1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

HD su dung lisp - du thao lan 2

10 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 387 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy định bản vẽ kết cấu và các lệnh Lisp thường dùng Bản dự thảo lần 1MỤC LỤC 1... Quy định bản vẽ kết cấu và các lệnh Lisp thường dùng Bản dự thảo lần 1 Vào mục System\General Options,

Trang 1

Quy định bản vẽ kết cấu và các lệnh Lisp thường dùng Bản dự thảo lần 1

MỤC LỤC

1 TỔNG QUAN 2

2 HƯỚNG DẪN CÀI LISP VÀO AUTOCAD 2

3 QUI ĐỊNH CHUNG 4

3.1 LAYER 4

3.2 ĐƯỜNG NÉT 4

3.3 TEXT 4

3.4 DIMENSION 4

3.5 BLOCK 5

3.6 ĐỊNH NGHĨA VỀ TỶ LỆ 5

3.7 LƯU Ý 5

4 TÊN VÀ CHỨC NĂNG CÁC LỆNH LISP 6

Trang 2

Quy định bản vẽ kết cấu và các lệnh Lisp thường dùng Bản dự thảo lần 1

QUY ĐỊNH BẢN VẼ KẾT CẤU VÀ CÁC LỆNH LISP THƯỜNG DÙNG

1 Tổng quan

_ Có 3 thư mục : LSP, FONTS và Plot Styles Các thư mục này nằm trong thư mục “Acad Uti”.

_ Các file trong thư mục LSP có liên quan đến nhau, nếu chỉ load 1 vài file có thể sẽ không chạy được.

_ Để sử dụng được, cần cài đặt vào máy theo các hướng dẫn ở phần sau.

2 Hướng dẫn cài Lisp vào AutoCAD

_ Mở AutoCAD

_ Chọn Tools\Options :

Vào mục Files\Support File Search Path, Add đường dẫn của thư mục LSP và FONTS vào

và di chuyển các đường dẫn này lên phía trên cùng.

Vào mục Plot Style Table Search Path, Add đường dẫn của thư mục Plot Styles.

Trang 3

Quy định bản vẽ kết cấu và các lệnh Lisp thường dùng Bản dự thảo lần 1

 Vào mục System\General Options, chọn mục “Load acad.lsp with every drawing”.

_ Đóng AutoCAD và mở lại, ở phần Command line sẽ xuất hiện các dòng lệnh lisp và chú thích.

Chú ý : Nếu dùng Nova hay Roadplan thì Lisp sẽ không tự động load lên được Khắc phục

bằng cách vào Tools\Load Application, ở mục Startup Suite, nhấn vào nút Contents, chọn

Add và chọn file acad.lsp trong thư mục LSP Chọn Close, đóng AutoCAD và mở lại.

Trang 4

Quy định bản vẽ kết cấu và các lệnh Lisp thường dùng Bản dự thảo lần 1

3 Qui định chung

3.1 Layer : Có 9 layer, tên là “1”,“2”,…,“9” có màu tường ứng 1,2,…,9

 “0”,”7” : nét bao ngoài vật thể, block, text tiêu đề

 “1” : text bình thường, đường nét khác

 “2” : text bình thường

 “3” : chi tiết cốt thép

 “4” : nét đứt, dùng cho đường khuất

 “6” : nét chấm gạch, dùng cho đường tim

 “5”,“8” : nét mờ, tô bóng vật thể

 ”9” : đường dóng để ghi chú và trong dimension

3.2 Đường nét

_ Tất cả các đường nét phải gán linetype scale = 1.

_ Dùng lệnh LTS để thay đổi độ lớn hiển thị các các đường nét.

_ Tất cả các bản vẽ phải được định dạng theo plot style dạng “*.ctb”

Chú ý : Nếu bản vẽ hiện tại được định dạng theo plot style dạng “*.stb” thì dùng lệnh convertpstyles để chuyển đổi về dạng “*.ctb”

_ Có 2 dạng plot style :

BTC.ctb : dùng cho bản vẽ cấu tạo, bố trí chung.

Cot Thep.ctb : dùng cho bản vẽ chi tiết cốt thép.

_ Chi tiết nét in trong 2 file BTC.ctb và Cot Thep.ctb

3.3 Text : có 3 loại text “2”, “3” và “5”

Loại text Style Font Chiều cao Độ rộng Ghi chú

“3” “3” Vni-Helve 2.5 0.8 dùng cho text ghi tên mặt cắt, cấu kiện,…

3.4 Dimension

Trang 5

Quy định bản vẽ kết cấu và các lệnh Lisp thường dùng Bản dự thảo lần 1 Cách khắc phục : Insert các block cùng tên (trong thư mục LSP), xóa các block cũ bị hiển thị không đúng, dùng các lệnh lisp tạo lại các block mới.

3.6 Định nghĩa về tỷ lệ

_ Tỷ lệ vẽ là tỷ lệ khi vẽ trong không gian model, mặc định là 1:10 ~ đơn vị vẽ là cm.

VD : vẽ line có chiều dài là 1, có nghĩa là line có chiều dài là 1cm.

_ Tỷ lệ viewport là tỷ lệ zoom khung nhìn trong viewport.

_ Tỷ lệ in là tỷ lệ của bản vẽ sau khi in (tỷ lệ ghi trên bản vẽ).

Tỷ lệ in = tỷ lệ vẽ * tỷ lệ Viewport

Chú ý : Định nghĩa trên chỉ đúng khi tỷ lệ Plot scale là 1:1

3.7 Lưu ý

_ Khi mở một bản vẽ mới, lệnh TL hay TLG phải được thực hiện trước, các lệnh khác (UP,

TUP, BUP, CT2, …) sẽ chịu ảnh hưởng của lệnh này.

_ Một số lệnh (vd: Arr, …) có thể sẽ bị lỗi đối với một số bản vẽ.

Trang 6

Quy định bản vẽ kết cấu và các lệnh Lisp thường dùng Bản dự thảo lần 1

4 Tên và chức năng các lệnh lisp

Đối tượng Lệnh lisp Chức năng Ghi chú

Các lệnh

tắt thông

thường

L1,…,L9 Tạo từng layer tên 1, ,9 có màu tương ứng từ

1, ,9

Layer

L19 Tạo tất cả layer từ 1 9

0, ,9 Chuyển layer hiện hành là 0,…,9

C1,…,C9 Gán đối tượng được chọn có layer là 1,…,9

OL,LIS LAYISO

FI FILTER (chọn lọc các đối tượng)

Chọn đối tượng

SSX Chọn các đối tượng tương tự

OS1 Chế độ bắt điểm "END,INT,PER,MID,CEN,

QUA"

Bắt điểm

OS2 Chế độ bắt điểm "INT,CEN,QUA"

OS3 Chế độ bắt điểm "END,MID,CEN,QUA,INT,

PER,TAN,NEA"

MV Tạo viewport có layer là "Defpoints"

Viewport

MVV Hiện các đối tượng trong viewport

PP PSPACE – thoát ra khỏi không gian viewport

TM Chuyển qua loại giữa model và layout

Z1,ZZ,ZZZ Zoom thu nhỏ

Zoom & hệ trục tọa độ

ZP,ZQ Trở lại lần zoom trước

ZW Zoom chọn 2 điểm

ZE,ZA Zoom/Extents, Zoom/All

3P Xoay hệ trục tọa độ

WW Chuyển về hệ trục tọa độ gốc

XH,XV Tạo đường dóng theo phương ngang/đứng

LEN Xác định chiều dài của một đối tượng

Trang 7

Quy định bản vẽ kết cấu và các lệnh Lisp thường dùng Bản dự thảo lần 1

Đối tượng Lệnh lisp Chức năng Ghi chú

BR Break đối tượng tại 1 điểm

Tỷ lệ

TL,TLN Nhập tỷ lệ viewport của bản vẽ Kích thước hiển thị tương

ứng với đơn vị là mm Dùng lệnh TLN trong Nova

TLCM Nhập tỷ lệ viewport của bản vẽ Kích thước hiển thị tương

ứng với đơn vị là cm

TLD Tạo thêm đường dóng đối với các text không

nằm ở vị trí mặc định

ZS Zoom khung nhìn trong viewport Tỷ lệ này bằng với tỷ lệ

viewport

Dimension

H Tạo kích thước theo phương ngang

V Tạo kích thước theo phương đứng

N,ALI Tạo kích thước theo phương xiên

RA,RAD,BK DIMRADIUS

DIA,DK DIMDIAMETER

AN,ANG DIMANGULAR

LE Tạo đường gióng ghi chú

DAC Nhập số chữ số lẻ của kích thước

DF Nhập tỷ lệ của đường kích thước Dùng trong trường hợp đặc

biệt khi tỷ lệ vẽ khác 1/10

thước của đường tròn

UP Cập nhật các kích thước theo tỷ lệ hiện tại

D1 Sắp xếp các kích thước theo đường dóng

ngang

D2 Sắp xếp các kích thước theo chân đường dóng

dọc

OB Tạo đường dóng xiên

DH Di chuyển text về vị trí mặc định

MD,UMD Quay text 180o Thường dùng trong bình đồ

Text TT2, TT3,

TT5

Tạo text loại “2”, “3” và “5”

CT2, CT3, CT5

Gán text được chọn theo loại “2”, “3” và “5”

TUP Cập nhật chiều cao text theo tỷ lệ hiện tại

TO Thay đổi độ xiên của text

WF Thay đổi chiều rộng của text

Trang 8

Quy định bản vẽ kết cấu và các lệnh Lisp thường dùng Bản dự thảo lần 1

CA Thay đổi chữ hoa/chữ thường

MJ Canh chỉnh các text theo phương đứng, tại tim

text

ARR Sắp xếp các text

CE Di chuyển text vào giữa đường tròn Điểm chèn của text phải nằm

trong đường tròn

RT Quay các text theo với cùng 1 góc Thường dùng trong bình đồ

REP Thay thế các text có cùng 1 nội dung mới

STT Thay đổi các text thành các số thứ tự

NUMTXT Tạo các text có số thứ tự

AST Thêm 1 text vào đầu/cuối các text chọn

SUM Tính tổng các text chọn

Thực hiện các phép tính đối với text

MUL Tính tích các text chọn

CNO + - * / các text chọn với cùng 1 số

TT + - * / giữa các text chọn

NUM Thay thế ký hiệu “*” trong text thành số thứ

tự

Dùng để đánh số thứ tự bv trong cùng 1 layout

Block

OO Tạo điểm gốc tọa độ và tỷ lệ theo phương

đứng mới

Lệnh này ảnh hưởng đến lệnh

CD, UCD

CD Vẽ block cao độ

UCD Cập nhật cao độ trong block cao độ

MC Vẽ block mặt cắt

DD Vẽ block độ dốc

MT Vẽ block mũi tên

DX Vẽ block đối xứng

BAC Nhập số chữ số lẻ của block

BUP Cập nhật kích thước block theo tỷ lệ hiện tại

D6, ,D40 Tạo block mặt cắt các thép tròn có D6,…,D40

Vẽ CUT Vẽ ký hiệu giới hạn mặt cắt

SHA Vẽ ký hiệu mặt xiên của vật thể

NPL Tạo 1 polyline bằng cách chọn 1 đối tượng

CMVP Tạo các layout của các đối tượng cách nhau

cùng 1 khoảng cách

Thường dùng trong bv bình

đồ, trắc dọc và trắc ngang

Trang 9

Quy định bản vẽ kết cấu và các lệnh Lisp thường dùng Bản dự thảo lần 1

MH Nối nhiều hatch thành 1 hatch

IN In nhiều bản vẽ trong cùng 1 layout 1 bv phải được định dạng

trước Nếu không tìm thấy bv

sẽ không in nữa

TDD Xuất tọa độ các điểm chọn trên acad sang

acad/excel

Excel phải được mở trước khi thực hiện lệnh

C2E Xuất text trong bảng ra excel Các text phải thẳng hàng và

cột

thiện, có một số ký tự vẫn chưa chuyển đổi đúng

U2V Chuyển font Unicode  Vni

V2U Chuyển font Vni  Unicode

Trắc ngang

TLE Nhập tỷ lệ vẽ của bản vẽ trắc ngang Tỷ lệ mặc định 1:1000

DP Cài đặt các thông số cho kết quả tính toán trên

bv trắc ngang Các lệnh sau sẽ chịu ảnhhưởng đến các thông số trong

lệnh này

ACC Nhập số chữ số lẻ của kết quả tính toán

ARE Tính diện tích

KC,KC1,KC2 Tính chiều dài

LCD Tạo các text cao độ TN/TK (không có đường

dóng)

TSDTN Cài đặt các thông số cho lệnh “DTN”

DTN Tạo các text cao độ TN/TK (có đường dóng)

TSVBDC Cài đặt các thông số cho lệnh “VBDC”

VBDC Vẽ và tính khối lượng vét bùn và đánh cấp

KL Xuất khối lượng từ bv trắc ngang sang excel Các layer chọn chỉ chứa các

text tên cọc và khối lượng Một phương của vùng chọn phải bằng với cách khoảng của 2 bv liên tiếp

Excel phải được mở trước

Bình đồ EXPT Save các điểm 3D hay text cao độ thành file

*.auf

Dùng để chuyển số liệu vào LandDesktop & Civil 3D

T2E Gán tọa độ Z của text cao độ bằng giá trị của

CTP Tạo điểm 3D từ text cao độ và ngược lại

COO Tạo các text tọa độ tại các điểm lưới tọa độ Dùng trong LandDesktop

TLT,TLP Vẽ đường chân taluy bên trái và phải bằng

cách nhập các khoảng cách từ tim ra chân taluy

FOS Vẽ đường chân taluy bằng cách chọn text lý

trình và các điểm chân taluy trên bv trắc ngang

DS1,DS2 Vẽ mái taluy trên bình đồ

ROP Chuyển đổi giữa điểm đầu và cuối của đường

Trang 10

Quy định bản vẽ kết cấu và các lệnh Lisp thường dùng Bản dự thảo lần 1

polyline

DSP Xác định lý trình tại 1 điểm trên polyline

DLP Xác định vị trí 1 điểm trên polyline khi biết lý

trình

SF Chuyển các đối tượng về tọa độ z=0

Ngày đăng: 13/10/2020, 00:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

C2E Xuất text trong bảng ra excel Các text phải thẳng hàng và cột - HD su dung lisp - du thao lan 2
2 E Xuất text trong bảng ra excel Các text phải thẳng hàng và cột (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w