối xác suất
1) X rời rạc: pi = F(xi+1) – F(xi);
2) X liên tục: F(x) liên tục tại x và F (x)′ =f(x)
VD 8 Một phân xưởng có 2 máy hoạt ñộng ñộc lập
Xác suất trong 1 ngày làm việc các máy ñó hỏng tương ứng là 0,1 và 0,2 Gọi X là số máy hỏng trong 1 ngày làm việc
Lập hàm phân phối xác suất của X và vẽ ñồ thị của F(x)
VD 9 Tuổi thọ X(giờ) của 1 thiết bị có hàm mật ñộ xác
a) Tìm hàm phân phối xác suất của X
b) Thiết bị ñược gọi là loại A nếu tuổi thọ của nó kéo dài
ít nhất là 400 giờ Tính tỉ lệ (xác suất) loại A
VD 10 Biến ngẫu nhiên X có hàm mật ñộ xác suất:
Tìm a và hàm phân phối xác suất F(x)
VD 11 Thời gian chờ phục vụ của khách hàng là bnn
X(phút) liên tục có hàm ppxs 4
0, x 0F(x) ax , x (0; 3]
Trang 61.3 Phân phối xác suất của hàm của biến ngẫu nhiên
• Trong thực tế, ñôi khi ta xét bnn phụ thuộc vào 1 hay
nhiều bnn khác ñã biết luật phân phối
Bài toán Cho hàm ϕ(x) và bnn rời rạc X có phân phối
xác suất cho trước Tìm phân phối xác suất của ϕ(x)
1.4 Phân phối xác suất của bnn 2 chiều (X, Y) rời rạc
a) ðịnh nghĩa
• Cặp 2 ñại lượng ngẫu nhiên rời rạc ñược xét ñồng thời
(X, Y) ñược gọi là 1 vector ngẫu nhiên rời rạc
Ký hiệu biến cố (X < x).(Y < y) = (X < x; Y < y)
• Hàm phân phối xác suất ñồng thời của X và Y là:
1) Nếu X, Y ñộc lập thì hàm phân phối ñồng thời của X,
Y ñược xác ñịnh qua các hàm phân phối của X, của Y
2) Chương trình chỉ xét hàm phân phối biên của X, Y
b) Bảng phân phối xác suất ñồng thời của (X, Y)
c) Phân phối xác suất biên (lề)
Từ bảng phân phối xác suất ñồng thời của X, Y ta có:
• Phân phối xác suất biên của X
§2 CÁC ðẶC TRƯNG SỐ (THAM SỐ ðẶC TRƯNG) CỦA BIẾN NGẪU NHIÊN
• Những thông tin cô ñọng phản ánh từng phần về biến
ngẫu nhiên giúp ta so sánh giữa các ñại lượng với nhau
ñược gọi là các ñặc trưng số
Có ba loại ñặc trưng số:
– Các ñặc trưng số cho xu hướng trung tâm của bnn:
Kỳ vọng toán, Trung vị, Mod,…
– Các ñặc trưng số cho ñộ phân tán của bnn:
Phương sai, ðộ lệch chuẩn, Hệ số biến thiên,…
– Các ñặc trưng số cho dạng phân phối xác suất
2.1 Kỳ vọng toán 2.1.1 ðịnh nghĩa a) Biến ngẫu nhiên rời rạc
• Cho X = {x1, x2,…, xn} với xác suất tương ứng là p1,
p2,…, pn thì kỳ vọng toán (gọi tắt là kỳ vọng) của X, ký hiệu EX hay M(X), là:
Trang 7b) Biến ngẫu nhiên liên tục
VD 3 Thời gian chờ mua hàng của khách là biến ngẫu
nhiên liên tục T (đơn vị: phút) cĩ hàm mật độ xác suất
34
• Kỳ vọng là giá trị trung bình (theo xác suất) của biến
ngẫu nhiên X, nĩ phản ánh giá trị trung tâm của phân
phối xác suất của X
• Trong thực tế sản xuất hay kinh doanh nếu cần chọn
phương án cho năng suất (hay lợi nhuận) cao, người ta
chọn phương án sao cho năng suất kỳ vọng (hay lợi
nhuận kỳ vọng) cao
VD 5 Theo thống kê, một người Mỹ 25 tuổi sẽ sống
thêm trên 1 năm cĩ xác suất là 0,992 và người đĩ chết
trong vịng 1 năm tới là 0,008 Một chương trình bảo
hiểm đề nghị người đĩ bảo hiểm sinh mạng cho 1 năm
với số tiền chi trả là 10000 USD, phí bảo hiểm là 100
USD Hỏi cơng ty đĩ cĩ lãi khơng?
VD 6 Một dự án xây dựng được viện C thiết kế cho cả 2
bên A và B xét duyệt một cách độc lập Xác suất (khả năng) để A và B chấp nhận dự án này khi xét duyệt thiết
kế là 70% và 80% Nếu chấp nhận dự án thì bên A phải trả cho C là 400 triệu đồng, cịn ngược lại thì phải trả
100 triệu đồng Nếu chấp nhận dự án thì bên B phải trả cho C là 1 tỉ đồng, cịn ngược lại thì phải trả 300 triệu đồng Biết chi phí cho thiết kế của C là 1 tỉ đồng và 10% thuế doanh thu
Hỏi viện C cĩ nên nhận thiết kế hay khơng?
(x )p , EY
nếu X rời rạc
nếu X liên tục
VD 7 Tính EY với Y= ϕ(X)=X2 −3, biết X cĩ bảng phân phối xác suất:
2 2
nếu X rời rạc
nếu X liên tục
VD 9 Tính phương sai của biến ngẫu nhiên X cĩ bảng
phân phối xác suất:
Trang 82.2.2 Ý nghĩa của VarX
• Do X – EX là ñộ lệch giữa giá trị của X so với trung
bình của nó nên phương sai là trung bình của bình
phương ñộ lệch ñó Phương sai dùng ñể ño mức ñộ phân
tán của X quanh kỳ vọng Nghĩa là: phương sai nhỏ thì
ñộ phân tán nhỏ nên ñộ tập trung lớn và ngược lại
• Trong kỹ thuật, phương sai ñặc trưng cho ñộ sai số của
thiết bị Trong kinh doanh, phương sai ñặc trưng cho ñộ
rủi ro ñầu tư
• Do ñơn vị ño của VarX bằng bình phương ñơn vị ño
của X nên ñể so sánh ñược với các ñặc trưng khác người
ta ñưa vào khái niệm ñộ lệch tiêu chuẩn
VD 12 Năng suất của hai máy tương ứng là các bnn X,
Y (ñơn vị: sản phẩm/phút) có bảng phân phối xác suất:
VD 14 Tìm med của bnn X có bảng phân phối xác suất:
X –1 0 1 2
P 0,25 0,15 0,30 0,30
VD 15 Cho hàm 5
4, x 1f(x) x
• ModX là giá trị x0 mà tại ñó X nhận xác suất lớn nhất
(nếu X rời rạc) hay hàm mật ñộ ñạt cực ñại (nếu X liên
tục) ModX còn ñược gọi là số có khả năng nhất
VD 16 Cho bnn X có bảng phân phối xác suất:
X 0 1 2 4 5 8
P 0,1 0,2 0,3 0,05 0,25 0,1 Khi ñó ta có modX = 2
VD 17 Tìm medX và modX với biến ngẫu nhiên X có
bảng phân phối xác suất:
P 0,30 0,25 0,18 0,14 0,13
VD 18 Cho bnn X có hàm mật ñộ xác suất:
2 x 21
§3 MỘT SỐ LUẬT PHÂN PHỐI XÁC SUẤT THÔNG DỤNG
3.1 Phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc
3.1.1 Phân phối siêu bội
• Phân phối siêu bội là phân phối của biến ngẫu nhiên rời
rạc X = {0; 1; 2; …; n} với xác suất tương ứng là:
p , q 1 pN
VD 2 Một rổ mận có 20 trái trong ñó có 6 trái bị hư
Chọn ngẫu nhiên từ rổ ñó ra 4 trái Gọi X là số trái mận
hư chọn phải Lập bảng phân phối xác suất của X và tính
EX, VarX bằng hai cách
Trang 93.1.2 Phân phối nhị thức
a) Công thức Bernoulli
• Dãy phép thử Bernoulli là dãy n phép thử thỏa 3 ñiều
kiện:
1) Các phép thử của dãy ñộc lập với nhau
2) Trong mỗi phép thử ta chỉ quan tâm ñến 1 biến cố A,
nghĩa là chỉ có A và A xuất hiện
3) Xác suất xuất hiện A trong mọi phép thử của dãy luôn
VD 3 Một bà mẹ sinh 2 con (mỗi lần sinh 1 con) với xác
suất sinh con trai là 0,51 Gọi X là số con trai trong 2 lần sinh Lập bảng phân phối xác suất của X
VD 4 Một máy sản xuất lần lượt từng sản phẩm với xác
b) ðịnh nghĩa
• Phân phối nhị thức là phân phối của biến ngẫu nhiên
rời rạc X = {0; 1; 2; …; n} với xác suất tương ứng là:
• Khi n = 1 thì X ∈ B(1, p) ≡ B(p), khi ñó X còn ñược
gọi là có phân phối không – một hay Bernoulli
VD 6 Một nhà vườn trồng trồng 5 cây lan quý, với xác
suất nở hoa của mỗi cây trong 1 năm là 0,8
a) Lập bảng phân phối xác suất của số cây lan trên nở hoa trong 1 năm
b) Giá 1 cây lan nở hoa là 1,2 triệu ñồng Giả sử nhà vườn bán hết những cây lan nở hoa thì mỗi năm nhà vườn thu ñược chắc chắn nhất là bao nhiêu tiền?
c) Nếu muốn trung bình mỗi năm có 10 cây lan nở hoa thì nhà vườn phải trồng mấy cây lan?
VD 7 Một lô hàng chứa 20 sản phẩm trong ñó có 4 phế
phẩm Chọn liên tiếp 3 lần (có hoàn lại) từ lô hàng, mỗi lần chọn ra 4 sản phẩm Tính xác suất ñể trong 3 lần có ñúng 1 lần chọn có nhiều nhất 3 phế phẩm
3.1.3 Phân phối Poisson
a) Bài toán dẫn ñến phân phối Poisson
• Gọi X là số lần xuất hiện biến cố A tại những thời ñiểm
ngẫu nhiên trong khoảng thời gian (t1; t2) thỏa mãn hai
ñiều kiện:
1) Số lần xuất hiện biến cố A trong khoảng (t1; t2) không
ảnh hưởng ñến xác suất xuất hiện A trong khoảng thời
gian kế tiếp
2) Số lần xuất hiện biến cố A trong 1 khoảng thời gian
bất kỳ tỉ lệ với ñộ dài của khoảng ñó
Khi ñó X có phân phối Poisson, ký hiệu X∈P( )λ với
λ = − > , c: cường ñộ xuất hiện A
Chẳng hạn, số xe qua 1 trạm hoặc số cuộc ñiện thoại tại
1 trạm công cộng… có phân phối Poisson
VD 8 Trung bình cứ 3 phút có 1 khách ñến quầy mua
hàng Tính xác suất ñể trong 30 giây có 2 khách ñến
quầy mua hàng
VD 9 Một trạm ñiện thoại trung bình nhận ñược 300
cuộc gọi trong 1 giờ
a) Tính xác suất ñể trạm nhận ñược ñúng 2 cuộc gọi
trong 1 phút
b) Tính xác suất ñể trạm nhận ñược ñúng 5 cuộc gọi
trong 3 phút
c) Tính xác suất ñể 2 trong 3 phút liên tiếp, mỗi phút
trạm nhận ñược nhiều nhất 1 cuộc gọi
VD 10 Trung bình 1 ngày (24 giờ) có 10 chuyến tàu vào
cảng Cam Ranh Chọn ngẫu nhiên liên tiếp 3 giờ trong 1
ngày Tính xác suất ñể 2 trong 3 giờ ấy có ñúng 1 tàu
Trang 10b) Phân phối chuẩn ñơn giản
• Cho X∈N(µ σ , ñặt , 2) T X− µ
=
σ thì T có phân phối chuẩn ñơn giản T∈N 0, 1( )
• Hàm mật ñộ phân phối xác suất của T:
2 t 21
Laplace (giá trị ñược cho trong bảng B)
Tính chất của hàm Laplace (dùng ñể tra bảng)
1) ϕ − = −ϕ( x) (x) (hàm lẻ);
2) với x > 5 thì ϕ(x)≈0, 5; 3) P(T<x)=0, 5+ ϕ(x)
⇒ < < = ϕ β − ϕ α , tra bảng B ta ñược
kết quả
VD 11 Thời gian X (phút) của 1 khách chờ ñược phục
vụ tại 1 cửa hàng là bnn với X∈N 4, 5; 1,21( )
a) Tính xác suất khách phải chờ ñể ñược phục vụ từ 3,5
phút ñến 5 phút; không quá 6 phút
b) Tính thời gian tối thiểu t nếu xác suất khách phải chờ
vượt quá t là không quá 5%
VD 12 Thống kê ñiểm thi X (ñiểm) trong một kỳ tuyển
sinh ðại học môn toán của học sinh cả nước cho thấy X
là biến ngẫu nhiên với X∈N(4; 2, 25) Tính tỉ lệ ñiểm thi X ≥ 5,5
VD 13 Tuổi thọ của 1 loại bóng ñèn là X (năm) với
X∈N(4, 2; 6, 25) Khi bán 1 bóng ñèn thì lãi ñược 100 ngàn ñồng nhưng nếu bóng ñèn phải bảo hành thì lỗ 300 ngàn ñồng Vậy ñể có tiền lãi trung bình khi bán mỗi bóng ñèn loại này là 30 ngàn ñồng thì cần phải quy ñịnh thời gian bảo hành là bao nhiêu?
VD 14 Cho X có phân phối chuẩn với EX = 10 và
P 10<X <20 =0, 3 Tính P 0( <X ≤15)
VD 15 Một công ty cần mua 1 loại thiết bị có ñộ dày từ
0,118cm ñến 0,122cm Có 2 cửa hàng cùng bán loại thiết
bị này với ñộ dày là các biến ngẫu nhiên có phân phối
chuẩn N(µ, σ2) Giá bán của cửa hàng X là 3
USD/hộp/1000 cái và cửa hàng Y là 2,6 USD/hộp/1000
cái Chỉ số ñộ dày trung bình µ (cm) và ñộ lệch chuẩn σ
(cm) ñược cho trong bảng:
3.2.3 Phân phối χ 2 (n) (xem giáo trình)
3.2.4 Phân phối Student T(n) (với n bậc tự do)
• Cho T∈N(0, 1) và Y ∈ χ2(n) thì
T
Yn
Giá trị ñược của t(n) ñược cho trong bảng C
Chương III ðỊNH LÝ GIỚI HẠN TRONG XÁC SUẤT
§1 MỘT SỐ LOẠI HỘI TỤ TRONG XÁC SUẤT VÀ CÁC ðỊNH LÝ (Hệ ñại học)
1.1 Hội tụ theo xác suất – Luật số lớn
a) ðịnh nghĩa
• Dãy biến ngẫu nhiên {Xi} (i = 1, 2,…, n) ñược gọi là
hội tụ theo xác suất ñến biến ngẫu nhiên X nếu:
• Họ biến ngẫu nhiên {Xi} (i = 1, 2,…, n) ñược gọi là
tuân theo luật số lớn (dạng Tchébyshev) nếu:
Trang 11VD (tham khảo) Thu nhập trung bình hàng năm của
dân cư 1 vùng là 700USD với ñộ lệch chuẩn 120USD
Hãy xác ñịnh một khoảng thu nhập hàng năm xung
quanh giá trị trung bình của ít nhất 95% dân cư vùng ñó
Giải Gọi X(USD) là thu nhập hàng năm của dân cư
vùng ñó Ta có:
P X−EX < ε ≥ −1
ε ⇔ P X( −700 < ε ≥ −) 1 12022 =0, 95
ε ⇒ ε = 536, 656USD
Vậy ít nhất 95% dân cư vùng ñó có thu nhập hàng năm
trong khoảng (163,344USD; 1236,656USD)
c) ðịnh lý luật số lớn Tchébyshev
ðịnh lý
• Nếu họ các biến ngẫu nhiên {Xi} (i = 1, 2,…, n) ñộc lập từng ñôi có EXi hữu hạn và VarXi bị chặn trên bởi hằng C thì:
i 1
1X
n∑= →µ
Ý nghĩa
• Thể hiện tính ổn ñịnh của trung bình số học các biến
ngẫu nhiên ñộc lập cùng phân phối và có phương sai hữu
hạn
• ðể ño 1 ñại lượng vật lý nào ñó ta ño n lần và lấy trung
bình các kết quả làm giá trị thực của ñại lượng cần ño
• Áp dụng trong thống kê là dựa vào một mẫu khá nhỏ
ñể kết luận tổng thể
1.2 Hội tụ yếu – ðịnh lý giới hạn trung tâm a) ðịnh nghĩa
• Dãy biến ngẫu nhiên {Xi} (i = 1, 2,…, n) ñược gọi là
hội tụ yếu hay hội tụ theo phân phối ñến b.n.n X nếu:
∑ thì Y∈N(µ σ, 2)
Ý nghĩa
• Dùng ñịnh lý giới hạn trung tâm ñể tính xấp xỉ (gần
ñúng) các xác suất
• Xác ñịnh các phân phối xấp xỉ ñể giải quyết các vấn ñề
của lý thuyết ước lượng, kiểm ñịnh,…
2.1 Liên hệ giữa phân phối Siêu bội và Nhị thức
• Nếu n cố ñịnh, N tăng vô hạn và
N
C C
C p qC
VD 1 Một vườn lan có 10000 cây sắp nở hoa, trong ñó
có 1000 cây hoa màu ñỏ Chọn ngẫu nhiên 20 cây lan trong vườn này
Tính xác suất ñể chọn ñược 5 cây lan có hoa màu ñỏ
2.2 Liên hệ giữa Nhị thức và Poisson
• Nếu n→ ∞, p→ 0, np→ λ thì:
k d
k k n k n
Xấp xỉ phân phối Nhị thức bằng Poisson
• Cho X có phân phối nhị thức B(n, p), λ =np Khi ñó:
a) Tất cả ñều tốt; b) Không quá 2 phế phẩm
2.3 ðịnh lý giới hạn Moivre – Laplace
ðịnh lý 1 (giới hạn ñịa phương)
• Gọi pk là xác suất xuất hiện k lần biến cố A trong n phép thử Bernoulli với P(A) = p (p không quá gần 0 và không quá gần 1) thì n