1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME

98 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME, em nhận thấy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chế độ kế toán mới có nhiều sự đổi mới so với trư

Trang 1

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, trong mấy năm qua ngành xâydựng cơ bản đã không ngừng lớn mạnh Nhất là khi nước ta tiến hành công cuộc

"Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá" một cách sâu rộng, toàn diện, công cuộc xây dựng

và phát triển kinh tế đang được tiến hành với tốc độ và quy mô lớn thì xây dựng cơbản giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong sự phát triển của đất nước Chính vì vậyđòi hỏi phải có cơ chế quản lý và cơ chế tài chính một cách chặt chẽ ở cả tầm quản lý

vi mô và vĩ mô đối với công tác xây dựng cơ bản

Chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm Hạch toán chi phí sảnxuất chính xác sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành giúp cho doanhnghiệp xác định được kết quả sản xuất kinh doanh Từ đó kịp thời đề ra các biện phápnhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm Chính vì vậy, tổ chức tốt kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu thiết thực và là vấn đề đượcđặc biệt quan tâm trong điều kiện hiện nay

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME,

em nhận thấy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chế độ kế toán mới

có nhiều sự đổi mới so với trước đây Mặt khác, ý thức được vai trò quan trọng của nó

trong các đơn vị xây dựng, em đã chọn đề tài: "Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME" cho chuyên đề của mình

 Nội dung chuyên đề gồm những phần chính sau đây:

Ngoài Lời nói đầu và phần Kết luận, chuyên đề thực tập cuối khóa gồm các nộ

dung :

- Phần 1: Tổng quan về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp ở Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME

- Phần 2: Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp ở Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME

- Phần 3: Nhận xét và một số ý kiến hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty TNHH Hệ thống Côngnghiệp HTME

SV: Cao Thị Hồng 1 Chuyên đề thực tập

Trang 2

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG

CÔNG NGHIỆP HTME 1.1- Nội quy, quy chế của Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME.

1.2- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME.

Tên công ty : Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME

Tên viết tắt : HTME.LTD

Trụ sở Công Ty : Du Nội - Mai Lâm - Đông Anh – Hà Nội

Điện thoại: (04) 2189317 / 2189318 / 2189319

Fax: (04) 7854885

Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME được thành lập theo giấy phépđăng ký kinh doanh số 0502000371, đăng ký lần đầu do sở Kế Hoạch Đầu Tư Hà Nộicấp ngày 08/03/2000

Công ty là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, mở tài khoản tại ngân hàngngoài quốc doanh VP BANK chi nhánh Thăng Long số 130750800119, được sử dụngcon dấu riêng theo quy định của Nhà Nước

Ngành nghề kinh doanh :

- Kinh doanh các thiết bị Công nghiệp

- Kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nhgiệp giao thông thuỷ lợi côngtrình hạ tầng kỹ thuật

Công ty kinh doanh với ngành nghề chính là xây dựng tham gia đấu thầu thicông các công trình, sửa chữa và nâng cấp các con đường quốc lộ, tỉnh lộ Hiện nayCông ty có đội ngũ cán bộ trình độ chuyên môn vững vàng, đội ngũ công nhân dàydặn kinh nghiệm

Sau hơn mười năm hoạt động Công ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ.Năm 2012 công ty đã đạt được những thành tích khả quan như sau :

SV: Cao Thị Hồng 2 Chuyên đề thực tập

Trang 3

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Biểu 01- Một số chỉ tiêu kinh tế

[ nguồn : Phòng kế toán tài chính]

Nhận xét:

Như vậy thông qua các chỉ tiêu kinh tế trên của công ty cho thấy mức độ tăngtrưởng về tổng vốn sản xuất kinh doanh năm 2012 tăng so với năm 2011 là 2.092 triệuđồng (tăng 8%) Doanh thu tăng 7.374 triệu đồng (tăng 11%) Lợi nhuận, lợi ích củangười lao động cũng tăng và nghĩa vụ nộp thuế (lợi ích xã hội) cũng tăng

Điều đó chứng tỏ rằng công ty đang trên con đường phát triển và khẳng địnhđược vị trí của mình trong lĩnh vực kinh doanh xây dựng nói riêng và trong thị trườngcạnh tranh nói chung Công ty đã và đang tiếp tục phấn đấu để đứng vững trên cơ chếthị trường nhiều sôi động và cạnh tranh gay gắt

1.3- Chức năng, nhiệm vụ của Công Ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME

SV: Cao Thị Hồng 3 Chuyên đề thực tập

Trang 4

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty gồm Giám đốc, các phòng ban và các độisản xuất Ngoài ra công ty còn thuê thêm lao động theo thời vụ và theo nhu cầu Bộmáy tổ chức quản lý của Công ty được mô tả theo sơ đồ sau:

- Ban giám đốc: Đứng đầu là giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chung cho toànCông ty, chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban, đội sản xuất; chịu trách nhiệm trướcCông ty về mọi mặt sản xuất kinh doanh

- Dưới Giám đốc là Phó giám đốc (01 người): là người giúp việc trực tiếp choGiám đốc Theo dõi, điều hành các công việc dựa trên sự phân công và uỷ quyền củaGiám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả công tác trong lĩnh vực đượcphân công

Phòng

kế toántàichính

Phòngvật tư

Đội xây lắp

Sơ đồ 1.1 – Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Trang 5

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

- Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu kinhdoanh Có chức năng theo dõi, hướng dẫn đôn đốc thực hiện chế độ thi công, đảm bảochất lượng công trình, giúp cho các nhân viên quản lý ở đội công trường hoàn thànhtốt nhiệm vụ của mình Các phòng ban này còn có chức năng lập kế hoạch, nghiên cứutìm hiểu thị trường Cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết Phân tích tình hình sảnxuất kinh doanh của Công ty giúp cho Giám đốc có biện pháp quản lý thích hợp

- Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME có 2 đội thi công Khi nhậnthầu công trình nào thì các đội được phân công theo yêu cầu của giám đốc nhưng trên

cơ sở hợp đồng khoán

- Lực lượng sản xuất trên các công trình chủ yếu là các đội thi công Ngoài ra

do yêu cầu của mỗi công trình mà có thể tuyển thêm lao động làm hợp đồng hoặc thuênhân công tại chỗ làm việc theo thời vụ

- Với mô hình tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý nói trên, Công ty có điều kiệnquản lý chặt chẽ về mặt kinh tế kỹ thuật cũng như tổ chức tới từng đội, từng công trìnhđồng thời nâng cao được hiệu quả sản xuất, thi công

1.3- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán của Công Ty TNHH

Hệ thống Công nghiệp HTME.

1.3.1- Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Bộ máy kế toán của Công ty gồm 06 người được tổ chức theo hình thức kế toán tậptrung

Phòng kế toán tài chính có chức năng thu thập xử lý và cung cấp số thông tinkinh tế, qua đó kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, kiểm tra về sử dụng, bảo vệ tàisản, vật tư, tiền vốn nhằm bảo đảm quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủđộng tài chính của Công ty Đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý, yêu cầu

và trình độ quản lý, loại hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, khối lượng mức

độ phức tạp của các thông tin mà bộ máy kế toán của công ty, tổ chức theo hình thứctập trung với cơ cấu như hình vẽ sau:

SV: Cao Thị Hồng 5 Chuyên đề thực tập

Trang 6

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

* Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng kế toán): Là người phụ trách công tácquản lý, tổ chức có hiệu quả hoạt động kinh doanh, điều hành công tác kế toán trongphòng kế toán Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động kếtoán tài chính của Công ty

* Kế toán tổng hợp: Thực hiện các công việc sau

+ Xử lý các loại số liệu, tập hợp chi phí

* Kế toán tài sản cố định và theo dõi tình hình công nợ: Quản lý tình hình vềTSCĐ của Công ty như:

và theodõi tìnhhìnhcông nợ

Kế toánnguyênvật liệu

Thủ

tế ởcôngtrình

Trang 7

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

+ Lập báo cáo về TSCĐ theo năm

* Kế toán nguyên vật liệu: Thực hiện các công việc theo dõi tình hình nhập,xuất vật tư, nguyên vật liệu

+ Làm các công việc liên quan đến vật tư

+ Lập các báo cáo về nguyên vật liệu

* Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về quản lý quỹ tiền mặt, thu chi tiền mặt thôngqua các phiếu thu, phiếu chi được duyệt

1.3.2- Hình thức kế toán Công ty áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của

Bộ Tài chính và các văn bản chuẩn mực, chế độ kế toán thông tư bổ sung, giữa cácphần hành kế toán trên có mối quan hệ khăng khít với nhau

Niên độ kế toán : từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12

Công ty hạch toán kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên, áp dụng tính trị giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, ápdụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng Hiệnnay công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Để đảm bảo việc tổ chức kế toán phù hợp với quy mô hoạt động kinh doanh củaCông ty, Công ty đã lựa chọn hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ" Đặc trưng cơ bảncủa hình thức này đó là "Chứng từ ghi sổ" là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổnghợp

SV: Cao Thị Hồng 7 Chuyên đề thực tập

Trang 8

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.3 – Mô hình chứng từ ghi sổ áp dụng tại công ty

* Hệ thống sổ kế toán Công ty áp dụng:

+ Sổ cái tổng hợp bao gồm: sổ cái các tài khoản

+ Sổ kế toán chi tiết (tuỳ thuộc yêu cầu quản lý của doanh nghiệp) baogồm sổ chi tiết các tài khoản: TK331, TK338, TK136, TK621, TK622, TK 623,

hợp

số liệu chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kế toán

Chứng từ gốc

(2)(1)

(6)

Trang 9

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

1.4- Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công Ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME.

1.4.1- Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh

Cũng như các Công ty xây lắp khác, do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản làsản phẩm của xây dựng mang tính đơn chiếc, kết cấu khác nhau, thời gian thi côngdài nên quy trình sản xuất kinh doanh có đặc điểm riêng, hoạt động chủ yếu tronglĩnh vực xây dựng cơ bản

Sơ đồ 1.4 – Sơ đồ khái quát quy trình sản xuất kinh doanh

* Khi chủ đầu tư thông báo đấu thầu hoặc gửi thư mời thầu tới Công ty, Công

ty sẽ mua hồ sơ dự thầu mà chủ đầu tư đã bán Căn cứ vào biện pháp thi công hồ sơ kỹthuật, lao động, tiền lương của hồ sơ mời thầu và các điều kiện khác Công ty phải làmcác thủ tục sau:

+ Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công

+ Lập dự toán và xác định giá bỏ thầu

+ Giấy bảo lãnh dự thầu của Ngân hàng

SV: Cao Thị Hồng 9 Chuyên đề thực tập

Thông báo trúng thầu

Tổ chức hồ

sơ dự thầu

Chỉ định thầu

Thông báo nhận thầu

Thành lập ban chỉ huy công trường

Lập phương án

tổ chức thi công

Bảo vệ phương án và

biện pháp thi công

Tiến hành tổ chức thi công

theo thiết kế được duyệt

Tổ chức nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình

Lập bảng nghiệm thu thanh toán công trình Công trình hoàn thành, làm quyết toán

bàn giao công trình cho chủ thầu

Trang 10

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

+ Thực hiện bảo lãnh - thực hiện hợp đồng của Ngân hàng

+ Tạm ứng vốn theo hợp đồng và luật xây dựng quy định

* Sau khi nhận thầu công trình, công ty thành lập ban chỉ huy công trường, lậpphương án tổ chức thi công, bảo vệ phương án và biện pháp thi công rồi tiến hành tổchức thi công theo thiết kế được duyệt

* Cuối cùng là nghiệm thu công trình

+ Công ty và chủ đầu tư thường quy định nghiệm thu công trình theotừng giai đoạn Công ty cùng chủ đầu tư xác định giá trị công trình đã hoàn thành và

ký vào văn bản nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn đã ký trong hợp đồng.Thường thì khi nghiệm thu hoàn thành, từng giai đoạn chủ đầu tư lại ứng một phần giátrị của giai đoạn tiếp theo của công trình

+ Khi công trình đã hoàn thành theo đúng tiến độ và giá trị khối lượngtrong hợp đồng, Công ty sẽ thực hiện các thủ tục sau:

 Lập dự toán và trình chủ đầu tư phê duyệt

 Chủ đầu tư phê duyệt và thanh toán tới 95% giá trị công trình choCông ty, giữ lại 5% giá trị bảo hành công trình

1.4.2- Sản phẩm của Công Ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME.

- Sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sảnxuất lâu dài Quá trình sản xuất xây lắp nhất thiết phải lập dự toán, lấy dự toán làmthước đo, đồng thời để giảm bớt rủi do phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp

- Sản phẩm của Công ty hoàn thành không nhập kho mà được tiêu thụ ngaytheo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chấthàng hóa của sản phẩm không thể hiện rõ (vì đã quy định giá cả, người mua, ngườibán trước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu)

- Sản phẩm của Công ty lại cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất(máy móc, thiết bị thi công, người lao động) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản

SV: Cao Thị Hồng 10 Chuyên đề thực tập

Trang 11

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rấtphức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời gian thi công

- Sản phẩm từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao và đưavào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật củacông trình Quá trình thi công lại chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chiathành nhiều công việc khác nhau, công việc lại thường diễn ra ngoài trời chịu tác độngrất lớn của các nhân tố môi trường Đặc điểm này thường đòi hỏi việc tổ chức quản lýgiám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình

1.5- Các phần hành kế toán thực tế tại công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME.

1.5.1- Kế toán tiền

Tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị bao gồmtiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển (kể cả tiền ViệtNam, ngoại tệ, vàng bạc, kim loại quý, ngân phiếu)

Trang 12

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

* Phương pháp hạch toán

TK 511, 512 TK 111 TK 152, 153, 211

Doanh thu bán hàng Mua sắm vật tư,tài sản

(chưa thuế GTGT) (chưa thuế GTGT)

Thu khác Chi thanh toán

Sơ đồ 1.5 – Hạch toán tiền mặt

* Quy trình luân chuyển

 Chi tiền

Giám đốc Thủ quỹ Thanh toán tiền

viết lệnh chi lập phiếu chi cho người bán

Thu tiền

Khách hàng Thủ quỹ Thu

SV: Cao Thị Hồng 12 Chuyên đề thực tập

Trang 13

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

thanh toán lập phiếu thu tiền

VD: Ngày 18/12/2012, công ty chi tiền mặt trả tiền mua nguyên vật liệu của công tycung ứng vật tư Đại Hoàng Minh theo phiếu chi số 63

Biểu 02

Đơn vị: Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME Mẫu số 03 - TT

Địa chỉ: Đông Anh – Hà Nội Theo qđ số : 15/2006qđ-btc

ngày 20 tháng 3 năm 2006

PHIẾU CHI Số: 63

Ngày 18 tháng 12 năm 2012 Nợ: TK 331

Có: TK 111

Họ tên người nhận tiền: Mai Văn Việt

Địa chỉ: Công Ty cung ứng vật tư Đại Hoàng Minh

Lí do chi: Trả tiền mua nguyên vật liệu

Số tiền: 84.000.000 (Viết bằng chữ): Tám tư triệu đồng chẵn

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng chẵn.

Phiếu chi này được lập thành 03 liên:

+ Liên 1 lưu

+ Liên 2 người nhận tiền giữ

+ Liên 3 thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ sau đó chuyển cho kế toán cùng vớichứng từ gốc để vào sổ kế toán

VD: Ngày 25/12/2012 công ty thu tiền công trình cầu Đoàn Đào sau khi công trìnhhoàn thành và bàn giao theo phiếu thu số 59

SV: Cao Thị Hồng 13 Chuyên đề thực tập

Trang 14

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Biểu 03

Đơn vị: Công TY TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME Mẫu số 01 - TT

Địa chỉ: Đông Anh – HN Theo qđ số : 15/2006qđ-btc

ngày 20 tháng 3 năm 2006

PHIẾU THU Số: 59

Ngày 25 tháng 12 năm 2012 Nợ: TK 111

Có: TK 131

Họ tên người nộp tiền: Hoàng Phương Linh

Địa chỉ: Đông Anh – Hà Nội

Lí do chi: Thanh toán công trình cầu Đoàn Đào

Số tiền: 895.000.000 (Viết bằng chữ): Tám trăm chín năm triệu đồng chẵn

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Tám trăm chín năm triệu đồng chẵn./

Sau khi có phiếu thu, phiếu chi kế toán nhập số liệu chứng từ ghi sổ

sổ quỹ tiền mặt sổ cái TK 111

SV: Cao Thị Hồng 14 Chuyên đề thực tập

Trang 15

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Biểu 04

Đợn vị: Công Ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME

Địa chỉ: Đông Anh – HN

03/12 PC – 61 Chi tiền mua xi măng 71.400

06/12 PC - 62 Chi tiền mua cát, đá

Trang 16

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

1.5.1.2- Tiền gửi ngân hàng, huy động vốn

Đây là khoản tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp

* Tài khoản sử dụng: TK 112

Các tài khoản cấp 2: + TK 1111: Tiền Việt Nam

+ TK 1112: Ngoại tệ+ TK 1113: Vàng, bạc, kim khí quý

* Nội dung

TK 112 – TGNH: phản ánh tình hình hiện có hoặc biến động của các tài khoảntiền gửi của công ty

* Chứng từ kế toán sử dụng:

+ Giấy báo Nợ (GBN) + Ủy nhiệm thu (UNT)

+ Ủy nhiệm chi (UNC) + Giấy báo Có (GBC)

* Quy trình luân chuyển

 Gửi tiền vào ngân hàng

Kế toán trưởng Thủ quỹ mang tiền Nhận được GBC

viết yêu cầu gửi tới ngân hàng của ngân hàng

 Rút tiền

Kế toán trưởng Thủ quỹ tới ngân Nhận được GBN

viết yêu cầu hàng rút tiền của ngân hàng

 Khi khách hàng thanh toán nợ bằng tiền gửi ngân hàng (công ty thanh toán nợcho người bán bằng tiền gửi ngân hàng) thì giám đốc viết lệnh UNT (UNC) cho ngânhàng ngoài quốc doanh sau đó sẽ nhận được GBC (GBN) của ngân hàng

Sau khi có GBN, GBC, UNT, UNC kế toán nhập số liệu chứng từ ghi sổ

sổ quỹ tiền gửi ngân hàng sổ cái TK 112

VD: Ngày 28/12/2012 ngân hàng ngoài quốc doanh VP BANK gửi GBC cho công tyTNHH Hệ thống Công nghiệp HTME về khoản tiền khách hàng thanh toán hoàn thànhcông trình xây dựng trường cấp III Phù Cừ

SV: Cao Thị Hồng 16 Chuyên đề thực tập

Trang 17

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Biểu 05

Ngân hàng VP BANK GIẤY BÁO CÓ Số:65

chi nhánh Thăng Long Ngày:28/12/2012

Số tài khoản: 130750800119

Kính gửi: Công Ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME

Ngân hàng chúng tôi xin trân trọng thông báo: Tài khoản của quý khách đãđược ghi Có với nội dung như sau:

Ngày 28/12/2012 ghi Có với số tiền 592.500.000.000 VNĐ

Nội dung: khách hàng thanh toán công trình xây dựng trường cấp III Phù Cừ

Giao dịch viên Kiểm soát

(ký, họ tên) (ký, họ tên)

 Huy động vốn

- Căn cứ vào báo cáo tài chính của Công ty, bộ phận quản lý tài chính sẽ nghiên

cứu tình hình hoạt động kinh doanh, số vòng quay vốn lưu động, vốn cố định, nhu cầuvốn trong từng thời kỳ hoạt động, tình hình thanh toán với người bán, với người mua,hiệu quả sử dụng vốn Từ những số liệu đã phân tích, đã đánh giá Ban giám đốc cùng

kế toán trưởng lập các kế hoạch tài chính trong năm tới nhằm đưa ra các biện phápkhắc phục khó khăn đã gặp phải trong năm trước như:

kế hoạch huy động vốn, kế hoạch tăng vòng quay vốn kinh doanh, kế hoạch mở rộngthị trường

- Kế hoạch huy động vốn: Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh của năm tài chính,Ban giám đốc cùng kế toán trưởng dự đoán nhu cầu sử dụng vốn của công ty trongnăm tới để lập các phương án vay vốn kinh doanh, dự đoán thời điểm thiếu hụt vốn,phương án điều tiết các nguồn vốn, các nguồn tiền của công ty

1.5.2- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

* Khái niệm:

+ Nguyên vật liệu (NVL) là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hóa.NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất – kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trịvật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ

SV: Cao Thị Hồng 17 Chuyên đề thực tập

Trang 18

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

+ Công cụ dụng cụ (CCDC) là những tư liệu lao động, những công cụ hoặc đồ dùng

có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn không đủ tiêu chuẩn để trở thành tài sản cố định

TK 151 BH, QLDN

Hàng đi đường kỳ trước TK154

TK 411 Xuất thuê ngoài gia công

Nhận cấp phát, vốn góp liên doanh chế biến

TK 642, 3381 TK 1381, 642 Phát hiện thừa khi kiểm kê Phát hiện thiếu khi kiểm kê

TK 128, 222

Nhận lại vốn góp liên doanh

Sơ đồ 1.6- Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

* Chứng từ kế toán sử dụng

+ Phiếu nhập kho (PNK)

+ Phiếu xuất kho (PXK)

+ Bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa, sản phẩm

+ Thẻ kho

+ Sổ tổng hợp nhập xuất tồn NVL – CCDC

* Quy trình luân chuyển

SV: Cao Thị Hồng 18 Chuyên đề thực tập

Trang 19

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất,

phòng thiết bị vật tư cử cán bộ vật tư đi thu mua NVL Khi NVL về đến Công ty, thủkho cùng hội đồng kiểm nhập của Công ty tiến hành kiểm tra về chất lượng vật liệu, sốlượng, quy cách, đơn giá vật liệu, nguồn mua và tiến độ thực hiện hợp đồng rồi lậpbiên bản kiểm nghiệm Sau đó, phòng thiết bị vật tư lập phiếu nhập kho, cán bộ phụtrách cung ứng vật tư ký vào phiếu nhập kho, chuyển cho thủ kho nhập NVL, ghi thẻkho rồi chuyển lên cho kế toán vật tư ghi sổ và bảo quản

Bộ phận cung Hội đồng Phòng Thủ Kế toán ứng NVL kiểm nghiệm TB vật tư kho NVL

HĐ Biên bản Phiếu Nhập NVL Ghi sổ

mua hàng kiểm nghiệm NK ghi thẻ kho bảo quản

Sơ đồ 1.7- Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho

Mỗi phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:

- Một liên được lưu ở tập hồ sơ chứng từ gốc ở phòng thiết bị vật tư

- Một liên được dùng để thanh toán

- Một liên chuyển cho kế toán NVL hạch toán

VD: Ngày 16 tháng 10 năm 2012 Công ty đã mua NVL của Công ty Cung ứng vật tưĐại Hoàng Minh Căn cứ theo hoá đơn GTGT số 148 Công ty lập phiếu nhập kho số

127, kiểm tra hàng hoá trước khi nhập vào kho như chủng loại, mẫu mã, số lượng, chấtlượng đúng theo thoả thuận

SV: Cao Thị Hồng 19 Chuyên đề thực tập

Trang 20

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Biểu 06

HÓA ĐƠN (GTGT ) Mẫu số :01GTKT - 3LL

Liên 2 : giao khách hàng

Ngày 16 tháng 10 năm 2012

Đơn vị bán hàng : Công ty cung ứng vật tư Đại Hoàng Minh

Địa chỉ : 156 Trần Quang Diệu - Đống Đa - Hà Nội

Số tài khoản

Điện thoại : MST:

Họ tên người mua hàng : Trần Huy Liệu

Tên đơn vị : Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME

Đị chỉ : Du Nội – Mai Lâm – Đông Anh – Hà Nội

Số tài khoản

Hình thức thanh toán : Tiền Mặt

stt Tên hàng hoá, dịch vụ đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng : 80000000Thuế suất GTGT : 5% tiền thuế GTGT :4000000

Tổng tiền thanh toán :84000000

Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi tư triệu đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

SV: Cao Thị Hồng 20 Chuyên đề thực tập

Trang 21

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Biểu 07

Đơn vị : Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME.

Địa chỉ: Đông Anh - HN

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 16 tháng 10 năm 2012 Nợ: 153, 1331 Số: 127 Có: 331

Họ và tên người giao hàng : Hoàng Thanh Huy

Theo hoá đơn GGTG số 156 ngày 16 tháng 10 năm 2012

Nhập tại kho: Thái Hà

stt Tên nhãn hiệu quy

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho là: Khi có nhu cầu sử dụng NVL, các

đội sản xuất lập phiếu yêu cầu xin lĩnh vật tư gửi lên kế toán trưởng Kế toán trưởngxem xét kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao NVL của mỗi loại sản phẩm duyệtphiếu yêu cầu xin lĩnh vật tư Nếu vật liệu có giá trị lớn thì phải qua ban giám đốccông ty xét duyệt Nếu là vật liệu xuất theo định kỳ thì không cần qua kiểm duyệt củalãnh đạo công ty Sau đó, phòng thiết bị vật tư sẽ lập phiếu xuất kho chuyển cho thủkho Thủ kho xuất NVL, ghi thẻ kho, ký phiếu xuất kho, chuyển cho kế toán NVL ghi

sổ, bảo quản và lưu trữ

Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên

- Một liên lưu ở phòng sản xuất

- Một liên giao cho người lĩnh NVL mang xuống kho để lĩnh NVL

- Một liên giao cho kế toán NVL để hạch toán

SV: Cao Thị Hồng 21 Chuyên đề thực tập

Trang 22

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Kế toán trưởng P.thiết bị vật tư Thủ kho Kế toán NVL

Duyệt xuất kho Lập phiếu XK Xuất NVL, Ghi sổ, bảo

ghi thẻ kho quản, lưu trữ

Sơ đồ 1.8- Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho

Biểu 08

Đơn vị : Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME.

Địa chỉ :Đông Anh - HN

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 15 tháng 12 năm 2012 Nợ: 621

Số:105 Có: 152

Họ và tên người nhận hàng : Trần Anh Linh

Lý do xuất kho : Phục vụ thi công công trình Nhà Linh Đàm

Xuất tại kho: Thái Hà

Đơnvịtính

Số lượng Đơn giá Thành tiềnYêu

cầu

Thựcxuất

Kg

Kg KgKg

M3

121133020002000200010002000454

121133020002000200010002000454

960.00015.50016.40017.00014.80014.20014.80040.000

116.160.00020.615.00032.800.00034.000.00029.600.00014.200.00029.600.00018.160.000

Ngày 15 tháng 12 năm 2012

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

SV: Cao Thị Hồng 22 Chuyên đề thực tập

Trang 23

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và đặc điểm của sản phẩm xây lắp làđịa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau, để thuận tiện cho việc xây dựngcông trình, tránh vận chuyển tốn kém nên Công ty tiến hành tổ chức kho vật liệu ngaytại chân công trình và việc nhập, xuất vật tư diễn ra ngay tại đó Đội xây dựng chủđộng mua vật tư đồng thời có biện pháp để tiết kiệm vật tư Vật tư mua đến đâu xuấtdùng đến đó nên tránh ứ đọng vật tư

1.5.3- Kế toán tài sản cố định

* Khái niệm: Tài sản cố định (TSCĐ) là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian

sử dụng dài đem lại lợi ích lâu dài cho đơn vị và TSCĐ bị hao mòn dần khi tham giavào quá trình sản xuất – kinh doanh

đánh giá tăng TK 411, 412 Trả lại vốn góp, đánh giá giảm

Trang 24

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

+ Biên bản thanh lý TSCĐ

+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa đã hoàn thành

+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

+ Sổ TSCĐ

* Quy trình luân chuyển

Công ty mua sắm TSCĐ, nhận góp vốn kế toán TSCĐ lập biên bản giaonhận TSCĐ đồng thời tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Trong quá trình sử dụng nếu

có hỏng tiến hành sửa chữa, nâng cấp hoặc thanh lý thì kế toán TSCĐ lập biên bảngiao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành, biên bản thanh lý TSCĐ

Biểu 09

Đơn vị: Công Ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME

Địa chỉ: Đông Anh – HN

Bảng tính khấu hao TSCĐ những máy móc thiết bị cho sản xuất

Trang 25

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

1.5.4- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

* Khái niệm:

Tiền lương (tiền công) chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền

mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chấtlượng công việc của họ

* Tài khoản sử dụng:

+ TK 334 – Phải trả công nhân viên

+ TK 3382 – Kinh phí công đoàn

* Chứng từ kế toán sử dụng

+ Bảng chấm công

+ Bảng tính và thanh toán tiền lương

+ Bảng tổng hợp và phân tích tiền lương

* Quy trình luân chuyển

Hình thức trả công cho người lao động trực tiếp mà Công ty áp dụng là giaokhoán theo từng khối lượng công việc hoàn thành và khoán gọn công việc

Dựa vào khối lượng công việc được giao khoán cho từng tổ, tổ trưởng sản xuấttheo dõi tình hình lao động của từng công nhân trong tổ (làm căn cứ cho việc thanhtoán tiền công sau này) trên bảng chấm công

Cuối tháng, phụ trách thi công hay đội trưởng sản xuất kỹ thuật viên công trìnhtiến hành nghiệm thu khối lượng xây lắp trong tháng Qua hợp đồng giao khoán đãđược lập lấy xác nhận của phòng kỹ thuật về khối lượng công việc như vậy có đạt haykhông

SV: Cao Thị Hồng 25 Chuyên đề thực tập

Trang 26

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

Khi họ đã hoàn thành khối lượng công việc giao khoán đảm bảo chất lượngtheo đúng yêu cầu như đã ghi trong hợp đồng đã ký, kế toán lấy bảng hợp đồng giaokhoán để tính lương chia cho từng người theo số công mà họ đạt được.Sau đó gửi lên

kế toán trưởng xét duyệt đưa cho thủ quỹ tiến hành trả lương

Trang 27

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm toán

%lương

Phụ cấp Tổng số

Tạm ứng

kỳ 1

Các khoản khấu trừ

Kỳ 2 thực lĩnh

Số công Số tiền

Số công

Số tiền

Số công

Số

BHXH (5%)

Trang 28

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm

- Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra cóliên quan đến hoạt động sản xuất trong một kì nhất định

- Giá thành sản phẩm là những giai đoạn tiếp theo trên cơ sở số liệu của hạchtoán chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng định hướng và số lượng sản phẩm đãhoàn thành

* Tài khoản sử dụng

+ TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp

+ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

+ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

+ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

+ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

+ Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

+ Bảng phân bổ tiền lương

+ Bảng định mức chi phí sản xuất

+ Hóa đơn, chứng từ dịch vụ mua ngoài

* Phương pháp hạch toán

SV: Cao Thị Hồng 28 Chuyên đề thực tập

Trang 29

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm

toán

TK 621 TK154 TK111,112,138,131

K/ chuyển Trị giá SP hỏng bắt bồi thường

Chi phí nguyên, phế liệu thu hồi sản phẩm hỏng vật liệu trực tiếp

TK622 TK632

K/ c chi phí SDMTC Giá thành thực tế công trình

SX chung HMCT hoàn thành bàn giao

Sơ đồ 1.11- Hạch toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

* Quy trình luân chuyển

Kế toán tiến hành tập hợp các chi phi sản xuất phát sinh trong kỳ (gồm chiphí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sảnxuất chung) tính chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ tính giáthành sản phẩm

SV: Cao Thị Hồng 29 Chuyên đề thực tập

Trang 30

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm

Kế toán trưởng Kế toán theo dõi Đội trưởng Nhân viên kinh tế

( ký,họ tên ) ( ký,họ tên ) ( ký,họ tên ) ( ký,họ tên

1.5.6- Kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

* Khái niệm

- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóasản phẩm, cung cấp dịch vụ, lao vụ cho khách hàng Nói cách khác doanh thu gồmtổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Kết quả kinh doanh là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với giá vốn hàngbán (gồm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ) chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tàichính

* Tài khoán sử dụng

+ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

SV: Cao Thị Hồng 30 Chuyên đề thực tập

Ngày Trích yếu Số tiền

8/10 Xuất quần áo bảo hộ lao động 808.500

Trang 31

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm

toán

* Nội dung

+ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh các khoản bánhàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

+ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: phản ánh kết quả hoạt động sản xuất

king doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác trong kỳ của doanh nghiệp

* Chứng từ kế toán sử dụng

+ Phiếu xuất kho

+ Hóa đơn bán hàng (hóa đơn GTGT)

bán, hàng bán trả lại bán không có thuế GTGT

TK 911 TK 33311

Kết chuyển doanh thu Thuế GTGT

thuần về tiêu thụ phải nộp

Sơ đồ 1.12- Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 632 TK 911 TK 511, 512

Kết chuyển giá vốn hàng Kết chuyển doanh bán hàng

bán trong kỳ và cung cấp dịch vụ

TK 641, 642 TK 421

Kết chuyển chi phí bán Kết chuyển lỗ về tiêu thụ

hàng, QLDN Kết chuyển lãi về tiêu thụ

SV: Cao Thị Hồng 31 Chuyên đề thực tập

Trang 32

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm

toán

Sơ đồ 1.13- Hạch toán kết quả kinh doanh

* Quy trình luân chuyển

Kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán sử dụng để hạch toán doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ đồng thời xác định giá vốn hàng bán từ đó tiến hànhxác định kết quả kinh doanh của công ty là lỗ hay lãi dựa vào công thức:

Kết quả kinh doanh = Giá vốn hàng bán – Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

 Nếu Giá vốn hàng bán > Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

công ty kinh doanh lỗ

 Nếu Giá vốn hàng bán < Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Công ty kinh doanh có lãi

Tổng cộng

Trang 33

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm

toán ( ký,họ tên ) ( ký,họ tên ) ( ký,họ tên) ( ký,họ tên )

SV: Cao Thị Hồng 33 Chuyên đề thực tập

Trang 34

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm

toán

PHẦN II TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG CÔNG

NGHIỆP HTME

2.1- Sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

2.1.1- Nhiệm vụ, vai trò của tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

- Tổ chức công tác kế toán tài chính trong các doanh nghiêp xây lắp phảituân thủ các quy định chung của luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toánhiện hành Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả trong các doanh nghiệpxây lắp phải thực hiện tính toán, ghi chép trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thờichi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, doanh thu bán hàng, xác định chính xác kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp phù hợpvới tinh thần chuẩn mực kế toán số 15 “Hợp đồng xây dựng”

- Nhiệm vụ đặt ra cho công tác hạch toán chi phí và tính giá thành công tácxây lắp là xác định chính xác đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tínhgiá thành phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, thoả mãn yêu cầu quản

lý đặt ra, vận dụng phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và phương pháp tínhgiá thành một cách khoa học và hợp lý Đảm bảo cung cấp một cách kịp thời,chính xác, đầy đủ các số liệu cần thiết cho công tác quản lý

2.1.2- Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

- Xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tìnhhình sản xuất kinh doanh, phù hợp với yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh

là việc cần thiết, không thể thiếu được đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất

và phục vụ công tác tính giá thành ở Công ty

SV: Cao Thị Hồng 34 Chuyên đề thực tập

Trang 35

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm

toán

- Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng và của sản phẩm xây dựng cơbản, để đáp ứng nhu cầu quản lý, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công tyđược xác định là công trình, hạng mục công trình Mỗi công trình từ khi khởi côngxây dựng cho tới khi hoàn thành bàn giao đều được mở sổ, tờ kê chi tiết cho từngcông trình, hạng mục công trình đó

* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

- Chi phí sản xuất trong Công ty được tập hợp theo những khoản mục sauđây: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC và chi phí sử dụng máy thi công

- Công ty áp dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp Tất cả các chi phí

có liên quan trực tiếp đến công trình nào thì hạch toán ghi chép ban đầu và chophép quy nạp trực tiếp các chi phí vào công trình đó (trừ chi phí nhân viên quản lýđội)

2.1.3- Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

* Đối tượng tính giá thành

- Sản phẩm xây dựng của Công ty được nền kinh tế thừa nhận theo từngcông trình, hạng mục công trình Mặt khác, do tính chất của Công ty có quy trìnhcông nghệ phức tạp và liên tục việc tổ chức sản xuất của Công ty lại mang tínhchất đơn chiếc nên đối tượng tính giá thành công tác xây lắp ở Công ty được xácđịnh là từng công trình, hạng mục công trình đó

- Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất lâu dài nên khitính giá thành của Công ty được xác định theo quý

* Phương pháp tính giá thành

Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trựctiếp) Hàng ngày, mỗi chi phí phát sinh ở công trình nào thì hạch toán cho côngtrình đó

2.2 - Nội dung công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME

SV: Cao Thị Hồng 35 Chuyên đề thực tập

Trang 36

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm

toán

- Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàngtồn kho Các tài khoản chủ yếu mà công ty sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm gồm TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 và TK 154.Các tài khoản này được mở chi tiết theo từng công trình

- Để đáp ứng yêu cầu trong công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm xây lắp và có số liệu minh hoạ cụ thể, sau khi xin ý kiến của Giám đốc công

ty và phòng tài chính, em xin số liệu quý IV năm 2012 ở Công ty với việc tập hợpchi phí và tính giá thành của công trình Nhà Linh Đàm - Phù Cừ

- Cách quản lý chi phí của Công ty là tuỳ theo giá trị dự toán của công trìnhkhi có nhu cầu chi trả như vật liệu, chi phí máy thì nhân viên kinh tế ở đội viếtgiấy đề nghị tạm ứng gửi lên phòng kế toán của Công ty Trong giấy đề nghị tạmứng này phải có chữ ký của đội trưởng và người xin tạm ứng, sau đó là phải cóchữ ký đồng ý xét duyệt của giám đốc Công ty và kế toán trưởng

Kính gửi: Đồng chí giám đốc và đồng chí kế toán trưởng Công Ty

Tên tôi là: Hoàng Thế Nam

Địa chỉ: Đội Xây Lắp 1

Đề nghị tạm ứng số tiền: 72.000.000 (Viết bằng chữ): Bảy mươi hai triệu đồngchẵn

Lí do: Tạm ứng mua đá, gạch, cát, xi măng thi công công trình Nhà Linh Đàm.Thời hạn thanh toán: Xin tạm ứng 03 tháng và thanh toán theo quy định của đơn vị

Ngày 12 tháng 10 năm 2012 Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người lập

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

SV: Cao Thị Hồng 36 Chuyên đề thực tập

Trang 37

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm

Số: 89

PHIẾU CHI Nợ : 141

Ngày 18 tháng 10 năm 2012 Có: 111

Họ tên người nhận tiền: Hoàng Thế Nam

Địa chỉ: Đội Xây Lắp 1

Lí do chi: Tạm ứng mua gạch, đá, xi măng, cát thi công công trình Nhà Linh Đàm

Số tiền: 72.000.000 Bằng chữ: Bảy mươi hai triệu đồng chẵn

Kèm theo 01 chứng từ gốc

Ngày 18 tháng 10 năm 2012

Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bảy mươi hai triệu đồng chẵn

Hàng tháng hay định kỳ, nhân viên kinh tế tổng hợp chứng từ phát sinh gửilên phòng kế toán Trên Công ty tạm ứng số tiền cho từng công trình theo nguyêntắc số tiền tạm ứng bao giờ cũng không vượt quá giá thành dự toán công trình

2.3 - Kế toán tập hợp CPSX ở Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME.

2.3.1- Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trong giá thành công trình xây dựng của Công

ty bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính (gạch, đá, sỏi, xi măng, sắt, thép ) vậtliệu phụ

SV: Cao Thị Hồng 37 Chuyên đề thực tập

Trang 38

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm

toán

Hiện nay, Công ty áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước để xác định trị giávốn thực tế NVL xuất kho Theo phương pháp này, số hàng nào nhập trước thìxuất trước, sau đó số hàng nào nhập sau thì xuất theo thứ tự thời gian

Cuối quý, căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, kế toán lập bảng kênhập, xuất nguyên vật liệu chi tiết cho từng công trình

68.000.000 3.400.000 71.400.000

134 13/12 Nhập kho

thép các loại 203.760.000 10.190.000 213.950.000

Ngày 18 tháng 12 năm 2012

Kế toán trưởng Kế toán theo dõi Đội trưởng Nhân viên kinh tế

( Ký,họ tên ) ( Ký,họ tên ) ( Ký,họ tên ) ( Ký,họ tên )SV: Cao Thị Hồng 38 Chuyên đề thực tập

Trang 39

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm

toán

Biểu 16

Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME Mẫu 02:VT

Phòng kế toán Theo qđ số : 15/2006qđ-btc

BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU

Công trình: Nhà Linh Đàm

Quý IV năm 2012

STT Chứng từ Số Ngày Trích yếu Số tiền

83 14/10 Xuất xi măng, cát, đá hộc 32.858.450

105 15/12 Xuất xi măng, thép các loại, cát 295.135.000

106 23/12 Xuất kho đá hộc, đá 1x2, cát, xi măng 125.250.700

Ngày 31 tháng 12 năm 2012

Kế toán trưởng Kế toán theo dõi Đội trưởng Nhân viên kinh tế

( Ký,họ tên ) ( Ký,họ tên ) ( Ký,họ tên ) ( Ký,họ tên )

Từ bảng kê xuất nguyên vật liệu, kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ

Diễn giải Số hiệu tài khoản Nợ Có Số tiền

Chi nguyên vật liệu thi công công trình

Nhà Linh Đàm quý IV năm 2012

Kèm theo bảng kê,chứng từ xuất

SV: Cao Thị Hồng 39 Chuyên đề thực tập

Trang 40

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa: Kế toán – Kiểm

Kết chuyển chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp vào giá

Ngày đăng: 16/11/2015, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.4 – Sơ đồ khái quát quy trình sản xuất kinh doanh - báo cáo Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME
Sơ đồ 1.4 – Sơ đồ khái quát quy trình sản xuất kinh doanh (Trang 9)
Hình thức thanh toán : Tiền Mặt - báo cáo Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME
Hình th ức thanh toán : Tiền Mặt (Trang 20)
Sơ đồ 1.11- Hạch toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - báo cáo Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME
Sơ đồ 1.11 Hạch toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Trang 30)
BẢNG KÊ NHẬP VẬT LIỆU - báo cáo Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME
BẢNG KÊ NHẬP VẬT LIỆU (Trang 39)
BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU - báo cáo Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp HTME
BẢNG KÊ XUẤT VẬT LIỆU (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w