1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hệ thống bảo vệ máy phát 2

148 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 4,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HNNguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHB

Trang 1

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 L{ do làm việc song song của các MBA:

 Tăng khả năng tải

Trang 2

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 L{ do cần phối hợp các bộ điều áp dưới tải

 Sai lệch thời gian: một bộ điều áp hoạt động nhanh hơn các bộ khác

 M ột MBA sẽ thay đổi đầu phân áp trước, MBA còn lại không thay đổi  hai MBA sẽ vận hành song song với các nấc phân áp khác nhau  sinh ra dòng cân bằng chạy quẩn giữa hai máy  phát nóng, quá tải, tăng tổn hao.

 Sai lệch cảm biến điện áp: tác hại tương tự

Trang 3

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Yêu cầu đối với việc phối hợp

 Các MBA song song: đảm bảo điều áp như đã cài đặt với một máy

 Nấc phân áp: được tự động lựa chọn sao cho dòng cân bằng chạy quẩn nhỏ nhất

 Các MBA có thể không cần thiết hoạt động tại cùng vị trí đầu phân áp

 Các chức năng phải tự động được đảm bảo: khi thay đổi cấu hình hệ thống

203

Phối hợp sự làm việc song song các MBA

Trang 4

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Các phương pháp phối hợp bộ điều khiển

 Theo phương pháp bộ điều khiển chủ đạo/ phụ thuộc

Trang 5

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Nguyên l{ điều khiển chủ đạo/phụ thuộc

 Dựa theo giả thiết: giữ cùng nấc phân áp  dòng cân bằng nhỏ nhất

205

Phối hợp sự làm việc song song các MBA

Trang 6

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Chủ đạo/phụ thuộc – giữ cùng nấc phân áp

 Chỉ áp dụng với các MBA giống nhau hoàn toàn

 Tỷ số BI có thể khác nhau

 Yêu cầu có phản hồi từ thiết bị được điều khiển (thường dùng các rơle trung gian)

206

Phối hợp sự làm việc song song các MBA

Trang 7

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Nguyên l{ dòng cân bằng nhỏ nhất

 Sử dụng thêm thiết bị phụ trợ (Parallel Balancing Module)

 Thiết bị phụ trợ phân tách dòng điện chạy qua MBA:

 Dòng tải thông thường – các dòng tải qua các MBA cùng pha với nhau

 Dòng cân bằng chạy quẩn – lệch pha 1800 giữa các MBA

207

Phối hợp sự làm việc song song các MBA

Trang 8

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Là bảo vệ dự phòng

 Trang bị các đặc tính theo tiêu chuẩn & tự đặt

 Normal Inverse (NI): sử dụng trong hầu hết các trường hợp cần phối giữa các bảo vệ

 Nếu không phối hợp được -> sử dụng các đặc tính tiếp theo như VI hay EI.

 Very Inverse (VI): độ lớn dòng điện sự cố dọc đường dây thay đổi

mạnh từ đầu tới cuối đường dây.

 Extremely Inverse (EI): thời gian tác động tỷ lệ nghịch với bình phương của dòng điện Thích hợp với:

 Đường dây mang các tải có dòng khởi động đột biến

 Phối hợp với các cầu chì hoặc các thiết bị tự đóng lại

 Definite Time (DT): dòng ngắn mạch thay đổi mạnh do công suất ngắn

mạch của nguồn thay đổi.

208

Chức năng bảo vệ quá dòng (50&51)

Trang 9

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Chức năng phòng ngừa khi đóng máy cắt bằng tay (tham khảo)

 Khi đóng máy cắt bằng tay  cần đưa vào các bảo vệ cắt nhanh

Trang 10

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Hiện tượng tải khởi động đồng thời (tham khảo)

 Khi phụ tải được cấp điện trở lại  tất cả đều khởi động  dòng tăng cao

 bảo vệ quá dòng có thể tác động nhầm

 Chức năng Dynamic Cold-load Pickup (rơle SIEMENS)

 Khi tải mất điện đủ lâu (CB open time)  kích hoạt

 Tự động tăng dòng khởi động

210

Chức năng bảo vệ quá dòng (50&51)

Trang 11

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Dynamic Cold-load Pickup

 Phát hiện tải mất điện dựa theo

 Tiếp điểm phụ máy cắt

 Giám sát dòng điện qua đối tượng

211

Chức năng bảo vệ quá dòng (50&51)

Trang 12

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Phát hiện tải mất cân bằng

 Mất pha tới tải

 Sự cố không đối xứng

 Đấu sai cực tính máy biến dòng.

 Chống quá tải (động cơ) khi xảy ra hiện tượng mất cân bằng.

 Dự phòng cho các bảo vệ quá dòng pha, đặc biệt với trường hợp

Trang 13

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Quá tải khó phát hiện bằng các bảo vệ quá dòng

 REG 521: 2 phương pháp

 Hình ảnh nhiệt (không tính tới nhiệt độ môi trường ngoài)

 Hình ảnh nhiệt (có tính tới nhiệt độ môi trường ngoài)

213

Chống quá tải (49)

Trang 14

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Hình ảnh nhiệt (không tính tới nhiệt độ môi trường ngoài)

 Coi cả máy biến áp là một đối tượng đồng nhất

Dòng điện  nhiệt lượng Q (tỷ lệ I 2 )

 Nhiệt lượng Q = Q1 + Q2

 Q1: tỏa nhiệt vào môi trường

 Q2: tăng nhiệt bản thân

 Phương pháp: xác định được độ tăng nhiệt (%)

 So với nhiệt độ chuẩn

214

Chống quá tải (49)

th

Trang 15

Rơle kỹ thuật số REG 216

Phần 04

215

Trang 16

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Phương thức bảo vệ khuyến cáo cho các MFĐ

216

Bảo vệ máy phát điện

(O: tùy chọn, X: nên dùng, Y: thủy điện tích năng)

Trang 17

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Nguyên tắc dự phòng: nguyên tắc n-1 – hỏng hóc 1 phần tử

không gây gián đoạn hệ thống

 Dự phòng một phần:

 Hai hệ thống rơle bảo vệ

 Có thể sử dụng chung các biến áp đo lường

 Chung nguồn nuôi

 Máy cắt có thể chỉ có một cuộn cắt

217

Bảo vệ máy phát điện

Trang 18

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Nguyên tắc dự phòng: nguyên tắc n-1 – hỏng hóc 1 phần tử

không gây gián đoạn hệ thống

 Dự phòng đầy đủ:

 Biến áp đo lường riêng biệt

 Hai hệ thống bảo vệ toàn phần

 Nguồn nuôi rơle riêng biệt

 Tín hiệu cắt đi theo các hệ thống khác nhau

218

Bảo vệ máy phát điện

Trang 19

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Ví dụ sơ đồ bảo vệ MFĐ

219

Bảo vệ máy phát điện

Có thanh góp điện áp máy phát

Trang 20

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Máy phát điện lấy điện áp kích từ của đầu cực:

 Ngắn mạch gần  điện áp đầu cực sụt giảm  dòng điện ngắn mạch

bị giảm đi  bảo vệ không đủ độ nhạy

 Giải pháp:

 Đặt dòng khởi động thấp

 Kết hợp khóa điện áp thấp (27 hay U<)

Tên tiếng Anh: Voltage Controlled Overcurrent Protection

 Cài đặt:

 Dòng điện: cao hơn 20-30% dòng tải max

 Khóa điện áp thấp (27): nhỏ hơn 80% U định mức

220

Chức năng bảo vệ quá dòng (50, 51)

Trang 21

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Phân biệt hai loại bảo vệ

 Bảo vệ quá dòng kết hợp với khóa điện áp thấp

 51 & 27= Voltage Controlled Overcurrent

Bảo vệ quá dòng kết hợp hãm điện áp (51V)

 Voltage-Restraint Overcurrent

 Tự động điều chỉnh giá trị dòng khởi động theo điện áp

 Khi điện áp giảm  dòng khởi động được tự động giảm đi

221

Chức năng bảo vệ quá dòng (50, 51)

Trang 22

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Tên gọi khác: Unbalance Load Protection

 Dòng thứ tự nghịch (TTN)

 Từ trường quay quét ngược chiều  gây dòng xoáy phát nóng

 Bảo vệ: là loại có thời gian theo mô hình nhiệt của đối tượng

222

Bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch (46 hay I 2 >)

Trang 23

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Có thêm đặc tính độc lập

223

Bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch (46 hay I 2 >)

Trang 24

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Trang 25

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

225

Giới thiệu hệ tọa độ quay

Trang 26

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Hệ tọa độ cố định & Hệ tọa độ quay

226

Giới thiệu hệ tọa độ quay

Trang 27

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Được trang bị trong REG 216 cùng với so lệch máy phát

 Đặc tính và phương thức làm việc tương tự RET 670

 Thêm chức năng tự động nâng dòng ngưỡng thấp

 Kích hoạt qua đầu vào nhị phân

Trang 28

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Cường độ “liên kết” giữa roto & stato

 Phụ thuộc vào độ lớn của từ trường tạo bởi hệ thống kích từ

 Điện áp kích từ bị giảm thấp  liên kết bị yếu đi  mất đồng bộ giữa

roto và từ trường của cuộn stato.

 Bảo vệ mất kích từ:

 Bảo vệ các MFĐ: không rơi vào tình trạng làm việc mất đồng bộ khi

xảy ra hư hỏng trong hệ thống kích từ

 Tránh được các ảnh hưởng xấu tới ổn định của hệ thống.

 Bảo vệ này hoạt động dựa trên:

 Khả năng phát/nhận công suất phản kháng của MFĐ

 Biểu đồ giới hạn công suất phát (Generator Capability Curve)

228

Bảo vệ mất kích từ (Loss of Field - 40)

Trang 29

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Generator Capability Curve: công suất phản kháng bị giới hạn

229

Bảo vệ mất kích từ (Loss of Field - 40)

Giới hạn dòng điện trong cuộn

kích từ (Field Current Heating

Limit): giới hạn bởi phát nóng

trong cuộn dây roto

Trang 30

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Generator Capability Curve: công suất phản kháng bị giới hạn

230

Bảo vệ mất kích từ (Loss of Field - 40)

Giới hạn phát nóng lõi thép tại cạnh của

stato(End Region Heating Limit): khả

năng nhận công suất phản kháng của máy phát ở chế độ thiếu kích từ

Trang 31

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Generator Capability Curve: công suất phản kháng bị giới hạn

231

Bảo vệ mất kích từ (Loss of Field - 40)

+

Trang 32

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Generator Capability Curve: công suất phản kháng bị giới hạn

động

Thực tế

Trang 33

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Dựa theo đặc tính  có hai phương pháp bảo vệ chống mất

kích từ (thiếu kích từ)

1 Sử dụng tổng trở: rơle tổng trở nhìn vào MFĐ

 Khi phát Q: điện kháng đo được lớn hơn 0 (X>0)

 Khi nhận Q (thiếu kích từ): điện kháng đo được nhở hơn 0 (X<0)

 Cần qui đổi đặc tính P&Q sang tổng trở R&X  biến đổi phức tạp, không

trực quan

233

Bảo vệ mất kích từ (Loss of Field - 40)

Trang 34

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Dựa theo đặc tính  có hai phương pháp bảo vệ chống mất

kích từ (thiếu kích từ)

2 Sử dụng giá trị tổng dẫn (riêng Siemens áp dụng)

 Cho phép qui đổi trực tiếp P&Q sang G&B

 Biến đổi trực quan

234

Bảo vệ mất kích từ (Loss of Field - 40)

Trang 35

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Reverse Power Protection

 Năng lượng sơ cấp bị mất  MFĐ hoạt động ở chế độ động cơ

 Nếu còn hệ thống kích từ: động cơ đồng bộ

 Ngược lại: như động cơ không đồng bộ.

 Chế độ động cơ gây nguy hiểm cho tuabin:

 Phát nóng quá mức cánh tuabin hơi do hơi không lưu chuyển được để làm mát

 Nguy hiểm cho hộp số của các tuabin khí do các hộp số này không

được thiết kế ở chế độ truyền ngược

235

Bảo vệ chống luồng công suất ngược (32R)

Trang 36

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Bảo vệ

 Bảo vệ cơ khí và theo tín hiệu điện

 Rơle REG216: dựa theo luồng công suất ngược.

 Độ lớn luồng công suất ngược tùy thuộc:

 Ma sát, tổn hao do tuabin hoạt động như máy nén

 Tổn hao điện trong máy phát

 Độ lớn dòng công suất ngược rất bé  phép đo phải chính xác

Trang 37

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Bảo vệ thường là loại có trễ

Trang 38

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Out of Step

 Hiện tượng dao động điện (Power Swing)

 Hiện tượng trượt cực từ (Out of Step)

238

Chống trượt cực từ (78) – Out of Step

Trang 39

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Hiện tượng dao động điện (Power Swing)

 Khóa bảo vệ khi có dao động điện - Power Swing Blocking

 Hiện tượng trượt cực từ (Out of Step)

 Bảo vệ chống hiện tượng trượt cực từ - Out of Step (78)

 Thực hiện các thao tác cần thiết tách máy phát

 Cả hai chức năng đều dựa trên giám sát tốc độ biến thiên tổng

trở đo được dZ/dt

239

Chống trượt cực từ (78) – Out of Step, Pole

Slipping

Trang 40

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

Nguyễn Xuân Tùng – Bộ môn Hệ thống điện ĐHBK HN

 Phân biệt dao động điện (ổn định) và trượt cực từ (dao động

điện không ổn định)

240

Chống trượt cực từ (78) – Out of Step

Quĩ đạo 1 & 2: hiện tượng mất ổn

định: đi vào ở một phía & đi ra ở phía

đối diện

Quĩ đạo 3 & 4: dao động điện ổn định

Ngày đăng: 12/10/2020, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w