HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG LISP PHÂN LỚP ĐẤT ĐẮP Trình tự thực hiện: Tạo đường bao đắp > tạo đường phân lớp > tính diện tích > điền thiết kế > xuất thiết kế ra .txt > gia công. Gồm các phần sau: 1. Khai báo KBPL Khai báo phân lớp gồm: Chiều dày lớp, dốc trái, dốc phải, hướng phân lớp 2. Tạo đường bao phân lớp (5 cách) TDB1: Tạo đường bao bằng cách pick như lệnh BOUNDARY TDB2: Tạo đường bao bằng cách chọn đường biên và pick như lệnh BOUNDARY DKDB : Đăng ký đường bao từ Polyline kín, sửa thông tin đường bao NCDDB: Nâng cao độ thiết kế DKDBNV: Đăng ký đường bao từ thông tin của NOVA (trong đường bao kín phải có đối tượng NOVA) TDBNV: Tạo đường bao tự động từ trắc ngang của NOVA (file NOVA chưa xóa đối tượng ENTCOC và trắc ngang) 3. Tạo đường phân lớp (4 cách) TDPL: Tạo đường phân lớp tự động TDPL2: Tạo đường phân lớp tự động theo đường phân lớp mẫu ( vẽ đường Pline phân lớp lớp đất đầu tiên tùy ý, đường này phải đủ rộng để bao quát toàn bộ đường bao) DKPL: Đăng ký đường Pline thành đường phân lớp, sửa lại đường phân lớp ( Vẽ tất cả đường phân lớp theo ý mình rồi đăng ký vào chương trình để điền thiết kế và tính diện tích) STTDPL: Sửa thứ tự đường phân lớp ( Nếu thiết kế tự động bị thiếu đường phân lớp thứ 8 các bạn có thể copy đường phần lớp thứ 6 lên để sửa vào vị trí số 8 rồi dùng lệnh này để lisp nhận đường mới sửa là đường số 8) 4. Tính diện tích TDTPL: Tính diện tích phân lớp SDTPL: Sửa lại diện tích 1 đường phân lớp (để sửa các đường phân lớp lisp không tạo được đường bao để tính diện tích) DDTPL: Điền diện tích phân lớp 5. Điền thiết kế DTKDPL: Điền thiết kế các đường phân lớp DTKDB: Điền thiết kế các đường bao 6. Xuất diện tích XDTPL: Xuất thiết kế phân lớp 7. Gia công 7.1. Gia công file khối lượng Coppy số liệu từ file .txt vào Excel 7.2. Gia công bản vẽ Tạo block attribute (STT Lớp, Khoảng cách từ tim, Cao độ) Rải, coppy block vào các vị trí điền phân lớp Dùng lệnh attout > thay đổi thông số của file attout từ file xuất diện tích ở bước 6 Dùng lệnh attin: nhập vào các thông số thuộc tính của các block.
Trang 1Hướng dẫn sử dụng lisp phân lớp đất đắp
1
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG LISP PHÂN LỚP ĐẤT ĐẮP
Trình tự thực hiện: Tạo đường bao đắp > tạo đường phân lớp > tính diện tích > điền thiết kế > xuất thiết kế ra txt > gia công
Gồm các phần sau:
1 Khai báo
KBPL Khai báo phân lớp gồm: Chiều dày lớp, dốc trái, dốc phải, hướng phân lớp
2 Tạo đường bao phân lớp (5 cách)
TDB1: Tạo đường bao bằng cách pick như lệnh BOUNDARY
TDB2: Tạo đường bao bằng cách chọn đường biên và pick như lệnh BOUNDARY DKDB : Đăng ký đường bao từ Polyline kín, sửa thông tin đường bao
NCDDB: Nâng cao độ thiết kế
DKDBNV: Đăng ký đường bao từ thông tin của NOVA (trong đường bao kín phải có
đối tượng NOVA)
TDBNV: Tạo đường bao tự động từ trắc ngang của NOVA (file NOVA chưa xóa đối
tượng ENTCOC và trắc ngang)
3 Tạo đường phân lớp (4 cách)
TDPL: Tạo đường phân lớp tự động
TDPL2: Tạo đường phân lớp tự động theo đường phân lớp mẫu ( vẽ đường Pline
phân lớp lớp đất đầu tiên tùy ý, đường này phải đủ rộng để bao quát toàn bộ đường bao)
DKPL: Đăng ký đường Pline thành đường phân lớp, sửa lại đường phân lớp ( Vẽ tất
cả đường phân lớp theo ý mình rồi đăng ký vào chương trình để điền thiết kế và tính diện tích)
STTDPL: Sửa thứ tự đường phân lớp ( Nếu thiết kế tự động bị thiếu đường phân lớp
thứ 8 các bạn có thể copy đường phần lớp thứ 6 lên để sửa vào vị trí số 8 rồi dùng lệnh này
để lisp nhận đường mới sửa là đường số 8)
4 Tính diện tích
TDTPL: Tính diện tích phân lớp
SDTPL: Sửa lại diện tích 1 đường phân lớp (để sửa các đường phân lớp lisp không
tạo được đường bao để tính diện tích)
DDTPL: Điền diện tích phân lớp
5 Điền thiết kế
DTKDPL: Điền thiết kế các đường phân lớp
DTKDB: Điền thiết kế các đường bao
Trang 2Hướng dẫn sử dụng lisp phân lớp đất đắp
2
6 Xuất diện tích
XDTPL: Xuất thiết kế phân lớp
7 Gia công
7.1 Gia công file khối lượng
- Coppy số liệu từ file txt vào Excel
7.2 Gia công bản vẽ
- Tạo block attribute (STT Lớp, Khoảng cách từ tim, Cao độ)
- Rải, coppy block vào các vị trí điền phân lớp
- Dùng lệnh attout > thay đổi thông số của file attout từ file xuất diện tích ở bước 6
- Dùng lệnh attin: nhập vào các thông số thuộc tính của các block