Báo cáo tổ chức công tác kế toán
Trang 1I.Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:
1.1: Đặc điểm tổ chức sản xuất:
1.1.1: Loại hình kinh doanh:
-Thương mại dịch vụ tổng hợp , chỉ yếu là kinh doanh máy tính , máy in lắp ráp sẵn
1.1.2: Đặc điểm kinh doanh:
-Cách thức mua hàng: hàng hóa mua vào tư nhà sản xuất do bộ phận mua hàng của công ty thực hiện tùy theo khoảng cách giữa địa điểm của nhà cung cấp với các kho hàng mà hàng mua được giao nhận trực tiếp tại kho gần nhất
-Cách thức bán hàng: bán hàng thông qua phân phối các siêu thị , đại lý
-Cách thức thanh toán : Thanh toan tiền ngay hoặc qua ngân hàng với thời hạn thanh toán 60 ngày kể từ ngày nhận hóa đơn Chiết khấu thanh toán là 2% tổng số tiền thanh toán nếu thanh toán trong vòng 10 ngày mối khách hàng và nhà phân phối đều có hạn mức tín dụng và công ty
sẽ không bán hàng nếu dư nợ phải thu lớn hơn hạn mức tín dụng của khách hàng đó
-Các quy định về hoa hồng và tiền thưởng:
+Đối với các khách hàng là nhà phân phối , siêu thị : thưởng 2% trên tổng số doanh số hàng tháng – tính trên trị giá thanh toán trên hóa đơn
+Khách hàng là đại lý: Hoa hồng cho đại lý được tính là 5% trên giá bán đại lý Tính và thành toán cho đại lý dựa trên doanh số bán thực tế hàng tháng
-Vận chuyển hàng hóa: hàng hóa được giao trực tiếp cho khách hàng tại kho gần nhất công ty
có bộ phận vận chuyển hàng hóa từ kho này qua kho kia khi cần thiết
-Thị trường tiêu thụ : Công ty chia thị trường toàn quốc thành 4 khu vực lớn : Tp HCM , miền bắc ( từ quảng nam trở ra) , miền trung – tây nguyên ( từ đã nẵng đến ninh thuận và các tỉnh tây nguyên ), nam bộ ( từ bình thuận trở vào , trừ khu vực thành phố hồ chí minh ) các khu vực được chia thành nhiều phân vùng khác nhau , nhà phân phố , đại lý các khách hàng , nhà phân phối, đại lý của công ty sẽ do trưởng phân vùng bán hàng theo dõi
-Kho bãi :Công ty có kho tại tp.hcm và các khu vực khác khách hàng ở khu vực nào yêu cầu thì
sẽ xuất kho của khu vực đó ngoài ra, bộ phận điều phối kho vận có thể thực hiện đều phối giữa các kho với nha tùy theo tình hình tồn của từng kho
1.1.3: Đặc điểm hàng hóa kinh doanh :
-Máy tính : bao gồm các loại máy tính để bàn ( desktop) và máy tính xách tay của nhiều nhãn hiệu từ các nhà sản xuất khác nhau mỗi nhãn hiệu có hơn 10 dòng sản phẩm
Trang 2-Máy in: cung cấp các loai máy in từ nhiều nhà sản xuất với trung bình hơn 10 loại máy khác nhau từ một nhà sản xuất
1.1.4: Tổ chức bộ máy kinh doanh:
+Bộ phận điều phối _ kho vận
+Ban kiểm soát
-Mỗi phòng ban , bộ phận đều có trưởng phòng ban – bộ phận trưởng phòng ban bộ phận sẽ trực tiếp báo cáo cho ban giám đốc của công ty
-Sơ đồ cơ cấu:
Phòng mua hàng
Phòng bán hàng
Phòng marketin
g
Phòng điều phối kho vận
Ban kiểm soát
Trang 3-Sơ đồ nhân sự:
1.1.5: Mục tiêu – chiến lược :
-Mở rộng thị trường trên cơ sở chất lượng sản phẩm , đa dạng mặt hàng , tăng cường chế độ ưu đãi cho khách hàng cũng như cải thiện chính sách lương và thưởng cho nhân viên
-Bán hàng theo phương thức thu tiền ngay
-Sử dụng phần mềm kế toán
-Các hoạt động chính :
-Nhận và xử lý đơn đặt hàng của khách hàng
-Lập lệnh bán hàng
-Xuất hàng và lập hóa đơn
-Thu tiền của khách hàng và ghi sổ kế toán nghiệp vụ khách hàng thanh toán
-Ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản giảm trừ nợ phải thu ( nếu có )
1.2: Đặc điểm của hệ thống kế toán:
Trưởng phòng mua hàng
Trưởng phòng bán hàng
Trưởng phòng marketing
Trưởng phòng điều phối kho vận
Trưởng ban kiểm soát Tổng giám đốc
Trang 4: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc định kì : Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
1.2.2: Kỳ kế toan:
2:Chính sách kế toán:
2.1: Yêu cầu thông tin kế toán:
-Bảng mô tả nhu cầu thông tin kế toán;
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính
Trang 5Người sử dụng
thông tin
Kế toán trưởng - Đảm bảo báo cáo
tài chính, báo cáo thuế cung cấp kịp thời, trung thực, hợp lý
lý doanh nghiệp, doanh thu khác, chi phí khác… các số liệu trên báo cáo tài chính, báo cáo thuế…
Kế toán công nợ và TSCĐ, kế toán bán hàng, kế toán mua hàng
và hàng tồn kho,kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán
Kế toán tổng hợp
- Xác định tiền lương, chính sách khen thưởng, phụ cấp, các khoản bồi thường thiệt hại
- Xác định hợp lý giá trị hàng mua
- Xác định doanh thu
tiêu thụ
- Ghi nhận chi phí quảng cáo khuyến mãi
- Thông tin về bảng chấm công, chính sách lương thưởng, phụ cấp, các khoản trích theo lương, bồi thường thiệt hại
- Thông tin về giá mua, số lượng, quy cách phẩm chất hàng mua, khoản chiết khấu
- Thông tin về giá bán, số lượng hàng bán, các khoản giảm trừ hàng bán
- Thông tin về chi phí quảng cáo khuyến mãi
- Phó giám đốc phòng nhân sự hành chính
- Lập dự phòng các khoản nợ phải thu
- Doanh số bán chịu theo từng khách hàng, các khoản đã thanh toán, các khoản ứng trước của khách
Kế toán thanh toán
Trang 6khó đòi
- Quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐ
hàng, các khoản doanh nghiệp được nhà cung cấp chiết khấu
- Các khoản tạm ứng, ứng trước cho nhà cung cấp
- Tiền, tài sản ký quỹ ký cược
- Các khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
và thuế giá trị gia tăng đầu
ra (khoản thuế Giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ lớn hơn thuế giá trị gia tăng đầu ra)
- Các khoản tiền thiếu, tài sản thiếu, hàng hóa thiếu, khoản thu khách hàng vi phạm hợp đồng
Thông tin về nguyên giá, hao mòn lũy kế
Chính sách khấu hao của công ty
Các chi phí nâng cấp, cải thiện tuổi thọ của tài sản cố định
Kế toán mua
hàng và hàng tồn
kho
Quản lý hàng nhập kho, đối chiếu số liệu với thủ kho
Thông tin về hàng tồn kho
và số lượng hàng mà doanh nghiệp cần mua vào, hàng
Bộ phận điều phối kho vận, kế toán thanh toán
Trang 7gửi đại lý, hàng đang đi đường
Kế toán bán hàng Quản lý và xem xét
hàng mua vào,
Thông tin về hàng tồn kho
và số lượng hàng còn trong kho
Bộ phận điều phối kho vận, phòng bán hàng
Kế toán thanh
toán
Quản lý tình hình thu chi
Thông tin về các khoản đã thu, đã trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Thông tin về tỷ giá xuất ngoại tệ, tỷ giá bình quân liên ngân hàng
Kế toán mua hàng
-Đối tượng kế toán và đối tương quản lý chi tiết
DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
tiết
Mặt hàng, kênh phân phối, khách hàng, nhân viên,khu vực
Trang 81.1.2 Doanh thu cung cấp dịch vụ Kho bãi
Mặt hàng, kênh phân phối, khách hàng, nhân viên,khu vực
Hóa đơn,hợp đồng, nhà cung cấp
Tài khoản ngân hàng, loại tiền
Tài khoản ngân hàng, loại tiền
định
Trang 9Mặt hàng, khách hàng, kênh phân phối, nhân viên, khu vực
Mặt hàng, khách hàng, kênh phân phối, nhân viên, khu vực
3 Nợ phải thu
Khách hàng, hóa đơn, hợp đồng,phân vùng, kênh phân phối, nhân viên phụ trách
Trang 103.3 Phải thu của người lao động Nhân viên
Nhà cung cấp, hóa đơn, hợp đồng, nước,nv phụ trách
Trang 114.4.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp
tay, máy in, máy để bàn)
Hàng hóa, kho hàng
in, máy để bàn)
Hàng hóa, kho hàng
máy để bàn)
Hàng hóa, kho hàng
máy để bàn)
Hàng hóa, kho hàng
phòng
7 Tài sản cố định
Trang 127.1 Tài sản cố định hữu hình Loại tài sản
8 Giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán
Mặt hàng, khách hàng, kênh phân phối, nhân viên, khu vực
9 Chi phí kinh doanh
Trang 139.1.4 Khấu hao Tài sản cố định bán hàng Tài sản cố
định
đồng
trích chi phí
Trang 1410.2.1 Chi phí công cụ dụng cụ Công cụ,
dụng cụ
12 Vốn chủ sở hữu
Trang 15DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ CHI TIẾT
XX-XXX-X XX: Nhóm hàng XXX: Tên hàng X: Đơn vị tính VD:
MI001C: Máy in laser 001(Cái) XT002C: Máy xách tay IBM thinkpad R1(Cái)
hàng, nhà
cung cấp
Mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ,
mã số thuế, người đại diện, kênh phân phối, nhân viên quản lí
Quản lí theo từng chứng từ, theo thời hạn nợ
XXXXX-XX-XXXXX-XXXXX XXXXX:Tên khách hàng hay nhà cung cấp
XX: Kênh phân phối XXXXX:phân vùng, khu vực XXXXX: Nhân viên quản lí VD:
KH001-PP-HCM01-KD001: Khách hàng là công ty phân phối Chase Mahattan ở Quận 1-HCM
do nhân viên 001 phòng kinh doanh phụ trách
Trang 163 Kho bãi
Mã kho hàng, tên kho, địa chỉ,bộ phận quản lí, thủ kho, số điện thoại
Quản lí theo từng khu vực, phân vùng,
KO-XXXXX-XXX XXXXX: Vị trí kho XXX: Tên kho
VD :
- KOHCM12001: Kho số 1 của công ty tại quận 12 thành phố HCM
4 Nhân viên
Mã nhân viên, họ tên nhân viên, địa chỉ, chức vụ, phòng ban
…
Quản lí nhân viên theo từng phòng ban, từng phân vùng bán hàng, chi tiết từng nhân viên
XXXXX XX:Phòng ban(kinh doanh, mua hàng…)
XXX: Chi tiết từng nhân viên VD: KD_008: nhân viên phòng kinh doanh
5 Tài sản cố
định
Mã tài sản, tên tài sản, phân nhóm, bộ phận sử dụng, tài khoản nguyên giá, tài khoản khấu hao, ngày bắt đầu sử dụng
Theo dõi nguyên giá, thể hiện giá trị hao mòn lũy kế
Quản lí TSCĐ theo từng bộ phận, khu vực
Trang 176 Tài khoản
ngân hàng
Số hiệu tài khoản, tên ngân hàng, loại tài khoản, số trương mục,…
Tổ chức quản li chi tiết theo từng trương mục tài khoản của từng ngân hàng
XXXXXXXXXXXXXXXXXX VD:NH004-1234.40.80.18.0012 Tài khoản VNĐ ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
NHXXX-7 Khế ước
vay
Mã khế ước, tên khế ước, loại kế ước, ngày khế ước, lãi suất, thời gian vay, số tiền…
Quản lí theo từng loại hình vay, loại tiền, thời hạn vay, theo dõi theo từng đối tượng vay
VXX-XXXXX-XXX VXX: Hợp đồng vay ngắn hạn hay dài hạn
XXXXX: Ngân hàng cho vay XXX: Chi tiết hợp đồng vay VD:
V01NH001001: Hợp đồng vay ngắn hạn 001 ngân hàng ANZ
Theo dõi chi tiết theo từng nhóm đối tượng đầu tư, kiểm tra giám sát
cụ thể từng giai đoạn tiến trình của công trình, xác định đúng giá trị đầu tư để tính đúng nguyên giá
TS hoàn thành
XXX-XX-XX-XXX XXX: Hình thức đầu tư (SCL, SCN, đầu tư XDCB)
XX: Loại TS(10: HH – 20:VH) XX: Nhóm TS
XXX: Chi tiết TS VD:
SCL1011001: Sữa chữa lớn TSCĐHH máy vi tính công ty,
Trang 18thuộc nhóm máy móc thiết bị
9 Chi phí trả
trước
Mã đối tượng, tên đối tượng,
bộ phận quản
lý, tài khoản, loại thẻ, ngày phân bổ
Quản lí theo từng đối tượng trích chi phí, tiến hành trích chi phí định kì, theo dõi theo ngắn hạn, dài hạn
TT-XX-XXX XX: Ngắn hạn, dài hạn XXX: Loại chi phí trích trước VD:
TT01001: Trích trước chi phí sư dụng công cụ dụng cụ ngắn hạn
2.2: Hệ thống chứng từ:
2.2.1: Chu trình doanh thu:
Bước 1: Các hoạt động trong chu trình doanh thu
-Các hoạt động:
+ nhận và xử lý đơn đặt hàng của khách hàng
+ phê chuẩn phương thức tín dụng ( bán chịu )
+ vận chuyển hàng hóa
+ gửi hóa đơn cho khách hàng và ghi sổ nghiệp vụ
+Ghi nhận nghiệp vụ thanh toán của khách hàng
+ xử lý và vào sổ các khoản phải thu
+ xử lý và vào sổ doanh số các khoản giảm trừ doanh thu
+ xóa sổ các khoản phải thu không thu hồi được
+ dự phòng nợ phải thu khó đòi
Trang 19+Bộ phận điều phối kho vận
+Bộ kế toán bán hàng,kế toán công nợ, kế toán tồn kho mặt hàng…
+Bộ phận thủ quỹ
-Đối tượng kế toán:
+Hàng hóa
+Doanh thu , các khoản giảm trừ doanh thu
+Khoản phải thu
+Khoản dự phòng phải thu khó đòi
1 Đơn đặt hàng của
khách hàng
Người mua lập
Bộ phận
xử lý đơn đặt hàng
- Để xác định được khả năng cung ứng của đơn vị ( mặt hàng , chủng loại số lượng …)
- Làm căn cứ để lập lệnh bán hàng
Trang 20Kế toán Trưởng
- Xác định hàng hóa đã xuất khỏi kho
- Căn cứ để tính giá thực
tế xuất kho
- Căn cứ ghi thẻ kho Căn cứ để nhập liệu vào phần mềm để xác định giá trị của hàng tồn kho
- Căn cứ để thực hiện nghiệp vụ mua hàng
4 Phiếu giao hàng
(Phiếu vận chuyển)
Bộ phận điều phối kho vận
- Cơ sở xác nhận số hàng thực tế giao cho khách hàng
- Cơ sở để xác nhận khách hàng đã chấp nhận thanh toán
- Làm căn cứ để lập hóa đơn GTGT và ghi nhận doanh thu
- Xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi
sổ
5 Hóa đơn bán hàng Phòng kế
toán
Kế toán trưởng
-Căn cứ để ghi sổ và xác định doanh thu , các khoản thuế được khấu trừ
- Xác định quyền sở hữu được chuyển giao cho người mua , và xác định nghĩa vụ thanh toán của
Trang 21người mua cho doanh nghiệp
tiền
Kế toán trưởng
-Ghi nhận nghiệp vụ thanh toán của khách hàng bao gồm trả ngay hay thanh toán chậm
-Căn cứ để thủ quỹ lập biên lai thu tiền
thanh toán
Kế toán trưởng
Tương tự phiếu thu
8 Biên lai thu tiền Thủ quỹ Thủ quỹ - Làm căn cử để ghi sổ
- Xác định nghĩa vụ thanh toán của hai bên đã được xác nhận
9 Biên bản giảm giá
hàng bán
Bộ phận bán hàng lập
Trưởng bộ phận bán hàng
-Ghi nhận số tiền giảm cho khách hàng
-Căn cứ để lập hóa đơn giảm giá hàng bán
10 Biên bản chiết
khấu thanh toán
Bộ phận tín dung
Trưởng bộ phận tín dung
-Xác nhận việc khách hàng được giảm một khoản tiền nhờ thanh toán đúng hạn
-Căn cứ để ghi nhận chi phí chiết khấu thanh toán
11 Hóa đơn giảm giá
hàng bán, hóa đơn
CKTM, hóa đơn
trả lại hàng bán
Kế toán bán hàng
Kế toán trưởng
- Làm căn cứ để ghi chép các khoản điều chỉnh giảm tài khoản phải thu khách hàng trong các nghiệp vụ như hàng bán bị trả lại , giảm giá hàng bán
- được lập làm cơ sở cho các nghiệp vụ điều chỉnh
Trang 22do ghi sổ sai
12 Phiếu nhập kho
hàng bán trả lại
Kế toán bán hàng
Kế toán trưởng
- Làm căn cứ ghi sổ
- Làm căn cứ để ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu , và giảm các khoản thuế phải nộp cho nhà nước
thanh toán
Kế toán tổng hợp,
kế toán trưởng
-Trả lại khoản được hưởng giảm giá của người mua -Trả lại tiền khi người mua trả hàng
14 Giấy báo có Kế toán
thanh toán
Kế toán tổng hợp,
kế toán trưởng
-tương tự mục đích thiết lập phiếu chi
Bước 4: Xác định nội dung và mẫu biểu chứng từ:
-Phiếu yêu cầu mua hàng
Tên chứng từ : Phiếu yêu cầu mua hàng
Ngày lập chứng từ : xxxxxx
Số chứng từ: xxxxxx
Thông tin về khách hàng , thông tin về hàng hóa/ dịch vụ yêu cầu : Mã số hàng hóa , tên hàng , quy cách số lượng , chủng loại , đơn giá có thể chấp nhận được, thời hạn giao hàng , địa điểm giao hàng , cũng như yêu cầu khác về bảo hiểm , điều kiện giao nhận có liên quan…
Mục đích sử dụng : để xét duyệt khả năng cung ứng của đơn vị , làm căn cứ để lập lệnh bán hàng
Nơi lập : do khách hàng có yêu cầu lập và gửi cho doanh nghiệp
Nơi nhận : Bộ phận xét duyệt và xử lý đơn đặt hàng của khách hàng
Lưu trữ và trình bày : in ra giấy hoặc có thể để dạng màn hình , có thể bằng file
excel…và lưu trữ dưới dạng số liệu
Mẫu chứng từ :
Công ty TNHH XXX
Trang 23PHIẾU YÊU CẦU MUA HÀNG
Thời hạn có nhu cầu:xxx
Địa điểm giao hàng: xxx…
Lưu trữ và trình bày : In ra giấy hoặc có thể để dạng màn hình, có thể bằng file excel…
và được trình bày dưới dạng kiểu số liệu
Nguồn số liệu : đơn dặt hàng của khách hàng
Trang 24Thời điểm lập : khi xét duyệt đơn đặt hàng của khách , khi doanh có đủ khả năng cung ứng ngay cho khách hàng
Mẫu chứng từ :
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ ABC
LỆNH BÁN HÀNG
Ngày…… Tháng …… Năm Số: XXXXXXXXXXX
-Phiếu xuất kho:
Tên chứng từ: phiếu xuất kho
Số: XXXXXXXX
Trang 25Nội dung thông tin: bao gồm những thông tin cần thiết ở lệnh bán hàng đã được phê duyệt , phiếu xuất kho phải ghi thêm số của lệnh bán hàng đã được phê duyệt
Mục đích sử dụng: Phiếu xuất kho là căn cứ Xác định hàng hóa đã xuất khỏi kho,căn cứ
để tính giá thực tế xuất kho ,căn cứ ghi thẻ kho,căn cứ để nhập liệu vào phần mềm để xác định giá trị của hàng tồn kho, căn cứ để thực hiện nghiệp vụ mua hàng để xét duỵệt việc mua hàng cho bộ phận có nhu cầu, làm căn cứ lập đơn đặt hàng
Nơi lập: kế toán tồn kho và mua hàng
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ ABC
PHIẾU XUẤT KHO
Trang 26Mục đích sử dụng : Cơ sở xác nhận số hàng thực tế giao cho khách hàng, cơ sở để xác nhận khách hàng đã chấp nhận thanh toán, làm căn cứ để lập hóa đơn GTGT và ghi nhận doanh thu ,xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ
Nơi lập : bộ phận điều phối kho vận
Nơi nhận: Khách hàng , và các bộ phận phòng ban có liên quan
Lưu trữ và trình bày : In ra giấy hoặc có thể để dạng màn hình, có thể bằng file excel…
và được trình bày dưới dạng kiểu số liệu
Nguồn số liệu : các chứng từ liên quan : phiếu xuất kho, đơn đặt hàng
Phương pháp lập : góc bên trái của phiếu giao hàng ghi rõ tên đơn vị, bộ phận điều phối Khi lập phiếu giao hàng phải ghi rõ số phiếu giao hàng và ngày tháng năm giao hàng , họ tên người giao hàng, địa điểm giao hàng
Thời điểm lập : khi giao hàng
Mẫu chứng từ :
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ ABC
PHIẾU GIAO HÀNG
Trang 27Mã số
Đơn
vị tính
giá
Thành tiền
Theo chứng từ
Thực giao Tổng cộng
Nơi lập: Kế toán bán hàng
Trang 28Nơi nhận: Kế toán trưởng , Kế toán công nợ, kế toán thanh toán
Lưu trữ và trình bày: In ra giấy hoặc có thể để dạng màn hình, có thể bằng file excel… và được trình bày dưới dạng kiểu số liệu
Nguồn số liệu: Đơn đặt hàng của khách hàng , lệnh bán hàng , phiếu xuất kho , phiếu giao hàng …
Thời điểm lập: sau khi nghiệp vụ kinh tế xảy ra, hàng hóa được xuất kho , giao cho khách hàng
-Biên bản điều chỉnh giảm giá hàng bán
Tên chứng từ: Biên bản điều chỉnh giảm giá hàng bán
Số :xxxxxxxxxxxxxxxx
Trang 29Nội dung thông tin : thông tin về số tiền giảm cho khách hàng
Mục đích sử dụng : quản lý số tiền giảm cho khách hàng,căn cứ để thu tiền khách hàng Nơi lập: bộ phận bán hàng
Nơi nhận: Kế toán bán hàng
Lưu trữ và trình bày : In ra giấy hoặc có thể để dạng màn hình, có thể bằng file excel…
và được trình bày dưới dạng kiểu số liệu
Nguồn số liệu : sự tính toán của bộ phận bán hàng
Phương pháp lập: kiểm tra và xuất từ phần mềm ra
Thời điểm lập : khi có yêu cầu
Mẫu báo cáo :
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ ABC
Bộ phận :
BIÊN BẢN ĐIỀU CHỈNH GIẢM GIÁ HÀNG BÁN Ngày……tháng…….năm… Số: xxxxxxxxxxxxxxxxxxx
Trang 30Tên chứng từ: Hóa đơn giảm giá hàng bán
Số :xxxxxxxxxxxxxxxx
Nội dung thông tin : thông tin về số tiền giảm cho khách hàng
Mục đích sử dụng : Ghi nhận khoản làm giảm doanh thu
Nơi lập: Kế toán bán hàng
Nơi nhận: Kế toán tồn kho và mua hàng, khách hàng
Lưu trữ và trình bày : In ra giấy hoặc có thể để dạng màn hình, có thể bằng file excel… và
được trình bày dưới dạng kiểu số liệu
Nguồn số liệu : sự tính toán của bộ phận bán hàng
Phương pháp lập: kiểm tra và xuất từ phần mềm ra
Thời điểm lập : khi có yêu cầu
Mẫu hóa đơn :
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ ABC:…………
Thuế GTTT:
Tổng cộng:
Người lập Trưởng bộ phận lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 31-Biên bản trả lại hàng bán:
Tên chứng từ: Biên bản trả lại hàng bán
Số :xxxxxxxxxxxxxxxx
Nội dung thông tin : thông tin về số hàng bị khách hàng trả lại
Mục đích sử dụng : quản lý số hàng kém chất lượng, làm căn cứ lập hóa đơn trả lại hàng bán
Nơi lập: bộ phận bán hàng
Nơi nhận: Kế toán bán hàng
Lưu trữ và trình bày : In ra giấy hoặc có thể để dạng màn hình, có thể bằng file excel… và được trình bày dưới dạng kiểu số liệu
Nguồn số liệu : sự tính toán của bộ phận bán hàng
Phương pháp lập: kiểm tra và xuất từ phần mềm ra
Thời điểm lập : khi có yêu cầu
Mẫu báo cáo :
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ ABC
Bộ phận :
BIÊN BẢN TRẢ LẠI HÀNG BÁN HÀNG BÁN Ngày……tháng…….năm… Số: xxxxxxxxxxxxxxxxxxx
Số hóa đơn liên
Trang 32Tổng cộng:
Người lập Trưởng bộ phận bán hàng (Ký , họ tên) ( Ký , Họ tên) -Hóa đơn trả lại hàng bán
Tên chứng từ: Hóa đơn trả lại hàng bán
Số :xxxxxxxxxxxxxxxx
Nội dung thông tin : thông tin về số lượng, giá trị lô hàng bị trả lại
Mục đích sử dụng : Ghi nhận khoản làm giảm doanh thu và xác nhận nghiệp vụ diễn ra Nơi lập: Kế toán bán hàng
Nơi nhận: Kế toán tồn kho và mua hàng, khách hàng
Lưu trữ và trình bày : In ra giấy hoặc có thể để dạng màn hình, có thể bằng file excel… và được trình bày dưới dạng kiểu số liệu
Nguồn số liệu : sự tính toán của bộ phận bán hàng
Phương pháp lập: kiểm tra và xuất từ phần mềm ra
Thời điểm lập : khi có yêu cầu
Mẫu hóa đơn :
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ ABC
Bộ phận :
HÓA ĐƠN TRẢ LẠI HÀNG BÁN Ngày……tháng…….năm… Số: xxxxxxxxxxxxxxxxxxx
Số hóa đơn
trả lại hàng
tiền
Trang 33-Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại:
Tên báo cáo: Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại
Số :xxxxxxxxxxxxxxxx
Nội dung thông tin : thông tin về số hàng bị trã lại
Mục đích sử dụng : Quản lý lượng hàng trong kho và căn cứ xác định kết quả kinh doanh Nơi lập: Kế toán bán hàng
Nơi nhận: Thủ kho,kế toán tồn kho và mua hàng
Lưu trữ và trình bày : In ra giấy hoặc có thể để dạng màn hình, có thể bằng file excel… và được trình bày dưới dạng kiểu số liệu
Nguồn số liệu : sự tính toán của bộ phận bán hàng
Phương pháp lập: kiểm tra và xuất từ phần mềm ra
Thời điểm lập : khi có yêu cầu
Trang 34Ngày……tháng…….năm… Số: xxxxxxxxxxxxxxxxxxx
-Biên bản chiết khấu thanh toán:
Tên báo cáo: Biên bản CKTT
Số:xxxxxxx
Nội dung thông tin: Thông tin về số tiền chiết khấu cho khách hàng
Mục đích sử dụng: quản lý số tiền chiết khấu cho khách hàng, căn cứ để thu tiền khách hàng
Nơi lập: Bộ phận tín dụng
Nơi nhận: Bộ phận bán hàng,bộ phận kế toán
Lưu trữ và trình bày: In ra giấy hoặc để dưới dạng màn hình, có thể truy xuất theo excel…
và dữ liệu ở dạng số
Nguồn số liệu: Hóa đơn bán hàng
Phương pháp lập: Kiểm tra và xuất từ phần mềm
Thời điểm lập: Khi có yêu cầu
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ ABC
Trang 35Bộ phận:……
BIÊN BẢN CHIẾT KHẤU THANH TOÁN
Ngày…tháng…năm… Số:………
Thuế GTGT Tổng cộng chiết khấu:
-Hóa đơn chiết khấu thương mại:
Tên chứng từ: Hóa đơn chiết khấu thương mại
Nơi nhận: Kế toán tồn kho và mua hàng, khách hàng
Lưu trữ và trình bày : In ra giấy hoặc có thể để dạng màn hình, có thể bằng file excel… và được trình bày dưới dạng kiểu số liệu
Nguồn số liệu : sự tính toán của bộ phận bán hàng
Phương pháp lập: kiểm tra và xuất từ phần mềm ra
Thời điểm lập : khi có yêu cầu
Mẫu hóa đơn :
Trang 36Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ ABC:…………
Thuế GTTT:
Tổng cộng:
Người lập Trưởng bộ phận lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Bước 5: Quá trình lập và luân chuyển chứng từ
Người viết quy trình ngày
Phạm vi áp dụng:
Quy trình này được áp dụng cho nghiệp vụ bán trả ngay, giao nhận hàng trực tiếp tại kho công ty theo phương thức nhận hàng, với đối tượng khách hàng là các nhà phân phối đã ký hợp đồng với công ty Không áp dụng cho các đối tượng khác hay các phương thức bán hàng khác
Danh mục chứng từ sử dụng:
Trang 37 Hợp đồng nhà phân phối mẫu số
Đơn đặt hàng của khách hàng mẫu số
Lệnh bán hàng mẫu số
Phiếu xuất kho mẫu số
Phiếu giao hàng mẫu số
Hóa đơn GTGT mẫu số
Quy trình chung:
Khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng, bộ phận xử lý đơn hàng thuộc phòng bán hàng kiểm tra đối chiếu với hợp đồng nhà phân phối, lập Lệnh bán hàng gồm 4 liên Cả 4 liên của Lệnh bán hàng này được chuyển cho trưởng bộ phận bán hàng kiểm tra và ký duyệt (Đối với các đơn đặt hàng có giá trị lớn phải có sự xét duyệt của phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh)
Liên 1 của Lệnh bán hàng đã duyệt được lưu theo thứ tự số chứng từ, đính kèm Đơn đặt hàng của khách hàng, liên 2 chuyển cho bộ phận lập hóa đơn thuộc phòng bán hàng, liên
3 được chuyển sang bộ phận điều phối kho vận và liên 4 chuyển cho khách hàng Bộ phận điều phối kho vận căn cứ vào Lệnh bán hàng để lập Phiếu giao hàng làm 3 liên và phiếu xuất kho làm 2 liên, chuẩn bị các thủ tục giao hàng
Khi khách hàng đến nhận hàng, bộ phận điều phối kho vận thực hiện việc giao hàng, thủ kho ký xác nhận trên các liên của phiếu giao hàng và phiếu xuất kho Liên 2 của phiếu xuất kho được giữ lại kho để ghi thẻ kho, sau đó chuyến về bộ phận lập hóa đơn
Liên 1 của phiếu xuất kho được lưu theo thứ tự số chứng từ tại bộ phận điều phối kho vận Liên 1 của phiếu giao hàng được lưu kèm với liên 3 Lệnh bán hàng, lưu theo thứ tự
số chứng từ Liên 2 giao cho khách hàng và liên 3 sau khi có chữ ký của khách hàng sẽ chuyển về bộ phận lập hóa đơn Sau khi kiểm tra đối chiếu giữa Lệnh bán hàng, Phiếu xuất kho và Phiếu giao hàng, bộ phận lập hóa đơn sẽ lập hóa đơn GTGT làm 3 liên Liên
Trang 381 lưu tại bộ phận lập hóa đơn đính kèm với Lệnh bán hàng Liên 2 giao cho khách hàng
và liên 3 kèm với Phiều giao hàng, Phiếu xuất kho chuyển về phòng kế toán
Sau khi khách hàng thanh toán qua ngân hàng, kế toán thanh toán nhận được giấy báo có của ngân hàng cùng với các chứng từ liên quan sẽ tiến hành nhập liệu vào phần mềm, đồng thời lưu lại các chứng từ này ở bộ phận
Quy trình này được áp dụng trong điều kiện kế toán máy theo hình thức nhật ký chung
Quy định về thời gian luân chuyển chứng từ:
Thời gian luân chuyển của chứng từ được tính trên số ngày làm việc, không bao gồm các ngày nghỉ cuối tuần hay nghỉ lễ theo quy định
Xử lý đơn đặt hàng, lập lệnh bán hàng và chuyển lệnh bán hàng về bộ phận lập hóa đơn trong thời gian không quá 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đặt hàng của khách hàng
Trưởng phòng bán hàng phải xét duyệt lệnh bán hàng ngay khi nhận được và chuyển sang bộ phận bán hàng không quá một ngày kể từ ngày nhận chứng từ
Tùy theo thời gian giao hàng được quy định trong lệnh bán hàng mà bộ phận điều phối kho vận sẽ lập phiếu xuất kho và giao hàng cho bộ phận gửi hàng ngay trong ngày làm việc
Hóa đơn được lập ngay sau khi nhận đầy đủ các chứng từ liên quan ngay trong ngày làm việc
Các chứng từ : phiếu xuất kho, phiếu giao hàng, hóa đơn GTGT sẽ được lập và chuyển về cho phòng kế toán để nhập liệu vào phần mềm không được quá 1 ngày làm việc kể từ ngày lập chứng từ
Quy định khác:
Phòng kế toán có quyền yêu cầu điều chỉnh hay yêu cầu hủy các chứng từ không được lập chính xác, không đầy đủ nội dung hay không được lập theo quy trình trên
Trang 39Tất cả các ý kiến thắc mắc, đề nghị chỉnh sửa quy trình này cần được thông báo về phòng tài chính kế toán ít nhất là 5 ngày trước khi được áp dụng
và Phiếu xuất kho
kho vận
Lấy chữ
ký khách hàng và thủ kho
N
Phiếu xuất kho 2
N
N
Phiếu giao hàng 2
Lập hóa đơn GTGT N
N
Khách hàng
Hóa đơn GTGT3
Giấy báo có
Kế tóan thanh tóan
BÁN HÀNG THANH TOÁN NGAY
6
Phiếu giao hàng 3
Trang 40Kiểm soát quá trình nhập liệu:
- Nghiệp vụ: Bán hàng thanh toán ngay
- Bộ phận nhập lieu: Kế toán bán hàng
- Chứng từ tham chiếu: Hợp đồng bán hàng, phiếu yêu cầu mua hàng, lệnh bán hàng
- Cơ sở nhập liệu: hóa đơn bán hàng, xuất kho hàng bán theo hóa đơn và phiếu thu
tự nhập liệu
Kiểm tra hợp
lý
Kiểm tra dấu
dữ liệu
Kiểm tra truy suất
từ danh mục có sẵn
Kiểm tra kiểu
dữ liệu
Kiểm tra giới hạn dữ liệu
Dữ liệu
tự động
Kiểm tra mặc định
Không trùng lắp