Báo cáo tổ chức công tác kế toán
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Lớp : Kế toán 9 – Khóa 4
Trang 2Năm 2012 MỤC LỤC
1.1.1 Tên và địa chỉ công ty, quy mô hiện tại
1.1.2 Quá trình hình thành, phát triển và thành tựu
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý
1.3.1 Sơ đồ khối về bộ máy tổ chức quản lý của công ty
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và quền hạn của từng bộ phận
2 TỔ CHỨC SẢN XUẤT
2.1 Quy trình công nghệ
2.1.1 Nhiệm vụ của từng bộ phận
2.1.2 Mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất
3, TỔ CHỨC MÔ HÌNH KẾ TOÁN, BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN
3.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán
3.2 Chính sách kế toán tại Công ty
3.6.1 Tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
3.6.2 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu Kế toán tổng hợp tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương.
3.6.2.1 Sơ đồ kế toán tiền lương 3.6.2.2 Sơ đồ kế toán BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
PHẦN II: HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT VẬN DỤNG VÀO QUẢN LÝ, CHỨNG TỪ SỐ SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TITAN
HOA HẰNG THÁI NGUYÊN
1 VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VẬN DỤNG ĐỂ QUẢN LÝ VÀ VẬN DỤNG
ĐỂ HOẠCH TOÁN KẾ TOÁN Ở ĐƠN VỊ.
1.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán
1.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
1.3 Hoạt động mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hoá
1.4 Hoạt động quản lý LĐ, tiền lương, các khoản trích theo lương tại đơn vị
1.5 Kế toán và quản lý chi phí, giá thành trong đơn vị
1.6 Kế toán quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ
Trang 31.7 Kế toán quan lý tài chính trong doanh nghiệp
1.8 Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
2 HỆ THỐNG CHỨNG TỪ, SỔ CHI TIẾT, SỔ TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐỂ KẾ TOÁN
Ở CÔNG TY TNHH TITAN HOA HẰNG THÁI NGUYÊN
(Kế toán lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ))
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Khái niệm tiền lương
2.1.2 Quỹ tiền lương
2.2 Các chế độ tiền lương, trích lập và sử dụng KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN.
2.2.1 Chế độ Nhà nước quy định về tiền lương
2.2.2 Chế độ Nhà nước quy định về các khoản tính trích theo tiền lương
2.2.3 Chế độ tiền ăn giữa ca
2.3 Các hình thức tiền lương
2.3.1 Hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động
A, Khối Văn phòng
B, Bảo vệ- tạp vụ
C, Tổ cơ điện – Sửa chữa
D, Công lái máy xúc
E, Cán bộ - Công nhân viên người Trung Quốc
2.3.2 phương thức trả lương theo sản phẩm hoàn thành
F, Tổ Tuyển
2.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo luơng
2.4.1 Các tài khoản kế toán áp dụng trong doanh nghiệp và các khoản tính trích theo lương của doanh nghiệp
2.4.2 Trình tự kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp
Trang 4STT Nội dung viết tắt Ký hiệu viết tắt
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ:3.6.2.1 Sơ đồ kế toán tiền lương
Sơ đồ:3.6.2.2 Sơ đồ kế toán BHXH,BHYT,KPCĐ, BHTN
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 01: Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh (2007-2011)
Biểu 02: Tình hình sử dụng lao động tại công ty (2009-2011)
Bảng 1a Bảng chấm công Văn phòng9/2011
Bảng 1b Bảng thanh toán tiền lươngVăn phòng9/2011
Bảng 2a Bảng chấm công Bảo vệ - Tạp vụ9/2011
Bảng 2a Bảng thanh toán tiền lương Bảo vệ - Tạp vụ9/2011
Bảng 3a Bảng chấm công Cơ điện – sửa chữa9/2011
Bảng 3b Bảng thanh toán tiền lương Cơ điện – sửa chữa9/2011
Bảng 4a Bảng chấm công Lái máy xúc 9/2011
Bảng 4b Bảng thanh toán tiền lương Lái máy xúc 9/2011
Bảng 5a Bảng chấm công nhân viên Trung quốc 9/2011
Bảng 5b Bảng thanh toán tiền lương nhân viên Trung quốc 9/2011
Bang 6a Bảng chấm công tổ Tuyển 9/2011
Bang 6a Bảng thanh toán tiền lương tổ Tuyển 9/2011
Trang 6Bảng 7a Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương toàn công ty9/2011
Bảng 7b Bảng phân bổ tiền lương và BHXH9/2011
Bảng 8a Bảng kê số 1 ghi Nợ TK1111- tiền mặt 10/2011
Bảng 8b Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt10/2011
1.1.1 Tên và địa chỉ công ty, quy mô hiện tại
- Công ty hoạt động theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt độngtheo luật doanh nghiệp hiện hành và cá quy định của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam
- Là công ty 100% vốn nước ngoài (Trung Quốc)
- Tên đăng ký bằng tiếng việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn titan Hoa Hằng Thái Nguyên
- Tên giao dịch bằng tiến anh: Thai Nguyen Hoa Hang titanium Company, Ltd
- Tên viết tắt: Hoa Hang Co.Ltd
- Địa chỉ: Khu B – Khu công nghiệp Sông Công 1, tỉnh Thái Nguyên
- Số điện thoại: (84-280)3860219 - fax(84-280)3860204
* Ngành, nghề kinh doanh:
- Sản xuất kinh doanh, chế biến, mua bán quặng titan, xỉ titan phục vụ xuất khẩu
và tiêu dùng trong nước;
Trang 7- Sản xuất kinh doanh, mua bán và xuất nhẩp khẩu các sản phẩm từ Ilmenite (vậtliệu sơn, pigment, titan xốp, titan kim loại, ilmenite hoàn nguyên, rutile nhân tạo) vàcác sản phẩm phụ từ ilmenite(gang hợp kim, rutile tự nhiên, zicon, manzit, cát, quặng sắt);
- Mua bán, xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, phụ tùng máy khác và vật tư, thiết bịphục vụ lĩnh vực công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản;
- Sản xuất kinh doanh, mua bán và xuất nhập khẩu quặng: thiếc, đồng, sắt, nhôm,chì, kẽm, mangan, ăngtimon, than, cao lanh, đá xây, dằm gỗ;
- Chế biến thuê quặng Titan và xỉ Titan phục vụ trong nước
- Vốn điều lệ của Công ty là: 80.000.000.000VNĐ(Tám mươi tỷ đồng chẵn), tươngđương 3.809.524USD Trong đó 100% vốn góp là vốn bằng tiền mặt và tài sản bằngtiền khác của Chủ sở hữu Công ty
* Người đại diện theo pháp luật của Công ty:
- Ông Nhiệm Hằng (REN HENG), sinh ngày: 15/06/1966
- Quốc tịch: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
- Chức vụ: Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Công ty
1.1.2 Quá trình hình thành, phát triển và thành tựu
Công ty TNHH titan Hoa Hằng Thái Nguyên là công ty 100% vốn đầu tư nướcngoài, được Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên cấp giấy phép đầu tư
số 03/GP/KCN-TNg ngày 15 tháng 9 năm 2003, ngày 04 tháng 05 năm 2009 đổi thànhgiấy chứng nhận đầu tư số 172043000012 với mục tiêu kinh doanh là chế biến quặngtitan và xỉ titan phục vụ xuất khẩu Quy mô sản xuất của công ty là 100.000 tấn tinhquặng Ilmenite và 20.000 tấn xỉ titan 1 năm Từ khi bắt đầu hoạt động đến nay, công
ty đã tạo được công ăn việc làm cho khoảng 120 lao động địa phương với thu nhập ổnđịnh
Với mong muốn mở rộng kinh doanh và phát triển lâu dài tại Việt Nam, từtháng 11 năm 2006 công ty tiến hành các thủ tục xin phép được đầu tư nhà máy chếbiến xỉ titan tại Thái Nguyên Ngày 02 tháng 7 năm 2008 công ty nhận được công văn
số 1036/UBND-TH của UBND Tỉnh Thái Nguyên về việc chấp thuận địa điểm đầu tưnhà máy chế biến xỉ titan tại Khu Công nghiệp Sông Công tỉnh Thái Nguyên Sau khinhận được công văn chấp thuận trên, công ty lập tức đặt mua thiết bị cho dự án là 4 lò
hồ quang và các thiết bị phụ trợ khác có tổng công suất là 20.000 tấn xỉ titan/năm vớitổng giá trị đầu tư 72tỷ VNĐ
Trang 8Từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 Công ty đã ký kết hợp đồng mua nguyên vật liệu vớicác đơn vị có mỏ titan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên với số lượng trên 100.000 tấn trong đó có hợp đồng 60.000 tấn quặng thô với công ty cổ phần khoáng sản An Khánh
là đơn vị tiếp nhận mỏ titan Tây Cây Châm của công ty cổ phần Xuất nhập khẩu TháiNguyên Ngoài ra Công ty cũng ký kết hợp đồng cung ứng nguyên liệu ổn định vớicông ty TNHH xây dựng và phát triển nông thôn miền núi Với số lượng nguyên liệunày dựa trên công suất của dây chuyền khoảng 80.000 tấn Dưới đây là kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện trong Biểu 01: Báo cáo tình hìnhsản xuất kinh doanh (2007-2011):
Trang 9BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH
4 Tiêu thụ nội địa
5 - Doanh thu 2.000.000usd 2.800.000usd 1.800.000usd 588.000usd 3.000.000usd 10.188.000usd
6 - Đóng góp ngân sách 420.000usd 800.000usd 360.000usd 42.338usd 900.000usd 2.522.338usd
Trang 101.1.3 Tình hình sử dụng lao động
Dưới đây là tình hình sử dụng lao động được thể hiện trong Biểu 02: Tình hình sửdụng lao động tại công ty (2009-2011):
1 Lao động nước ngoài
05
03020
07
05020
2 Lao động trong nước
40
111019
45
151020
Biểu 02: Tình hình sử dụng lao động tại công ty (2009-2011)
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động)
- Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách theo hiến pháp và pháp luật lao động đề ra Đối với CBCNV khối Hành chính văn phòng Công ty trả lương theo thoả thuận giữa người sử dụng lao động va người lao động Đối với công nhân Công tytrả lương theo sản phẩm và theo quy chế lương của Công ty
- Thực trạng đơn vị sử dụng lao động hợp lý theo đúng ngành nghề được đào tạo Cơ cấu lao động đựơc bố trí hợp lý với trình độ chuyên môn nghiệp vụ của từng người và theo vị trí làm việc
- Đơn vị sử dụng lao động phù hợp kể cả về số lượng và chất lượng lao động
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Các chức năng, nhiệm vụ và quền hạn theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty :
1.2.1 Chức năng: Công ty trách nhiệm hữu hạn titan Hoa Hằng Thái Nguyên như sau:
- Tiến hành việc sản xuất kinh doanh các sản phẩm quặng phục vụ nu cầu trong
và ngoài nước
- Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất cho cán bộcông nhân viên trong Công ty
Trang 11- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội Tuânthủ các quy định của pháp luật, chính sách của Nhà nước.
1.2.2 Nhiệm vụ: Công ty trách nhiệm hữu hạn titan Hoa Hằng Thái Nguyên có những
nhiệm vụ chính sau:
- Hoàn thành tất cả các công việc kinh doanh mà Công ty đã đề ra và đã phân công cụ thể
- Xây dựng cơ cấu các phòng ban thực hiện đầy đủ chức năng của Công ty
- Xây dựng và thực hiện chính xách nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm
- Nghiên cứu các đối tượng cạnh tranh để đưa ra các phương án nhằm giữ vững thị trường
- Thực hiện tốt các chính sách, quy định, đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ côngnhân viên công ty
- Bảo cung cấp đủ vốn cho các hoạt động của Công ty và sử dụng vốn có hiệu quả nhất
- Hoạch định chiến lược, tổ chức lãnh đạo và kiểm soát mọi hoạt động của Công ty đểđạt được những mục tiêu đã đề ra
1.2.3 Quyền hạn: Công ty trách nhiệm hữu hạn titan Hoa Hằng Thái Nguyên có những
- Được vay vốn ở trong và ngoài nước
- Được mở rộng các cửa hàng trong và ngoài nước để mua bán và giới thiệu sản phẩm
- Được quền khước từ mọi hình thức thanh, kiểm tra của các cơ quan không được phápluật cho phép
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý
1.3.1 Sơ đồ khối về bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Trang 12Sơ đồ: 1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty 1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và quền hạn của từng bộ phận
a, Ban giám đốc bao gồm: Giám đốc và Phó Giám đốc điều hành giữ vị trí lãnh
đạo cao nhất của công ty
- Giám đốc là người đứng đầu Công ty và là người đại diện cho Công ty trước
cơ quan pháp luật.giám đốc có các trách nhiệm, nhiệm vụ và quền hạn sau: Điều hànhchung toàn bộ Công ty Hoạch định các chiến lược hàng tháng, hàng quý, hàng năm vềnghiên cứu thị trường, tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tưcủa Công ty
- Phó Giám đốc điều hành: có quyền ký duyệt các quyết định, hồ sơ, hợp đồng,công văn…của công ty và chịu trách nhiệm pháp lý trên chữ ký của mình Có quyềnkiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế nội bộ Công ty Có quền bổ nhiệm haybãi nhiệm các chức năng quản lý của công ty Có quyền quyết định lương và phụ cấpđối với người lao động, có quền tự do thuê lao động theo nhu cầu của Công ty dựatheo định mức quỹ lương của công ty Là người hỗ chợ đắc lực cho Giám đốc, làngười đóng vai trò tham mưu cho giám đốc trong mọi quyết định, đồng thời có quền
và nghĩa vụ thay mặt giám đốc khi cần thiết
b, Phòng Tổ chức lao động: Có chức năng tham mưu cho giám đốc quản lý các
bộ phận công nhân viên của toàn bộ Công ty, có trách nhiệm tuyển dụng nhân viên khiCông ty có nhu cầu và có quền xa thải nhân viên khi nhân viên đó không đáp ứngđược nhu cầu công việc và không tuân thủ cã quy chế của công ty đồng thời có trách
P HÓA NGHIỆM
NỘI ĐỊA XUẤT
KHẨU
Trang 13nhiệm quản lý hồ sơ lý lịch của toàn bộ nhân viên trong công ty, giúp giám đốc thựchiện các chế độ có liên quan đến người lao động, quản lý con dấu và giấy giới thiệu,thực hiện công tác đôn đốc duy trì và làm việc theo đúng yêu cầu của lãnh đạo
c, Phòng Tài vụ: Có nhiệm vụ tổ chức,thực hiện các nghiệp vụ quản lý vốn, thuthập, xử lý thông tin về tình hình sử dụng vốn, tình hình sản xuất kinh doanh của công
ty cho các bộ phận quản lý cấp trên
d, Phòng Sản xuất: Theo dõi và tổng hợp tình hình tiêu thụ sản phẩm của toàn
bộ công ty, lên kế hoạch chiến lược đầu tư phát triển ngắn hạn, trung hạn dài hạntrinh lên ban giám đốc, tham gia tổ chức các hội chợ triển làm các trương trình xúctiến bán hàng
Chịu trách nhiệm trước BGĐ về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ công việc sản xuấtsản phẩm, Lên kế hoạch , quản lý công việc, quản lý đội ngủ nhân viên sản xuất, bồi dưỡng đào tạo nhân lực trẻ,làm việc trực tiếp với đơn vị sản xuất, đàm phán làm việc với khách hàng về vấn đề kỹ thuật
e, Phòng Xuất nhập khẩu: Có chức năng thực hiện công tác bán hàng xuất khẩu, tham mưu tìm kiếm thị trường nước ngoài
f, Phòng Văn Phòng:
- Phụ trách đối ngoại, truyền thông , quảng cáo xây dựng và phát triểnthương hiệu của công ty
- Thiết lập,duy trì và phát triển các quan hệ công chúng
- Trực tiếp điều hành và điều phối tổ chức các sự kiện của Công ty
- Bao quát tình hình chung của công ty đồng thời là mắt xích quan trọngtrong bộ máy chung của toàn công ty
g, Hóa nghiệm: Có chức năng tổ chức sử dụng, bảo quản trang thiết
bị một cách hiệu quả nhằm phục vụ cho quá trình kiểm định, phân tích mộtcách chính xác chất lượng sản phẩm
2 TỔ CHỨC SẢN XUẤT
2.1 Quy trình công nghệ
Dưới đây là quy trình công nghệ sản xuất tinh quặng Ilmenite từ quặng thô nguyên liệu mỏ titan gốc Cây Châm của Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái nguyên trình theo sơ đồ cụ thể như sau:
Trang 14Sơ đồ 2.1.1: Quy trình sản xuất tinh quặng Ilmenite
(Nguồn: Phòng sản xuất )
Ví dụ: 1 tấn quặng nguyên khai 30% sau khi khai thác về được cho vào máynghiền hàm sơ cấp đập vỡ làm 3,4, sau đó qua máy nghiền hàm thứ cấp đập nhỏ tiếp.Sau khi qua 2 cấp máy nghiền hàm, quặng được đổ vào phễu nối với máy nghiền bi đểquặng đạt đến độ hạt 40~100micromet.Từ bể chứa nghiền bi, qua bơm cát quặng đượchút lên dàn xoắn trọng lực Qua tác dụng của tuyển trọng lực quặng được phân cấp vàtách cát Phần quặng được chuyển sang sàng rung tuyển tiếp, phần cát tách ra chảy
Quặng cục thô 25-40%
Nghiền bi Nghiền hàm(2 cấp)
Trang 15xuống ao chứa bùn thải Sau khi tuyển qua sàng rung, quặng được đưa vào lò sấycacbon hoàn nguyên Nhờ tác dụng của nhiệt độ cao(500-6000C) và tương tác vớicacbon có tác dụng hoàn nguyên, sắt được tách ra khỏi titan và quặng được hoànnguyên và phẩm vị nâng cao Sau đó, nhờ máy băng tải, quặng được đưa vào máytuyển từ, lượng sắt còn lại sẽ được tách triệt để, thu được 950kg tinh quặng Ilmenitenâng cao đến phẩm vị ≥48%, 30kg quặng sắt, 20kg cát chảy xuống ao bùn thải
2.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất
2.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất (Nguồn phòng sản xuất) 2.1.1 Nhiệm vụ của từng bộ phận
a, Phụ trách sản xuất: Có nhiệm vụ nắm bắt tình hình cung ứng quặng từ đó tổ chứcphân công lao động tới các tổ trưởng Kiểm tra giám sát quy trình sản xuất, chất lượngsản phẩm
b, Xúc lật: có nhiệm vụ dùng máy móc vận chuyển nguyên liệu vào các phễu nghiền,máng tuyển, đảm bảo nguyên liệu được tuần hoàn theo quy trình sản xuất
c, Tổ trưởng tổ nghiền, Tuyển, sấy: Chịu sự phân công lao động từ phụ trách sản xuấtđôn đốc công nhân tổ mình vận hành máy móc liên hoàn theo quy trình sản xuất, đảmbảo an toàn lao động
d, Công nhân các tổ chịu trách nhiệm trực tiếp vận hành máy móc thiết bị tuần hoàn,
an toàn và đảm bảo chất lượng cũng như sản lượng đã đề ra
e, Tổ Cơ điện, sửa chữa có nhiệm vụ kiểm tra tất cả các thiết bị máy móc cũng như hệ thống điện của toàn công ty, đảm bảo việc vận hành máy móc thiết bị liên tục tuần hoàn Sữa chữa thay thế khi có báo hỏng hay sự cố
2.1.2 Mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất
Phụ trách sản xuất
Xúc lật
Trang 16Mối quan hệ giữa các bộ phận sản xuất nói riêng và các bộ phận trong bộ máy công tynói chung là 1 thể thống nhất có quan hệ chặt chẽ với nhau hỗ trợ nhau trong quá trìnhtuần hoàn sản xuất kinh doanh, là những móc xích không thể tách rời nhau tạo thành 1khối thống nhất.
3, TỔ CHỨC MÔ HÌNH KẾ TOÁN, BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN 3.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
Công ty thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ tài chính về việc lập báo cáo tàichính(Bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thuyếtminh báo cáo tài chính)
Công ty sử dụng mẫu hóa đơn, chứng từ, sổ sách, báo cáo theo mẫu quy định tại
QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
Trong bộ máy kế toán của công ty có 05 nhân viên trong đó có 1 kế toán trưởng và
3 kế toán viên , 04 người trình độ đại học, 01 Trung cấp
Công ty có sơ đồ kế toán như sau:
3.1.1: Sơ đồ bộ máy kế toán (Nguồn: Phòng Tài vụ)
a, Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
+) Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán trong Công ty, có trách nhiệm lậpbáo cáo tài chính, dự trù nguồn tài chính, ký duyệt tát cả các luồng tiền ra vào của
Công ty cùng với Giám đốc chịu mọi trách nhiệm pháp lý trước chữ ký của mình
+) Kế toán lương, Kế toán tiền mặt:
Có trách nhiệm hoạch toán tiền lương,các khoản trích theo lương , các khoản
kỷ luật khen thưởng và phụ cấp của cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty
Có trách nhiệm theo dõi chi tiết tát cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tiền mặt và thống kê lượng ra vào tiền mặt của toàn công ty
+) Kế toán thuế : làm các công việc ở tầm vi mô của tài chính hàng ngày, làm thủ tụcvay trả với các Ngân hàng, theo dõi và đi đòi Nợ cho Công ty
Trang 17+) Thủ kho: có trách nhiệm theo dõi nhập, xuất , tồn hàng hoá và đè xuất lên Giám đốc
và Kế toán trưởng về các phương thức nhập – xuất hàng hoá
+) Thủ quỹ: có nhiệm vụ giữ tiền mặt, cập nhật số tiền thu chi và tồn quỹ hàng ngàycủa Công ty để báo cáo lại với kế toán trưởng
b, Mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán
Để thực hiện các nhiệm vụ nói trên, bộ máy kế toán luôn luôn đảm bảo sự thồng nhấttrực tiếp từ kế toán trưởng Cơ cấu lao động phòng kế toán, nhiệm vụ phân công cán
bộ kế toán
- Bảo đảm sự chỉ đạo toàn diện, thống nhất và tập trung công tác kế toán, thống kê vàhoạch toán kinh tế của kế toán trưởng về những vấn đề có liên quan đến kế toán haythông tin kinh tế
c, Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các bộ phận quản lý trong công ty
- Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc quản lý và hạch toán đúng theo quy trình của kế toán
- Theo dõi và hướng dẫn các đơn vị trong việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch
về các loại vốn: cố định, lưu động, chuyên dùng, xây dựng
- Theo dõi các đơn vị hạch toán kế toán, hướng dẫn lập báo cáo về các nguồn vốn nhận được
- Tham mưu cho Giám đốc Công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ quản
lý tài chính, tiền tệ theo quy định của Bộ Tài chính và Chính phủ
- Thực hiện chức năng giám sát công tác tài chính kế toán của các đơn vị trựcthuộc theo luật kế toán; cơ chế quản lý tài chính hiện hành và quy chế tài chính của Công ty
- Phân công trách nhiệm cho kế toán viên thường xuyên làm việc với các Phòngban chuyên môn về công tác hoàn chi phí
- Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán – thống kê cho cán bộ phụ trách kếtoán – tài vụ của các đơn vị trực thuộc
3.2 Chính sách kế toán tại Công ty
+) Chế độ kế toán của Công ty là chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ+) Kỳ kế toán là một năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 củanăm dương lịch
+) Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
+) Phương pháp kế toán chi tiết cho hàng tồn kho: phương pháp thẻ song song+) Phương pháp tính giá trị vốn hàng xuất kho: giá thực tế đích danh
+) Phương pháp khấu hao tài sản cố định : phương pháp đường thẳng
+) Phương pháp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ
Trang 183.3 Tổ chức hệ thống chứng từ
Cỏc chứng từ hiện cú ở Cụng ty là:
+ Hoỏ đơn GTGT hàng mua vào + Giấy tạm ứng
+ Hoỏ đơn GTGT hàng bỏn ra + Giấy thanh toỏn tạm ứng
- Cỏc đơn vị trực thuộc cú trỏch nhiệm cung cấp cho Phũng Tài chớnh Kế toỏn Bỏocỏo kế hoạch tài chớnh hàng quý, hàng năm, bỏo cỏo kiểm kờ tài sản
3.4 Lập và luõn chuyển chứng từ
Khi cú nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh tại donah nghiệp kế toỏn lập chứng từ ghiđầy đủ cỏc thụng tin sau đú chuyển lờn giỏm đốc ký duyệt rồi chuyển lại về phũng kếtoỏn cho những người cú liờn quan ký
Khi cú nghiệp vụ bỏn hàng thỡ kế toỏn lập hoỏ đơn GTGT bỏn hàng sau đúchuyờn lờn phũng giỏm đốc ký duyệt rồi chuyển về phũng kế toỏn để kế toỏn trưởng vàngười lập hoỏ đơn ký
3.5 Tổ chức vận dụng hỡnh thức kế toỏn và sổ kế toỏn
Cụng ty ỏp dụng hỡnh thức kế toỏn là chứng từ ghi sổ
Quy trỡnh vào sổ kế toỏn của cụng ty như sau:
Chứng từ gốc
Bảng kê chứng
từ gốc
Bảng tổng hợp chứng tứ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ ghi
sổ quý
Bảng cân đối phát sinh
Trang 19Sơ đồ 3.5.1 Quy trình vào sổ kế toán (Nguồn: Phòng Tài vụ)
Ghi chú:
: Ghi hµng ngµy
: Ghi cuèi th¸ng
: §èi chiÕu
Đặc điểm của hình thức kế toán này là mọi nhiệm vụ kinh tế phát sinh phải căn
cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, cùng kỳ đẻ lậpchứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào Sổ cái
Sổ kế toán của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm có: sổ đăng ký chứng từghi sổ, sổ cái , sổ nhật ký quỹ và các sổ kế toán chi tiết
Tổ chức kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ, sổ kế toán phản ánh kết quảkinh doanh và phân phối lợi nhuận gồm các sổ: chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từghi sổ ,sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản 911, 421
3.6 Tổ chức vận dụng hình thức tài khoản kế toán, Kế toán tổng hợp tiền lương kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
3.6.1 Tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Để hạch toán phần kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Kế toán sửdụng các tài khoản sau:
- TK 334 - "Phải trả công nhân viên"
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cáckhoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiềnthưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên
Nợ TK334 Có
- Các khoản tiền lương, tiền công,
tiền thưởng, BHXH và các khoản khác
đã trả, đã ứng cho công nhân viên
- Các khoản khấu trừ vào tiền
lương, tiền công của công nhân viên
- Các khoản tiền công đã ứng trước
hoặc đã trả với lao động thuê ngoài
- Các khoản tiền lương, tiền công,tiền thưởng và các khoản khác phải trảcho công nhân viên và BHXH
- Các khoản tiền công phải trả cholao động thuê ngoài
B¸o c¸o tµi chÝnh
Trang 20Số dư bên có: Các khoản tiềnlương, tiền công, tiền thưởng và cáckhoản khác còn phải cho công nhân viên
Chú ý: TK334 có thể có số dư ben Nợ Số dư Nợ TK334 phản ánh số tiền đã trảlớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản khác cho công nhân viên.TK334 có 2 tài khoản cấp 2:
+TK334 1 : Phải trả công nhân viên trong doanh nghiệp
+TK334 2 : Phải trả lao động thuê ngoài (thời vụ)
- Tài khoản 338: "Phải trả phải nộp khác"
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phảinộp khác
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK338
-Kết cấu chuyển giá trị tài sản
thừa vào các tài khoản liên quan
-BHXH phải trả cho CNV
-KPCĐ chi tại đơn vị
-Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã
nộp cho cơ quan quản lý qũy BHXH,
qũy BHYT, quỹ BHTN và KPCĐ
- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
tính trên doanh thu nhận trước (nếu
có)
Các khoản phải trả phải nộp khác
-Giá trị tài sản thừa chờ giảiquyết(chưa rõ nguyên nhân)
-Giá trị tài sản thừa phải trả cho cánhân, tập thể(đã xác định được nguyênnhân)
-Trích BHXH, BHYT, BHTNKPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh -BHXH, KPCĐ vượt chi được cấpbù
-Trích BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ trừ vào lương của công nhânviên
- Các khoản phải trả khác
Số dư có:
Trang 21-Số tiền còn phải trả, còn phảinộp.
-BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
đã trích chưa nộp đủ cho cơ quan quản
lý hoặc số qũy để lại cho đơn vị chichưa hết
- Trị giá tài sản phát hiện thừa cònchờ giải quyết
* Chú ý: Tài khoản này (TK338) có thể có số dư bên nợ Số dư bên nợ phản ánh
số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả phải nộp hoặc số BHXH, KPCĐ,BHTN vượtchi chưa được cấp bù
TK338 có 5 TK cấp 2
-TK3381: Tài sản thừa chờ xử lý
-TK 3382: Kinh phí công đoàn
-TK3383: Bảo hiểm xã hội
Kết cấu của TK335
Nợ TK335 Có
- Các khoản chi phí thực tế phát
sinh tính vào chi phí phải trả
-Hoàn nhập số trích trước còn lại
về chi phí bảo hành công trình xây
dựng khi hết thời hạn bảo hành về thu
nhập bất thường
Hoàn nhập số chi phí trích trước
lơn hơn chi phí thực tế phát sinh
- Chi phí phải dự tính trước đã ghinhận và hạch toán vào chi phí hoạt độngsản xuất kinh doanh
- Trích trước khoản chi phí bảohành công trình xây dựng, thành phẩmvào chi phí bán hàng
Số dư bên có:
Trang 22Chi phí phải trả đã tính vào chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh nhưngthực tế chưa phát sinh
3.6.2 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu Kế toán tổng hợp tiền lương, tiền công
và các khoản trích theo lương.
- Hàng tháng, tính tiền lương, tiền công và những khoản phụ cấp theo qui địnhphải trả cho công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK241: Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK662: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK623: Chi phí sử dụng máy thi công (6231)
Nợ TK627: Chi phí sản xuất chung (6271)
Nợ TK641: Chi phí bán hàng(6411)
Nợ TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)
Có TK334: Phải trả công nhân viên
- Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK431- Qũy khen thưởng, phúc lợi (4311)
Có TK334 - Phải trả công nhân viên (4341)
- Tính khoản BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn ) phải trả trong năm cho côngnhân sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 338
Có TK334 – Phải trả công nhân viên
- Số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK 335
Có TK334
- Tính trước chi phí về tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất, kếtoán ghi:
Trang 23Có TK333: thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3338)
- Thực hiện thanh toán các khoản tiền lương, các khoản mang chất lượng, tiềnthưởng và các khoản phải trả khác cho công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ 334
Có TK111: Tiền mặt, hoặc
Có TK112: Tiền gửi ngân hàng
- BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trừ vào lương của công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK 334
Có TK338 - phải trả, phải nộp (3383 - BHXH
3384 – BHYT3389-BHTN)
- Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm hàng hóa(thuộc đối tượng chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), kế toán ghi:
Nợ TK334 - Phải trả công nhân viên(giá có thuế GTGT)
Có TK3331: Thuế GTGT phải nộp
Trang 24Có TK512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
- Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanhvào tài khoản liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK241 - Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK622 - Chi phí nhân công trực tiếp (chỉ đối với hoạt động sản xuất sảnphẩm công nghiệp hoăc dịch vụ)
Nợ TK627 - Chi phí sản xuất chung(công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sửdụng máy, nhân viên quản lý đội)
Nợ TK641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
- Số BHXH doanh nghiệp xây lắp đã chi theo chế độ và được cơ quan BHXH hoàntrả, khi thực nhận được khoản hoàn trả này kế toán ghi :
Trang 25Ngoài ra, nếu doanh nghiệp có thuê lao động ngoài thì phải tính tiền công để trả cho
họ Vì vậy mà sẽ phát sinh các nghiệp vụ sau:
- Xác định tiền công phải trả đối với công nhân thuê ngoài, kế toán ghi :
cho CNV = TM và TGNH
Các khoản khấu trừ vào tiền Tiền lương phải trả cho
lương của CNV nhân viên phân xưởng
TK 431 TK 641, 642 Tiền thưởng phải trả cho CNV Tiền lương phải trả cho
Trang 26BHTN
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN hoặc chi BHXH, KPCĐ tại đơn vị
TK 642
Trang 27TK334
BHXH, BHYT, BHTN, trừ vào
lương của CNV
Trang 28PHẦN II: HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT VẬN DỤNG VÀO QUẢN
LÝ, CHỨNG TỪ SỐ SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TITAN HOA
HẰNG THÁI NGUYÊN
1 VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VẬN DỤNG ĐỂ QUẢN LÝ VÀ VẬN DỤNG ĐỂ HOẠCH TOÁN KẾ TOÁN Ở ĐƠN VỊ.
1.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán
Hoạt động thu, chi và thanh toán của Công ty TNHH Titan Hoa Hằng TháiNguyên được thực hiện dựa trên một số văn bản quy phạm sau:
* Quyết định số 88/QĐ-HĐQT ngày 26 tháng 07 năm 2003 của HĐQT củaCông ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguên Theo Quy chế tài chính, theo quy chếnày thì cơ chế quản lý hoạt động thu, chi và thanh toán có nội dung cơ bản như sau:Doanh thu hoạt động khác của công ty gồm:
a Thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chính, bao gồm các khoản thu:
- Từ hoạt động nhượng bán ngoại tệ hoặc thu nhập về chênh lệch tỷ giá ngoại tệtheo quy định của chế độ tài chính lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay phát sinh từ nguồnvốn đầu tư xây dựng cơ bản, tiền lãi trả chậm cho việc bán hàng trả góp
b.Thu nhập từ hoạt động bất thường bao gồm:
.Các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như: thu từ bán vật
tư, hàng hoá, tài sản dư thừa, bán công cụ, dụng cụ đã phân bổ hết giá trị, bị hưhỏng hoặc không cần sử dụng, tiền cho thuê tài sản không thường xuyên
c Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá,
-Toàn bộ doanh thu trong kỳ phải có các hoá đơn, chứng từ hợp lệ chứng minh vàphản ánh đầy đủ vào sổ kế toán của doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.Nghiêm cấm để các khoản thu nhập ngoài sổ sách kế toán
Hiện nay Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên đang áp dụng phiếuthu (mẫu số 01-TTl, phiếu chi (mẫu số 02-TT) theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông
tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính Thông tưnày có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế các Thông tư số
Trang 2989/2002/TT-BTC ngày 9/10/2002, Thông tư số 105/2003/TT-BTC ngày 4/11/2003 vàthông tư số 23/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2005
- Thông tư 13 /2003/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2003 hướng dẫn thựchiện một số điều của Nghị định số114/2002/NĐ-CP.ngày 31 tháng 12 năm 2002 củaChính phủ về tiền lương đối với người lao động
1.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên đang áp dụng theo thông tư số203/2009/TT/BTC ngày 20/10/2009 hướng dẫn chế độ quản lý, trích khấu hao tàisản cố định
- Một số mẫu biểu về tài sản cố định như: Biên bản giao nhận TSCĐ (01-TSCĐ),Biên bản thanh lý TSCĐ (02-TSCĐ) theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày14/19/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính hiện vẫn đangcòn hiệu lực thi hành
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán Tàisản cố định trong doanh nghiệp:
+ Trong quá trình quản lý TSCĐ: mọi TSCĐ của doanh nghiệp đều có đầy
đủ hồ sơ riêng bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng mua bán, hoá đơn
và giấy tờ liên quan khác như tờ khai nhập khẩu TSCĐ, phiếu kiểm định chấtlượng
+ Trong qua trình trích khấu hao: Tất cả TSCĐ của Công ty được trích khấuhao theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng phụ thuộc vào từng loạiTSCĐ theo thông tư số 203/2009/TT/BTC ngày 20/10/2009 hướng dẫn chế độ quản
lý, trích khấu hao tài sản cố định
1.3 Hoạt động mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hoá:
Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên đang áp dụng theo quyết định số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổsung theo thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ TàiChính
Trang 30* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán muabán vật tư hàng hoá trong doanh nghiệp :
+ Vật tư hàng hoá mua vào, bán ra đều phải có đầy đủ chứng từ kế toán: hoáđơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản bàn giao
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên + Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp giá bình quân
1.4 Hoạt động quản lý LĐ, tiền lương, các khoản trích theo lương tại đơn vị:
- Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên đang áp dụng theo quyết định số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổsung theo thông tư số 161/-O07/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán laođộng tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp :
Thực hiện quy chế dân chủ tại doanh nghiệp theo quy định tại nghị định số87/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Công khai với người lao động các chế độ, chínhsách của nhà nước liên quan trực tiếp đến người lao động
- Nghị định Số: 107/2010/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với
lao động Việt Nam làm việc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam
Ký kết hợp đồng lao động đầy đủ công việc, mức lương, và các thoả thuận khác ghi rõ trong HĐLĐ
- Cuối tháng kế toán tính lương và các khoản trích theo lương như (BHXH,
BHYT, BHTN) theo quy định của BHXH như Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11, ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007; riêng đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện thì
từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, đối với bảo hiểm thất nghiệp thì từ ngày 01 tháng 01
năm 2009 Những quy định trước đây trái với Luật này đều bị bãi bỏ Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 Hướng dẫn một số điều của Luật
Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
Trang 31Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 9 năm 2008 sửa đổi, bổsung Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 01 năm 2007 về hướngdẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảohiểm xã hội bắt buộc.Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2012 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp Nghị địnhnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
1.5 Kế toán và quản lý chi phí, giá thành trong đơn vị
- Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên đang áp dụng quyết định số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổsung theo thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính
- Công ty xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu, đơn giá tiền lương và lập giáthành kế hoạch ngay từ đầu năm ví dụ Công ty ký hợp đồng mua điện, nước trongnăm, đơn giá sản phẩm lập theo quý và theo chất lượng sản phẩm được Phó giámđốc công ty phê duyệt
1.6 Kế toán quản lý bán hàng, cung cấp dịch vụ:
- Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên đang áp dụng luật dân sự số: 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
- Luật thương mại số: 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005
1.7 Kế toán quan lý tài chính trong doanh nghiệp:
- Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên đang áp dụng theo Quyết định
số 01/QĐ-NH ngày 31/12/2010 của HĐTV doanh nghiệp về chế độ quản lý tàichính trong doanh nghiệp
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán vàquản lý tài chính trong công ty:
+ Hàng tháng lập bảng kê khai hoạt động tài chính, hàng quý lập báo cáo tài
chính của doanh nghiệp
1.8 Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
Trang 32- Công ty TNHH Titan Hoa Hằng Thái Nguyên đang áp dụng theo Thông tư số42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 của Bộ tài chính quy định về mức thuế môn bài phải nộp.
- Luật thuế GTGT số l3/2008/ QH12
- Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12
- Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 26/12/2008 của Chính phủ về luật thuế TNDN
- Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Nghị định số 51/2010/NĐ-CPngày 14/5/2010 của Chính phú quy định về hoá đơn bán hàng hoá
* Thực trạng về vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán thuế
và thực hiện nghĩa vụ với NSNN trong doanh nghiệp:
- Công ty thực hiện đầy đủ về các chính sách thuế, lập các tờ khai môn bài, thuếGTGT, TNCN, TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn đầy đủ đúng thời hạn vàthực hiện nộp thuế vào NSNN đầy
- Căn cứ "Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa" ban hành theo quyết định
số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổsung theo thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ TàiChính
2 HỆ THỐNG CHỨNG TỪ, SỔ CHI TIẾT, SỔ TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐỂ
KẾ TOÁN Ở CÔNG TY TNHH TITAN HOA HẰNG THÁI NGUYÊN
(Kế toán lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương (BHXH,BHYT,
BHTN, KPCĐ))
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Khái niệm tiền lương:
Tiền lương là biểu biện bằng tiền phần sản phẩm xã hội mà người chủ sửdụng lao động phải trả cho người lao động tương ứng với thời gian lao động, chấtlượng lao động và kết quả lao động
- Khái niệm và nội dung các khoản trích theo lương
+ Bảo hiểm xã hội (BHXH):
BHXH được sử dụng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng BHXHtrong trường hợp họ mất khả năng lao động