CHUYÊN ĐỀ: MỘT SỐ BÀI TOÁN SỐ HỌC SỬ DỤNG ĐỒNG DƯ A.. Trong các kì thi chọn học sinh giỏi Toán cấp THCS, THPT cấp tỉnh, cấpQuốc gia, cấp khu vực, thi Olympic Toán quốc tế, các bài toán
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: MỘT SỐ BÀI TOÁN SỐ HỌC SỬ DỤNG ĐỒNG DƯ
A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Số học là một phần kiến thức quan trọng trong chương trình Toán phổthông Trong các kì thi chọn học sinh giỏi Toán cấp THCS, THPT cấp tỉnh, cấpQuốc gia, cấp khu vực, thi Olympic Toán quốc tế, các bài toán về số học được đềcập nhiều và thường thuộc loại khó Trong các năm gần đây, số học luôn là bài mànhiều học sinh bị mất điểm trong các kì thi Học sinh được làm quen với số học từcác lớp THCS nhưng ở bậc THPT phần số học chỉ biết đến trong chuyên đề củacác lớp chuyên Toán nên đây vẫn là chuyên đề mà giáo viên và học sinh gặp rấtnhiều khó khăn trong quá trình dạy và học Sự phong phú đa dạng của các bài toán
số học luôn là sự hấp dẫn đối với mỗi giáo viên, học sinh giỏi yêu toán Để tạoniềm tin và hệ thống cho học sinh các kiến thức cơ bản và vận dụng được các định
lí quan trọng của số học trong lý thuyết đồng dư, tác giả đã hệ thống lại các kiến
thức về đồng dư và viết đề tài“Một số bài toán số học sử dụng đồng dư”.
2 Mục đích của đề tài
Đề tài "Một số bài toán số học sử dụng đồng dư" được tác giả chọn viết nhằm
chia sẻ cùng các thầy cô và các em học sinh một số kinh nghiệm và phương phápkhi giảng dạy về chủ đề đồng dư thức trong chương trình chuyên toán THPT Đề
tài này được coi như một chuyên đề để giảng dạy và bồi dưỡng cho học sinh giỏi
các trường THPT Chuyên, đặc biệt là học sinh lớp 10
Nội dung của đề tài là các kiến thức cơ bản về lý thuyết đồng dư, các định lí
về đồng dư và hệ thống các bài tập điển hình về đồng dư giúp cho học sinh THCS,THPT chuẩn bị cho các kì thi học sinh giỏi các cấp và là nguồn tài liệu tham khảocho các bạn đồng nghiệp
Tác giả rất mong nhận được góp ý trao đổi của các chuyên gia, các bạn đồngnghiệp để đề tài có thể hoàn thiện hơn nữa Hy vọng đề tài sẽ góp một phần nhỏ đểviệc giảng dạy số học đạt hiệu quả và các em học sinh có thể áp dụng tốt nhất vàoviệc học tập, giải các bài toán số học và khơi dậy đam mê Toán học trong các em
Trang 2B PHẦN NỘI DUNG
I Cơ sở lý thuyết
1 Đồng dư thức
Định nghĩa 1.1
Cho a, b là các số nguyên, m là số tự nhiên lớn hơn 1 Nếu a b chia hết
cho m thì a được gọi là đồng dư với b modul m Kí hiệu a b mod m .
Xét p số a, 2a, 3a, …, (p – 1)a Ta chứng minh rằng trong 11 p số trên
không tồn tại 2 số đồng dư trong phép chia cho p
Trang 3Ta có a(k – l) p k – l p k l mod p
(mâu thuẫn)
Vậy khi chia p số trên cho p ta được 11 p số dư khác nhau từ 1, 2, …, p – 1.
Suy ra a.2a.…(p – 1)a 1.2….(p – 1) (mod p) (p – 1)! ap–1 (p – 1)!(modp)
Vì ((p – 1)!,p) = 1 nên ap–1 1(mod p)
Hệ quả Nếu p nguyên tố, (a, p) =1 thì ap a (mod p)
3 Hệ thặng dư đầy đủ và hệ thặng dư thu gọn
Định nghĩa 1.4
Nếu x y mod m
thì ta nói y là một thặng dư của x modul m.
Tập hợp {x1, x2, …, xm}gọi là một hệ thặng dư đầy đủ modul m nếu với mỗi
số nguyên y tồn tại duy nhất một xi sao cho y xi(mod m)
Định nghĩa 1.5
Một tập hợp {r1,r2,…,rn} được gọi là một hệ thặng dư thu gọn modul m nếu
(ri,m) = 1, ri rji j, 1 i, j n và với mọi số nguyên x nguyên tố cùng nhauvới m đều tồn tại ri sao cho ri x (mod m)
Định lí 1.6
Cho a m , 1
Gọi {r1,r2,…,rn} là hệ thặng dư thu gọn (hệ thặng dư đầy đủ)modul m Khi đó, {ar1,ar2,…,arn} cũng là là hệ thặng dư thu gọn (hệ thặng dư đầy đủ) modul m
Trang 4Giả sử r1, r2, …, r(m) là hệ thặng dư thu gọn gồm các số nguyên dương
không vượt quá m và nguyên tố cùng nhau với m Ta có ar1, ar2, …, ar(m)là hệ
thặng dư thu gọn modul m Vậy các thặng dư dương bé nhất của ar1, ar2, , ar(m)là
(điều phải chứng minh)
5 Cấp của một số nguyên dương
Định nghĩa 1.10
Cho a và n là các số nguyên dương, (a, n) =1 Số d gọi là cấp của phần tử 1
a, kí hiệu d = Ordn(a) nếu d là số nguyên dương nhỏ nhất thỏa mãn a (mod n) d 1
Giả sử p là số nguyên tố lớn hơn 2, khi đó mỗi số nguyên a với 1 a p –
1 tồn tại nghịch đảo a’ với 1 a’ p – 1 sao cho aa’ 1 (mod p) Khi đó chỉ có 2
số 1 và p – 1 là nghịch đảo modul p của chính nó Như vậy, ta có thể nhóm các số
2, 3,…, p – 2 thành
3
p p
cặp mà tích của chúng đồng dư 1 modul p Do đó
2.3 p 3 p 2 1 mod p
.Nhân hai vế với 1 và p ta được1
(p – 1)! 1(p – 1) –1 (mod p)
7 Định lí thặng dư Trung Hoa
Trang 5Cho n số nguyên dương m m1, , ., 2 m n đôi một nguyên tố cùng nhau và
Trang 6Giả sử x x0, 1 là 2 nghiệm của hệ đồng dư
2.1 Sử dụng phép đồng dư trong các bài toán chia hết
Bài toán 1 Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n 1 thì 58n 23 chia hết cho 24
(điều phải chứng minh)
Bài toán 2 Cho a, b, c là các số nguyên dương Chứng minh rằng nếu a2 + b2 + c2
chia hết cho 9 thì ít nhất một trong các số a2 – b2; b2 – c2; c2 – a2 chia hết cho 9
Lời giải
Bài toán tương đương chứng minh tồn tại ít nhất 2 trong 3 số a2, b2, c2 có cùng số
dư khi chia cho 9
Nhận xét Khi chia n2 cho 9 số dư chỉ có thể là 0, 1, 4, 7
Giả sử a2 r mod91 ; b2 r mod92 ; c2 r mod93
a2 + b2 + c2 r1 + r2 + r3 (mod 9) r1 + r2 + r3 0 (mod 9)
Do r1, r2, r30;1;4;7 nên tồn tại ít nhất hai số bằng nhau.
Vậy ít nhất một trong các số a2 – b2; b2 – c2; c2 – a2 chia hết cho 9 (điều phải chứngminh)
Bài toán 3 Cho p là số nguyên tố lớn hơn 7 Chứng minh rằng (3p – 2p – 1)42p
Lời giải
Trang 7Ta chứng minh: 3p – 2p – 1 chia hết cho 2; 3; 7 và p.
Nếu p = 3k + 2, chứng minh tương tự
Vậy (3p – 2p – 1) chia hết cho 42p (điều phải chứng minh)
Bài toán 4 Cho số nguyên dương n và 2 31 n n
chia hết cho 5 Chứng minh
Theo định lý Fermat ta có 2p1 1(mod )p nên 2a p( 1) 1(mod )p
Do đó 21bn 1(mod )p , tương tự 31bn 1(mod )p , từ đó
Trang 8Từ (1) và (2) suy ra 5.2bn 0(mod )p nên p phải chia hết cho 5.
Bài toán 5 Chứng minh rằng với mọi số nguyên m, tồn tại một số nguyên n sao
cho n3 – 11n2 – 87n + m chia hết cho 191
Lời giải
Đặt P(x) = x3 – 11x2 – 87x + m
Ta chứng minh tồn tại a, b nguyên để P(x) (x + a)3 + b (mod 191)
x3 + 3ax2 + 3a2x + a3 + b x3 – 11x2 – 87x + m (mod 191).Chọn a nguyên sao cho 3a -11 (mod 191) a 60 (mod 191)
3a2 -87 (mod 191)
với mọi m chỉ cần chọn b m – a3 (mod 191)
Khi đó, với i, j nguyên mà P(i) P(j) (mod 191)
P(i) P(j) (mod 191) i j (mod 191)
Từ đó tập {P(1), P(2), …, P(191)} có 191 số dư khác nhau khi chia cho 191
Do đó tồn tại n {1, 2, …, n} sao cho P(n) chia hết cho 191 (điều phải chứngminh)
Bài toán 6 Cho hai số nguyên a, b thoả mãn 24a2 + 1 = b2 Chứng minh rằng cómột và chỉ một trong hai số a, b chia hết cho 5
Lời giải
Do b2 – 24a2 = 1 không chia hết cho 5 nên hai số a và b không thể cùng chia hếtcho 5
Giả sử a và b cùng không chia hết cho 5
Theo định lý Fermat, ta có a41 (mod 5); b41 (mod 5)
Do đó a2 b2 a2 b2 a4 b4
0 (mod 5)
Nếu a2 b2 0 (mod 5) thì 25a2 + 1 = a2 = b2 0 (mod 5) (vô lí)
suy ra a2 – b2 0 (mod 5) 23a2 + 1 = b2 – a2 0 (mod 5)
Trang 9Vì (a, 5) = 1 nên a (mod 5) hoặc a1 (mod 5).2
Nếu a (mod 5) thì 1 0 23a 2 1 23 1 2 (mod 5)(vô lí).1 1
Nếu a (mod 5) thì 2 0 23a 2 1 23 2 2 (mod 5) (vô lí).1 3
Vậy, điều giả sử sai nên có đúng một trong hai số a và b chia hết cho 5(điều phảichứng minh)
Bài toán 7 Tìm cặp số nguyên tố p q; sao cho 7p 2p 7q 2 q pq
Lời giải
Không mất tổng quát, giả sử q p , vế trái lẻ, suy ra p, q lẻ
Nhận xét: Nếu k là số nguyên tố thỏa mãn 7k 2 k k Theo định lý Fermat, ta có
Trang 10Hiển nhiên q=3, q=5 không thỏa mãn
Nếu q 5 73 23q 335 5.67 q q67 Thử lại không thỏa mãn
Kết luận p q; 5; 5 ; 5; 11 ; 5; 61 ; 11; 5 ; 61; 5
Bài toán 8 Tìm tất cả các số nguyên tố p sao cho 211p 2
chia hết cho 11p
Lời giải
Giả sử p là số nguyên tố cần tìm Ta có 2p 2(mod )p (1)
Theo định lí Fermat ta có 211p 2p 112 (mod )11 p (2)
Từ (1) và (2) suy ra p là uớc số của 211 – 2 = 2046 = 2.3.11.31, mà p là số nguyên
tố nên p2;3;11;31 .
+) Với p = 2 ta có 222 2(mod 22) 221 1(mod 22) 1(mod 11) (3)
Lại có 210 1(mod11) (4) nên 220 2102 1(mod11) 221 2(mod11)mâu thuẫn (3) p = 2 không thoả mãn
+) Với p = 3 từ (4) có 232 2103.22 4(mod11)do đó 232 1(mod11)
+) Với p=31 ta kiểm tra xem 2340 1(mod341) hay không
Từ (4) suy ra 2340 21034 1(mod11) (5)
lại có 25 1(mod31) nên 2340 25 681(mod31)
Kết hợp với (5) thì p =31 thoả mãn do 11 và 31 đều là số nguyên tố
Trang 11Nếu |p ab thì bài toán được chứng minh.
Nếu p không là ước của ab hay p không là ước của cả a và b, theo định lí
Fermat ta có: a p 1 1 b p 1modp a p 1 b p 1 0 mod p
Gọi d là cấp của q modulo p hay d ord ( )p q q d 1 mod p
Theo giả thiết q r 1 mod p q2r 1 mod p
d
d r r
Nếu d 2r thì p 1 2r (do q p 1 1 mod p
) (điều phải chứng minh)
Bài toán 11 Các số nguyên dương , , , a b c d thỏa mãn a2 ab b 2 c2 cd d 2
Trang 12 , điều này hiển nhiên do a không đồng dư 1 modul p.2n
Bài toán 13 Cho n là số nguyên lẻ Chứng minh rằng: |1 n 3 n 1
Lời giải
Giả sử tồn tại số nguyên lẻ n mà | 3 11 n n
Gọi p là số nguyên tố nhỏ nhất là ước của n suy ra p 3
Trang 13Bài toán 14 Cho p là số nguyên tố khác 2; a và b là hai số tự nhiên lẻ sao cho
Theo giả thiết, a b p 1 suy ra a b k p 1.
Theo định lí Fermat, r p1 1mod p r k p 1 1mod p r a b 1mod p
hay 940 ¿ 1 (mod 100) 92010 ¿ 910 (mod 100)
mà 910 = 3486784401 ¿ 1 (mod 100) nên 92010 ¿ 1 (mod 100)
Trang 142.3 Tìm số nguyên thỏa mãn điều kiện cho trước
Bài toán 18 Tìm tất cả các số tự nhiên n thỏa mãn 3 | 2n n 1
Trang 15Dễ thấy với mọi p nguyên tố thì p25 – p không chia hết cho p Do đó n không thể chia hết cho p2 với p nguyên tố (Số có tính chất đó được gọi là số Squarfree)
Mặt khác 225 – 2 = 2.325.7.13.17.241 (1)
Ta có 325 ≡ 14 (mod 17) và 335 ≡ 32 (mod 241)
Do đó, n không có ước nguyên tố là 3 và 241 (2)
Từ (1) và (2) suy ra n chỉ có thể có các ước nguyên tố là 2, 3, 5, 7, 13
a12 ≡ 1 (mod 13) a25 ≡ a (mod 13)
Từ đó suy ra nếu n chỉ có các ước nguyên tố là 2, 3, 5, 7, 13 và là số squarfree thì
Trang 16Vậy khi n = 2 thì 7n147 là số chính phương
Bài toán 21 Tìm số tự nhiên n nhỏ nhất thỏa mãn
2012 1
Trang 17Từ đó A n 5 mod8 khi n chẵn và A n 1 mod8 khi n lẻ Mà A n là số chính
phương do vậy A n 1 mod8 khi n lẻ, các số chẵn n bị loại.4
Khi n lẻ, n xét các giá trị của 7 A n theo mod 7 Ta có 7 !n , từ đó suy ra
2 11 4 ! 33 13n 4 0 5 1n 4 6 mod7
n
A n n n , vô lý do A n là số
chính phương thì A n 0,1,2,4 mod7 , vậy mọi n lẻ, n bị loại.7
Từ hai điều trên ta có n1,2,3,5 .
Bài toán 23 Tìm tất cả các số nguyên dương n sao cho với mọi số nguyên tố p tồn
tại số nguyên a thỏa mãn 2p 3p a n
Trang 18Do n > 1 nên n = 2 Suy ra, 275 = 25k2 k2 = 11 Vô lý.
Vậy, không tồn tại n nguyên với n >1 thỏa mãn
Bài toán 24 Cho n > 1, n là số lẻ, a, b là các số nguyên sao cho (n, a+ b) = 1
Chứng minh rằng a n b n không chia hết cho n
Lời giải
Phản chứng giả sử tồn tại n> 1 sao cho a nb n n
Gọi p là ước nguyên tố bé nhất của n
Suy ra a nb p n hay a n ( ) (mod p)b n ( n lẻ)
Nếu a p thì a p n b p n b p a b p Vậy p là một ước chung của n và a + b(mâu thuẫn với (n, a+b)= 1)
Nếu (a, p) = 1 thì tồn tại x, y nguyên sao cho ax + py = 1 Suy ra ax 1(mod p)
Trang 19Vậy điều giả sử là sai Suy ra điều phải chứng minh
2.4 Chứng minh tồn tại vô số các số nguyên dương thỏa mãn điều kiện chia hết.
Bài toán 25 Chứng minh rằng với mỗi số nguyên tố lẻ p, tồn tại vô số số nguyêndương n sao cho | 2 p n n 1
Lời giải
Theo định lý Fermat 2p1 1 mod p
nên nếu n p 1 thì 2n 1 mod p, vìvậy nếu ta chọn n p 1 thì 2n n 1 n 1 (mod )p ở đây n có thể là lũy thừa của
Khi k chạy trên tập số tự nhiên cho ta vô số số n thỏa mãn điều kiện bài toán.
*Nếu n bằng tích của p với một hệ số thì hệ số đó phải chia p dư 1, ta chọn1
n p kp , với k là một số tự nhiên bất kì.
Khi k chạy trên tập số tự nhiên sẽ cho ta vô số các số n thỏa mãn điều kiện.
Với các ý tưởng như trên thì bài toán hoàn toàn được giải quyết
Bài toán 26 Chứng minh rằng với mọi số nguyên tố p, tồn tại vô số số nguyên
dương n thoả mãn (2n – n)p
Lời giải
Nếu p = 2 thì mọi n chẵn đều thoả mãn điều kiện đề bài
Nếu p > 2, khi đó theo định lý Fermat, ta có 2m p 1 1 mod p
với m *Lấy n = m(p – 1) với m -1 (mod p)
Trang 20Khi đó n = m(p – 1) 1 (mod p) và 2n – n 2n – 10 (mod p).
Do có vô số số nguyên dương m sao cho m -1 (mod p) nên tồn tại vô số sốnguyên dương n thoả mãn (2n – n)p (điều phải chứng minh)
Bài toán 27 Cho p p là một số nguyên tố, chứng minh rằng có vô số các số
*
−n2015n n chia hết cho p p.
Lời giải
Nếu 2015 p thì chọn n = kp, k là số nguyên dương bất kỳ
2.5 Phương trình nghiệm nguyên
Bài toán 28 Tìm tất cả các số tự nhiên , x y để 2 5 x y
Trang 21Với x 1 thu được 2 2 y y1.
Với x 1, ta có vế trái (1) chia cho 3 dư 1, suy ra 2y 1 mod3 y là số chẵn
Trang 22Vậy phương trình đã cho có nghiệm 1;1 , 2;2.
Bài toán 30 Tìm cặp số nguyên dương ( ; )x y thỏa mãn: 2x y2 2y64 0 (1)
Lời giải
Ta có (1) 2x 65y12
Vì 65 chia hết cho 5 và 2x không chia hết cho 5 với mọi x nguyên dương nên nếu
số nguyên dương y là thỏa mãn phương trình (1) thìy 1 là số nguyên dương không chia hết cho 5 Suy ra y 12 1 mod5
Bài toán 31 Tìm số nguyên dương k nhỏ nhất sao cho tồn tại các số x1, x2, …, xk
sao cho x13 + x23 + … + xk3 = 20022002
Lời giải
Ta có 2002 4 (mod 9) 20023 43 1 (mod 9)
20022002 = (20023)667.2002 2002 (mod 9) 4 (mod 9)
Mặt khác, với mọi số nguyên a ta có
a3 1 (mod 9) hoặc a3 0 (mod 9)
Trang 23Do đó x13 ; x13 + x23; x13 + x23 + x33 không thể đồng dư với 4 modul 9 được.
Tức là với k ≤ 3 thì phương trình trên không có nghiệm nguyên.
Vậy với k = 4 thì phương trình trên có nghiệm Ta có k = 4 là giá trị cần tìm.
Bài toán 32 Phương trình x3 3xy2 y3 2012có nghiệm nguyên hay không?
Trang 24nên không thỏa mãn.
Vậy phương trình đã cho không có nghiệm nguyên
z 15 không đồng dư với 5 theo modun 9 (**)
Từ (*) và (**) suy ra phương trình đã cho vô nghiệm
Trang 252.6 Ứng dụng của định lí thặng dư Trung Hoa
Bài toán 34 Tìm số nguyên dương nhỏ nhất có tính chất: chia 7 dư 5, chia 11 dư 7 và
Nếu k nguyên dương chẵn và k 2 mod3 thì p2 k chia hết cho 3
Với p = 3 thì p2 k chia hết cho 3 khi k 1 mod5
Trang 26Vậy k thỏa mãn điều kiện bài toán khi k là nghiệm nguyên dương của hệ
nên a0.15.1 2.10.1 1.6.1 26 suy ra k 26 mod30 là nghiệm của hệ
Vậy có vô số số nguyên dương chẵn k thỏa mãn yêu cầu
Bài toán 36 Cho p q, *\ 1 , p q, 1.Chứng minh rằng tồn tại k Z sao cho
Trang 27do đó pq 1n k là hợp số với mọi 1 *
n
Bài toán 37 Chứng minh rằng với mỗi số tự nhiên n, tồn tại n số tự nhiên liên tiếp
sao cho bất kì số nào trong các số ấy cũng là hợp số
1 mod
2 mod
Bài toán 38 Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n tồn tại n số nguyên
dương liên tiếp sao cho bất kì số nào trong các số ấy cũng chia hết cho n sốnguyên tố liên tiếp
có nghiệm nguyên dương x
Từ đó suy ra các số ,x x1,x2, ,x n 1là n số nguyên dương liên tiếp
mà bất kỳ số nào trong chúng cũng chia hết cho n số nguyên tố liên tiếp